1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐỀ ÁN THUÊ RỪNG GẮN LIỀN VỚI THUÊ ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG NHẬN BÀN GIAO TỪ CÔNG TY LÂM NGHIỆP VỀ HUYỆN QUẢN LÝ

32 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 416 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực trạng nêu trên và để quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng trồngnhận bàn giao nhằm đảm bảo tất cả diện tích rừng trồng nhận bàn giao trên địa bànhuyện đều có chủ sử dụng th

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ ÁN THUÊ RỪNG GẮN LIỀN VỚI THUÊ ĐẤT LÂM NGHIỆP ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG NHẬN BÀN GIAO TỪ CÔNG TY LÂM NGHIỆP VỀ HUYỆN QUẢN

CƠ QUAN LẬP ĐỀ ÁN TM ỦY BAN NHÂN DÂN PHÒNG NÔNG NGHIỆP&PTNT

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết phải xây dựng đề án.

Năm 2010, Công ty Lâm nghiệp Ba Chẽ bàn giao về huyện 1.626,3 ha rừngtrồng từ nguồn vốn 327+661 hiện đang giao cho 04 xã quản lý Hiện nay, hầu hếtdiện tích rừng trồng Thông đang bị khai thác nhựa khi cây chưa đến tuổi khai tháclàm ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây Thông Nếu không

có biện pháp quản lý bảo vệ phù hợp thì sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng sinhtrưởng phát triển và không phát huy được giá trị kinh tế của rừng trồng

Xuất phát từ thực trạng nêu trên và để quản lý bảo vệ tốt diện tích rừng trồngnhận bàn giao nhằm đảm bảo tất cả diện tích rừng trồng nhận bàn giao trên địa bànhuyện đều có chủ sử dụng thực sự, cần thiết phải tiến hành cho các hộ gia đình, cánhân doanh nghiệp, tổ chức có đủ điều kiện và năng lực thuê rừng gắn liền với thuêđất lâm nghiệp để bảo vệ và phát triển vốn rừng Do đó, việc xây dựng Đề án thuêrừng gắn liền với thuê đất lâm nghiệp đối với diện tích rừng trồng nhận bàn giao từCông ty Lâm nghiệp Ba Chẽ về huyện quản lý là hết sức cần thiết

2 Mục tiêu của Đề án.

- Rừng và đất rừng phải có chủ quản lý thực sự quản lý bảo vệ và áp dụngcác biện pháp kỹ thuật lâm sinh để phát triển vốn rừng nhằm bảo toàn và phát huygiá trị kinh tế của rừng trồng

- Tạo điều kiện về mặt pháp lý cho các Hộ gia đình, cá nhân, các doanhnghiệp, HTX và các tổ chức khác có nhu cầu thuê đất, thuê rừng để bảo vệ và pháttriển vốn rừng, kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học

- Bảo vệ có hiệu quả diện tích rừng trồng nhận bàn giao, không để xảy racháy rừng, thiệt hại do chặt phá rừng, khai thác nhựa Thông trái phép …

3 Căn cứ pháp lý xây dựng Đề án.

3.1 Các văn bản của Trung ương:

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004 có hiệu lực ngày01/5/2005;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 có hiệu lực ngày01/7/2014;

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hànhLuật bảo vệ và phát triển rừng;

- Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ Về nguyêntắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Trang 3

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/9/2003 của BộNông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ giađình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp;

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thuhồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;

- Thông tư 25/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011 của Bộ NN&PTNT về việc sửađổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ

và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ

- Thông tư 07/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 Thông tư liêntịch của Bộ NN&PTNT, Bộ TNMT hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuêrừng gắn liền với giao đất thuê đất lâm nghiệp

- Thông tư số 69/2011/TT-BNN&PTNT, ngày 21/10/2011 hướng dẫn thựchiện một số nội dung quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh

- Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nôngnghiệp&PTNT về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT; 78/2011/TT-BNNPTNT; 25/2011/TT-BNNPTNT; 47/2012/TT-BNNPTNT; 80/2011/TT-BNNPTNT; 99/2006/TT-BNN

- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chínhphủ Về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê,nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp;

- Quyết định số 112/2008/QĐ-BNN ngày 19/11/2008 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và PTNT về việc ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật giao rừng, chothuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mục đích lâm nghiệp gắnvới việc lập hồ sơ quản lý rừng;

- Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24/6/2011 về sửa đổi, bổ sung một

số điều Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTgngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ

- Quyết định số 49/2016/QĐ-TTg ngày 01/11/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng sản xuất

3.2 Các văn bản của Tỉnh:

- Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh vềtăng cường công tác quản lý nhà nước về giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệptrên địa bàn tỉnh

- Văn bản số 1050/UBND-NLN2 ngày 24/3/2010 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc bàn giao đất lâm nghiệp từ các Công ty Lâm nghiệp về địa phươngquản lý theo kết quả rà soát 3 loại trên địa bàn tỉnh

Trang 4

- Văn bản số 3717/UBND-QLĐĐ2 ngày 26/6/2015 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc thuê đất trồng rừng của Công ty cổ phần Thông Quảng Ninh và Công

ty TNHH1TV Lâm nghiệp Ba Chẽ huyện Ba Chẽ

- Văn bản số 4027/UBND-NLN2 ngày 10/7/2015 của UBND tỉnh QuảngNinh về việc chính sách hưởng lợi từ khai thác rừng trồng bằng nguồn vốn ngânsách và thuê đất trồng rừng trên địa bàn huyện Ba Chẽ

- Văn bản số 2742/NN&PTNT ngày 19/11/2014 của Sở Nông nghiệp&PTNTtỉnh Quảng Ninh về việc quản lý rừng trồng trên địa bàn huyện Ba Chẽ

- Văn bản số 1464/NN&PTNT-LN ngày 15/6/2015 của Sở Nôngnghiệp&PTNT tỉnh Quảng Ninh về việc UBND huyện Ba Chẽ xin chủ trương thuêđất, thuê rừng đối với diện tích rừng trồng nhận bàn giao từ Công ty Lâm nghiệp BaChẽ về huyện quản lý

- Văn bản số 1698/NN&PTNT-LN ngày 06/7/2015 của Sở Nôngnghiệp&PTNT tỉnh Quảng Ninh về việc hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ thuê rừng gắnliền với thuê đất lâm nghiệp

- Văn bản số 2360/NN&PTNT-KL ngày 01/8/2016 của Sở Nôngnghiệp&PTNT tỉnh Quảng Ninh về việc tham gia ý kiến về xin chủ trương lập Đề

án thuê rừng gắn liền với thuê đất lâm nghiệp của UBND huyện Ba Chẽ

3.3 Văn bản của huyện:

- Thông báo số 133-TB/HU ngày 20/6/2016 của Huyện ủy Ba Chẽ về kếtluận của Ban Thường vụ Huyện ủy tại hội nghị ngày 14/6/2016

PHẦN THỨ I KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN-XÃ HỘI, HIỆN TRẠNG RỪNG TRỒNG NHẬN BÀN GIAO, CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ, TỒN TẠI,

HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

I KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN- XÃ HỘI.

Ba Chẽ là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh,

có diện tích tự nhiên là 60.855,56 ha Ba Chẽ có 8 đơn vị hành chính gồm 7 xã và

1 thị trấn Dân số toàn huyện 21.293 người (tính đến hết tháng 31/12/2015 theo sốliệu của chi cục Thống kê huyện), gồm 10 dân tộc anh em sinh sống (Dao, Tày,Kinh, Hoa, Sán Dìu, Sán Chỉ, Nùng, Cao Lan, Mường, Thái), phân bổ rải rác tại 75thôn, khu phố; dân tộc thiểu số chiếm 80% dân số Trong đó: dân tộc Dao chiếm41%, Kinh 21%, Tày 16%, Sán Chỉ 14%, còn lại các dân tộc khác Mật độ dân sốbình quân 34 người/km2, trình độ dân trí không đồng đều

Ba Chẽ là huyện miền núi vùng cao, cách thành phố Hạ Long 90 km đường bộ,

có tọa độ từ 21007’ đến 21023’ vĩ độ bắc và 160058’ đến 107024’ kinh độ đông

Phía Bắc giáp huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn; phía Nam giáp huyện Hoành

Bồ và thành phố Cẩm Phả; phía Đông giáp huyện Tiên Yên; phía Tây giáp huyệnSơn Động, tỉnh Bắc Giang

Trang 5

Ba Chẽ có mạng lưới giao thông không thuận lợi, là một trong 2 huyệnmiền Đông không có quốc lộ 18 đi qua Vì thế Ba Chẽ giao lưu với bên ngoài cónhiều hạn chế Đây cũng là một nguyên nhân làm cho sản xuất của huyện chậmphát triển

Tuy Ba Chẽ không gần các trung tâm kinh tế lớn trong tỉnh như các huyệnkhác nhưng lại khá thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế qua 2 cửa khẩu đường bộ

là Móng Cái (TP Móng Cái); Hoành Mô (huyện Bình Liêu) và 2 cảng là cảng MũiChùa (huyện Tiên Yên), cảng biển Hải Hà (huyện Hải Hà)

II CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ BẢO VỆ DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG NHẬN BÀN GIAO

1 Công tác tiếp nhận bàn giao và phương thức quản lý:

Thực hiện văn bản số 1050/UBND-NLN2 ngày 24/3/2010 của UBND tỉnhQuảng Ninh về việc bàn giao đất lâm nghiệp từ các Công ty Lâm nghiệp về địaphương quản lý theo kết quả rà soát 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Năm 2010, Công

ty Lâm nghiệp Ba Chẽ (nay là Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp Ba Chẽ) đã bàngiao nguyên trạng 1.626,3 ha rừng trồng từ nguồn vốn 327+661 tại 04 xã về huyệnquản lý, trong đó: Diện tích rừng trồng Thông là 1.523,6 ha; diện tích rừng trồngkeo, quế, sa mộc+keo là 102,7 ha; Diện tích đã được cấp phép khai thác là 361,1 ha,diện tích rừng trồng trên đất đã giao nhân dân quản lý là 328,8 ha, diện tích hiện doUBND xã trực tiếp quản lý là 936,4 ha, cụ thể như sau:

Bảng 01: Loài cây, diện tích rừng trồng nhận bàn giao

đồng quản lý bảo vệ là 675,7 ha (xã Lương Mông giao QLBV diện tích 395,8 ha với

26 hộ dân; xã Đạp Thanh giao QLBV diện tích 279,9 ha với 53 hộ); Diện tích rừng

trồng thông còn lại hiện do UBND các xã trực tiếp quản lý

Trang 6

Từ năm 2011 đến nay, huyện Ba Chẽ đã cấp kinh phí hỗ trợ UBND xã LươngMông, Đạp Thanh để chi trả cho công tác hợp đồng quản lý, bảo vệ 675,7 ha rừng

trồng thông với định mức 100.000đ/ha/năm (Rừng trồng là tài sản của nhà nước, nhân dân chỉ được hưởng tiền quản lý bảo vệ hàng năm, nếu hộ nào vi phạm quy định về QLBVR, UBND xã sẽ thanh lý hợp đồng và chuyển cho hộ gia đình khác quản lý bảo vệ Khi rừng đến tuổi khai thác, UBND huyện sẽ giao cho đơn vị đủ điều kiện tổ chức khai thác và nộp ngân sách nhà nước, nhân dân không được hưởng bất cứ lợi ích nào từ việc khai thác rừng trồng trên diện tích được hợp đồng QLBV hàng năm).

2 Hiện trạng rừng trồng nhận bàn giao hiện nay:

- Hầu hết diện tích rừng trồng Thông đang bị khai thác nhựa trái phépnghiêm trọng, kể cả diện tích rừng trồng chưa đến tuổi khai thác do lực lượng quản

lý, bảo vệ rừng mỏng, địa bàn rộng, diện tích rừng phân bố nhỏ lẻ, không tậptrung; Các đối tượng thường lợi dụng đêm tối để khai thác tránh sự phát hiện vàtruy bắt của các lực lượng chức năng, cùng với việc người dân khai thác “trộmnhựa Thông” trên diện tích rừng được giao khoán quản lý, bảo vệ nên rất khó khăntrong công tác quản lý, xử lý vi phạm của cơ quan chức năng

- Đối tượng vi phạm khai thác nhựa thông trái phép phần lớn là người địaphương cấu kết với một số đối tượng ở nơi khác để thực hiện hành vi vi phạm.Chúng hoạt động với nhiều thủ đoạn như cho người theo dõi, cảnh giới lực lượngchức năng, dùng điện thoại di động để thông tin liên lạc, sử dụng xe mô tô để vậnchuyển lâm sản trái phép, khi bị phát hiện sẵn sàng chống đối lực lượng chức năng,vứt bỏ tang vật, phương tiện chạy thoát thân

- Bên cạnh đó, khu vực rừng trồng Thông giáp ranh với huyện Đình Lạng Sơn và Sơn Động- Bắc Giang đã được cấp phép khai thác nhựa nên các đốitượng khai thác, mua bán lâm sản và nhựa thông trái phép đã lợi dụng địa hìnhphức tạp, vận chuyển ngược theo đường rừng ra khỏi địa bàn huyện để tiêu thụnhựa thông tại các huyện bạn

Lập Trong những năm qua, nhựa thông có giá trị cao trên thị trường nên các đốitượng dùng mọi thủ đoạn để thực hiện hành vi vi phạm nhằm thu lợi bất chính,trong khi đó chính quyền địa phương xã chưa làm tốt trách nhiệm quản lý nhànước về rừng và đất lâm nghiệp, chưa thực sự vào cuộc cùng với ngành chức năngtrong việc truy quét, ngăn chặn Các ngành, đoàn thể ở cơ sở còn nể nang, né tránh,ngại va chạm, không đấu tranh tố giác những đối tượng vi phạm ở địa phương.Đơn vị chủ rừng chưa thường xuyên tuần tra, kiểm tra rừng để phát hiện ngăn chặnngay từ đầu các hành vi vi phạm Các ngành chức năng tuy có sự phối hợp nhưngchưa đồng bộ về lực lượng, phương tiện, nhiều vụ việc chưa điều tra làm rõ nhữngđối tượng chủ mưu, cầm đầu và những đối tượng trực tiếp thực hiện hành vi viphạm để xử lý

III ĐÁNH GIÁ CHUNG.

1 Những ưu điểm nổi bật.

Sau khi tiếp nhận diện tích rừng trồng từ Công ty Lâm nghiệp bàn giao vềhuyện và huyện giao các xã quản lý, bảo vệ UBND huyện thường xuyên chỉ đạo

Trang 7

các cơ quan chuyên môn, UBND các xã tăng cường công tác tuần tra, bảo vệ,tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành các chính sách pháp luật của Nhà nước

về quản lý bảo vệ rừng, cam kết không tham gia khai thác nhựa thông non đến cácthôn bản trên địa bàn

Công tác quản lý bảo vệ rừng Thông nhận được sự tham gia tích cực củaBan chỉ đạo, tổ đội quản lý bảo vệ rừng, MTTQ và các đoàn thể từ xã đến thôn;Phát huy vai trò của Trưởng thôn, Bí thư Chi bộ, người có uy tín để tuyên truyềnvận động nhân dân trên địa bàn thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng trồngnhận bàn giao, do đó đã phát hiện kịp thời việc khai thác nhựa Thông non trái phép

để tổ chức ngăn chặn, bắt giữ các trường hợp vi phạm Nhờ vậy mà tình trạng khaithác trộm nhựa Thông tại xã Lương Mông, Đạp Thanh đến nay đã giảm, xã MinhCầm đã ngăn chặn kịp thời việc khai thác nhựa Thông non trên diện tích rừngtrồng nhận bàn giao hiện do UBND xã trực tiếp quản lý, cũng như diện tích rừngtrồng Thông khác trên địa bàn xã

2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân.

* Tồn tại, hạn chế:

Công tác chỉ đạo điều hành đối với Ban chỉ đạo, Tổ, Đội quản lý bảo vệ rừngcủa huyện, xã có lúc chưa quyết liệt, chưa thường xuyên liên tục Sự vào cuộc củacán bộ Đảng viên, đoàn viên, hội viên, các thành viên Ban chỉ đạo còn chưa tíchcực trong việc truy quét, ngăn chặn các hành vi vi phạm trong công tác quản lý bảo

vệ rừng trồng nhận bàn giao Công tác nắm tình hình chưa thực sự kịp thời, tínhchiến đấu, tinh thần tự phê bình, tố giác các hành vi và đối tượng vi phạm chưacao Các ngành, đoàn thể ở cơ sở còn nể nang, né tránh, ngại va chạm, không đấutranh tố giác những đối tượng vi phạm ở địa phương Các ngành chức năng tuy có

sự phối hợp nhưng chưa đồng bộ về lực lượng, phương tiện, nhiều vụ việc chưađiều tra làm rõ những đối tượng chủ mưu, cầm đầu và những đối tượng trực tiếpthực hiện hành vi vi phạm để xử lý

Các chủ rừng được giao quản lý bảo vệ chưa thường xuyên tuần tra, kiểmtra rừng để phát hiện ngăn chặn ngay từ đầu các hành vi vi phạm Đối tượng viphạm khai thác nhựa thông trái phép phần lớn là người địa phương cấu kết vớimột số đối tượng ở nơi khác để thực hiện hành vi vi phạm Rừng trồng Thôngnhận bàn giao tại xã Lương Mông, Đạp Thanh đã bị khai thác trộm nhựa từ năm

2010 đến nay, xã Minh Cầm mới phát sinh hiện tượng khai thác trộm nhựaThông trong tháng 7/2015, mặc dù xã đã hợp đồng quản lý, bảo vệ một phầndiện tích rừng trồng Thông nhận bàn giao với các hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư thôn nhưng đến nay chỉ có 01 hộ dân tại thôn Bắc Xa – Xã ĐạpThanh quản lý tốt diện tích được hợp đồng bảo vệ, các diện tích còn lại đã giaoquản lý không được chủ quản lý quan tâm bảo vệ theo đúng các điều khoản đã

ký trong hợp đồng quản lý, bảo vệ

* Nguyên nhân:

- Nguyên nhân khách quan:

+ Do rừng trồng nhận bàn giao không tập trung, phân tán, nhỏ lẻ ở nhiều khuvực và nhiều địa hình khác nhau nên rất khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ

Trang 8

+ Kết cấu hạ tầng thấp kém và không đồng bộ, chưa có đường vận suất lâmnghiệp đến các cánh rừng ở sâu, xa khu dân cư vì vậy rất khó khăn cho công táctuần tra, quản lý, bảo vệ của lực lượng chuyên trách

+ Mặt bằng dân trí không đồng đều, đời sống nhân dân còn khó khăn, nguồnthu nhập chính của người dân chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp, do đó còn xảy

ra hiện tượng khai thác trái phép tài nguyên rừng

+ Các cơ chế chính sách trong công tác quản lý bảo vệ rừng còn nhiều bất cập,định mức chi hỗ trợ công tác quản lý bảo vệ rừng hiện nay rất thấp (100.000đ/ha/năm)

vì vậy chưa thu hút được các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ diện tích rừng trồngnhận bàn giao

+ Hệ thống đường giao thông đã được mở thông với các huyện Đình Lập,Lạng Sơn và Sơn Động, Bắc Giang, tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng lợidụng khai thác, mua bán, vận chuyển nhựa thông trái phép

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Hầu hết các gia đình, cá nhân nhận hợp đồng quản lý bảo vệ rừng trồngThông không phát huy được vai trò, trách nhiệm của chủ quản lý, không đầu tưthời gian, nhân lực cho công tác bảo vệ diện tích rừng trồng đã hợp đồng quản lýbảo vệ với UBND xã Cá biệt có một số hộ gia đình lợi dụng việc nhận hợp đồngquản lý bảo vệ rừng trồng Thông để khai thác trộm nhựa là chính

+ Lực lượng chuyên trách làm công tác bảo vệ rừng mỏng, chỉ có 01 Kiểmlâm địa bàn phụ trách 1 xã, trong khi Tổ, Đội quản lý bảo vệ rừng của xã chủ yếu

là hoạt động kiêm nhiệm nên việc tuần tra bảo vệ rừng chưa được thường xuyên,liên tục; Hoạt động phối hợp giữa Tổ, Đội quản lý bảo vệ rừng với các ngành chứcnăng chưa có sự đồng nhất về lực lượng và phương tiện nên hiệu quả trong côngtác quản lý bảo vệ rừng trồng nhận bàn giao chưa cao

+ Do chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm chưa đủ mạnh nên không cótính răn đe, dẫn đến việc khai thác trộm nhựa Thông đã diễn ra nhiều năm naynhưng không có biện pháp ngăn chặn triệt để Việc xử lý các đối tượng khai tháctrộm nhựa Thông gặp nhiều khó khăn, do một số hộ dân sợ va chạm nên khôngdám tố giác đối tượng vi phạm, một số đối tượng cố tình trốn tránh, không thừanhận hành vi vi phạm của mình Một số hộ dân vi phạm được chính quyền địaphương mời đến UBND xã để răn đe kết hợp tuyên truyền nhưng các hộ khôngchấp hành và tiếp tục tái phạm

+ Do rừng Thông trên địa bàn huyện chưa được cấp phép khai thác nhựa nêncác cơ quan chuyên môn chưa phổ biến kỹ thuật khai thác nhựa Thông, do đó hầu hếtdiện tích rừng trồng Thông nhận bàn giao ở tất cả các cấp tuổi đều bị khai thác nhựakhông đúng quy trình kỹ thuật làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh trưởng

và phát triển của cây Thông

Trang 9

PHẦN THỨ II NỘI DUNG ĐỀ ÁN THUÊ RỪNG GẮN VỚI THUÊ ĐẤT LÂM NGHIỆP

ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG NHẬN BÀN GIAO

I NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ

- Thời hạn, hạn mức cho thuê rừng phải phù hợp với thời hạn, hạn mức chothuê đất theo quy định tại Điều 125, 126, 129 Luật Đất đai năm 2013 Đối tượngthuê đất theo quy định tại Điều 135 Luật Đất đai năm 2013

- Việc đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy địnhcủa pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản Việc đấu giá quyền sửdụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thực hiện theo quy định tạiĐiều 34 Luật bảo vệ và phát triển rừng, điểm b khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP và quy định của pháp luật về đấu giá

- Việc công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừngtrồng là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận quyền sử dụng rừng, quyền

sở hữu rừng trồng bằng hình thức ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong

hồ sơ địa chính, hồ sơ quản lý rừng nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ rừng

2 Yêu cầu

- Cho thuê, thu hồi rừng và đất lâm nghiệp phải gắn với quy hoạch, kế hoạchbảo vệ và phát triển rừng, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phảithực hiện theo đúng nguyên tắc, trình tự thủ tục do pháp luật quy định; đảm bảo sựbình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế tham gia công tác quản lý, bảo vệ vàphát triển rừng, giảm thiểu mâu thuẫn có thể nảy sinh

- Khi cho thuê rừng phải xác định cụ thể về đặc điểm của khu rừng và đượcghi trong quyết định cho thuê rừng về vị trí, diện tích, loại rừng, trạng thái, trữlượng rừng và chất lượng rừng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền kýquyết định cho thuê rừng

- Việc giao rừng cho thuê rừng được thực hiện thống nhất trên nền bản đồ địahình VN2000 và phải đánh giá trữ lượng rừng hoặc giá trị đầu tư để làm cơ sở giaorừng cho các chủ rừng

- Trong hồ sơ đề nghị xin thuê rừng phải kèm theo kế hoạch sử dụng rừng(đối với hộ gia đình, cá nhân) hoặc dự án đầu tư khu rừng (đối với tổ chức)

- Xây dựng kế hoạch tổ chức đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữurừng nếu có nhiều người cùng xin thuê rừng trên cùng một địa điểm Các hộ giađình, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, HTX được thuê rừng hoặc trúng đấu giáquyền sử dụng rừng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

Trang 10

- Quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng đã được ghi trên giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất thì việc cấp mới, cấp lại, cấp đổi và thu hồi giấy chứng nhận;cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữurừng sản xuất là rừng trồng; cấp giấy chứng nhận cho người được sử dụng rừngtheo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành

án được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai

- Lồng ghép và phối kết hợp các chương trình, dự án trên địa bàn với côngtác giao rừng để đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả

- Xác định loài cây, tuổi cây cụ thể theo từng lô, khoảnh, tiểu khu;

- Xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết đấu giá quyền sử dụng rừng

- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ giao rừng, thuê rừng gắn với giaođất, thuê đất lâm nghiệp đối với diện tích rừng trồng nhận bàn giao

II XÁC ĐỊNH HẠN MỨC, ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN THUÊ RỪNG GẮN LIỀN VỚI THUÊ ĐẤT LÂM NGHIỆP

1 Quỹ rừng và đất rừng hiện có:

Theo thống kê trên hồ sơ, diện tích rừng trồng nhận bàn giao năm 2010 hiệnđang giao cho UBND các xã Lương Mông, Minh Cầm, Đạp Thanh, Nam Sơn quản

lý là 1.626,3 ha; Hiện trạng rừng và đất rừng đến tháng 10/2016 như sau:

- Diện tích rừng trồng đã được cấp phép khai thác là 361,1 ha;

- Diện tích đã giao đất cho nhân dân quản lý là 421,9 ha;

- Diện tích rừng trồng Thông hiện đang giao UBND các xã Lương Mông,Minh Cầm, Đạp Thanh quản lý là 827,1 ha

Bảng 02: Hiện trạng rừng và đất rừng nhận bàn giao

STT Đơn vị

Diện tích (ĐVT: ha) Cộng Đã khai thác

Đã giao đất cho nhân dân quản lý

UBND xã quản lý

Trang 11

2 Diện tích rừng trồng dự kiến giao, cho thuê khi thực hiện đề án:

Bảng 03: Diện tích rừng trồng do UBND xã quản lý chia theo loài cây, tuổi cây

STT Năm trồng Đơnvị/ Tổng cộng

Diện tích còn rừng (ĐVT: ha) DT

không còn cây trồng

Tuổi cây (năm) Cộng vĩ+keo Mã Mã vĩ Thông nhựa

Trang 12

- Tổng diện tích rừng trồng hiện giao UBND các xã Lương Mông, MinhCầm, Đạp Thanh quản lý là 827,1 ha, trong đó: Diện tích còn rừng theo khảo sát

thực tế là 775,6 ha (gồm rừng trồng thông mã vĩ, thông nhựa, mã vỹ + keo), diện tích không còn cây trồng là 51,5 ha (gồm rừng trồng Keo, Quế, Sa mộc+ keo).

- Diện tích rừng trồng dự kiến cho nhân dân, các tổ chức, doanh nghiệp,HTX thuê rừng gắn liền với thuê đất là 775,6 ha Diện tích cho thuê đất là 51,5 ha

3 Hạn mức và thời hạn cho thuê rừng và đất lâm nghiệp.

- Hạn mức thuê rừng gắn với thuê đất tùy thuộc vào nhu cầu, năng lực tàichính, khả năng của hộ gia đình, cá nhân tuy nhiên không quá 30 (ba mươi) ha.Đối với tổ chức, doanh nghiệp, HTX tùy vào nhu cầu và năng lực để xem xét chothuê rừng gắn với thuê đất với diện tích phù hợp

- Thời hạn cho thuê rừng để quản lý bảo vệ tối thiểu 10 năm tùy theo loài cây,năm trồng và tối đa không quá 50 năm Thời hạn cho thuê đất tối đa là 50 năm

- Khi hết thời hạn sử dụng rừng, nếu chủ rừng có nhu cầu tiếp tục sử dụng vàtrong quá trình sử dụng rừng, chủ rừng chấp hành đúng pháp luật về bảo vệ và pháttriển rừng, sử dụng rừng phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thì được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét gia hạn sử dụng rừng

4 Phạm vi áp dụng, đối tượng áp dụng:

- Cho thuê rừng gắn liền với thuê đất lâm nghiệp đối với diện tích 827,1 harừng trồng nhận bàn giao hiện đang giao UBND các xã Lương Mông, Minh Cầm,Đạp Thanh quản lý

- Hộ gia đình, cá nhân, các doanh nghiệp, HTX và các tổ chức khác có đầy

đủ điều kiện về năng lực tài chính, có nhu cầu được thuê rừng gắn liền với thuêđất lâm nghiệp để quản lý bảo vệ phát triển vốn rừng đối với diện tích rừng trồngnhận bàn giao

- Ưu tiên nhân dân trên địa bàn và các hộ gia đình, cá nhân đang ký hợpđồng quản lý bảo vệ rừng trồng nhận bàn giao với UBND các xã thuê rừng gắnliền với thuê đất lâm nghiệp để quản lý, bảo vệ theo quy định hiện hành

5 Trình tự, thủ tục:

- Trình tự, thủ tục thuê rừng gắn liền với thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấychứng nhận thực hiện theo quy định tại Điều 5, Chương II, Thông tư số07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ Nông nghiệp&PTNT,

Bộ Tài nguyên- MT về hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắnliền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp

- Trình tự, thủ tục thuê rừng và lập hồ sơ thuê rừng thực hiện theo Khoản 1,Điều 1, Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nôngnghiệp&PTNT về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT; 78/2011/TT-BNNPTNT; 25/2011/TT-BNNPTNT; 47/2012/TT-BNNPTNT; 80/2011/TT-BNNPTNT; 99/2006/TT-BNN

- Trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tạiChương II, Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/04/2015

Trang 13

của Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiệnđấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

Cụ thể như sau:

5.1 Trình tự, thủ tục cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Bước 1: Nộp hồ sơ và tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị cho thuê rừng

- Hộ gia đình, cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đềnghị cho thuê rừng tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm: Đề nghị cho thuê rừng,

Kế hoạch sử dụng rừng

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

+ Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cho thuê rừng; viết giấy xác nhận thành phần hồ

sơ tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả

+ Xem xét đề nghị cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra thực địa

(vị trí, ranh giới, tranh chấp) khu rừng theo đề nghị của hộ gia đình, cá nhân đảm

bảo các điều kiện, căn cứ thuê rừng theo quy định của pháp luật

+ Xác nhận và chuyển đề nghị cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đến

Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thời gian thực hiện Bước 1 không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi Ủyban nhân dân cấp xã nhận được hồ sơ đề nghị cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân

b) Bước 2: Thẩm định và xác định hiện trạng rừng

Hạt Kiểm lâm cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đề nghị cho thuê rừng của hộ giađình, cá nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm:

- Thẩm định về hồ sơ đề nghị cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác định và đánh giá hiện trạngkhu rừng tại thực địa Kết quả kiểm tra và đánh giá hiện trạng phải lập thành biên bảnxác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng, có xácnhận và ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ rừng liền kề

- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho thuê rừng cho

hộ gia đình, cá nhân

Thời gian thực hiện Bước 2 không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc

c) Bước 3: Quyết định cho thuê rừng

Sau khi nhận được hồ sơ cho thuê rừng do Hạt Kiểm lâm cấp huyện trình, Ủyban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhântheo mẫu Quyết định tại Phụ lục 4 Thông tư 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giaorừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồngdân cư thôn (sau đây viết tắt là Thông tư 38/2007/TT-BNN); ký Hợp đồng cho thuêrừng đối với trường hợp thuê rừng (Phụ lục 5 Thông tư 38/2007/TT-BNN)

Thời gian thực hiện Bước 3 không quá 3 (ba) ngày làm việc

d) Bước 4: Bàn giao rừng

Trang 14

Sau khi nhận được Quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân cấphuyện, Hạt Kiểm lâm cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàngiao rừng tại thực địa cho hộ gia đình, cá nhân Việc bàn giao phải xác định rõ vịtrí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng được giao và lậpthành biên bản, có ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủrừng liền kề theo mẫu Biên bản tại Phụ lục 5 và 6 Thông tư 38/2007/TT-BNN.

Thời gian thực hiện Bước 4 không quá 3 (ba) ngày làm việc

Trong quá trình thực hiện các bước công việc nêu trên, nếu hộ gia đình, cánhân không đủ Điều kiện được thuê rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơcho hộ gia đình, cá nhân và thông báo rõ lý do không được được thuê rừng

5.2 Trình tự, thủ tục cho thuê rừng đối với tổ chức

a) Bước 1: Nộp hồ sơ

Tổ chức có nhu cầu giao rừng, thuê rừng nộp trực tiếp hoặc qua đường bưuđiện 01 bộ hồ sơ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hồ sơ gồm:

- Đề nghị giao rừng, thuê rừng;

- Phương án quản lý, sử dụng bền vững khu rừng (bản chính)

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao rừng, chothuê rừng; viết xác nhận thành phần hồ sơ tiếp nhận và giấy hẹn ngày trả kết quả

b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ và xác định hiện trạng rừng

Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tráchnhiệm:

- Chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị giao rừng, thuê rừng và thực hiện các thủtục khác theo quy định của pháp luật trước khi giao rừng, cho thuê rừng

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp

xã tổ chức xác định và đánh giá hiện trạng khu rừng tại thực địa dự kiến giao hoặccho tổ chức thuê Kết quả kiểm tra và đánh giá hiện trạng rừng phải lập thành biênbản xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng

và có ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện, đại diện Ủy ban nhân dâncấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề

- Lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyếtđịnh giao, thuê rừng cho tổ chức

Thời gian thực hiện Bước 2 không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức

c) Bước 3: Quyết định giao rừng, cho thuê rừng

Sau khi nhận được hồ sơ và tờ trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký quyết định giao rừng, cho thuêrừng cho tổ chức (Phụ lục 4 Thông tư 38/2007/TT-BNN); ký Hợp đồng cho thuêrừng đối với trường hợp thuê rừng (Phụ lục 5 Thông tư 38/2007/TT-BNN)

Thời gian thực hiện Bước 3 không quá 3 (ba) ngày làm việc

Trang 15

d) Bước 4: Bàn giao rừng

Sau khi nhận được Quyết định giao, cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân cấptỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấphuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa cho tổ chức.Việc bàn giao phải xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản

đồ khu rừng được giao và lập thành biên bản, có sự tham gia và ký tên của đại diện

Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu Biên bản tại Phụlục 5 và 6 Thông tư 38/2007/TT-BNN

Thời gian thực hiện Bước 4 không quá 3 (ba) ngày làm việc

Trong quá trình thực hiện các bước giao rừng, cho thuê rừng nêu trên, nếu tổchức không đủ Điều kiện được giao hoặc thuê rừng thì Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn phải trả lại hồ sơ cho tổ chức và thông báo rõ lý do không đượcgiao hoặc thuê rừng”

5.3 Thủ tục giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận

- Trình tự, thủ tục giao rừng, thuê rừng và lập hồ sơ giao rừng, thuê rừngthực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 củaChính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình

tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư thôn và quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 11 của Thông tư07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT

Trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận và lập hồ sơ địachính đối với đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai vàquy định tại Điều 6, Điều 8 của Thông tư 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT;riêng mẫu văn bản áp dụng trong việc thực hiện thủ tục về giao đất, thuê đất lâmnghiệp được thay bằng mẫu văn bản áp dụng trong việc thực hiện thủ tục về giaorừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp quy định tại Điều 11 củaThông tư 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT

- Nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị và thời gian giải quyết thủ tục giao rừng, thuêrừng gắn liền với giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận đối với đất lâm nghiệpthực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai

- Hồ sơ thuê rừng gắn liền với thuê đất lâm nghiệp gồm:

+ Đơn đề nghị được thuê đất, thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân hoặcĐơn đề nghị được thuê đất, thuê rừng đối với tổ chức trong nước

+ Quyết định về việc thuê đất, thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân; hoặcQuyết định về việc thuê đất, thuê rừng đối với tổ chức trong nước, tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

+ Hợp đồng thuê đất, thuê rừng

+ Bảng kê thông tin về rừng gắn với thửa đất lâm nghiệp được thuê

+ Bảng theo dõi biến động đất và rừng sau khi giao

Trang 16

+ Biên bản bàn giao đất, bàn giao rừng ở thực địa;

5.4 Trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất:

* Chuẩn bị hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất

- Căn cứ phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt, đơn vịđược giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn

bị hồ sơ của các thửa đất đấu giá, gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường đểthẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giáquyền sử dụng đất

- Hồ sơ thửa đất đấu giá bao gồm:

+ Tờ trình và dự thảo quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Giấy tờ liên quan đến hiện trạng quản lý, sử dụng thửa đất đấu giá và hạ tầng

kỹ thuật, tài sản gắn liền với thửa đất đấu giá (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền;

+ Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng chi tiếtliên quan đến thửa đất đấu giá đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đấu giá trongtrường hợp chưa có bản đồ địa chính;

+ Tên, địa chỉ của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất

* Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất:

- Căn cứ hồ sơ thửa đất đấu giá do đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giáquyền sử dụng đất chuẩn bị và ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môitrường, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất

- Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất được thể hiện bằng văn bản và cónhững nội dung chính sau đây:

+ Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;

+ Danh mục, vị trí, diện tích thửa đất, hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với thửađất (nếu có), mục đích, hình thức và thời hạn sử dụng đất được quyết định đấu giá;

+ Các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựngchi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác

có liên quan đến việc quản lý, sử dụng thửa đất được quyết định đấu giá;

+ Tên, địa chỉ của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sửdụng thửa đất

* Xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá

- Căn cứ quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môitrường tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá (gồm giáđất, hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với đất nếu có) theo quy định của pháp luật

và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọichung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt

- Hồ sơ trình phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá bao gồm:

Ngày đăng: 11/05/2018, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w