1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai 3 quan ly nha nuoc ve KTTC update 03 10 2015

78 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết khách quan của chức năng định hướng phát triển nền kinh tế • Sự vận hành của nền kinh tế thị trường mang tính tự phát và tính không xác định rất lớn; • Nhà nước phải thực hi

Trang 1

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

TÀI CHÍNH

Trường Nghiệp vụ Kho bạc

Trang 2

về kinh tế

3 Cơ chế, phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế

công

7 Những nội dung quản lý tài chính công

8 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức

bộ máy tài chính

Trang 3

1 Chức năng của nhà nước trong

quản lý nền kinh tế quốc dân

1.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với

nên kinh tế quốc dân

cơ bản trong nền kinh tế quốc dân

Thứ ba, tính khó khăn phức tạp của

sự nghiệp kinh tế

Thứ tư, tính giai cấp trong kinh tế

và bản chất giai cấp của Nhà nước

Trang 4

1.2 Chức năng quản lý kinh tế

của Nhà nước

1.2.1 Định hướng sự phát triển của nền kinh tế

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế 1.2.3 Điều tiết hoạt động của nền kinh tế

1.2.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế

Trang 5

1.2.1 Định hướng sự phát triển của nền kinh tế

Khái niệm

• Định hướng sự phát triển kinh tế là xác định con đường và hướng sự vận động của nền kinh tế nhằm đạt đến một đích nhất định căn cứ vào đặc điểm kinh tế, xã hội của đất nước trong từng thời kỳ nhất định

Sự cần thiết khách quan của chức năng định hướng phát triển nền kinh tế

• Sự vận hành của nền kinh tế thị trường mang tính tự phát và tính không xác định rất lớn;

• Nhà nước phải thực hiện chức năng phát triển nền kinh tế của mình

•  Từ đó nắm lấy cơ hội trong sản xuất kinh doanh và khắc phục những bất lợi không phù hợp với lợi ích kinh tế xã hội

Trang 6

Phạm vi định hướng phát triển nền kinh tế bao gồm

• Xác định mục tiêu chung dài hạn Mục tiêu này là cái đích trong một tương lại xa, có thể vài chục năm hoặc xa hơn.

• Xác định mục tiêu trong từng thời kỳ (có thể là 10, 15, 20 năm) được xác định trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội và được thể hiện trong kế hoạch 5 năm, kế hoạch 3 năm, kế hoạch hằng năm.

• Xác định thứ tự ưu tiên các mục tiêu.

• Xác định các giải pháp để đạt được mục tiêu.

Nội dung định hướng phát triển kinh tế

1.2.1 Định hướng sự phát triển của nền kinh tế

Trang 7

Công cụ thể hiện chức năng của

Nhà nước về định hướng phát

triển kinh tế

• Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội.

• Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội.

• Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội.

• Các chương trình mục tiêu phát triển

kinh tế - xã hội

Nhiệm vụ của Nhà nước để thưc hiện chức năng định hướng phát triển

• Phân tích đánh giá thực trạng của nền kinh tế hiện nay, những nhân tố trong nước và quốc tế có ảnh hưởng đến sự phát triển hiện tại và tương lai của nền kinh tế nước nhà.

• Dự báo phát triển kinh tế.

• Hoạch định phát triển kinh tế1.2.1 Định hướng sự phát triển của nền kinh tế

Trang 8

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế

• Môi trường cho sự phát triển kinh

tế là tập hợp các yếu tố các điều kiện tạo nên khung cảnh tồn tại và phát triển của nền kinh tế

• Môi trường thuận lợi tạo điều kiện cho kinh tế phát triển và ngược lại

• Việc tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế chung của đất nước và cho sự phát triển sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp là một chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước

Khái niệm về

môi trường

cho sự phát

triển kinh tế

Trang 9

Các loại môi trường cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế

Môi trường kinh tế Môi trường pháp lý Môi trường chính trị Môi trường văn hóa-xã hội Môi trường sinh thái Môi trường kỹ thuật Môi trường dân số Môi trường quốc tế

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát

triển kinh tế

Trang 10

Môi trường cho sự phát triển kinh tế là tổng

thể các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan; bên ngoài, bên trong; có mối liên hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến việc phát triển kinh tế và quyết định đến hiệu quả kinh tế.

• Vì vậy, việc tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế chung và cho phát triển sản

xuất–kinh doanh là một chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước

Khái niệm về môi trường cho sự phát triển kinh tế

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát

triển kinh tế

Trang 11

a Môi trường kinh tế

• Môi trường kinh tế là hệ thống hoàn cảnh kinh tế được cấu tạo nên bởi một loạt nhân tố kinh tế Các nhân tố thuộc về cầu (sức mua của xã hội), cung (sức sản xuất kinh doanh của nền sản xuất)

• Nâng Sức mua của xã hội, Nhà nước phải có: Chính sách nâng cao thu nhập dân cư; chính sách giá hợp lý; chính sách tiết kiệm và tín dụng; chính sách tiền tệ ổn định, tránh lạm phát

• Đối với sức cung của xã hội, Nhà nước phải có: Chính sách hấp dẫn đầu tư trong và ngoài nước); đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh

doanh, lưu thông…

* Các loại môi trường cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế

Trang 12

b Môi trường pháp lý

• Môi trường pháp lý là hệ thống các văn bản pháp lý, luật

định được Nhà nước tạo ra để điều tiết sự phát triển kinh tế,

có tính bắt buộc đối với các chủ thể kinh tế

• Môi trường càng rõ ràng, chính xác, bình đẳng càng tạo điều kiện cho phát triển kinh tế, SXKD, bảo vệ quyền lợi của

người sản xuất và người tiêu dùng.

• Nhà nước cần tạo ra môi trường pháp lý nhất quán, đồng bộ,

từ Hiến pháp, các Luật và các văn bản dưới luật để làm căn

cứ pháp lý cho mọi hoạt động kinh tế.

• Do đó, Nhà nước cần Thể chế hóa Đường lối phát triển kinh

tế của Đảng, các chính sách kinh tế của Nhà nước; Hoàn

thiện công tác lập pháp, lập quy, xây dựng các luật kinh tế

* Các loại môi trường cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát

triển kinh tế

Trang 13

c Môi trường chính trị

• Môi trường chính trị là tổ hợp các hoàn cảnh chính trị, hoạt động chính trị của các tổ chức (đảng, nhà nước và của các tổ chức chính trị-xã hội…), lấy

mục tiêu sự ổn định chính trị để phát triển.

• Môi trường chính trị có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế và đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Do vậy, Nhà nước ta phải tạo ra môi trường chính trị ổn định, tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế, sản xuất-kinh

doanh của các doanh nghiệp.

* Các loại môi trường cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát

triển kinh tế

Trang 14

d Môi trường văn hóa –xã hội

• Môi trường văn hóa –xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển của nền kinh tế nói chung, đến sự sản

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng

• Môi trường văn hóa –xã hội ảnh hưởng đến tâm lý, đến thái độ, đến hành vi và đến sự ham muốn của con người

• Quá trình quản lý, phát triển kinh tế và phát triển sản xuất kinh doanh luôn phải tính đến môi trường văn hóa –xã hội Nhà nước phải tạo ra môi trường văn hóa–xã hội đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc của dân tộc Việt Nam; xây dựng nền văn hóa thích ứng với sự phát triển kinh tế và sản xuất kinh doanh

* Các loại môi trường cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát

triển kinh tế

Trang 15

Môi trường sinh thái

• Môi trường sinh thái là các yếu tố tự nhiên gắn kết với nhau, tạo điều kiện sống cho con người và sinh vật, từ đó tiến hành sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng.

• Có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế của đất nước và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

• Nhà nước cần: tạo môi trường sinh thái, đa dạng sinh học, bền vững; có biện pháp chống ô nhiệm môi trường bằng các biện pháp, chính sách bảo vệ, phát triển môi trường

* Các loại môi trường cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát

triển kinh tế

Trang 16

f Môi trường kỹ thuật

lượng, tính chất, trình độ các ngành khoa

học công nghệ; về nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất;

về chuyển giao khoa học công nghệ…

tạo ra một môi trường kỹ thuật hiện đại,

thích hợp, thiết thực phục vụ cho sự phát

triển của nền kinh tế nước ta.

* Các loại môi trường cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát

triển kinh tế

Trang 17

g Môi trường dân số

• Môi trường dân số bao gồm quy mô dân số, cơ

cấu dân số, sự di chuyển dân số, tốc độ gia tăng dân số và chất lượng dân số Môi trường dân số là một trong những môi trường phát triển kinh tế.

• Nhà nước phải có chính sách điều tiết sự gia tăng dân số với tỷ lệ hợp lý, thích hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế; nâng cao chất lượng dân số, bố trí dân cư hợp lý giữa đô thị và nông thôn, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa và hiên đại hóa.

* Các loại môi trường cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát

triển kinh tế

Trang 18

h Môi trường quốc tế

có tính toàn cầu, bao gồm các yếu tố có liên quan đến các hoạt động quốc tế,

trong đó có hoạt động kinh tế quốc tế.

• Có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực

đến sự phát triển của nền kinh tế, sản

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

* Các loại môi trường cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát

triển kinh tế

Trang 19

Đảm bảo sự ổn định về chính trị và an ninh quốc phòng, mở rộng quan

hệ đối ngoại, trong đó có quan hệ kinh tế đối ngoại.

Xây dựng và thực thi một cách nhất quán các chính sách kinh tế-xã hội theo hướng đổi mới và chính sách dân số hợp lý.

Xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Xây dựng mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo đảm điều kiện cơ bản cho hoạt động kinh tế có hiệu quả: giao thông, điện nước, thông tin, dự trữ quôc gia…

Xây dựng một nền khoa học–kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cần thiết

và phù hợp, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển của nền kinh tế và sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cải cách nền giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật và trí tuệ phụ vụ cho sự phát triển kinh tế.

Xây dựng và thực thi chính sách và pháp luật về bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên của đất nước, bảo vệ và hoàn thiện môi trường tự nhiên, sinh thái.

1.2.2 Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế

Trang 20

1.2.3 Điều tiết hoạt động của nền kinh tế

Điều tiết các quan hệ lao động sản xuất

kinh tế:

Hình thành các doanh nghiệp chuyên môn hóa được gắn bó với nhau thông qua các quan hệ hợp tác sản xuất

Quan hệ phân công và hợp tác theo lãnh thổ, nội

bộ quốc gia thông qua việc phân bố lực lượng sản xuất theo lãnh thổ, hình thành nên phân công chuyên môn hóa theo lãnh

thổ

Sự lựa chọn các nguồn lực, đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch

vụ nhằm, ngăn ngừa các hành vi gây bất lợi cho các doanh nghiệp

và cho cộng đồng

xã hội

Trang 21

1.2.3 Điều tiết họat động của nền kinh

tế

Trang 22

1.2.3 Điều tiết họat động của nền kinh tế

Trang 23

1.2.3 Điều tiết hoạt động của nền kinh tế

Trang 24

1.2.3 Điều tiết hoạt động của nền kinh

tế

Trang 25

1.2.3 Điều tiết hoạt động của nền kinh

tế

Trang 26

1.2.3 Điều tiết hoạt động của nền kinh tế

Trang 29

1.2.4 Kiểm tra, giám sát hoạt

động kinh tế

Trang 30

2 Những nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về kinh tế

• 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế

• 2.2 Xây dựng phương hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

• 2.3 Xây dựng pháp luật kinh tế

• 2.4 Tổ chức hệ thống các doanh nghiệp

• 2.5 Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cho mọi hoạt động kinh tế của đất nước

• 2.6 Kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các đơn vị kinh tế

• 2.7 Thực hiện và bảo vệ lợi ích của xã hội, của Nhà nước và của công dân

Trang 31

2 Những nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về kinh tế

2.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế

Những nội dung và phương pháp cụ thể của việc tổ chức bộ máy quản lý nhà nước nói chung, bộ máy quản

lý nhà nước về kinh tế nói riêng, đã có các chuyên đề, môn học khác trình bày

Trang 32

2.2 Xây dựng phương hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

Trang 33

2.3 Xây dựng pháp luật kinh tế

Trang 34

2.4 Tổ chức hệ thống các doanh nghiệp

Trang 35

2.5 Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cho mọi hoạt động kinh tế của đất nước

Trang 36

2.6 Kiểm tra, kiểm soát hoạt động

của các đơn vị kinh tế

Trang 37

2.7 Thực hiện và bảo vệ lợi ích của xã hội, của Nhà nước và của công dân

Trang 38

3 Cơ chế, phương pháp quản lý nhà

nước về kinh tế

Trang 39

3 Cơ chế, phương pháp quản lý nhà

nước về kinh tế 3.1 Cơ chế quản lý kinh tế

Trang 40

3.2 Phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế

Trang 41

3.2 Phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế

Trang 42

3.2 Phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế

Trang 43

3.2 Phương pháp quản lý nhà nước về kinh tế

Trang 44

4 Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế

Trang 46

4 Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế

Trang 47

3.2 Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế

Trang 48

4 Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế

Trang 49

4.3 Nhóm công cụ thể hiện tư tưởng, quan điểm của Nhà nước trong việc điều chỉnh các hoạt động của nền kinh tế

Trang 50

4 Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế

Trang 51

5 Khái niệm về quản lý tài chính

• Quản lý: một quy trình mà chủ thể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phương pháp thích hợp nhằm tác động và điều kiển đối tượng quản

lý hoạt động và phát triển phù hợp với quy luật khách quan và đạt được các mục tiêu đã định.

• Các yếu tố của hoạt động Quản lý: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý.

• Quản lý tài chính công là một nội dung của quản lý tài chính và là một mặt của quản lý xã hội nói chung

Trang 52

5 Khái niệm về quản lý tài chính

Trang 56

6 Đặc điểm của quản lý tài chính công

Trang 57

6.1 Đặc điểm về đối tượng của quản lý TCC

Trang 58

6.2 Đặc điểm về sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý TCC

Trang 59

6.3 Đặc điểm về quản lý nội dung vật chất của TCC

Trang 60

7 Những nội dung quản lý tài chính công

Trang 61

7.1.1 Quản lý quá trình thu của NSNN

Trang 62

7.1.1 Quản lý quá trình thu của NSNN

Trang 63

7.1.1 Quản lý quá trình thu của NSNN

Trang 64

7.1.2 Quản lý quá trình chi của NSNN

Trang 67

7.1.3 Quản lý việc thực hiện các biện

pháp cân đối, thu, chi NSNN

Trang 68

7.1.4 Phân cấp quản lý NSNN

Trang 69

7.1.4 Phân cấp quản lý NSNN

Trang 70

7.2 Quản lý các Quỹ TCC ngoài NSNN

Trang 71

8 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính

Chức năng

Trang 72

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

• Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn

Trang 73

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

Trang 74

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

Trang 75

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

Trang 76

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ tài chính

Trang 77

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính

Trang 78

Câu hỏi ôn tập

Ngày đăng: 11/05/2018, 04:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w