Hải Phòng...21 2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP.Hải Phòng...24 2.2.1 Tình hình thực hiện t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất ký côngtrình nào khác
Tôi xin cam đoan đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Ngày 10 tháng 09 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trang 2và hoàn tất luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành cám ơn đến Lãnh đạo, cán bộ công chức Cục Hải quan TP.Hải Phòng, Chi cục kiểm tra sau thông quan, Phòng giám sát quản lý, Phòng Tổchức cán bộ và các doanh nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho Tôi hoàn thành luậnvăn này
Mặc dù với sự nổ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy, quý Cô,đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Hải Phòng, ngày 10 tháng 09 năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG HÓA TẠM NHẬP TÁI XUẤT 4
1.1Khái quát chung về quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 4
1.1.1Khái niệm kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 4
1.1.2Đặc điểm hàng hóa tạm nhập tái xuất 5
1.1.3 Vai trò kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 5
1.1.3Quy trình kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 6
1.1.5 Một số quy định chung của nhà nước về kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 7
1.2Vai trò của công tác quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 8
1.3 Quy trình quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 10
1.3.1 Xác nhận doanh nghiệp có hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa 11
1.3.2 Thực hiện thủ tục Hải quan tạm nhập hàng hóa 11
1.3.3 Giám sát, kiểm tra hàng hóa 12
1.3.4 Thực hiện thủ tục Hải quan tái xuất hàng hóa 12
1.4Nội dung công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất 12
1.4.1Thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất 12
1.4.2 Giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 13
1.4.3Xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 15
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất 16
Trang 41.5.1Số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất, số
tờ khai tạm nhập tái xuất, kim ngạch hàng hóa tạm nhập tái xuất 16
1.5.2Thời gian thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất 17
1.5.3Số lượng hàng hóa tồn đọng 17
1.5.4Số lượng vi phạm phát hiện được trong quá trình kiểm tra, giám sát hàng hóa tạm nhập tái xuất 17
1.6Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất 18
1.6.1 Các yếu tố khách quan 18
1.6.2Các yếu tố chủ quan 19
nhập tái xuất 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN TP HẢI PHÒNG 21
2.1 Giới thiệu gvề Cục Hải quan TP Hải Phòng 21
2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP.Hải Phòng 24
2.2.1 Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất 24
2.2.2 Tình hình giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 36
2.2.3Tình hình xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất 46
2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP.Hải Phòng 52
2.3.1 Thành công 52
2.3.2 Hạn chế 53
2.3.3 Nguyên nhân 54
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 54
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT TẠI
Trang 53.1 Định hướng của Hải quan Việt Nam và Hải quan Hải Phòng đối với việc quản
lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất 56
3.2 Các biện pháp tăng cường quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP Hải Phòng 58
3.2.1 Bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật 58
3.2.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Hải quan 60
3.2.3 Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan Hải quan, các cơ quan chức năng và các đơn vị khác 62
3.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ, quản lý; đạo đức công vụ của cán bộ công chức .66
3.2.5 Đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng 67
3.2.6 Tuyên truyền thông tin cho các doanh nghiệp, các đối tượng liên quan 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Tình hình nhân sự tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng 27
2.2 Một số kết quả hoạt động tại Cục Hải quan Thành phố Hải
Phòng trong giai đoạn năm 2012 - 2014 302.3 Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan trong năm 2010-2014 32
2.4
Số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh hàng hóa tạm
nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP Hải Phòng trong năm
2010-2014
34
2.5 Số lượng tờ khai hàng hóa tạm nhập tại Cục Hải quan TP
2.6 Số lượng tờ khai hàng hóa tạm nhập theo mặt hàng tại Cục
Hải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014 392.7 Trị giá khai báo hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất
2.8 Tình hình tái xuất hàng hóa tạm nhập tại Cục Hải quan TP
2.9 Cửa khẩu xuất của hàng hóa tạm nhập tại Cục Hải quan TP.
2.10
Số lượng container hàng hóa tạm nhập tồn đọng tại địa bản
quản lý của Cục Hải quan TP Hải Phòng trong năm
2010-2014
50
2.11
Tình hình xử phạt vi phạm hành chính đối với hoạt động
kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan
TP Hải Phòng trong năm 2010-2014
55
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang 71.1 Quy trình kinh doanh hàng hoá tạm nhập tái xuất 7
1.2 Quy trình quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động
kinh doanh hàng hoá tạm nhập tái xuất 112.1 Mô hình tổ chức Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng 272.2 Số lượng doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái
2.3 Số lượng tờ khai tạm nhập tại Cục Hải quan TP Hải
2.4 Trị giá khai báo hàng hóa tạm nhập tại Cục Hải quan TP
2.5 Quy trình thủ tục kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh
2.6 Cửa khẩu xuất của hàng hóa tạm nhập tại Cục Hải quan
2.7 Số lượng container hàng hóa tạm nhập tồn đọng tại địa
bản quản lý của Cục Hải quan TP Hải Phòng 50
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với xu thế hội nhập với nền kinh tế quốc tế, Việt Nam đã và đang mở rộnggiao lưu, quan hệ thương mại với các nước trên thế giới Nhất là từ khi Việt Namtrở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Đây là cơhội và cũng chính là thách thức cho nền kinh tế Việt Nam Số lượng hàng hóa xuấtnhập khẩu, chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất tăng lên nhanh chóng qua cácnăm Tuy nhiên, xu hướng gia tăng của các loại hàng hóa này cũng ẩn chứa nhữngrủi ro rất cao nếu không được quản lý nghiêm ngặt, đặc biệt là hàng hóa tạm nhậptái xuất
Nằm ở phía Đông Bắc, Hải Phòng là một thành phố có vị trí địa lý vô cùngthuận lợi cho việc phát triển cảng biển và các loại dịch vụ liên quan Tại đây, kimngạch xuất nhập khẩu có xu hướng gia tăng nhanh, các loại hình xuất nhập khẩucũng rất đa dạng Đối với loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất diễn ra sôi nổinhưng cũng phức tạp, nguy cơ rủi ro cao Hiện nay, vẫn còn hiện tượng các doanhnghiệp lợi dụng các kẽ hở của các quy định pháp luật để không thực hiện tái xuấthoặc buôn lậu; gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: gây thất thu thuế nhànước, ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến tình hình an ninh - kinh tế - xã hội Do
đó, càng cần phải chú trọng đến công tác quản lý nhà nước đối với việc kinh doanhhàng hóa tạm nhập tái xuất, đặc biệt là đẩy mạnh, tăng cường công tác quản lý nhànước về Hải quan đối với kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả xin lựa chọn đề tài “Biện pháp tăng cường quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung: Tìm hiểu về thực trạng công tác quản lý nhà nước về hảiquan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất hàng hóa tại CụcHải quan Thành phố Hải Phòng, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp tăng cường côngtác này tại cơ quan nghiên cứu
Trang 9- Hệ thống hoá làm rõ một số cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản
lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạtđộng kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan Thành phố HảiPhòng, từ đó chỉ rõ thành công, hạn chế và nguyên nhân của công tác này
- Đề xuất biện pháp tăng cường quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạtđộng kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất để công tác này tốt hơn, hiệu quảhơntrong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạtđộng kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất hàng hóa tại Cục Hải quan Thành phốHải Phòng
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về hải quanđối hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan Thành phốHải Phòng
- Phạm vi không gian:Nghiên cứu tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng
- Phạm vi thời gian: Thông tin sốliệu liên quan đến các công tác quản lý nhànước về hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại CụcHải quan Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2010 -2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Vận dụng phươngpháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để trình bày các vấn đề lý luận và thựctiễn liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinhdoanh hàng hóa tạm nhập tái xuất Xem xét đối tượng và nội dung nghiên cứu theoquan điểm toàn diện, phát triển và hệ thống
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp cần thiết phục vụ cho đề tàiđược thu thập từ nguồn: Cục Hải quan TP Hải Phòng
Trang 10- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Luận văn sử dụng hệ thống cácphương pháp thống kê kinh tế, tổng hợp và phân tích số liệu.
- Tổng hợp số liệu: Dùng phương pháp phân tổ để hệ thống hoá các số liệuthu thập được phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài
- Phân tích số liệu: Vận dụng các phương pháp phân tích thống kê kinh tế,tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản của hoạt động quản lý nhà
nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối vớihoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP Hải Phòng,chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất một số biện pháp trong ngắn hạn và dài hạn nhằm tăng cườngcông tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạmnhập tái xuất
Trang 11CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH HÀNG HÓA TẠM NHẬP
TÁI XUẤT 1.1 Khái quát chung về quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
1.1.1 Khái niệm kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
Theo quyết định 1331/1998/QĐ-BTM, kinh doanh tạm nhập tái xuất là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa
đó ra khỏi Việt Nam [10, tr.3]
Tạm nhập tái xuất hàng hóa còn được hiểu là việc xuất khẩu trở lại nướcngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất.Giao dịch tạm nhập tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu vềmột số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn có sự tham gia của
ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất, nước nhập khẩu Vì vậy người ta còn gọigiao dịch tạm nhập tái xuất là giao dịch tam giác [2, tr.74]
Như vậy, kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất chính là một hình thức củagiao dịch qua trung gian, tức là phải thông qua người thứ ba Trong trường hợp cầnthiết, một số loại hàng hóa tạm nhập tái xuất có thể chuyển tiêu thụ nội địa theonhư quy định Tuy nhiên, bản chất của kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất làthu lợi nhuận từ chênh lệch giữa giá mua và giá bán, chứ không phải là nhập khẩu
để tiêu thụ trong nội địa Thực tế, tại Việt Nam, trường hợp chuyển hàng hóa tạmnhập tái xuất sang tiêu thụ nội địa là rất ít
Kinh doanh tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêngbiệt: hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuấtkhẩu và hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nướcnhập khẩu
Trang 121.1.2 Đặc điểm hàng hóa tạm nhập tái xuất
Hàng hóa tạm nhập tái xuất có những đặc điểm chung như: hàng hóa chưaqua bất kỳ một khâu gia công, chế biến nào; mục đích thu về một số ngoại tệ lớnhơn vốn bỏ ra ban đầu; giao dịch luôn có sự tham gia của ba bên; hàng hóa có cungcầu lớn và biến động thường xuyên; giao dịch tạm nhập tái xuất thường đượchưởng ưu đãi về thuế và hải quan [2, tr.75]
Hàng hóa tạm nhập tái xuất phải làm thủ tục Hải quan khi nhập khẩu vàoViệt Nam và khi xuất khẩu ra khỏi Việt Nam, chịu sự giám sát của cơ quan Hảiquan từ khi nhập khẩu cho đến khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
Hàng hóa tạm nhập tái xuất thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm
ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thực phẩm đông lạnh, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt không được phép chuyển loại hình từ kinh doanh
tạm nhập, tái xuất sang nhập khẩu để tiêu thụ nội địa
Hàng hóa tạm nhập vẫn phải nộp thuế, các khoản lệ phí theo quy định củapháp luật và được hoàn thuế khi thực xuất ra khỏi Việt Nam
1.1.3 Vai trò kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa góp phần thúc đầy tăng trưởng nềnkinh tế quốc dân Việt Nam là một quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi, dễ dàng giaothương với các bạn hàng trong khu vực và trên quốc tế Tận dụng vị trí địa lý, pháthuy năng lực nghiệp vụ chuyên môn, quan hệ bạn hàng nước ngoài, nhanh nhạyvềthông tin kinh tế, thị trường, giá cả các thương nhân Việt Nam tạm nhập khẩu
từ thị trường ngoài nước này những mặt hàng trong nước không có hoặc chưa cần
để tái xuất khẩu sang thị trường ngoài nước khác có nhu cầu, hưởng lợi nhuận từchênh lệch giá Như vậy, kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa đã góp phần pháttriển nền kinh tế xã hội nói chung và kinh tế tư nhân nói riêng
Trong những năm qua, phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất tăngtrưởng tốt, giá trị kim ngạch hàng năm đạt hàng chục tỷ USD Mặt hàng tạm nhậptái xuất rất phong phú như xăng, dầu, các loại nguyên vật liệu, khoáng sản, phânbón, thực phẩm, nông sản, rượu bia, thuốc lá Tỷ trọng các mặt hàng thay đổi
Trang 13từng năm theo tín hiệu thị trường Ngoài hiệu quả kinh tế doanh nghiệp thu được,hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất góp phần thúc đẩy phát triểnnhiều dịch vụ trong nước liên quan như hậu cần, kho bãi, cảng, vận tải đường bộ,đường thủy, hàng không, bốc xếp, bảo hiểm thu được phí và tạo thêm việc làm
1.1.3 Quy trình kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
Hình 1.1: Quy trình kinh doanh hàng hoá tạm nhập tái xuất
Đối với các hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấmnhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu,thực phẩm đông lạnh, hàng có thuế tiêu thụ đặcbiệt; thì trước khi hoạt động kinh doanh, thương nhân phải có Giấy phép Cục Xuấtnhập khẩu - Bộ Công Thương
Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất thì việc ký kết và thực hiện hợp đồngnhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa cũng giống như các loại hàng hóa nhập khẩu, xuấtkhẩu thông thường khác Khi ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài, phảituân thủ theo các quy ước, thông lệ, quốc tế
Ký kết hợp đồng nhập
khẩu hàng hóa
Thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu
hàng hóa
Chuyển tiêu thụ nội địa
Thực hiện thủ tục hải quan
xuất khẩu hàng hóa
Ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa
Trang 14Giống như những loại hình nhập khẩu hàng hóa khác, việc tạm nhập tái xuấtđược thực hiện qua hệ thống VNACC/VCIS – hệ thống thông quan tự động của cơquan Hải quan.
Doanh nghiệp khai tờ khai tạm nhập theo các chỉ tiêu, thông tin được phápluật quy định và gửi đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tửhải quan
Doanh nghiệp phải khai báo vận chuyển qua Hệ thống trong các trường hợp:Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng tái xuất tại cửa khẩu khác; hoặc Hànghóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng đưa hàng về địa điểm cho phép sau đó táixuất tại cửa khẩu khác
Hồ sơ hải quan mà doanh nghiệp phải xuất trình cho cơ quan Hải quan khilàm thủ tục tạm nhập hàng hóa gồm: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, hợp đồng nhậpkhẩu và xuất khẩu, hóa đơn thương mại, vận tải đơn, giấy phép nhập khẩu, giấykiểm tra chất lượng…
Người khai hải quan khai tờ khai tái xuất và gửi đến cơ quan hải quan thôngqua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo các chỉ tiêu thông tin về số tờ khaitạm nhập tương ứng, số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tương ứng vớitừng dòng hàng tái xuất để Hệ thống VNACC/VCIS theo dõi trừ lùi Hệ thống tựđộng thực hiện trừ lùi theo số lượng trên tờ khai tạm nhập tương ứng
Sau khi được cấp phép, doanh nghiệp thực hiện tái xuất hàng hóa theo nhưhợp đồng đã ký kết hoặc chuyển tiêu thụ nội địa đối với một số loại hàng hóa theoquy định
1.1.5 Một số quy định chung của nhà nước về kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
Trừ các trường hợp hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuấtkhẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thực phẩm đông lạnh, hàng có thuếtiêu thụ đặc biệt, doanh nghiệp Việt Nam được quyền kinh doanh tạm nhập, táixuất không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh Thủ tục tạm nhập, tái
Trang 15xuất thực hiện tại cơ quan hải quan cửa khẩu, không cần có Giấy phép của BộCông Thương.
Doanh nhiệp không được kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất thuộc:Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu; Danhmục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu và gửikho ngoại quan
Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, tạmngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thực phẩm đông lạnh,hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt là loại hình kinh doanh có điều kiện Điều kiện cụthể đối với từng nhóm hàng hóa quy định tại thông tư 05/2014/TT-BCT ngày27/01/2014 quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tái xuất, tạm nhập, chuyểnkhẩu hàng hóa
Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện có điềukiện thì phải có giấy phép phải có Giấy phép tạm nhập,tái xuất của Bộ CôngThương Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật
Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được tạm nhập, tái xuất qua các cửakhẩu quốc tế, cửa khẩu chính theo quy định.Việc tái xuất hàng hóa qua các cửakhẩu phụ, điểm thông quan chỉ được thực hiện tại các cửa khẩu phụ, điểm thôngquan trong khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu phụ ngoài khu kinh tế cửa khẩu đã cóđầy đủ cơ quan kiểm soát chuyên ngành theo quy định và cơ sở kỹ thuật bảo đảmquản lý nhà nước
Ngoài ra, đối với các hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện thìphải thực hiện theo các quy định cụ thể tại thông tư 05/2014/TT-BCT
1.2 Vai trò của công tác quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
Quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất góp phần tạo môitrường kinh doanh lành mạnh Thực tế, hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuấttrong thời gian qua bộc lộnhiều bất cập và đang được cơquan quản lý nhà nướctừng bước chấn chỉnh Có rất nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh theo
Trang 16phương thức này, trong đó không ít doanh nghiệp không đủ năng lực chuyên môn
về mặt hàng, thịtrường, tài chính, cơsởvật chất, dẫn đến hiện tượng tranh mua,tranh bán, cạnh tranh không lành mạnh cả tại thị trường nhập khẩu và thị trườngxuất khẩu, tạo điều kiện cho thương nhân nước ngoài ép giá Do đó, công tác quản
lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất sẽ phát huy mặt tích cực, hạnchế mặt tiêu cực, lành mạnh hóa, nhằm tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh,minh bạch; phát triển bền vững loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất
Quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất góp phần hạn chếnạn buôn lậu và vi phạm thương mại, trốn thuế Thực tế cho thấy, kinh doanh hànghóa tạm nhập tái xuất có nhiều nguy cơ rủi ro tiềm ẩn Hành vi gian lận thương mạiphổ biến trong kinh doanh tạm nhập tái xuất là có tạm nhập nhưng không tái xuấtdiễn ra Ví dụ: vụ bắt giữ hàng xăng dầu tạm nhập được bán sang mạn tàu tại vùngbiển miền trung Do đó, các cơquan chức năng, nhất là lực lượng hải quan cầnthường xuyên siết chặt quy trình công tác, giám sát lượng hàng tạm nhập, luồngtuyến hàng đi nhằm bảo đảm hàng thực xuất đúng khối lượng, chủng loại Mộthành vi buôn lậu, gian lận thương mại khác là hàng tạm nhập, sau khi tái xuất lạithẩm lậu trởlại trong nước, chủ yếu qua đường bộ các nước chung biên giới Theoquy định, địa điểm và cửa khẩu tái xuất là các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính vàcác cửa khẩu, điểm thông quan trong khu kinh tếcửa khẩu Các lô hàng này (trong
đó có nhiều mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng nhưrượu, bia, thuốc lá) saukhi tái xuất sẽ được chia nhỏ, xé lẻthẩm lậu trởlại trong nước qua đường mòn, lối
mở, hai bên cánh gà cửa khẩu biên giới, lợi dụng chính sách của Nhà nước ta tạothuận lợi cho việc qua lại, trao đổi hàng hóa của cưdân biên giới Đểtừng bước hạnchế, đẩy lùi tình trạng tiêu cực này, cần phải tăng cường công tác quản lý hoạtđộng kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
Trang 171.3 Quy trình quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
Hình 1.2: Quy trình quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh
hàng hóa tạm nhập tái xuất
Xác nhận doanh nghiệp có hoạt động tạm nhập tái
xuất hàng hóa Thực hiện thủ tục Hải quan tạm nhập hàng hóa
Giám sát, kiểm tra hàng hóa
Thực hiện thủ tục Hải quan tái xuất hàng hóa
Trang 181.3.1 Xác nhận doanh nghiệp có hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa
Đối với doanh nghiệp thực hiện tạm nhập tái xuất những hàng hóa sau đây:hàng thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện; hàng cóthuế tiêu thụ đặc biệt; hàng đã qua sử dụng thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừngxuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; thì phải được Bộ Công Thươngcung cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất Bộ Công thương sẽ căn cứ vào vănbản xác nhận của Tổng cục Hải quan để cấp phép cho doanh nghiệp Tổng cục Hảiquan có nhiệm vụ xác nhận về việc doanh nghiệp có đủ điều kiện hoặc không đủđiều kiện để tham gia hoạt động tạm nhập tái xuất các mặt hàng nêu trên Doanhnghiệp phải gửi bộ hồ sơ đến Tổng cục Hải quan gồm: Văn bản đề nghị xác nhậndoanh nghiệp có hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng hóa (01 bản chính) và giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Saukhi kiểm tra thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành, Tổng cục Hải quan sẽ
có văn bản xác nhận hoặc trả lời doanh nghiệp trong trường hợp không đáp ứng đủdiều kiện để được xác nhận
Việc xác nhận doanh nghiệp có đủ điều kiện để tham gia vào hoạt động kinhdoanh hàng hóa tạm nhập tái xuất có điều kiện là một khâu nghiệp vụ rất quantrọng Bởi lẽ, đây là những mặt hàng rất nhạy cảm Nếu doanh nghiệp không đủđiều kiện để tham gia kinh doanh thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môitrường sống và tình hình kinh tế - an ninh xã hội
1.3.2 Thực hiện thủ tục Hải quan tạm nhập hàng hóa
Thủ tục hải quan tạm nhập hàng hoá được thực hiện tại Chi cục Hải quancửa khẩu nơi lưu giữ hàng hóa tạm nhập
Sau khi người khai hải quan khai tờ khai tạm nhập theo các chỉ tiêu, thôngtin quy định và gửi đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tửhải quan; thì cơ quan Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ Việc tiếp nhận, kiểm tra,cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử của cơ quan Hải quan được tựđộng thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập hàng hóa chịu trách nhiệm thanh
Trang 19khoản tờ khai tạm nhập Hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản, thời hạn nộp thuế(nếu có) thực hiện theo quy định pháp luật.
1.3.3 Giám sát, kiểm tra hàng hóa
Theo quy định của pháp luật, cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm giám sát,kiểm tra hàng hóa tạm nhập tái xuất Loại hàng hóa này chịu sự giám sát, kiểm tra
kể từ khi nhập khẩu vào Việt Nam cho đến khi thực xuất khẩu sang nước thứ ba
1.3.4 Thực hiện thủ tục Hải quan tái xuất hàng hóa
Thủ tục Hải quan tái xuất hàng hóa được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửakhẩu tạm nhập hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất Đối với hàng hóa thuộcdiện hàng thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện; hàng
có thuế tiêu thụ đặc biệt; hàng đã qua sử dụng thuộc diện cấm xuất khẩu, tạmngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì thủ tục Hải quan táixuất hàng hóa phải thực hiện tại chi cục Hải quan tạm nhập Đối với các mặt hàngtạm nhập tái xuất còn lại, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục Hải quan tại cửakhẩu tái xuất khác Trong trường hợp này, các chi cục Hải quan phải phối hợp vớinhau để giám sát, quản lý hàng hóa
1.4 Nội dung công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất.
1.4.1 Thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất
Thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa là nhiệm vụ quan trọngcủa ngành hải quan Thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa tạm nhập táixuất giúp cơ quan Hải quan quản lý, kiểm soát được số lượng hàng hóa tạm nhậptái xuất Việc thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa nhanh chóng, đơngiản thì sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh
Sau khi người khai hải quan khai báo đầy đủ chỉ tiêu theo quy định, hệ thốngthông quan tự động phân luồng kiểm tra hồ sơ.Đối với hồ sơ thuộc luồng 2 (luồngvàng) và luồng 3 (luồng đỏ) thì công chức hải quan sẽ tiếp nhận, kiểm tra cụ thể hồ
sơ và kiểm tra hàng hóa (đối với hàng hóa thuộc luồng 3)
Trang 20Cơ quan hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 2 giờ làm việc kể
từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan Thời hạn hoànthành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khaihải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy định là
+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu
áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;
+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhậpkhẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa
Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hànghóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thìthời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc
1.4.2 Giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
Đối với lô hàng hóa được tái xuất qua cửa khẩu khác với cửa khẩu tạm nhậpthì Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo theo dõi từkhi lô hàng chuyển cửa khẩu cho tới khi nhận được hồi báo của Chi cục hải quancửa khẩu xuất
Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập có trách nhiệm: niêm phong hàng hóa;lập 03 Biên bản bàn giao hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất; niêm phong hồ
sơ hải quan kèm 02 Biên bản bàn giao cho thương nhân vận chuyển đến cửa khẩuxuất; fax Biên bản bàn giao hàng hóa cho chi cục hải quan cửa khẩu xuất trước 17giờ hàng ngày để phối hợp theo dõi, quản lý; theo dõi thông tin phản hồi từ chi cụchải quan cửa khẩu xuất
Quá thời hạn quy định mà chưa nhận được hồi báo của Chi cục hải quan cửakhẩu xuất thì Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập phải chủ động tổchức truy tìm lôhàng Chi cục trưởng Chi cục hải quan chịu trách nhiệm xây dựng và áp dụng cácbiện pháp truy tìm thích hợp theo thẩm quyền quy định (kểcảviệc dừng làm thủtụchải quan các lô hàng tiếp theo của doanh nghiệp)
Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất có trách nhiệmthực hiện hồi báo theo quyđịnh,theo dõi thông tin các lô hàng vận chuyển đến cửa khẩu xuất theo Biên bản
Trang 21bàn giao kể từ khi nhận được thông tin về hàng hóa do chi cục hải quan cửa khẩutạm nhập fax đến Việc tiếp nhận Biên bản bàn giao hàng hóa và hồi báo thông tincho Chi cục hải quan tạm nhập phải có sổ sách theo dõi ngày, giờ tiếp nhận, ngày,giờ hồi báo, tình trạng hàng hóa tạm nhập Đối với lô hàng tái xuất được đăng ký
tờ khai tại Chi cục hải quan khác với Chi cục hải quan cửa khẩu tạm nhập, Chi cụchải quan cửa khẩu tái xuất phải thực hiện nghiêm việc fax tờ khai tái xuất (bản lưuhải quan) cho Chi cục hải quan cửa khẩu đã làm thủ tục tạm nhập lô hàng Nhữngtrường hợp có nhiều tờ khai tái xuất được đăng ký tại Chi cục hải quan cửa khẩuxuất thì có thể lập Danh mục số, ngày tờ khai tái xuất tương ứng với số ngày tờkhai tạm nhập, tên doanh nghiệp tạm nhập tái xuất, cửa khẩu tái xuất gửi cho chicục hải quan nơi đăng ký tờ khai tạm nhập để làm cơ sở đối chiếu khi thanh khoản
tờ khai tạm nhập Việc fax tờ khai tái xuất hoặc Danh mục tờ khai tái xuất phảiđược theo dõi bằng sổ sách, trong đó có các thông tin như: số, ngày tờ khai; số,ngày Danh mục; ngày gửi, ngày fax, tình trạng hàng hóa tái xuất để phục vụ tracứu khi có yêu cầu
Về quản lý hải quan đối với hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất chuyển tiêuthụ nội địa thì ngoài việc phải tuân thủ các quy định về chính sách quản lý xuấtnhập khẩu hàng hóa và thực hiện nghĩa vụthuế theo quy định pháp luật, Chi cụcHải quan cửa khẩu phải có biện pháp theo dõi và thống kê đầy đủ, định kỳhàngtháng và báo cáo về Cục Hải quan tỉnh, thành phố đểtheo dõi, tổng hợp
Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập thực hiện cưỡng chế dừng làm thủ tụchải quan đối với các doanh nghiệp không thực hiện thanh khoản hồ sơ tạm nhậptheo quy định Cụ thể: hết thời hạn lô hàng được phép lưu tại Việt Nam (120ngày), Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập có văn bản thông báo cho doanhnghiệp biết để thanh khoản hồ sơ Nếu quá 15 ngày kể từ ngày hết hạn được phéplưu giữ tại Việt Nam (thời hạn phải nộp thuế) mà doanh nghiệp chưa đến thanhkhoản hồ sơ tạm nhập thì Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai tạm nhập ra quyếtđịnh ấn định thuế đối với lô hàng tạm nhập thông thường và dừng làm thủ tục hảiquan đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo của Doanh nghiệp Đối với hàng hóa
Trang 22thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu thì áp dụng ngay biện phápdừng làm thủ tục hải quan Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổng hợp, gửi danh sáchcác doanh nghiệp quá hạn chưa thanh khoản hồ sơ tạm nhập về Tổng cục Hải quanđểthông báo trong toàn Ngành và việc dừng làm thủ tục hải quan được áp dụngtrên phạm vi toàn quốc
Đội kiểm soát hải quan khi nhận được thông tin hàng hóa kinh doanh tạmnhập tái xuất vận chuyển không đúng tuyến đường, thời gian đã đăng ký trong địabàn hoạt động của mình phải chịu trách nhiệm tổ chức truy tìm lô hàng theo đềnghị của Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai Trường hợp ngoài địa bàn hoạtđộng thì báo cáo Cục Điều tra chống buôn lậu để phối hợp truy tìm lô hàng
Ngoài việc kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra Hải quan đối với hàng hóatạm nhập tái xuất bao gồm việc kiểm tra sau thông quan tạm nhập tái xuất Theo
đó, cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra đối với các doanh nghiệp kinh doanh tạm nhậptái xuất có dấu hiệu rủi ro cao Cơ quan Hải quan rà soát, kiểm tra các tờ khai tạmnhập đăng ký tại chi cục hải quan cửa khẩu thuộc địa bàn quản lý, phân tích, đánhgiá mức độ rủi ro Thông thường việc kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóatạm nhập tái xuất sẽ tập trung kiểm tracác trường hợp doanh nghiệp kinh doanhtạm nhập tái xuất các mặt hàng nhạy cảm, thuế suất cao, kim ngạch lớn như:đường kính, rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu…; các trường hợp tạm nhập đã quá hạnnhưng chưa tái xuất hoặc tái xuất nhưng chưa thanh khoản; các trường hợp tái xuấttại cục hải quan khác với cục hải quan tạm nhập Khi thực hiện kiểm tra sau thôngquan đối với doanh nghiệp nghi ngờ có sai phạm, ngoài kiểm tra theo nghiệp vụthông thường như: chứng từ xuất, nhập kho; sổ kế toán của doanh nghiệp; chứng từthanh toán qua ngân hàng…trường hợp cần thiết, sẽ xác minh thêm các thông tinnhư: đối chiếu bản sao tờkhai tái xuất lưu tại hồsơthanh khoản với bản chính tạicác cục hải quan cửa khẩu tái xuất; vận đơn hãng tàu, tài liệu của cảng vụvà cơquan xếp dỡ hàng… Trường hợp tái xuất đường bộ thì xác minh thêm tại cơ quanBiên phòng
1.4.3 Xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất
Trang 23Hoạt động xử lý vi phạm góp phần chấn chỉnh doanh nghiệp, đảm bảo trật tựquản lý, giúp cho môi trường kinh doanh tạm nhập tái xuất trở nên lành mạnh hơn.
Xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất bao gồm xửphạt vi phạm hành chính hoặc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tratruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định Theo quy định của pháp luật, cơ quanhải quan xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan đối với kinh doanhhàng hóa tạm nhậm tái xuất trong các trường hợp sau:
+ Không tái xuất, tái nhập hàng hóa đúng thời hạn quy định hoặc thời gian
đã đăng ký với cơ quan hải quan
+ Hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; tạm ngừng xuấtkhẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc không đủ điều kiện để xuất khẩu, nhập khẩu hoặcthuộc trường hợp phải có giấy phép mà không có giấy phép khi xuất khẩu, nhậpkhẩu;
+ Hàng hóa là hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất thuộc diện phải có giấyphép mà không có giấy phép; hàng hóa thuộc danh mục cấm kinh doanh tạm nhập
- tái xuất, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập - tái xuất
Hình thức xử phạt là phạt tiền, buộc tái xuất tang vật vi phạm (tùy từngtrường hợp)
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất
1.5.1 Số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất,
số tờ khai tạm nhập tái xuất, kim ngạch hàng hóa tạm nhập tái xuất
Kim ngạch hàng hóa tạm nhập tái xuất là tổng giá trị hàng hóa tạm nhậptrong một kỳ nhất định Số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh hàng hóa tạmnhập tái xuất, số lượng tờ khai tạm nhập tái xuất, kim ngạch hàng hóa tạm nhập táixuất tăng, chứng tỏ tình hình kinh doanh hàng hóa tạm nhập đang phát triển vàphần nào phản ánh công tác quản lý nhà nước về hải quan cũng theo chiều hướngtốt hơn Bởi lẽ, khi cơ quan Hải quan quản lý chặt chẽ để tránh hiện tượng gian lận,
vi phạm nhưng đồng thời cũng tạo điều kiện để doanh nghiệp làm thủ tục thông
Trang 24quan nhanh chóng; thì sẽ khuyến khích các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinhdoanh tạm nhập tái xuất, giúp cho lĩnh vực này phát triển nhanh hơn, kim ngạchhàng hóa tạm nhập tái xuất cũng tăng Tuy nhiên, kim ngạch hàng hóa tăng haygiảm, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Do đó, chỉ tiêu này chỉ mang tính chất tươngđối, không thể đánh giá đúng hoàn toàn về kết quả quản lý nhà nước trong lĩnh vựcHải quan đối với hoạt động tạm nhập tái xuất.
1.5.2 Thời gian thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất
Thời gian thực hiện thủ tục Hải quan rất quan trọng đối với doanh nghiệpkinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất và cả trong quản lý nhà nước về Hải quan.Thời gian để hoàn thành thủ tục Hải quan càng thấp càng chứng tỏ sự thôngthoáng, cởi mở, đơn giản hóa trong việc thực thi các thủ tục hành chính, giúp choviệc quản lý trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Mặc dù giảm thiểu thời gian thựchiện thủ tục thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất nhưng vẫn phải đảm bảo sựchính xác và chất lượng công việc
1.5.3 Số lượng hàng hóa tồn đọng
Số lượng hàng hóa tồn đọng là số lượng hàng hóa tồn đọng tại Cảng, hàng hóa đã đến thời hạn phải tái xuất nhưng thực tái xuất Việc tồn đọng hàng hóa cho thấy khả năng hàng hóa đã bị thẩm lậu, tiêu thụ trái phép trong nội địa, hoặc hàng hóa là rác thải phế liệu gây ảnh hưởng môi trường Do đó, chỉ tiêu này càng thấp thì chứng tỏ công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hàng tạm nhập tái xuất rất chặt chẽ, đạt hiệu quả cao Ngược lại, chỉ tiêu này cao hoặc có xu hướng gia tăng cho thấy công tác quản lý chưa tốt
1.5.4 Số lượng vi phạm phát hiện được trong quá trình kiểm tra, giám sát hàng hóa tạm nhập tái xuất
Chỉ tiêu này được tính bằng số lượng các vụ vi phạm phát hiện trong một thời kỳ và số tiền thu được từ việc xử phạt vi phạm hành chính Chỉ tiêu này có xu hướng gia tăng, nghĩa là công tác quản lý nhà nước về Hải quan đạt hiệu quả tốt hơn Tuy nhiên, điều này đồng nghĩa với việc tính tự giác, mức độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệp theo xu hướng không khả quan
Trang 251.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với
hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất
1.6.1 Các yếu tố khách quan
1.6.1.1 Sự hội nhập với nền kinh tế thế giới
Sự hội nhập kinh tế quốc tế, có tác động thúc đẩy các hoạt động thương mại nói chung và hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất nói riêng Kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất phải đảm bảo yêu cầu chuẩn của quốc tế Và việc quản lý nhà nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất cũng phải đáp ứng, theo kịp được với chuẩn mực quốc tế
Bên cạnh đó, sự hội nhập với nền kinh tế thế giới, số lượng hàng hóa xuấtnhập khẩu nói chung và hàng hóa tạm nhập nói riêng tăng lên nhanh chóng; đadạng, phong phú về chủng loại; khiến cho công tác quản lý nhà nước gặp không ítkhó khăn
1.6.1.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Chính sách, pháp luật là yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lýhoạt động tạm nhâp tái xuất Chính sách, pháp luật phải đồng bộ, phù hợp với tìnhhình thực tế Nếu không, khi đó việc đánh giá hiệu quảcông tác quản lý hoạt độngtạm nhập tái xuất hàng hóa lại càng không chính xác Các văn bản hướng dẫnvềhoạt động tạm nhập tái xuất cũng đã và đang được điều chỉnh cho phù hợp vớithực tiễn Tuy nhiên, quá trình từchủ trương chính sách đi được vào hoạt động thựctiễn trên thực tếcó một độtrễnhất định Bên cạnh đó, nhiều văn bản, quy định phápluật vẫn còn chồng chéo, mâu thuẫn nhau; khiến cho công tác quản lý nhà nước vềhải quan đối với việc kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất gặp không ít khókhăn
1.6.1.3 Mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp
Công tác quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất rất phức tạp do danh mục hànghóa được tạm nhập tái xuất rất phong phú,đa dạng Người kinh doanh luôn muốnđạt được lợi nhuận cao nhất từviệc kinh doanh nên luôn tìm cách lợi dụng các kẽ
hở của các quy định, chủtrương nhằm kinh doanh bất hợp pháp và không tuân thủđầy đủcác yêu cầu trong hoạt động tạm nhập tái xuất Do đó, mức độ hiểu biết vàtuân thủ pháp luật của doanh nghiệp ảnh hưởng nhiều tới việc quản lý hoạt động
Trang 26kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất Với hiểu biết tốt của cá nhân, doanhnghiệp kinh doanh sẽtạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và ngược lại.
bộ máy hoạt động một cách dễ dàng
Trình độ nghiệp vụ, đạo đức công vụ của cán bộ làm công tác quản lý hoạtđộng kinh doanh tạm nhập tái xuất là yếu tố quan trọng Con người luôn là nhân tốquyết định đến mọi thành bại của quản lý Quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhậptái xuất hàng hóa cũng không nằm ngoài quy luật này Khi các loại hàng hóa ngàycàng đa dạng và nhiều chủng loại, tính chất phức tạp của công tác quản lý sẽ càngđược mạnh lên Do đó, với trình độvới yếu kém sẽ không đáp ứng được nhu cầucủa tình hình mới Nghiệp vụ đòi hỏi ngày càng phải nhanh, chính xác và đáp ứngđược nhu cầu về kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa của các doanh nghiệp.,đảm bảo theo dõi đúng đủloại hàng hóa, sốlượng kê khai, mặt hàng được phép tạmnhập tái xuất trong danh mục cho phép của nhà nước Với trình độquản lý tốt,công việc sẽ được tiến hành có hiệu quả
1.6.2.2Trang thiết bị, cơ sở hạ tầng
Riêng đối với hoạt động quản lý kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất,việc đầu tưtrang thiết bị cho hệthống hải quan điện tử, các cơ sở hạ tầng phục vụviệc vận chuyển và kho tàng để tạm hàng quản lý trong quá trình làm thủ tục có ýnghĩa vô cùng quan trọng Đây là một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công
và thuận lợi cho cả bên quản lý và bên chịu sự quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất
Trang 27hàng hóa Nhất là khi lượng hàng hóa tạm nhập tái xuất ngày càng nhiều, các mặthàng đa dạng càng yêu cầu về việc bảo quản và nơi tập kết hàng ngày càng lớn.
Trang 28CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI
QUAN TP HẢI PHÒNG 2.1 Giới thiệu về Cục Hải quan TP Hải Phòng
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự tại Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng
Trang 29Hình 2.1 Mô hình tổ chức Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng
Một số kết quả hoạt động của Cục Hải quan Hải Phòng
Cục Hải quan thành phố Hải Phòng là một một đơn vị điển hình của Hảiquan Việt Nam với rất nhiều thành tích xuất sắc, vượt trội Trong thời gian qua,Hải quan Hải Phòng đã phát huy nội lực, sáng tạo, áp dụng khoa học công nghệtiên tiến vào quản lý nhà nước về hải quan; liên tục là đơn vị dẫn đầu phong tràothi đua toàn ngành Hải quan Cục Hải quan TP.Hải Phòng luôn hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ và đạt được những danh hiệu cao quý như: Anh hùng Lao động thời
Cục trưởng
Phó Cục
trưởng
Phó Cục trưởng
Phó Cục trưởng
Phó Cục trưởng
Chi cục Hải quan
cửa khẩu cảng Hải
Phòng KV1
Phòng tổ chức cán
bộ
Phòng tài tài vụ quản trị
Phòng thuế xuất nhập khẩu
Phòng phòng chống buôn lậu và xử lý vi
phạm
Phòng giám sát quản
lý
Phòng quản lý rủi ro
Chi cục Hải quan
cửa khẩu cảng Hải
Phòng KV2
Chi cục Hải quan
cửa khẩu cảng Hải
Phòng KV3
Chi cục Hải quan
cửa khẩu cảng Đình
Vũ
Chi cục Hải quan
Đầu tư gia công
Chi cục Kiểm tra
sau thông quan
Chi cục Hải quan Hưng Yên
Chi cục Hải quan Hải Dương
Chi cục Hải quan Thái Bình
Trung tâm công nghệ thông tin
Đội kiểm soát Hải
quan
Trang 30kỳ đổi mới (năm 2006); Huân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì; Huânchương Độc lập hạng Nhì; Cờ Thi đua của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hảiquan; UBND TP Hải Phòng và 3 tỉnh Thái Bình, Hưng Yên, Hải Dương tặng nhiều
cờ thi đua và bằng khen Hàng trăm lượt cá nhân, tập thể được nhận Bằng khen củaChính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Thành phố Hải Phòng, các tỉnh TháiBình, Hải Dương, Hưng Yên
Bảng 2.2: Một số kết quả hoạt động của Cục Hải quan TP Hải Phòng trong
giai đoạn năm 2012 – 2014
Số tờ khai xuất khẩu (tờ khai) 284331 329.434 362.377
Số tờ khai nhập khẩu (tờ khai) 421.448 494.009 543.410
Số vụ vi phạm trong lĩnh vực hải quan 9.275 5.242 5.029
Số thuế thu được (tỷ đồng) 31.993 36.883 41.085
Trang 312.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan TP.Hải Phòng
2.2.1 Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất
Việt Nam có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hình thức kinh doanhtạm nhập tái xuất Theo thống kê, Việt Nam có 22 cửa khẩu đường bộquốc tế, 16cảng biển quốc tếvà 7 cửa khẩu hàng không quốc tế TP Hải Phòng và TP Hồ ChíMinh là những nơi có cửa khẩu cảng biển quốc tế lớn, khoảng 80% lượng hàng hóatạm nhập, tái xuất đi qua cửa khẩu cảng biển tại hai thành phố này Đặc biệt, saukhi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và Hiệp định Thươngmại tự do giữa ASEAN và Trung Quốc có hiệu lực từ năm 2010 thì số doanhnghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất tăng mạnh, lên đếnhàng nghìn doanh nghiệp Với tình hình đó, việc thực hiện thủ tục Hải quan đối vớihàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất nói chung và tại địa bàn quản lý của CụcHải quan Tp Hải Phòng gặp khá nhiều khó khăn Tuy nhiên, việc thực hiện thủ tụcHải quan vẫn đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện cho doanhnghiệp thông quan hàng hóa nhanh chóng
Theo quy định pháp luật, thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan nhưsau: công chức hải quan kiểm tra hồ sơ chậm nhất 2 giờ làm việc kể từ thời điểm
cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan; thời gian kiểm tra thực tế hànghoá là 8 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hànghoá cho cơ quan hải quan; trường hợp cần thiết phải gia hạn thì thời gian gia hạntối đa không quá 2 ngày
Theo số liệu khảo sát hàng năm, thì chất lượng thực hiện thủ tục Hải quan đốivới hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuấttại địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP Hải Phòng, được thể hiện qua bảng sốliệu sau:
Trang 32Bảng 2.3: Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan trong
n m 2010-2014ăm 2010-2014
Năm
2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Hình thức thực hiện thủ tục Hải quan
2 Thời gian kiểm tra hồ sơ
Từ 01 giờ đến 02 giờ làm việc 23% 18% 16% 13% 11%
3 Thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa
Từ 08 giờ làm việc đến 02 ngày làm việc 24,92% 24,94% 24,95% 24,96% 24,965% Nhiều hơn 02 ngày làm việc 0,08% 0,06% 0,05%% 0,04%% 0,035%
(Nguồn: Báo cáo khảo sát hàng năm về chất lượng làm việc của cán bộ công chức Cục Hải
Tuy giảm thời gian thực hiện thủ tục Hải quan nhưng cơ quan Hải quan vẫnđảm bảo chất lượng công việc Trong quá trình thực hiện thủ tục Hải quan, đã pháthiện ra rất nhiều lô hàng tạm nhập tái xuất phải có giấy phép nhưng doanh nghiệpkhông xuất trình được giấy phép và cơ quan Hải quan đã buộc tái xuất những lôhàng này Cơ quan Hải quan cũng phát hiện nhiều trường hợp không khai, khai sai
về tên hàng, chủng loại, chất lượng hàng hóa; khai sai về số lượng hàng hóa dẫnđến thiếu số thuế phải nộp; kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc diện tạmngừng kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất
Mặc dù còn gặp không ít khó khăn và tồn tại, nhưng công tác thực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa đã có những tiến bộ khá rõ rệt Điều này phản
Trang 33ánh phần nào kết quả quản lý của cơ quan Hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất, mang tính tích cực, phát triển theo xu hướng khả quan.Việc thực hiện thủ tục Hải quan thông thoáng, nhanh chóng, thuận tiện đã gópphần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về Hải quan Điều này đượcthể hiện qua các chỉ tiêu về kim ngạch hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất như:
số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất; số lượng
tờ khai tạm nhập tái xuất, kim ngạch hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất
Trang 34Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất tại
C c H i quan TP H i Phòng trong n m 2010-2014ục Hải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014 ải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014 ải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014 ăm 2010-2014
Chỉ tiêu Năm 2010
Số lượng
Chênh lệch
so với năm 2010 lượng Số
Chênh lệch
so với năm 2011 lượng Số
Chênh lệch
so với năm 2012 lượng Số
Chênh lệch
so với năm 2013
Số lượng doanh nghiệp TNTX 805 958 153 19.01% 994 36 3.76% 1,237 243 24.45% 1510 273 22.07%
(Nguồn: Phòng Giám sát quản lý - Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng)
Trang 35
Qua bảng 2.4, thấy rằng số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh tạmnhập tái xuất hàng hóa tại Cục Hải quan TP Hải Phòng có xu hướng gia tăng quacác năm Trong năm 2012, tốc độ gia tăng này có xu hướng chững lại do hoạt độngkinh doanh tạm nhập tái xuất chịu sự điều chỉnh của Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày07/09/2012 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinhdoanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan Số lượng doanhnghiệp tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhậptái xuất hàng hóa tăng lên tươngđối nhanh qua hầu hết các năm trong giai đoạn năm 2010-2014, cho thấy hoạt độngkinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP.Hải Phòng diễn ra rất sôi nổi và phát triển Điều này, phần nào phản ánh công tácthực hiện thủ tục Hải quan, thông quan hàng hóa tạm nhập tái xuất của cơ quan Hảiquan tương đối nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Tuy nhiên,
số lượng doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất gia tăng nhanh chóng khiếncho việc thực hiện thủ tục Hải quan nói riêng và công tác quản lý nhà nước về Hảiquan nói chung gặp nhiều khó khăn
Trang 36Bảng 2.5: S lư ng t khai h ng hóa t m nh p t i C c H i quan TP H i Phòng trong n m 2010-2014ạm nhập tại Cục Hải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014 ập tại Cục Hải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014 ạm nhập tại Cục Hải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014 ục Hải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014 ải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014 ải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014 ăm 2010-2014
Năm 2010
Số lượng
Chênh lệch so với năm 2010 lượng Số
Chênh lệch so với năm 2011 lượng Số
Chênh lệch so với năm 2012 lượng Số
Chênh lệch so với năm 2013
Chi cục Hải quan
cửa khẩu cảng Hải
Phòng KV1 10.930 13.594 2.664 24,37% 13.727 133 0,98% 19.053 5.326 38,80% 24.744 5.691 29,87%Chi cục Hải quan
cửa khẩu cảng Hải
Phòng KV2 14.145 15.431 1.286 9,09% 16.957 1.526 9,89% 19.960 3.003 17,71% 21.651 1.691 8,47%Chi cục Hải quan
cửa khẩu cảng Hải
Phòng KV3
22.503 25.350 2.847 12,65% 29.069 3.718 14,67% 29.940 871 3,00% 31.960 2.021 6,75% Chi cục Hải quan
Trang 37Qua bảng 2.5, số lượng tờ khai tạm nhập tại Cục Hải quan TP Hải Phòngluôn gia tăng qua các năm Hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất được thực hiệntại 04 cửa khẩu lớn của Cục Hải quan TP Hải Phòng Trong năm 2010-2012, tỷ lệđăng ký tờ khai tạm nhập giữa 04 Chi cục Hải quan cửa khẩu này có sự chênh lệch
rõ rệt Từ năm 2013 đến nay, tỷ lệ này tương đối cân bằng hơn do Cục Hải quan
TP Hải Phòng đưa ra quy định là hàng hóa tập kết tại cảng thuộc địa phận quản lýChi cục cửa khẩu nào thì phải đăng ký tờ khai tại Chi cục Hải quan cửa khẩu đó.Việc đưa ra quy định này, giúp cho công tác quản lý nhà nước về hải quan đối vớihoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất dễ dàng, khách quan và thuận lợihơn, giảm thiểu trường hợp cán bộ, công chức Hải quan chịu áp lực từ doanhnghiệp hay liên kết với chính doanh nghiệp để thực hiện hành vi trái quy định củapháp luật
Trang 38Bảng 2.6 : Số lượng tờ khai hàng hóa tạm nhập theo mặt hàng tại Cục Hải quan TP Hải Phòng trong năm 2010-2014
Năm 2010
Số lượng
Chênh lệch so với năm 2010 Số
lượng
Chênh lệch so với năm 2011 Số
lượng
Chênh lệch so với năm 2012 Số
lượng
Chênh lệch so với năm 2013
Thực phẩm đông lạnh 22.503 26.085 3.582 15,92% 27,857 1.772 6,79% 33.569 5.711 20.50% 36.600 3.031 9,03% Hàng đã qua sử dụng 17.359 20.574 3.215 18,52% 23,013 2.439 11,85% 24.496 1.483 6.45% 25.775 4.371 5,22% Hàng nông sản 16.717 18.737 2.021 12,09% 20,994 2.257 12,04% 23.589 2.595 12.36% 27.836 4.248 18,01% Hàng hóa khác 6.593 6.732 138 2,10% 7,593 861 12,80% 8.011 418 5.50% 9.017 12.110 51,18%
Trang 39Số liệu tại bảng 2.6 cho thấy, các mặt hàng kinh doanh theo phương thức tạmnhập tái xuất tại địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP Hải Phòng chủ yếu gồm cácnhóm sau: thực phẩm đông lạnh, hàng hóa đã qua sử dụng( xe ô tô, đồ dùng giađình), hàng hóa nông sản (rau, quả, củ, hạt), hàng hoá phải có giấy phép của BộCông thương (bao gồm hàng phế liệu các loại, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng nhưhàng điện tử, điện lạnh, xe đạp); và các hàng hoá khác như vải vụn, nguyên liệusản xuất…
Chính sự đa dạng, phong phú của các loại hàng hóa này gây không ít khókhăn cho sự quản lý của cơ quan Hải quan Qua thực tiễn quản lý và kiểm tra, ràsoát, Cục Hải quan TP Hải Phòng nhận thấy một số nhóm hàng kinh doanh tạmnhập tái xuất tiền ẩn những rủi ro như sau:
+ Hàng thực phẩm đông lạnh có nguy cơ doanh nghiệp Trung Quốc lợi dụng
để vận chuyển các loại sản phẩm động thực vật hoang dã (bị cấm khai thác, kinhdoanh theo công ước Cites) Hàng tạm nhập tái xuất có lúc tăng lên đột biến (đặc biệt
là hàng đông lạnh) đã làm cho các đơn vị kinh doanh cảng gặp rất nhiều khó khăntrong việc bố trí, xắp xếp hàng, nguồn điện cung cấp dẫn đến nhiều lô hàng bị biếnchất gây ô nhiễm môi trường Mặt khác, việc tái xuất hàng hóa phụ thuộc hoàn toànvào thị trường tiêu thụ (chủ yếu là phía Trung Quốc) do vậy khi gặp khó khăn khôngtiêu thụ được dẫn đến hàng hóa ách tắc tại cảng, nhiều trường hợp doanh nghiệp từ bỏhàng hóa gây khó khăn cho các cơ quan quản lý trong đó có cơ quan hải quan cũngnhư ảnh hưởng đến môi trường tại các khu vực cảng
+ Hàng Rau, quả, củ, hạt có nguy cơ rủi ro mang mầm bệnh vào Việt Nam;+ Đối với hàng phế liệu: thường sai so với giấy phép về chủng loại, cá biệt doanhnghiệp lợi dụng vận chuyển trái phép các chất thải nguy hại bị cấm vận chuyển theocông ước Basel như ắc quy chì, vi mạch điện tử đã qua sử dụng…
+ Các loại hàng hóa khác như nguyên liệu sản xuất: doanh nghiệp thường lậpchứng từ từ nước ngoài khai sai tên hàng so với thực tế để được phân vào luồng xanhhoặc vàng (miễn kiểm tra thực tế dành cho nhóm nguyên liệu sản xuất) Nhưng thực
Trang 40tế khi kiểm tra đột xuất thì phát hiện lẫn các loại phế liệu cấm nhập khẩu hoặc chấtthải nguy hại vi phạm công ước Basel như vi mạch điện tử đã qua sử dụng…
Khi Cục Hải quan Hải Phòng thực hiện theo đúng chỉ thị 23/CT-TTg và cácThông tư hướng dẫn thực hiện số 05/2013/TT-BCT ngày 18/02/2013 của Bộ Côngthương; Thông tư số 59/2013/TT-BTC ngày 08/05/2013 của Bộ Tài chính thì việckinh doanh tạm nhập tái xuất chỉ tập trung vào một số nhóm hàng là thực phẩmđông lạnh, rau, củ quả; các mặt hàng khác như hàng tiêu dùng, sản phẩm điện tửchiếm số lượng ít hơn Số lượng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các mặt hàngthuộc diện điều chỉnh của Thông tư 05/2013/TT-BCT (hàng hóa kinh doanh tạmnhập tái xuất có điều kiện) giảm đi khá nhiều.Việc cơ quan Hải quan thực hiện khánghiêm túc những quy định mới đã hạn chế được việc làm thủ tục tràn lan của cácdoanh nghiệp Chỉ những doanh nghiệp thực sự đủ điều kiện mới có thể tham giakinh doanh các nhóm hàng nhạy cảm này Hơn nữa, với khoản tiền ký quỹ đã đảmbảo cho việc xử lý, khắc phục hậu quả khi có vi phạm xảy ra