BÀI 9TƯ VẤN VỀ DỊCH VỤ ĐIỀU TRỊ HIV, LỢI ÍCH CỦA ĐIỀU TRỊ SỚM VÀ GIỚI THIỆU/CHUYỂN GỬI KHÁCH HÀNG DƯƠNG TÍNH TỚI CHĂM SÓC ĐIỀU TRỊ HIV... MỤC TIÊUSau phần trình bày này học viên sẽ có th
Trang 1BÀI 9
TƯ VẤN VỀ DỊCH VỤ ĐIỀU TRỊ HIV, LỢI ÍCH CỦA ĐIỀU TRỊ SỚM VÀ GIỚI THIỆU/CHUYỂN GỬI KHÁCH HÀNG DƯƠNG TÍNH TỚI CHĂM SÓC ĐIỀU TRỊ HIV
Trang 2MỤC TIÊU
Sau phần trình bày này học viên sẽ có thể:
Giới
thiệu được về dịch vụ chăm sóc điều trị cho ngừời
nhiễm HIV/AIDS
Hiểu
được ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tiếp cận điều trị sớm
Biết
cách thực hiện chuyển gửi khách hàng và hỗ trợ theo dõi chuyển gửi
Trang 3NỘI DUNG
Giới thiệu dịch vụ điều trị HIV
Lợi ích của điều trị sớm
Một số rào cản đối với tiếp cận điều trị sớm
Chuyển gửi và hỗ trợ chuyển gửi khách hàng Dương tính từ HTC tới dịch vụ CSĐT HIV
Trang 4MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG TRÌNH CSĐT –
TỪ TRƯỚC ĐẾN NAY
TIẾP CẬN VÀ ĐIỀU TRỊ SỚM BN NHIỄM HIV
Giảm các bệnh nhiễm trùng cơ
hội
Giảm tỷ lệ tử Nâng cao chất
Trang 5PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ - (CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ HIV)
điều trị trước ARV
điều trị ARV
Trang 6PKNT HIV_ NGUYÊN TẮC CHUNG
CSĐT HIV/AIDS
Tự nguyện
Miễn phí
Bảo mật
Chăm sóc liên tục
Hỗ trợ toàn diện
Theo nhu cầu Tham gia
Trang 7MỘT BỆNH NHÂN HIV Ở VN - TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ
Trang 8Người nhiễm HIV
khỏe mạnh
có thể làm được
nhiều việc
Trang 9LỢI ÍCH CỦA ĐIỀU
TRỊ SỚM
Trang 10DIỄN TIẾN TỰ NHIÊN CỦA NHIỄM HIV
0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000
0 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
o Kh«ng cã triÖu chøng
HZV OHL OC PPE
PCP CM CMV, MAC
TB
Th¸ng C¸c năm sau khi bÞ nhiÔm HIV
Héi chøng nhiÔm HIV cÊp
Tải lượng virut HIV trong máu
TÕ bµo T CD4
Kháng thể
Giai đoạn cửa sổ
Trang 11ĐIỀU TRỊ KỊP THỜI
Ngay
➢ sau khi được chẩn đoán là nhiễm HIV, người nhiễm
có thể cần được theo dõi và nhận các điều trị sau ngay khi
đủ tiêu chuẩn theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Y tế
Điều
• trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội bằng Cotrim
Điều
• trị dự phòng Lao bằng INH
Điều
• trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
Điều
• trị các nhiễm trùng cơ hội (bao gồm cả điều trị
Lao) Điều
Trang 12ĐIỀU TRỊ KHI NÀO?
Điều trị khi nào Thời gian điều trị Mục đích Điều trị ARV CD4 bằng hoặc dưới 500 tế
bào/ml Hoặc Giai đoạn lâm sàng 3, 4 (bất kể số lượng CD4 là bao nhiêu) (7 tỉnh miền núi: Điều trị bất kể
CD4 là bao nhiêu)
Điều trị suốt đời Nâng cao sức đề kháng, làm
chậm quá trình tiến triển sang
giai đoạn AIDS
Điều trị dự phòng Lao
bằng INH
Khi không có lao tiến triển người lớn: viên 300 mg ,
uống đủ 270 liều (9 tháng) trẻ em: uống đủ 180 liều (6
tháng)
Giảm nguy cơ mắc lao tiến triển
Điều trị dự phòng
bằng Cotrime
CD4 bằng hoặc dưới 350 tế
bào/ml.
Không điều trị ARV: tiếp tục
suốt đời
Có điều trị ARV: ngừng Cotrime khi CD4> 350 trong
Giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội
Trang 13LỢI ÍCH CỦA ĐIỀU TRỊ KỊP THỜI ĐỐI VỚI
BẢN THÂN NGƯỜI NHIỄM HIV
Nếu không được điều trị ARV khi đủ tiêu chuẩn, người nhiễm
HIV sẽ ốm yếu nặng và tử vong sớm
Với tải lượng vi rút thấp trong cơ thể, người nhiễm HIV có thể :
Giảm mức độ trầm trọng của bệnh
•
Giảm tiến triển của bệnh
•
Giảm thời gian nằm viện
•
Giảm chi phí điều trị
•
Khỏe nhanh hơn
•
Nâng cao chất lượng cuộc sống và sống lâu hơn
•
Giảm kỳ thị, phân biệt đối xử liên quan đến HIV
•
Trang 14LỢI ÍCH CỦA ĐIỀU TRỊ KỊP THỜI ĐỐI VỚI GIA ĐÌNH
Giảm nguy cơ lây nhiễm HIV cho người khác
Giảm gánh nặng chăm sóc cho gia đình
Duy trì sức lao động và khả năng kiếm tiền cho gia đình
Giảm kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV
Trang 15ĐIỀU TRỊ LÀ DỰ PHÒNG: NGHIÊN CỨU HTPN052
Bắt đầu điều trị ARV sớm giảm được 96% nguy
cơ lây nhiễm HIV cho bạn tình không nhiễm
Trang 16ĐỘNG NÃO
Những rào cản nào khiến người nhiễm HIV không hoặc chậm tiếp cận điều trị HIV:
Trang 17MỘT SỐ RÀO CẢN TRONG TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ SỚM CẦN LƯU Ý KHI TƯ VẤN
Từ
Cảm
• thấy vẫn đang còn khỏe mạnh
Chưa
• nhận thức đầy đủ về lợi ích của điều trị kịp thời
Không
• có thông tin đầy đủ về các dịch vụ chăm sóc điều trị
Điều
• kiện đi lại và khoảng cách đến cơ sở XN và điều trị
Gánh
• nặng chăm sóc gia đình, điều kiện công việc
Kỳ
• thị và tự kỳ thị, sợ tác dụng phụ của thuốc, v.v.
Từ
Quy
• trình xét nghiệm và trả kết quả (BN mất dấu sau XN)
Chưa
• giải thích đầy đủ cho người nhiễm về lợi ích của điều trị kịp thời Chưa
• liên kết chặt chẽ với cơ sở điều trị để phối hợp hỗ trợ bệnh nhân
Trang 18NHỮNG NHIỆM VỤ CĂN BẢN CỦA NHÂN VIÊN CƠ
SỞ TVXN HIV TRONG CHUYỂN TIẾP VÀ KẾT NỐI
➢ Xác định, cập nhật danh bạ và thiết lập liên kết chuyển gửi với các dịch
vụ hỗ trợ liên quan và mạng lưới chuyển tiếp trên địa bàn:
• Dịch vụ chăm sóc và điều trị HIV
• Dịch vụ dự phòng lây truyền mẹ con (DPLTMC)
• Dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ)
• Dịch vụ khám và điều trị STIs
• Dịch vụ tư vấn hôn nhân và gia đình
• Dịch vụ tư vấn pháp lý…
➢ Danh mục cần bao gồm:
• Tên của cơ sở chuyển tiếp
• Địa điểm và hướng dẫn về đi lại
• Giờ làm việc
Trang 19GIỚI THIỆU/CHUYỂN GỬI VÀ LIÊN KẾT, THEO DÕI CHUYỂN GỬI KHÁCH HÀNG DƯƠNG TÍNH TỚI CHĂM SÓC ĐIỀU TRỊ
Khi KH đồng ý chuyển gửi và chọn 1 cơ sở điều trị:
• Viết phiếu chuyển gửi 2 liên, trao khách hàng 1 liên để mang tới cơ sở điều trị,
lưu hồ sơ xét nghiệm 1 liên (nếu cơ sở ở chỗ khác)
• Giúp KH đăng ký điều trị ngay tại cơ sở (nếu là cơ sở lồng ghép và KH lựa chọn
điều trị tại chỗ)
Xin số điện thoại liên hệ (nếu có), giải thích mục đích để liên hệ hỗ trợ tiếp
tục sau chuyển gửi
Khuyến khích khách hàng liên hệ cán bộ tư vấn để được tư vấn tiếp tục; hẹn
tư vấn tiếp tục nếu cần
Theo dõi chuyển gửi: Theo quy trình thực hành kỹ thuật của các dự án hỗ
trợ (Tham khảo: Tài liệu phát tay HO8.1 – Quy trình chuyển gửi và theo dõi
chuyển gửi KH dương tính; HO8.2 Công cụ hỗ trợ tư vấn qua điện thoại do
Dự án SMART TA phát triển)
Trang 20TÓM TẮT BÀI GIẢNG
Tư vấn viên cần nắm được thông tin về dịch vụ điều trì HIV
và lợi ích của điều trị sớm để tư vấn cho KH
Tư vấn cần hỗ trợ giải quyết các rào cản từ phía bản thân
KH và từ phía dịch vụ
Nhiệm vụ của nhân viên cơ sở xét nghiệm HIV trong việc kết
nối, hỗ trợ và theo dõi chuyển gửi