Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư M’gar phục vụ tái canh cây cà phê tỉnh Đắk Lắk (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư M’gar phục vụ tái canh cây cà phê tỉnh Đắk Lắk (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư M’gar phục vụ tái canh cây cà phê tỉnh Đắk Lắk (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư M’gar phục vụ tái canh cây cà phê tỉnh Đắk Lắk (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư M’gar phục vụ tái canh cây cà phê tỉnh Đắk Lắk (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư M’gar phục vụ tái canh cây cà phê tỉnh Đắk Lắk (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư M’gar phục vụ tái canh cây cà phê tỉnh Đắk Lắk (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư M’gar phục vụ tái canh cây cà phê tỉnh Đắk Lắk (Luận án tiến sĩ)
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ĐẶNG THỊ THÚY KIỀU
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
ĐẤT TRỒNG CÀ PHÊ HUYỆN CƯ M’GAR PHỤC VỤ
TÁI CANH CÂY CÀ PHÊ TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2018
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ĐẶNG THỊ THÚY KIỀU
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ĐẤT TRỒNG CÀ PHÊ HUYỆN CƯ M’GAR PHỤC VỤ TÁI CANH CÂY CÀ PHÊ TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án
Đặng Thị Thúy Kiều
Trang 4
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người thân, tập thể và cá nhân những nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực trong và ngoài ngành Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến:
PGS.TS Vũ Thị Bình và TS Nguyễn Quang Dũng là những Cô/Thầy đã hướng dẫn hết mực nhiệt tình chỉ dạy giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án
Tập thể lãnh đạo và các thầy, cô Khoa Quản lý đất đai, Bộ môn Quy hoạch đất đai, Ban Quản lý Đào tạo, Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Có được những thành quả trong luận án là được sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo và cán bộ: Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Trung, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên, Trung tâm Nghiên cứu đất, Phân bón và Môi trường Tây Nguyên, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk, Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Đắk Lắk, Chi cục Thống kê huyện Cư M’gar, UBND huyện Cư M’gar, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cư M’gar đã cử người phối hợp và cung cấp số liệu cho luận án, các hộ gia đình chọn làm mô hình
Tôi cũng xin cám ơn đến các đồng nghiệp nơi tôi đang công tác tại trường Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi muốn được cám ơn những người thân trong gia đình tôi đã luôn chia sẻ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện công trình nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án
Đặng Thị Thúy Kiều
Trang 5iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Trích yếu luận án x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Đóng góp mới của luận án 3
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 4
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
Phần 2 Tổng quan tài liệu 5
2.1 Cơ sở lý luận về sử dụng đất trồng cà phê 5
2.1.1 Sử dụng đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất 5
2.1.2 Yêu cầu sử dụng đất của cây cà phê và một số cây trồng xen 7
2.2 Phương pháp Đánh giá đất và nghiên cứu ứng dụng Đánh giá đất ở Việt Nam 19
2.2.1 Đánh giá đất trên thế giới 19
2.2.2 Đánh giá đất theo FAO 22
2.2.3 Một số công trình nghiên cứu ứng dụng đánh giá đất theo FAO ở Việt Nam 24
2.3 Tình hình sử dụng đất trồng cà phê và tái canh cà phê trên thế giới và Việt Nam 26
2.3.1 Tình hình sử dụng đất trồng cà phê 26
2.3.2 Tình hình tái canh cà phê của một số nước trên thế giới và Việt Nam 35
2.4 Nhận xét chung về tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu của đề tài 43
2.4.1 Nhận xét chung về tổng quan tài liệu 43
Trang 6iv
2.4.2 Hướng nghiên cứu của đề tài 44
Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 45
3.1 Nội dung nghiên cứu 45
3.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar 45
3.1.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005-2016 45
3.1.3 Phân hạng thích hợp đất đai phục vụ tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk 45
3.1.4 Theo dõi một số mô hình sử dụng đất trồng cà phê 45
3.1.5 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk theo công cụ SWOT 45
3.1.6 Đề xuất sử dụng đất khi tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 46
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 46
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 47
3.2.4 Phương pháp lựa chọn và theo dõi mô hình 48
3.2.5 Phương pháp lấy mẫu đất, phúc tra bản đồ thổ nhưỡng 49
3.2.6 Phương pháp phân tích đất 49
3.2.7 Phương pháp xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích 50
3.2.8 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cà phê 50
3.2.9 Phương pháp đánh giá thích hợp đất đai theo FAO 54
3.2.10 Phương pháp phân tích SWOT 54
3.2.11 Phương pháp xây dựng bản đồ 55
Phần 4 Kết quả và thảo luận 56
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar 56
4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 56
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 66
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất trồng cà phê trên địa bàn huyện Cư M’gar 69
Trang 7v
4.2 Thực trạng sử dụng đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2005 - 2016 70
4.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar giai đoạn 2005 – 2016 70
4.2.2 Thực trạng canh tác cà phê tại huyện Cư M’gar 76
4.2.3 Đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất trồng cà phê 78
4.2.4 Đánh giá tình hình tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2016 92
4.3 Phân hạng thích hợp đất đai phục vụ tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk 97
4.3.1 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 97
4.3.2 Phân hạng thích hợp đất đai đối với các loại sử dụng đất cà phê 104
4.4 Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất trồng cà phê 114
4.4.1 Lựa chọn các mô hình theo dõi 114
4.4.2 Đánh giá hiệu quả các mô hình trồng cà phê 117
4.5 Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk theo công cụ SWOT 122
4.6 Đề xuất sử dụng đất khi tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk 128
4.6.1 Cơ sở đề xuất sử dụng đất tái canh cà phê 128
4.6.2 Đề xuất định hướng sử dụng đất trồng cà phê khi tái canh 130
4.6.3 Một số giải pháp sử dụng hiệu quả đất tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk 135
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 139
5.1 Kết luận 139
5.2 Kiến nghị 141
Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án 142
Tài liệu tham khảo 143
Phụ lục 152
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DTTN Diện tích tự nhiên
ICO Hiệp hội Cà phê thế giới (International Coffee Organization)
IPM Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pests Management) FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
(Food and Agriculture Organization of the United Nations) LUT Loại sử dụng đất (Land Use Type)
VICOFA Hiệp hội Cà phê-Ca cao Việt Nam (Vietnam Coffee and Coca asociation)
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG
2.1 Yêu cầu sử dụng đất đối với cây cà phê vối 12
2.2 Yêu cầu sử dụng đất của cây tiêu 13
2.3 Yêu cầu sử dụng đất đối với cây sầu riêng 14
2.4 Yêu cầu sử dụng đất của cây bơ 17
2.5 Diện tích các cấp thích hợp một số cây trồng vùng Tây Nguyên 25
2.6 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam giai đoạn 2005-2016 29
2.7 Diện tích tái canh cà phê tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2016 39
2.8 Kế hoạch tái canh cà phê của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020 41
3.1 Thực trạng các mô hình trồng cà phê chọn theo dõi tại huyện Cư M’gar 48
3.2 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT cà phê huyện Cư M’gar 51
3.3 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT cà phê huyện Cư M’gar 52
3.4 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT cà phê huyện Cư M’gar 53
3.5 Phân tích SWOT các loại sử dụng đất cà phê tại huyện Cư M’gar 55
4.1 Thống kê diện tích tự nhiên theo độ dốc huyện Cư M’gar 57
4.2 Tổng hợp các loại đất của huyện Cư M’gar 61
4.3 Hiện trạng dân số huyện Cư M’gar năm 2016 68
4.4 Hiện trạng sử dụng đất huyện Cư M’gar năm 2016 71
4.5 Hiện trạng các LUT cà phê huyện Cư M’gar năm 2016 73
4.6 Diện tích cà phê huyện Cư M’gar phân theo độ tuổi 75
4.7 Biến động diện tích cà phê huyện Cư M’gar giai đoạn 2005-2016 75
4.8 Hiệu quả kinh tế của các LUT cà phê trên địa bàn huyện Cư M’gar 78
4.9 Đánh giá hiệu quả kinh tế các LUT cà phê tại huyện Cư M’gar 81
4.10 Đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT cà phê huyện Cư M’gar 86
4.11 Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT cà phê huyện Cư M’gar 90
4.12 Tổng hợp hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các LUT cà phê tại huyện Cư M’gar 91
Trang 10viii
4.13 Diện tích tái canh cà phê huyện Cư M’gar giai đoạn 2011-2016 93
4.14 Tỷ lệ diện tích tái canh cà phê thành công của nông hộ tại huyện Cư M’gar 95
4.15 Các chỉ tiêu và phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Cư M’gar 99
4.16 Đặc tính của các đơn vị đất đai huyện Cư M’gar 100
4.17 Tổng hợp các đơn vị đất đai theo loại đất tại huyện Cư M’gar 102
4.18 Yêu cầu sử dụng đất của các LUT cà phê huyện Cư M’gar 105
4.19 Mức độ thích hợp đất đai của LUT cà phê thuần tại huyện Cư M’gar 106
4.20 Mức độ thích hợp đất đai của LUT cà phê xen tiêu tại huyện Cư M’gar 108
4.21 Mức độ thích hợp đất đai của LUT cà phê xen sầu riêng tại huyện
Cư M’gar 110
4.22 Mức độ thích hợp đất đai của LUT cà phê xen bơ tại huyện Cư M’gar 112
4.23 Hiệu quả kinh tế của mô hình cà phê trồng thuần tại huyện Cư M’gar (tính cho 1 ha) 117
4.24 Hiệu quả kinh tế của mô hình cà phê xen tiêu tại huyện Cư M’gar (tính cho 1 ha) 118
4.25 Hiệu quả kinh tế của mô hình cà phê xen sầu riêng tại huyện Cư M’gar (tính cho 1 ha) 120
4.26 Hiệu quả kinh tế của mô hình cà phê xen bơ tại huyện Cư M’gar (tính cho 1 ha) 121
4.27 Phân tích SWOT trong sử dụng đất cà phê huyện Cư M’gar 123
4.28 Định hướng sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar 131
4.29 Định hướng sử dụng đất phục vụ tái canh cà phê huyện Cư M’gar 133
Trang 11ix
DANH MỤC HÌNH
2.1 Quy trình đánh giá đất đai theo FAO 23
4.1 Diễn biến lượng mưa và nhiệt độ huyện Cư M’gar giai đoạn 2005-2016 59
4.2 Cơ cấu kinh tế huyện Cư M’gar năm 2016 66
4.3 Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar năm 2016 74
4.4 Sơ đồ đơn vị đất đai huyện Cư M’gar 103
4.5 Sơ đồ phân hạng thích hợp đất đai LUT cà phê thuần huyện Cư M’gar 107
4.6 Sơ đồ phân hạng thích hợp đất đai của LUT cà phê xen tiêu huyện Cư M’gar 109
4.7 Sơ đồ phân hạng thích hợp đất đai của LUT cà phê xen sầu riêng huyện Cư M’gar 111
4.8 Sơ đồ phân hạng thích hợp đất đai của LUT cà phê xen bơ huyện Cư M’gar 113
4.9 Mô cà phê thuần hộ bà Trần Thị Kim Anh, thôn 8, xã Ea Kpam, huyện Cư M’gar 115
4.10 Mô cà phê xen tiêu hộ ông Triệu Văn Phúc, thôn 3, xã Cư Suê, huyện Cư M’gar 115
4.11 Mô cà phê trồng xen sầu riêng hộ ông Phan Đức Dương, Buôn Yông, xã Ea Tul, huyện Cư M’gar 116
4.12 Mô cà phê xen bơ hộ ông Phạm Văn Bình, thôn Tân Lập, xã Ea Kpam, huyện Cư M’gar 117
4.13 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của các mô trồng cà phê huyện Cư M’gar 122
4.14 Sơ đồ định hướng sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar 132
4.15 Sơ đồ định hướng sử dụng đất tái canh cà phê huyện Cư M’gar 134
Trang 12x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Đặng Thị Thúy Kiều
Tên luận án: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê
huyện Cư M’gar phục vụ tái canh cây cà phê tỉnh Đắk Lắk
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng sử dụng đất trồng cà phê và hiệu quả một số LUT cà phê tại huyện Cư M’gar Đánh giá thích hợp đất đai đối với một số LUT cà phê; đề xuất định hướng sử dụng đất trồng cà phê khi thực hiện tái canh và các giải pháp sử dụng hiệu quả đất tái canh cà phê huyện Cư M’gar
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp điều tra, phỏng vấn nông hộ, lựa chọn theo dõi mô hình, phân tích thống kê, xử lý số liệu và tổng hợp để đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất trồng cà phê đối với các LUT và các mô hình theo dõi Sử dụng các phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu đất, phân tích đất để phúc tra xây dựng bản đồ thổ nhưỡng Sử dụng phương pháp đánh giá đất theo FAO; phương pháp phân tích SWOT
và phương pháp xây dựng bản đồ để đánh giá thích hợp đất đai và định hướng sử dụng đất khi tái canh cà phê
Kết quả chính và kết luận
- Xác định được hiệu quả của các LUT cà phê theo các tiểu vùng, cụ thể là: Tại tiểu vùng 1: các LUT cà phê xen bơ và cà phê xen sầu riêng có hiệu quả cao, cà phê xen tiêu có hiệu quả trung bình, cà phê thuần hiệu quả thấp Tại tiểu vùng 2: LUT cà phê xen bơ có hiệu quả cao, cà phê xen tiêu và cà phê xen sầu riêng có hiệu quả trung bình,
cà phê thuần hiệu quả thấp Tại tiểu vùng 3: các LUT cà phê xen tiêu và cà phê xen bơ
có hiệu quả cao, cà phê xen sầu riêng hiệu quả trung bình, cà phê thuần hiệu quả thấp
- Từ năm 2011-2016 huyện Cư M’gar đã tái canh được 2.492 ha cà phê Theo kết
quả điều tra có 88,67% diện tích tái canh cà phê thành công và 11,33% diện tích tái canh không thành công Nguyên nhân là do điều kiện đất đai không phù hợp, xử lý đất chưa đúng kỹ thuật, thực hiện tái canh trên những vườn cà phê bị nhiễm bệnh vàng lá, thối rễ nặng, chọn giống không đảm bảo chất lượng
Trang 13xi
- Kết quả đánh giá thích hợp đất đai đã xác định được: LUT cà phê thuần có
mức rất thích hợp (S1) 1.287,06 ha, mức thích hợp (S2) 26.777,87 ha, mức ít thích hợp (S3) 29.781,37 ha và không thích hợp (N) 9.184,48 ha; LUT cà phê xen tiêu có mức rất thích hợp (S1) 1.287,06 ha, mức thích hợp (S2) 14.498,35 ha, mức ít thích hợp (S3) 28.929,98 ha và không thích hợp (N) 22.315,39 ha; LUT cà phê xen sầu riêng có mức thích hợp (S2) 28.064,93 ha, mức ít thích hợp (S3) 16.650,46 ha và không thích hợp (N) 22.315,39 ha; LUT cà phê xen bơ có mức rất thích hợp (S1) 1.287,06 ha, mức thích hợp (S2) 26.777,87 ha, mức ít thích hợp (S3) 16.650,46 ha và không thích hợp (N) 22.315,39 ha
- Kết quả theo dõi các mô hình đã xác định: về hiệu quả kinh tế xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp là cà phê xen bơ, cà phê xen tiêu, cà phê xen sầu riêng, cà phê thuần; về hiệu quả xã hội, các LUT cà phê trồng xen cao hơn cà phê trồng thuần do tạo thêm việc làm và tận dụng được lao động nhàn rỗi, giúp nông hộ có nguồn thu nhập trải đều trong năm; về hiệu quả môi trường, các LUT cà phê trồng xen có hiệu quả môi trường cao hơn LUT cà phê thuần do có tác dụng giữ độ ẩm, giảm nhiệt độ, điều hòa khí hậu giúp vườn cà phê phát triển tốt hơn
- Kết quả phân tích SWOT xác định: Các LUT trồng cà phê có điểm mạnh và
cơ hội là điều kiện tự nhiên thuận lợi; nông hộ có nhiều kinh nghiệm sản xuất; sản phẩm cà phê, tiêu đã có thương hiệu tốt trên thị trường trong nước và quốc tế; sản phẩm sầu riêng và bơ tiêu thụ tốt ở thị trường nội địa Tuy nhiên điểm yếu và thách thức là thiếu nước tưới trong mùa khô, nông hộ khó khăn về vốn, nông hộ chưa nắm vững kỹ thuật canh tác một số LUT cà phê trồng xen, tuyến trùng và nấm tồn tại trong đất trồng cà phê ảnh hưởng đến công tác tái canh
- Đề xuất diện tích đất trồng cà phê của huyện Cư M’gar là 32.947,50 ha, trong
đó cà phê trồng xen bơ có diện tích nhiều nhất với 15.916,44 ha, cà phê trồng xen sầu riêng có diện tích 11.140,93 ha, cà phê trồng xen tiêu có diện tích 5.890,13 ha
Trong tổng diện tích đất trồng cà phê theo định hướng thì có 25.918,39 ha cà phê phục
vụ tái canh, còn diện tích trồng mới là 7.029,11 ha Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar là công tác quản lý sử dụng đất trồng cà phê, một số chính sách có liên quan đến tái canh cà phê, vốn, kỹ thuật và thị trường
- Các kết quả nghiên cứu của luận án đã làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn xác định LUT cà phê hợp lý góp phần thực hiện thành công việc tái canh cà phê
Trang 14xii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Dang Thi Thuy Kieu
Thesis title: Research on the current situation and propose the efficient use of coffee
land in Cu M'gar district for coffee recultivation in Dak Lak province
Educational organization: Vietnam National University of Agricultural (VNUA) Research Objectives
The thesis evaluates the coffee recultivation situation and the efficiency of land use types (LUTs) for coffee in Cu M'gar district It evaluates soil suitability for some LUTs in
Cu M'gar district, proposes orientations for the use of coffee land for recultivation and solutions to effectively use land for replanting coffee in Cu M'gar district
Materials and Methods
The following methods are used: surveys, farmer interviews, model selection, statistical analysis, data processing and synthesis to evaluate the current situation and efficiency of coffee land use for LUTs and research models Field survey, soil sampling, soil analysis for revision of soil mapping are also used FAO land evaluation, SWOT analysis method and mapping method are used to assess soil suitability and land use orientation when replanting coffee
Main findings and conclusions
- Identify the effectiveness of coffee LUTs in sub-areas In sub-area 1, LUTs of coffee intercropped with avocado and coffee intercropped with durian are highly effective, coffee intercropped with pepper is average and monocropped coffee is low efficiency In sub-area 2, LUT of coffee intercropped with avocado is highly effective, coffee intercropped with pepper and coffee intercropped with durian are average and monocropped coffee is low efficiency In sub-area 3, LUTs of coffee intercropped with pepper and coffee intercropped with avocado are highly effective, coffee intercropped with durian is average, monocropped coffee is low efficiency
- From 2011 to 2016, Cu M'gar district replanted 2,492 hectares of coffee According to the survey results, 88.67% of coffee replanting area was successful and 11.33% of the replanting area failed This is due to inappropriate soil conditions and treatment, recultivation in coffee farms infected with gold leaf, heavy root rot, poor quality seed selection
- The results of the integrated assessment of land suitability have been identified: LUT of monocropped coffee has the highly appropriate level (S1) 1,287.06 hectares,
Trang 15xiii
appropriate level (S2) 26,777.87 hectare, less appropriate level (S3) 29,781.37 hectares
and inappropriate level (N) 9,184.48 hectares LUT of coffee intercropped with pepper
has the highly appropriate level (S1) 1,287.06 hectares, appropriate level (S2) 14,498.35
hectares, less appropriate level (S3) 28,929.98 hectares and inappropriate level (N) 22,315.39 hectares LUT of coffee intercropped with durian has the appropriate level (S2) 28,064.93 hectares, less appropriate level (S3) 16,650.46 hectares and inappropriate level (N) 22,315.39 hectares LUT of coffee intercropped with avocado has the highly appropriate level (S1) 1.287,06 hectares, appropriate level (S2) 26,777.87 hectares, less appropriate level (S3) 16,650.46 hectares and inappropriate level (N) 22,315.39 hectares
- The results of monitoring the identified models: the economic efficiency ranked from high to low is as follows: coffee intercropped with avocado, coffee intercropped with durian, monocropped coffee In terms of social efficiency, LUTs of intercropped coffee are higher than monocropped coffee by creating more jobs and utilizing idle labour, helping farmers have incomes spread throughout the year In terms of environmental efficiency, LUTs of intercropped coffee are higher than monocropped coffee due to the effects of keeping moisture, reducing temperature, and regulating the climate to help coffee grow better
- Results of SWOT analysis are identified as follows: LUTs of coffee growing have strengths and opportunities thanks to favorable natural conditions, production experiences of farmers, internationally and domestically known coffee brand, durian and avocado sold well in the domestic market However, weaknesses and challenges remain due to the lack of irrigation water in the dry season, lack of capital, inadequate knowledge of cultivation techniques for some LUTs of intercropped coffee, nematode and fungi present in soil affect to the re-farming of coffee
- The proposed coffee land area of Cu M'gar district is 32,947.50 hectares, of which coffee intercropped with avocado has the largest area of 15,916.44 hectares, coffee intercropped with durian has 11,140.93 hectares and coffee intercropped with pepper has 5,890.13 ha Of the total land area planted coffee in orientation, there is
25,918.39 hectares of coffee land for re-farming and 7,029.11 hectares for new farming Solutions to improve the efficiency of using land for replanting coffee in Cu M'gar district focus on the coffee land management and utilization, some policies related to re-farming coffee, capital, techniques, and market
- The research results of the thesis have clarified the scientific and practical basis
to determine LUTs of coffee, contributing to the successful implementation of coffee cultivation
Trang 16re-1
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, sản lượng cà phê Việt Nam luôn đạt mức trung bình trên 1 triệu tấn/năm, với kim ngạch xuất khẩu hơn 2 tỷ USD/năm Cà phê là một trong những cây trồng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan (2016), kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt 1.341.839 tấn, trị giá 2.674.238.962 USD, đứng thứ hai giá trị xuất khẩu cây trồng, chỉ sau lúa gạo (2.803.649.815 USD) Đến năm 2016, tổng diện tích cà phê của cả nước là 645.400 ha Cà phê chủ yếu được trồng tập trung tại các tỉnh của Tây Nguyên với tổng diện tích là 582.100 ha, chiếm 90,19% tổng diện tích cà phê của
cả nước (Tổng cục Thống kê, 2017) Tuy nhiên, hiện cả nước có đến 274.000 ha
cà phê có độ tuổi từ 10-15 năm, gần 149.000 ha có độ tuổi từ 15-20 năm, 86.000
ha đến nay đã trên 20 năm tuổi Nếu không có kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt chương trình tái canh, đến năm 2020 ước tính có tới 50% diện tích cà phê Việt Nam sẽ bước sang giai đoạn già cỗi, hết thời kỳ cho sản lượng và chất lượng tốt, cần phải cưa đốn phục hồi hoặc phải trồng lại (Cục Trồng trọt, 2014a)
Tỉnh Đắk Lắk có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.312.345 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 1.160.092 ha, chiếm 88,40% so với tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Năm 2016, khu vực kinh tế nông nghiệp chiếm 44,81% GDP của tỉnh (Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2017) Trong những năm qua, kinh tế của tỉnh đã
có những bước phát triển khá rõ nét, phần lớn nhờ sự đóng góp đáng kể của ngành nông nghiệp, đặc biệt là cây cà phê Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất của khu vực Tây Nguyên cũng như cả nước Hiện nay, tỉnh Đắk Lắk có 201.200 ha cà phê, chiếm 31,17% tổng diện tích cà phê của cả nước
Theo nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy đất đai của tỉnh Đắk Lắk rất thích hợp đối với cây cà phê Tuy nhiên, thực tế sử dụng đất trồng cà phê của tỉnh Đắk Lắk đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải quan tâm giải quyết Theo thống kê của Cục Trồng trọt (2014a), tỉnh Đắk Lắk có đến 66.783 ha cà phê già cỗi, trong đó có 28.603 ha độ tuổi từ 15 năm đến 20 năm chiếm 42,83% và 38.180 ha trên 20 năm chiếm 57,17% Ngoài diện tích cà phê già cỗi, còn một
số diện tích có cây giống xấu, bị nhiễm bệnh dẫn đến sinh trưởng kém và cho năng suất dưới 2 tấn nhân/ha, nếu không kịp thời tái canh thì trong thời gian tới
Trang 17Luận án đủ ở file: Luận án full