1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VỀ GROMORE TẠI VIỆT NAM

16 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả thí nghiệm đánh giá hiệu lực trừ bệnh và hiệu ứng xanh lá của Amistar Top 325SC trên lúa 2 4... Kết quả thí nghiệm đánh giá hiệu lực trừ bệnh và hiệu ứng xanh lá của Amistar Top

Trang 1

1

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VỀ GROMORE TẠI VIỆT NAM

MỤC LỤC

1 Kết quả thí nghiệm đánh giá hiệu lực trừ bệnh và hiệu ứng xanh lá của Amistar Top 325SC trên lúa

2

4 Trình diễn diện rộng với các đơn vị nghiên cứu & chuyên môn trong nước ( 2010-2013) 11

Trang 2

2

1 Kết quả thí nghiệm đánh giá hiệu lực trừ bệnh và hiệu ứng xanh lá của Amistar Top 325SC trên lúa

Sự khác biệt về năng suất giữa sử dụng Amistar Top và Tập quán nông dân (TQND):

Trong số 16 thí nghiệm nội bộ của Syngenta để đánh giá hiệu lực của Amistar Top 325SC trên lúa, có 14 thí nghiệm cho năng suất vượt trội hơn so với TQND chiếm 87,5% và năng suất bình quân khác biệt giữa 2 nghiệm thức là 328 kg/ha, tăng 6,6% so với TQND

Biểu đồ 1: Sự khác biệt về năng suất ở 16 thí nghiệm nội bộ Syngenta so sánh giữa nghiệm thức sử dụng Amistar Top 325SC trên lúa và TQND từ 2006-2010 tại Việt Nam

63 -580

1.600 800

350 240

800 70

80 117

700 50

200 -60

700 125

Hai Hau, Nam Dinh Vinh Bao, Hai Phong Nga Nam, Soc Trang Kim Thanh, Hai Duong Hai Hau, Nam Dinh Long Phu, Soc Trang Thu Thua, Long An Chau Thanh, Tien Giang Chau Thanh, Tien Giang

Bac Giang Vinh Cuu, Dong Nai Thai Binh Thai Binh Thai Binh

Co Do, Can Tho Tan An, Long An

Trang 3

3

Sự khác biệt về khả năng kiểm soát bệnh hại giữa sử dụng Amistar Top 325SC và TQND:

Khả năng kiểm soát bệnh hại của Amistar Top 325SC vượt trội so với áp dụng theo TQND, cao nhất là với bệnh khô vằn (23,8%) và lem lép hạt (3,6%)

Biểu đồ 2: Khác biệt về kiểm soát bệnh hại ở AmistarTop 325SC so với TQND

Sự khác biệt về hiệu ứng xanh lá giữa sử dụng Amistar Top 325SC và TQND:

Sau khi xử lý Amistar Top 325SC, ở thời kỳ lúa trỗ (đã phun 1 lần Amistar Top 325SC) và thời kỳ trỗ đều (đã phun 2 lần Amistar Top 325SC) không cho thấy sự khác biệt đáng kể về màu sắc lá lúa giữa có phun Amistar Top 325SC và TQND như hiệu ứng này lại thể hiện khá

rõ ở thời kỳ lúa chín (sắp thu hoạch) Điều này hoàn toàn phù hợp với kết quả nghiên cứu của

là Wu và Tiedemann (2001)

0 5 10 15 20 25 30 35 Khô vằn (%) (n=36)

Đạo ôn lá (%) (n=32)

Đạo ôn cổ bông (%) (n=28)

Lem lép hạt (%) (n=53)

108.1

94 96 98 100 102 104 106 108 110

Amistar Top 325SC TQND

Biểu đồ 3: Khác biệt hiệu ứng cây khoẻ (lá xanh) ở AmistarTop 325SC so với TQND

% lá xanh

Trang 4

4

2 Kết quả thí nghiệm Cruiser Plus 312.5 FS trên lúa

Kết quả từ 4 thí nghiệm diện hẹp kết hợp với Viện Bảo vệ Thực vật trong vụ Mùa 2010 tại các tỉnh: Điện Biện, Nam Định, Nghệ An và Thái Bình, kết quả như sau:

- Chiều cao cây (cm)

Diễn biến chiều cao cây lúa khi được xử lý Cruiser Plus 312.5FS ở các liều lượng khác nhau

là khá ổn định ở cả 4 điểm thí nghiệm, liều có biểu hiện tốt là 50ml/100 kg giống nhưng tốt nhất là liều 100ml/100kg hạt giống Khi Cruiser Plus 312.5FS được xử lý với các liều cao hơn (150 và 200 kg/100kg giống) thì biểu hiện về chiều cao cũng giảm dần

0 5 10 15 20 25 30

Điện Biên Nam Định Nghệ An Thái Bình

Biểu đồ 4: Diễn biến chiều cao cây lúa (cm) ở 14 ngày sau gieo (NSS) khi hạt giống được xử

lý ở các liều khác nhau tại 4 tỉnh phía Bắc – vụ Mùa 2010

- Chiều dài rễ (cm)

Tương tự như trường hợp của chiều cao cây, 2 liều lượng mà rễ lúa ra dài và ổn định nhất là

50 và 100ml/100kg giống, ở các liều dùng cao hơn, rễ lúa có khuynh hướng ngắn hơn và điều này thấy rõ nhất ở liều 200kg/100kg giống

Chiều cao cây (cm)

lá xanh

Trang 5

5

0 2 4 6 8 10 12 14

Điện Biên Nam Định Nghệ An Thái Bình

Biểu đồ 5: Diễn biến chiều dài rễ lúa (cm) ở 14 NSS khi hạt giống được xử lý ở các liều khác nhau tại 4 tỉnh phía Bắc – vụ Mùa 2010

- Màu sắc lá (đánh giá bằng bảng so màu lá lúa - LCC)

Khi xử lý với Cruiser Plus 312.5FS, cây lúa có biểu hiện xanh lá rõ rệt, hơn hẳn so với không

xử lý Vào 8 NSS, màu xanh đã có sự khác biệt và nó càng cao hơn khi hạt giống được xử lý

ở các liều lượng càng cao, và hiệu ứng xanh lá này kéo dài đến 22 NSS, đến 42 NSS thì không còn khác biệt nữa khi so sánh ở tất cả các nghiệm thức bao gồm cả đối chứng

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5

Đối chứng 50ml/100kg 100ml/100kg 150ml/100kg 200ml/100kg

Biểu đồ 6: Màu sắc lá lúa ở 8; 22 và 42 NSS được đánh giá bằng bảng so màu lá - tại 4 tỉnh phía Bắc – tại Hải Lộc, Nam Định - vụ Mùa 2010.

Chiều dài rễ (cm)

lá xanh

Màu sắc lá (LCC)

Trang 6

6

Số dảnh trên khóm

Trong thí nghiệm ở Tiền Hải, Thái Bình, hạt giống lúa khi được xử lý với Cruiser Plus 312.5FS ở liều 50ml/100kg giống đã cho mức độ nảy chồi cao hơn so với đối chứng (không

xử lý) Điều này được thể hiện qua số dảnh/ khóm khi được theo dõi trong suốt giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng từ 20-40 ngày sau cấy (NSC) Cao nhất là ở 30-35 NSC, khả năng nảy chồi xấp xỉ 30%

Biểu đồ 7: Diễn biến số dảnh/khóm trên ruộng lúa ở thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng – tại Tiền Hải, Thái Bình - vụ Mùa 2010

Hiệu ứng cây lúa khỏe khi được xử lý với Cruiser Plus 312.5FS biệu hiện rất rõ ràng thông qua các chỉ tiêu chiều cao cây, chiều dài rễ, màu xanh lá, số dảnh/khóm…Sở dĩ cây mạ có được những hiệu ứng tích cực này là nhờ hoạt chất Thiamethoxam (TMX) trong sản phẩm tác động lên quá trình nảy mầm của hạt giống ngay từ thời kỳ đầu thông qua việc kích hoạt một số enzyme quan trọng trong suốt giai đoạn hạt giống hút nước (trong quá trình ngâm ủ)

để làm gia tăng hàm lượng protein trong hạt Ngoài ra, TMX còn giúp gia tăng hoạt động của glucose-6-phosphate dehydrogenase giúp đẩy nhanh tiến trình nảy mầm của hạt giống; Kích hoạt mạnh mẽ enzyme α-amylase từ 48-96 giờ sau khi hút nước để phân cắt tinh bột thành những chất đơn giản nuôi mầm ở thời kỳ đầu; Cải thiện hoạt động của chất oxy hóa guaiacol peroxidase, 1 chất có tác động tích cực lên cây mạ để giúp bảo vệ cây chống lại điều kiện bất lợi của môi trường giúp cây sinh trưởng và phát triển đồng đều và thuận lợi (Porras, 2009)

1 10 100

20 NSC 25 NSC 30 NSC 35 NSC 40 NSC

50ml/100kg Đối chứng

Số dảnh/khóm

Trang 7

7

- Tác động đến mật số rầy nâu và rầy lưng trắng (con/m 2 ) ( Nghi Lộc, Nghệ an)

Khả năng kiểm soát trên 80% rầy nâu và rầy lưng trắng đến 21 NSS trên điểm thí nghiệm tại Nghi Lộc – Nghệ An

0 5 10 15 20 25 30

Đối chứng 50ml/100kg 100ml/100kg 150ml/100kg 200ml/100kg

Biểu đồ 12: Diễn biến mật số rầy nâu và rầy lưng trắng (con/m 2 ) – tại Nghi Lộc, Nghệ An -

vụ Mùa 2010.

- Thiên địch (con/m 2 ): ( Nghi Lộc, Nghệ an)

Việc xử lý giống hoàn toàn không là ảnh hưởng đến thiên địch có ích trên đồng Tuy nhiên, biều đồ trên, thiên địch có khuynh hướng hơi thấp hơn giữa các nghiệm thức có xử lý so với nghiệm thức đối chứng Điều này là do một khi rầy nâu hiện diện ở mật số thấp thì cũng kéo theo sự giới hạn về mật số của thiên địch vì giữa chúng có mối quan hệ về chuỗi thức ăn (Takatoshi Ueno, 2012)

Mật số (con/m 2 )

Trang 8

8

0 10 20 30 40 50 60 70

Đối chứng 50ml/100kg 100ml/100kg 150ml/100kg 200ml/100kg

Biểu đồ 8: Diễn biến mật số thiên địch – nhện lưới, nhện lycosa (con/m 2 ) – tại Nghi Lộc, Nghệ An - vụ Mùa 2010

3 Thí nghiệm diện hẹp với các cơ quan nghiên cứu trong nước (năm 2012)

Kết quả từ 9 thí nghiệm diện hẹp kết hợp với Viện Bảo vệ Thực vật (1 thí nghiệm); Trung Tâm Bảo vệ Thực vật phía Bắc (1 thí nghiệm); Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long (03 thí nghiệm); Viện Khoa Học Nông Nghiệp Miền Nam (1 thí nghiệm); Trung Tâm Nghiên Cứu

và Phát Triển Nông Nghiệp Đồng Tháp Mười (03 thí nghiệm) đã cho thấy hiệu quả rõ rệt của GroMore so với tập quán nông dân (TQND):

Hiệu lực trừ dịch hại cao và tỉ lệ đổ ngã thấp hơn rất ý nghĩa giữa GroMore so với TQND Điều này cho thấy các sản phẩm nông dược được khuyến cáo trong GroMore có khả năng kiểm soát tốt dịch hại, đồng thời, các biện pháp canh tác trong giải pháp cũng góp phần giảm thấp tỉ lệ đổ ngã

Mật số (con/m 2 )

Trang 9

9

5.0 10.0 15.0 20.0 25.0 30.0

Chết chồi/sâu đục thân

(%)

Sâu cuốn lá (%)

Rầy nâu (con/0.05m2)

Đốm vằn (%)

Cháy lá (%) Đạo ôn cổ bông (%)

Lem lép hạt (%)

Đổ ngã (%)

Biểu đồ 9: Khác biệt kiểm soát dịch hại ở GroMore so với TQND

Hiệu ứng cây khỏe thể hiện qua màu sắc lá cũng cho thấy cao hơn rất ý nghĩa khi so sánh giữa GroMore so với TQND:

Biểu đồ 10: Khác biệt hiệu ứng cây khoẻ (lá xanh) ở GroMore với TQND

Trang 10

10

Năng suất bình quân ở GroMore cao hơn TQND là 731 kg/ha

Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Long An

Bình Tân, Mộc Hoá, Long An Bình Tân, Mộc Hoá, Long An Long Hưng, Ô Môn, Cần Thơ Tân Thạnh, Thới Lai, Cần Thơ Tân Thạnh, Thới Lai, Cần Thơ Đông Bình, Bình Minh, Vĩnh Long Đồng Than, Yên Mỹ, Hưng Yên

Liên Mạc, Từ Liêm, Hà Nội

Biểu đồ 11: Khác biệt năng suất giữa GroMore so với TQND (kg/ha)

Lợi nhuận khác biệt giữa GroMore so với TQND 4.481.200 đ/ha (bảng 2)

Bảng 1: So sánh lợi nhuận & hiệu quả đầu tư giữa GroMore so với TQND

(Kết quả từ 9 điểm thí nghiệm trên cả nước - 2012)

(ĐV: 1,000 đồng)

Nghiệm thức

Chi phí (đ/ha)

Năng suất (kg/ha)

Thu nhập (đ/ha)

Lợi nhuận (đ/ha)

Giống Thuốc BVTV

và công phun Chi khác Tổng

Khác biệt

NS ở GroMore BQ 731 kg/ha

Trang 11

11

4 Trình diễn diện rộng với các đơn vị nghiên cứu & chuyên môn trong nước (2010-2013)

Với 60 mô hình trình diễn diện rộng gồm:

- Đồng bằng sông Cửu Long: với 23 điểm trình diễn tại các tỉnh Tiền Giang, Long An, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang

- Đồng bằng sông Hồng: với 24 điểm trình diễn tại các tỉnh Hà Nội, Nam Định, Nghệ An, Thái Bình, Điện Biên, Hưng Yên, Thanh Hóa, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Ninh Bình, Hà Tỉnh

- Đồng bằng Trung bộ: với 13 điểm trình diễn tại các tỉnh Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Quảng Trị

GroMore đã thể hiện sự khác biệt rõ rệt so với TQND về năng suất, khả năng kiểm soát dịch hại, hiệu ứng cây khỏe (màu xanh lá) và hiệu quả đầu tư

Năng suất bình quân khác biệt GroMore so với TQND là 624kg/ha

Biểu đồ 12: so sánh sự khác biệt về năng suất giữa GroMore & TQND

Hai Loc, Hai Hau, Nam Dinh Dong Lam, Tien Hai, Thai Binh Hung Dao, Tien Lu, Hung Yen Dong Tan, Dong Son, Thanh Hoa Dai Dong, Phu Xuyen, Ha Noi Tan Vien, An Lao, Hai Phong Phuoc Son, Tuy Phuoc, Binh Dinh Vinh Truong, Mo Duc, Quang Ngai Thanh Phu, My Xuyen, Soc Trang Chau Thanh, An Giang Yen Trung, Yen Phong, Bac Ninh Thanh Van, Tam Duong, Vinh Phuc Nam My Coop, Nam Truc, Nam Dinh Dong Than, Yen My, Hung Yen Voi Town, Lạng Giang, Bac Giang Yen Tu, Yen Mo, Ninh Binh

La Ha, Tu Nghia, Quang Ngai Duy Phuoc, Duy Xuyen, Quang Nam Dong Luong, Dong Ha, Quang Tri Hoa An, Phung Hiep, Hau Giang Tan Hiep B, Tan Hiep, Kien Giang Phuoc Tan Hung, Chau Thanh, Long An Phuong Thanh, Cang Long, Tra Vinh Hoa Loc, Tam Binh, Vinh Long

My Thuan, Hon Dat, Kien Giang Tan Dong, Thanh Hoa, Long An Long Hiep, Tra Cu, Tra Vinh Diem Hy, Chau Thanh, Tien Giang Dong Thanh, Dong Ha, Quang Tri Dap Da, TX An Nhon, Binh Dinh

624 kg/ha

Khác biệt năng suất (%) nghiệm (%) Tỉ lệ thí

Trang 12

12

Hiệu lực trừ dịch hại cao và tỉ lệ đổ ngã thấp hơn rất ý nghĩa giữa GroMore so với TQND

Điều này cho thấy, các sản phẩm nông dược được khuyến cáo trong GroMore có khả năng kiểm soát tốt dịch hại, đồng thời, các biện pháp canh tác trong giải pháp cũng góp phần giảm thấp tỉ lệ đổ ngã, kết quả rất phù hợp với các thí nghiệm diện hẹp trong năm 2012

Biểu đồ 13: Sự khác biệt về thành phần dịch hại ở GroMore & TQND

Hiệu ứng cây khỏe thể hiện qua màu sắc lá cũng cho thấy cao hơn rất ý nghĩa khi so sánh giữa GroMore so với TQND:

Biểu đồ 14: Sự khác biệt về hiệu ứng cây khỏe (màu sắc lá) ở GroMore & TQND

5.0 10.0 15.0 20.0

Cỏ (% che phủ) (n=24)

Bọ trĩ (%) (n=24)

SCL (%) (n=52)

Mật số rầy nâu/0.01m2 (n=53)

Khô vằn (%) (n=36) Đạo ôn lá (%) (n=32)

Đạo ôn cổ bông (%) (n=28) Lem lép hạt (%) (n=53)

Đổ ngã (%) (n=31)

94 96 98 100 102 104 106 108 110

Lá xanh (ở GĐST dinh dưỡng)

Cây khỏe (ở GĐST sinh thực) Cây khỏe (ở GĐ sắp thu hoạch)

GroMore TQND

Trang 13

13

Lợi nhuận khác biệt giữa GroMore so với TQND 4.146.000 đ/ha (bảng 3)

Bảng 2: Khác biệt về lợi nhuận & hiệu quả đầu tư giữa GroMore so với TQND

(Kết quả từ 60 điểm trình diễn trên cả nước từ 2010-2013)

(ĐV: 1,000 đồng)

Nghiệm thức

Chi phí (ha)

Năng suất (kg/ha)

Thu nhập (ha)

Lợi nhuận (ha)

Tăng so với TQND (%)

BVTV

Công phun

Công lao động

Công

Tập quán nông dân (TQ)

Khác biệt

Trang 14

14

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Porras, J C 2009 Thiamethoxam: A New Concept in Vigor and Productivity Line 1-11, pp 9 and

line 11-21, pp 122

Ueno, T 2012 Environmentally Sound Agro-practice, Biodiversity and Indicator Species in Rice

Paddies 2nd International Conference on Ecological, Environmental and Biological Sciences

(EEBS'2012), line 1-28, pp.1, Oct 13-14, 2012 Bali (Indonesia)

Wu, Y X and A V Tiedemann, 2001 Physiological Effects of Azoxystrobin and Epoxiconazole

on Senescence and the Oxidative Status of Wheat Department of Phytomedicine, Faculty of Agriculture, University of Rostock, Satower Str.48, 18051 Rostock, Germany Received January

3, 2001; accepted May 17, 2001 pp 8-9

Trang 15

15

PHỤ LỤC

1 Kết quả 16 thí nghiệm nội bộ do bộ phận Nghiên Cứu & Phát Triển Syngenta thực hiện với sản phẩm Amistar Top 325SC

2 4 kết quả thí nghiệm Cruiser Plus 312.5FS tại các tỉnh phía Bắc - Viện BVTV

Viện BVTV, 2010 Tác động của Cruiser Plus 312.5FS đến sự sinh trưởng, phát triển cây lúa tại

Hải Lộc - Nam Định, vụ Mùa 2010 Viện Bảo vệ Thực Vật

Viện BVTV, 2010 Tác động của Cruiser Plus 312.5FS đến sự sinh trưởng, phát triển cây lúa tại

Hoongen - Điện Biên, vụ Mùa 2010 Viện Bảo vệ Thực Vật

Viện BVTV, 2010 Tác động của Cruiser Plus 312.5FS đến sự sinh trưởng, phát triển cây lúa tại

Tiều Hải – Thái Bình, vụ Mùa 2010 Viện Bảo vệ Thực Vật

Viện BVTV, 2010 Quản lý rầy lưng trắng, rầy nâu ngay ở đầu vụ theo giải pháp Syngenta tại Nghi

Lộc – Nghệ An, vụ Mùa 2010 Viện Bảo vệ Thực Vật

3 Kết 9 thí nghiệm diện hẹp kết hợp với các cơ quan nghiên cứu trong nước

Bùi Đình Đường, 2012 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp Syngenta so với tập quán nông dân

tại quận Ô Môn, TP Cần Thơ, vụ Hè Thu 2012 Viện Lúa ĐBSCL – Trung Tâm Chuyển giao Tiến

bộ Kỹ thuật

Hồ Thị Châu, 2012 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp Syngenta so với tập quán nông dân tại

huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An, vụ Đông Xuân 2011-2012 Trung Tâm Nghiên cứu và Phát triển

Nông nghiệp Đồng Tháp Mười

Hồ Thị Châu, 2012 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp Syngenta so với tập quán nông dân tại

huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An, vụ Hè Thu 2012 Trung Tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp

Đồng Tháp Mười

Hồ Thị Châu, 2012 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp thuốc trừ nấm bệnh của Syngenta trên

lúa sạ tại Long An, vụ Hè Thu 2012 Trung Tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Đồng Tháp

Mười

Nguyễn Công Thành, 2012 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp Syngenta so với tập quán nông

dân trên lúa vụ Xuân Hè 2012, tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Viện Lúa Đồng bằng Sông

Cửu Long

Nguyễn Thị Me, 2012 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp Syngenta so với tập quán nông dân

trên lúa vụ Đông Xuân 2011-2012, tại Liên Mạc, Từ Liêm, Hà Nội Viện Bảo Vệ Thực Vật

Ngày đăng: 10/05/2018, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w