1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thị trường phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng tại chi cục quản lý thị trường tỉnh hà nam

98 357 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 763,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi cục quản lý thị trường Hà Nam trực thuộc Sở Công thương Hà Nam được thành lập theo quyết định số 200/QĐ-UB ngày 07 tháng 4 năm 1997 của UBND tỉnh Hà Nam có chức năng kiểm tra, kiểm s

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày … tháng…… năm 2017

Người cam đoan

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Học viên xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo của Trường Đại học Lâm nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ học viên trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn thạc sĩ này

Đặc biệt học viên xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn đã hết lòng quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này

Học viên xin cảm ơn các cơ quan, đơn vị liên quan đã giúp đỡ phối hợp trong quá trình nghiên cứu luận văn

Học viên xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii

Đ T VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG PHÒNG CHỐNG HÀNG GIẢ, HÀNG NHÁI, HÀNG KÉM CHẤT LƯỢNG 6

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thị trường phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.2 Phương pháp và công cụ quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng 8

1.1.3 Hệ thống các lực lượng quản lý ở cấp tỉnh, thành phố 10

1.1.4 Nội dung quản lý thị trường về phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng 13

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng 17

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý phòng phòng chống kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng 20

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 20

1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam 22

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hà Nam 23

Trang 4

Chương 2 Đ C ĐIỂM ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 31

2.1 Những đặc điểm cơ bản của địa bàn tỉnh Hà Nam 31

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên 31

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 35

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 35

2.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 36

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 37

Chương 3 38

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

3.1 Thực trạng hoạt động của chi cục quản lý thị trường tỉnh Hà Nam 38

3.1.1 Khái quát về Chi cục quản lý thị trường tỉnh Hà Nam 38

3.1.2 Kết quả hoạt động của Chi cục QLTT Hà Nam 42

3.2 Thực trạng công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng tại chi cục quản lý thị trường tỉnh Hà Nam 43

3.2.1 Thực trạng công tác hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý 43

3.2.2 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra, kiểm soát thị trường 46

3.2.3 Thực trạng công tác thực hiện kiểm tra, kiểm soát thị trường 48

3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Hà Nam 51

3.3.1 Hệ thống pháp luật và chính sách về phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng 51

3.3.2 Công tác tuyên truyền phổ biến, vận động nhân dân 52

Trang 5

3.3.3 Chất lượng nguồn nhân lực làm công tác phòng chống hàng giả, hàng

nhái, hàng kém chất lượng 53

3.3.4 Các nguồn lực dành cho công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng 56

3.3.5 Cơ chế phối hợp trong công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng 57

3.4 Đánh giá chung về công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Hà Nam 58

3.4.1 Những thành công 58

3.4.2 Những hạn chế tồn tại 62

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 63

3.5 Giải pháp nhằm nâng cao công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Hà Nam 67

3.5.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và văn bản của quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 67

3.5.2 Xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 69

3.5.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả 69

3.5.4 Phát triển các nguồn lực tổ chức thực thi kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả hiệu quả 74

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Khuyến nghị 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

QLTT Quản lý thị trường SHTT Sở hữu trí tuệ UBND Ủy ban nhân dân VPHC Vi phạm hành chính

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang 8

Đ T VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chặng đường gần 30 năm đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam từ

1986 đến nay là một quá trình đồng hành đầy thử thách, khó khăn Những thành công đạt được có ý nghĩa lịch sử, tạo tiền đề và động lực để Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng và phát triển mạnh mẽ, toàn diện hơn Hội nhập quốc tế là một quá trình phát triển tất yếu, do bản chất xã hội của lao động và quan

hệ giữa con người với nhau Với quá trình đổi mới chính sách, cơ chế thương mại

đã tạo ra những thay đổi căn bản trong hoạt động thương mại, tạo ra "hiệu ứng" tích cực, góp phần quan trọng vào những thành tựu kinh tế - xã hội của đất nước Trước những thuận lợi trên, Việt Nam cũng phải đối mặt với những thách thức, đặc biệt là vấn nạn kinh doanh hàng giả Trước những yêu cầu cấp thiết của sự phát triển kinh

tế Việt Nam nói chung, tỉnh Hà Nam nói riêng và bảo vệ lợi ích của người dân, đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ, hữu hiệu nhằm hoàn thiện nội dung quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả

Lợi nhuận kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng rất cao cộng với nền kinh tế hiện nay đang chịu sự cạnh tranh gay gắt nên các doanh nghiệp sử dụng nhiều cách thức thủ đoạn để chạy theo món lợi lớn này Sự phát triển và phổ biến công nghệ trong sản xuất hàng hóa và internet phát triển cũng là điều kiện thuận lợi cho hàng giả phát triển Trung Quốc là một nước có nền kinh tế

đi lên rất nhanh, được ví như công xưởng sản xuất của thế giới, việc làm giả trở nên rất dễ dàng đối với công nghệ của nước này Theo đó, các doanh nghiệp và cá nhân càng thuận lợi hơn trong việc kinh doanh hàng giả

Các doanh nghiệp, cá nhân chủ thể chưa chủ động, quan tâm thỏa đáng đến việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu của mình do nhận thức về sở hữu trí tuệ còn hạn chế Kinh phí, năng lực, trang thiết bị cần thiết trong việc tự bảo vệ thương hiệu còn thiếu Chủ thể quyền chưa tin tưởng vào hiệu quả xử lý của các cơ quan quản lý

Trang 9

Người tiêu dùng chưa quan tâm đến việc bảo vệ quyền lợi, lợi ích của mình

do thu nhập thấp chưa đủ sống và cơ chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng còn nhiều hạn chế, đặc biệt là người dân lao động nghèo; tâm lý của người tiêu dùng thích dùng hàng có nhãn hiệu nổi tiếng nhưng với giá rẻ; khó phân biệt giữa hàng thật với hàng giả, hàng nhái; cơ chế khiếu nại còn phức tạp gây ra tâm lý e ngại, không dám tố cáo

Cơ sở pháp lý về chống kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng còn chưa hoàn thiện; cơ chế thực thi gặp nhiều khó khăn; năng lực thực thi còn hạn chế; công tác tuyên truyền pháp luật còn kém hiệu quả

Chi cục quản lý thị trường Hà Nam trực thuộc Sở Công thương Hà Nam được thành lập theo quyết định số 200/QĐ-UB ngày 07 tháng 4 năm 1997 của UBND tỉnh Hà Nam có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các hành vi buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả lưu thông trên thị trường; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thương mại đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh

Công tác đấu tranh chống kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng của Chi cục QLTT tỉnh Hà Nam trong những năm qua đã đạt được những kết quả tích cực, được chính quyền, nhân dân trong và ngoài tỉnh ghi nhận, đánh giá cao thông qua triển khai đồng bộ trên nhiều mặt hoạt động từ điều tra, trinh sát, nắm bắt địa bàn, thông tin tuyên truyền, phối hợp đến kiểm tra, xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh hàng giả Riêng giai đoạn năm 2014 đến hết năm 2016 đã tổ chức kiểm tra, xử lý trên 400 vụ, xử phạt trên 1,5 tỷ đồng, tịch thu tiêu hủy hàng giả trị giá nhiều tỷ đồng

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, cả chủ quan lẫn khách quan, vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đặt

ra, đặc biệt khi nền kinh tế trong nước, trong tỉnh đang phát triển mạnh mẽ, có độ

mở ngày càng cao với kinh tế thế giới, khu vực Trong khi đó, tình trạng sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng vẫn ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp cả về quy mô, lĩnh vực lẫn nguồn gốc, phương thức sản xuất, tổ chức tiêu

Trang 10

thụ; hàng giả đã, đang và sẽ tiếp tục là vấn đề nhức nhối, được quan tâm của toàn

xã hội

Công tác QLTT, chống sản xuất, buôn bán hàng giả trong thời gian gần đây

có tính thời sự cao, việc nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả đối với các cơ quan thực thi QLTT nói chung, Chi cục QLTT tỉnh Hà Nam nói riêng có ý nghĩa sâu sắc về mặt lý luận và thực tiễn đặt ra Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá công tác đấu tranh chống hàng giả của Chi cục QLTT tỉnh Hà Nam để đưa ra các giải pháp đối mới, nâng cao hiệu quả thực sự là một vấn đề khoa học, cần được nghiên cứu và đánh giá một cách nghiêm túc

Trước những yêu cầu cấp thiết bảo vệ lợi ích của người dân trước thực tiễn kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng và qua quá trình công tác tại

Chi cục QLTT tỉnh Hà Nam, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thị trường phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng tại chi cục Quản lý thị trường tỉnh Hà Nam” làm Luận văn Thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam, Luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Hà Nam

Hiện nay, nạn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng là một trong những vấn đề nhức nhối của xã hội Hệ lụy tiêu cực mà nó mang lại cho xã hội là không nhỏ như ảnh hưởng đến sức khỏe, tài chính của người tiêu dùng, làm suy giảm niềm tin của người tiêu dùng đến tính minh bạch của thị trường hàng hóa, làm giảm uy tín của các nhà sản xuất chân chính… Vậy, thực trạng về nạn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng hiện nay như thế nào? Các nguyên nhân làm cho nạn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng tồn tại và phát triển ra sao

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước đối với công tác chống kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng

Trang 11

- Làm rõ thực trạng công tác quản lý phòng chống kinh doanh hàng giả, hàng nhái hàng kém chất lượng tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Hà Nam

- Chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý phòng chống kinh doanh hàng giả, hàng nhái hàng kém chất lượng tại tỉnh Hà Nam

- Đề xuất được giải pháp và kiến nghị nhằm phòng chống kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng trên địa bàn tỉnh Hà Nam

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài công tác quản lý phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng tại Chi cục QLTT tỉnh Hà Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

3.2.1 Phạm vi về nội dung:

Hoạt động của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Hà Nam bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, tuy nhiên do những hạn chế về thời gian, Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý thị trường của Chi cục đối với 3 vấn đề sau đây:

- Công tác quản lý phòng chống hàng giả,

- Công tác quản lý phòng chống hàng nhái,

Trang 12

4 Nội dung nghiên cứu:

- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý thị trường phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng

- Thực trạng công tác quản lý phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng của Chi cục quản lý thị trường tỉnh Hà Nam

- Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Hà Nam

Trang 13

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Hàng giả là một hiện tượng kinh tế - xã hội, một phạm trù có lịch sử phát triển Sản xuất và buôn bán hàng giả xuất hiện và phát triển trong nền sản xuất hàng hóa Thị trường hàng hóa càng phát triển cao thì cơ hội cho việc kinh doanh hàng giả càng lớn

Mặc dù vấn đề hàng giả xuất hiện từ lâu và được đặt ra mang tính nhà nước nhưng vẫn còn nhiều quy định chưa mang tính thống nhất về định nghĩa hàng giả

Theo Nghị định số 140/HĐBT ngày 25 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng bộ

trưởng quy định về kiểm tra, xử lý việc sản xuất buôn bán hàng giả “Hàng giả là những sản phẩm, hàng hoá được sản xuất ra trái pháp luật có hình dáng giống như những sản phẩm, hàng hoá được Nhà nước cho phép sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ trên thị trường; hoặc những sản phẩm, hàng hoá không có giá trị sử dụng đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó” [21]

Theo Nghị định số 08/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng giả bao gồm:

- Hàng không có giá trị sử dụng, công dụng:

Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hoá; có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng

Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính, tổng các chất dinh dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn

Trang 14

chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hoá

Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, vật nuôi không có dược chất; có dược chất nhưng không đúng với hàm lượng đã đăng ký; không đủ loại dược chất

đã đăng ký; có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hoá

Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công

bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa

- Hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa:

Hàng hoá có nhãn hàng hoá, bao bì hàng hoá giả mạo tên thương nhân, địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm hàng hoá, mã

số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc bao bì hàng hoá của thương nhân khác

Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc hàng hoá, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hoá

- Giả mạo về sở hữu trí tuệ là hàng hóa, bao bì hàng hóa có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu, của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan

- Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả gồm các loại đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tem chất lượng, tem chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa

có nội dung giả mạo tên, địa chỉ thương nhân, nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa

Hàng giả có thể chứa một hoặc nhiều dấu hiệu giả như trên, ví dụ như vừa giả mạo nhãn hiệu hàng hóa vừa giả chất lượng

Đối với quốc tế không quy định cụ thể về hàng giả, thay vào đó là quy định

về quyền SHTT Các nước tham gia vào WTO đã cũng nhau ký kết Hiệp định về các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (Hiệp định

Trang 15

TRIPS Hiệp định này quy định đối với bản quyền, quy định đối với nhãn hiệu thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp

Hàng kém chất lượng:

Chất lượng hàng hóa, sản phẩm thể hiện mức độ đáp ứng của hàng hoá, sản phẩm với nhu caaud của người tiêu dùng và bảo đảm an toàn cho con người, động thực vật, tài sản môi trường Chất lượng sản phẩm hàng hóa, sản phẩm là đặc tính của hàng hóa, sản phẩm thể hiện ở việc cấu tạo, thành phần hóa học, vật lý, độ bền

độ tin cậy, tính tiện dụng, tính thẩm mỹ, tính an toàn Như vậy chất lượng sản phẩm hàng hóa là tổng thể các chỉ tiêu, đặc trung của sản phẩm, thể hiện dược sự thỏa mãn nhu cầu trong các điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm

1.1.2 Phương pháp và công cụ quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng

1.1.2.1 hư ng pháp quản lý thị trường nh m chống kinh doanh hàng giả

Phương pháp quản lý kinh tế của nhà nước là tổng thể những cách thức tác động có chủ đích và có thể của Nhà nước lên hệ thống kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý của Nhà nước

Trong thực tế tổ chức và quản lý nhằm chống kinh doanh hàng giả cần phải thực hiện các phương pháp chủ yếu sau đây:

- hư ng pháp hành chính: Phương pháp hành chính là cách thức tác động

trực tiếp của Nhà nước thông qua các quyết định dứt khoát và có tính bắt buộc trong khuôn khổ luật pháp lên các chủ thể kinh tế, nhằm thực hiện các mục tiêu của Nhà nước trong những tình huống nhất định

Nhà nước xây dựng và không ngừng hoàn thiện khung pháp luật, tạo ra một hành lang pháp lý cho các chủ thể tham gia vào hoạt động của nền kinh tế Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về mặt tổ chức hoạt động của các chủ thể kinh tế và những quy định về mặt thủ tục hành chính buộc tất các những chủ thể từ cơ quan nhà nước đến các doanh nghiệp đều phải tuân thủ

Trang 16

Tác động điều chỉnh hành động, hành vi của các chủ thể kinh tế là những tác động bắt buộc của nhà nước lên quá trình hoạt động sản suất kinh doanh của các chủ thể kinh tế, nhắm đảm bảo thực hiện được mục tiêu quản lý của Nhà nước

- hư ng pháp kinh tế: Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp

của Nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính huớng dẫn lên đối tượng quản

lý, nhằm làm cho đối tượng quản lý tự giác, chủ động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- hư ng pháp giáo dục: Phương pháp giáo dục là cách thức tác động của

Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Phương pháp giáo dục cần được áp dụng trong mọi trường hợp và phải được kết hợp với hai phương pháp trên để nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý

1.1.2.2 ác công cụ quản lý thị trường nh m chống kinh doanh hàng giả

Công cụ quản lý thị trường là tổng thể những phương tiện Nhà nước sử dụng

để tác động lên chủ thể nhằm thực hiện được mục tiêu quản lý Trong quản lý thị trường nhằm chống kinh doanh hàng giả, Nhà nước sử dụng các công cụ sau:

- háp luật: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung có tính bắt buộc

thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và cộng đồng xã hội, do Nhà nước đặt ra, thực thi và bảo vệ nhằm mục tiêu bảo vệ và phát triển xã hội theo các đặc trưng đã định

- Chính sách: Chính sách là một trong các công cụ chủ yếu của Nhà nước sử

dụng để quản lý nền kinh tế nó tập trung các giải pháp nhất định để thực hiện các mục tiêu bộ phận trong quá trình đạt tới các mục tiêu chung của phát triển kinh tế

xã hội Trong hệ thống công cụ quản lý, chính sách là bộ phận năng động nhất, có

độ nhạy cảm cao trước những biến động trong đời sống kinh tế xã hội của đất nước

nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc mà xã hội đặt ra

- quan quản lý nhà nước: đó là các cơ quan hành chính Nhà nước, các

công sở và các phương tiện kinh tế - kỹ thuật được sử dụng trong hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nước Cơ quan này trực tiếp sử dụng và thực thi các công cụ nêu trên để quản lý hoạt động kinh tế

Trang 17

1.1.3 Hệ thống các lực lượng quản lý ở cấp tỉnh, thành phố

1.1.3.1 Quản lý thị trường

Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách được tổ chức từ Trung ương đến huyện, có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Quản lý thị trường được quy định tại Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-BCT năm 2014 do Bộ công thương ban hành

Mục tiêu ra đời của lực lượng Quản lý thị trường nhằm mục đích thiết lập trật tự, kỷ cương, lành mạnh hóa thị trường và đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh trên thị trường thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật

Ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công thương Chi cục Quản lý thị trường có các nhiệm vụ sau: - Kiểm tra việc tuân theo pháp luật các hoạt động thương mại, công nghiệp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thương mại Đề xuất với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kế hoạch, biện pháp về tổ chức thị trường, bảo đảm lưu thông hàng hóa theo pháp luật, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương mại cho các tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến thương mại trên địa bàn tỉnh

- Xây dựng và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý thị trường thực hiện các kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại

- Quản lý công chức, biên chế, kinh phí, trang bị, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và xây dựng cơ sở vật chất cho lực lượng quản lý thị trường ở địa phương

- Thường trực giúp Giám đốc Sở Công thương chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương có chức năng quản lý thị trường, chống đầu cơ buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép

Trang 18

Ở cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo yêu cầu trên từng địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các Đội Quản lý thị trường trực thuộc Chi cục hoạt động trên địa bàn huyện hoặc liên huyện Đội quản

lý thị trường có các nhiệm vụ sau:

- Phát hiện, kiểm tra hàng nhập lậu, hàng cấm, sản xuất, buôn bán hàng giả; kiểm tra thực hiện đăng ký kinh doanh và chấp hành nội dung đã đăng ký; kiểm tra việc chấp hành các quy định về thương nhân và hoạt động thương mại; phát hiện các hành vi khác vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn theo sự phân công, phân cấp của Chi cục Quản lý thị trường

- Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật thương mại theo thẩm quyền Trường hợp vượt thẩm quyền của đội thì báo các Chi cục trưởng xử lý

- Phối hợp với các cơ quan hữu quan trên địa bàn được phân công để kiểm tra và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến nhiều lĩnh vực

- Đề xuất với Chi cục để kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền các biện pháp quản lý thị trường, ngăn ngừa các vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn; những bất cập về cơ chế, chính sách pháp luật thương mại cần thiết sửa đổi, bổ sung

- Tổng hợp tình hình trên địa bàn và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

- Kiểm tra hoạt động của kiểm soát viên vể thực hiện quy chế công tác và chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường

- Quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của Đội theo sự phân cấp quản lý; quản lý tài chính, tài sản, phương tiện hoạt động, ấn chỉ, lưu trữ

hồ sơ vụ việc theo quy định

1.1.3.2 Thanh tra chuyên ngành

- Xây dựng kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra bộ, Thanh tra sở tổng hợp trình

Bộ trưởng, Giám đốc sở phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn

- kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực;

Trang 19

- Thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra sở giao;

- Thanh tra những vụ việc khác do Bộ trưởng, Giám đốc Sở giao;

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định

xử lý về thanh tra của mình;

- Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành với Thanh tra bộ, Thanh tra sở;

1.1.3.3 Hải quan

Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thực hiện quyền chủ quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông quan và các địa bàn hoạt động hải quan khác theo quy định của pháp luật

1.1.3.4 ục cảnh sát phòng chống buôn lậu

Ngoài các chức năng, nhiệm vụ của ngành công an thì còn có chức năng phòng chống tội phạm về buôn lậu trong cả nước tiến hành các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý các loại tội phạm về buôn lậu; trực tiếp điều tra các

vụ án về buôn lậu theo quy định của pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Công an Ở Hà Nam có Đội chuyên trách về điều tra chống buôn lậu và buôn bán hàng giả

Trang 20

1.1.4 Nội dung quản lý thị trường về phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng

1.1.4.1 Phân tích các tác nh n và xác lập mục tiêu quản lý thị trường

Xác định vấn đề hoạch định chiến lược và chính sách thương mại cũng như việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường là những tác nhân có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của thị trường, hiệu quả hoạt động quản lý thị trường, nhất là trong thời

kỳ hội nhập ngày càng sâu, rộng vào thị trường kinh tế thế giới

Bên cạnh việc tuân thủ các quy luật thị trường, cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại đã chủ động đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và thực thi các cam kết quốc tế, đổi mới sâu rộng cả về chất lượng và tầm nhìn trong việc hoạch định chính sách, xây dựng thể chế nhằm đáp ứng được đòi hỏi cho quá trình phát triển hiện tại, nhưng mặt khác đã chủ động, phòng ngừa tránh bị động khi đối phó với những vấn đề nảy sinh trong quá trình hội nhập

Chiến lược và chính sách thương mại bị ảnh hưởng bởi đường lối chính trị

và quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước việc hoạch định các cơ chế, chính sách thương mại, trước hết phải căn cứ vào đường lối chính trị và tư tưởng chỉ đạo của Đảng chính sách thương mại phải hướng vào mục tiêu của Nhà nước, thể hiện bản chất và phương hướng của Đảng cầm quyền Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua việc vạch ra cương lĩnh, chiến lược, định hướng về cơ chế, chính sách Nhà nước thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng bằng pháp luật và thực thi đường lối chủ trương đó trong thực tiễn

Ở nước ta, pháp luật Nhà nước là một hệ thống pháp luật thống nhất, từng bước phù hợp với định hướng XHCN, bao quát và điều chỉnh các quan hệ xã hội trong nhiều lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội, tạo cơ sở pháp lý cho quá trình hình thành nền kinh

tế thị trường ở nước ta, tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh tế nói chung, thương mại nói riêng theo cơ chế thị trường phù hợp với thực tiễn nước ta và thông lệ quốc tế chính sách thương mại phải căn cứ vào những quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước, tuân thủ những quy phạm pháp luật được thể chế hoá từ đường lối chính trị đó, phù hợp với hệ thống pháp luật hiện hành

Trang 21

Các điều kiện kinh tế như trình độ phát triển, mức tăng trưởng của nền kinh

tế, sự phát triển và nhu cầu phát triển của lĩnh vực kinh tế là những yếu tố có ảnh hưởng đến cơ chế, chính sách thương mại Bên cạnh điều kiện phát triển kinh tế, hoàn cảnh lịch sử cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành cơ chế, chính sách thương mại Cơ chế, chính sách thương mại ở nước ta hiện nay được hình thành và thực thi trong bối cảnh lịch sử của quá trình vận động từ một xã hội chậm phát triển sang xã hội văn minh, hiện đại

Chính sách thương mại phải xác lập rõ mục tiêu quản lý cần đạt được để chống lại nạn kinh doanh hàng giả trong những thời kỳ nhất định, dựa trên tác động của những nhân tố có ảnh hưởng đến chính sách

1.1.4.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý

Hệ thống văn bản pháp lý là những hình thức pháp luật sử dụng trong công tác quản lý kinh tế, xã hội Nhà nước ta quản lý kinh tế, xã hội bằng pháp luật và theo nguyên tắc pháp chế Vai trò quan trọng của văn bản pháp luật chính là phương tiện để quản lý nhà nước, để thể chế hóa và thực hiện sự lãnh đạo của Đảng

và quyền làm chủ của nhân dân

Hệ thống văn bản pháp lý bao gồm tất cả các quy định của nhà nước về quản

lý xử phạt và các văn bản hướng dẫn đối với chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của các đối tượng trên Hệ thống văn bản có tác động đến các đối tượng

và các hoạt động liên quan, điều tiết hoạt động theo khuôn khổ quy định của nó

Văn bản pháp luật được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền do pháp luật quy định Văn bản pháp luật được ban hành theo thủ tục do pháp luật quy định Thủ tục ban hành đối với mỗi loại văn bản được pháp luật quy định một cách cụ thể

Văn bản pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện Nhà nước sử dụng nhiều biện pháp khác nhau như: tuyên truyền, giáo dục và đặc biệt là biện pháp cưỡng chế Nếu các cá nhân tổ chức có liên quan không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nội dung của văn bản pháp luật thì phải chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước

Trang 22

Nhà nước xây dựng chặt chẽ các quy định đối với hoạt động liên quan đến hàng giả, quản lý hàng giả để điều tiết, giám sát hoạt động trên thị trường nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định và giữ gìn an ninh trật tự

Ngày nay nước ta mở cửa và hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế, vì vậy các yêu cầu về pháp luật ngày càng phức tạp và đòi hỏi nhà nước cần hoàn thiện hệ thống pháp luật trong nước để đáp ứng các yêu cầu cũng như phù hợp với các cam kết quốc tế

1.1.4.3 X y dựng kế hoạch và quy trình ki m tra, ki m soát thị trường

Xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra, kiểm soát là công việc rất cần thiết nhằm thực hiện được mục tiêu đề ra, có ý nghĩa tiên quyết đối với hiệu quả của hoạt động quản lý Lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra

Kế hoạch là cơ sở cho các chức năng khác của quản lý Các chức năng khác đều được thiết kế phù hợp với kế hoạch và nhằm thực hiện kế hoạch Từ những mục tiêu được xác định sẽ làm cơ sở cho việc xác định biên chế, phân công công việc và giao quyền, lựa chọn phong cách lãnh đạo và phương thức kiểm tra thích hợp Khi kế hoạch phải điều chỉnh thì các chức năng khác cũng phải điều chỉnh ở những nội dung tương ứng

Xây dựng kế hoạch là công việc không thể thiếu để quản lý chống kinh doanh hàng giả Trước những diễn biến phức tạp của hàng giả thì cần thiết phải đưa

ra được mục tiêu quản lý rõ ràng trong từng thời điểm, cách thức hoạt động để đạt được mục tiêu, tổ chức các nguồn lực một cách có hiệu quả, có những giải pháp ứng phó trong tình huống bất ngờ

Việc xây dựng quy trình kiểm tra kiểm soát đối với hàng giả của cơ quan quản lý cũng hết sức cần thiết Quy trình kiểm tra là các bước để tiến hành công việc kiểm tra từ lúc bắt đầu tiếp nhận thông tin cho đến lúc kết thúc vụ việc Quy trình kiểm tra phải được xây dựng một cách thống nhất và phù hợp với các quy định Nhà nước

Trang 23

Xây dựng quy trình kiểm tra, kiểm soát làm cho hoạt động của các cơ quan quản lý nằm trong khuôn khổ, tạo điều kiện cho việc triển khai thực hiện kiểm tra

dễ dàng và đơn giản hơn mà vẫn tuân thủ theo các quy định pháp luật của nhà nước Bên cạnh đó, công tác giám sát hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý cũng chặt chẽ hơn, tránh được những tiêu cực xảy ra trong quá trình kiểm tra làm sai lệch kết quả gây hậu quả nghiêm trọng

1.1.4.4 Tri n khai ki m tra, ki m soát thị trường

- Tổ chức bộ máy nhà nước, phối hợp của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước nhằm chống kinh doanh hàng giả

- Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định của quốc tế và quốc gia về hoạt động chống kinh doanh hàng giả

- Kiểm tra, giám sát việc thực thi và chấp hành các văn bản pháp luật chống kinh doanh hàng giả

Các cơ quan QLNN khi thực hiện quá trình thanh tra, kiểm tra có quyền và trách nhiệm sau:

Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tư liệu và trả lời những vấn đề cần thiết phục vụ công tác thanh tra về xuất xứ hàng thực phẩm; yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp tài liệu, hồ sơ gốc chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của thực phẩm Khi phát hiện sai phạm, các cơ quan QLNN sẽ niêm phong tài liệu, tang vật có liên quan đến nội dung thanh tra, lập biên bản về các vi phạm theo quy định của pháp luật

Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử

lý vi phạm pháp luật về hàng giả theo quy định của pháp luật

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, biện pháp xử lý hoặc quyết định kiểm tra của mình

Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

Kiểm soát và điều chỉnh việc thực hiện mục tiêu phát triển thương mại đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa các cấp và các ngành, giữa trung ương và địa phương,

Trang 24

giữa trong nước và quốc tế, nhất là trong lĩnh vực QLNN về thương mại dịch vụ, trong các hoạt động chống hàng giả, buôn lậu và gian lận thương mại

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về hoạt động buôn bán hàng giả

Để công tác khiếu nại và tố cáo được thực hiện thường xuyên, liên tục và có căn cứ, hiệu quả thì nhà nước cần phải có một cơ chế đơn giản nhằm tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức thực hiện khi có sai phạm Điều này đặc biệt với người tiêu dùng, đây là đối tượng gánh chịu trực tiếp các hậu quả của các sai phạm của đối tượng kinh doanh hàng giả Tuy nhiên, người tiêu dùng lại đang có tâm lý e ngại khi đi khiếu nại, tố cáo Do đó, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng mà các cơ quan QLNN cần nghiêm chỉnh thực hiện nhằm tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, bảo vệ được quyền lợi của người tiêu dùng, tăng thêm niềm tin của người dân vào QLNN nhằm chống kinh doanh hàng giả

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng

1.1.5.1 Hệ thống pháp luật và chính sách về phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng

Đây là yếu tố quyết định, ảnh hưởng mang tính bao trùm tới mọi hoạt động đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sản xuất, buôn bán hàng giả và đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả Thể chế chính sách bao gồm cả các quy định của pháp luật quy định nội hàm của khái niệm hàng giả; tổ chức bộ máy các cơ quan có chức năng đấu tranh chống hàng giả và phạm vi chức năng nhiệm vụ của các cơ quan này; các biện pháp và chế tài xử lý… Thể chế chính sách còn bao gồm các quy định có ý nghĩa quan trọng liên quan đến chế độ chi trả các khoản chi phí, trang cấp trang thiết bị cơ sở vật chất phục vụ đấu tranh chống hàng giả; các nội dung liên quan đến quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động xuất nhập khẩu; chính sách biên mậu, quản lý chất lượng hàng hóa… Tùy theo tính phù hợp, kịp thời và nội dung mà thể chế chính sách có thể có tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả chống sản xuất, buôn bán hàng giả

Trang 25

Cơ chế chính sách, văn bản pháp luật, đường lối chủ chương hay chương trình kế hoạch, đề án sẽ chỉ đơn thuần là những văn bản giấy tờ, khẩu hiệu nếu không được thực hiện nghiêm minh, phát huy hiệu lực, hiệu quả trên thực tế Hoạt động của các cơ quan quản lý, đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả là bước hiện thực hóa và tác động trực tiếp vào hàng giả và sản xuất, buôn bán hàng giả

1.1.5.2 ông tác tuyên truyền phổ biến, vận động nh n d n

Thông tin tuyên truyền là hoạt động mang tính xuyên suốt tác động đến kết quả công tác đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả Thông qua thông tin tuyên truyền người tiêu dùng sẽ có thêm thông tin để phân biệt hàng thật, hàng giả, nhận thức được mức độ nguy hại của hàng giả qua đó chủ động tố giác với cơ quan chức năng các vụ việc vi phạm Nhận thức đúng đắn về hàng giả về hàng giả của người tiêu dùng sẽ khiến cho hàng giả không còn "đất sống" trên thị trường

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng giả, qua thông tin tuyên truyền sẽ giúp nhận thức được những tác động tiêu cực của hàng giả đến hiệu quả kinh doanh, môi trường kinh doanh; nâng cao ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp trong chống hàng giả; trang bị kiến thức để doanh nghiệp có các biện pháp phòng, chống hàng giả hiệu quả và phù hợp

Đối với các cơ quan nhà nước, các cấp chính quyền, tin tuyên truyền sẽ giúp nhận thức đúng, đủ vị trí, vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi tổ chức cũng như mỗi cán bộ công chức trong tổ chức đó trong cuộc chiến chống hàng giả Thông tin tuyên truyền là biện pháp tác động tới ý thức, tới nhận thức của con người, đòi hỏi một quá trình lâu dài, thường xuyên, liên tục với nội dung, hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng, với từng giai đoạn Một khi nhận thức đã đúng,

đã đủ thì tác động sẽ sâu, rộng và có sức lan tỏa lơn, hiệu quả sẽ cao

1.1.5.3 hất lượng nguồn nh n lực làm công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng

Con người là nhân tố chính để thực hiện quản lý, quyết định đến sự thành công hay thất bại của quản lý Vì vậy, phát triển nguồn lực về con người có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý thị trường Phát triển nguồn lực về con người trong

Trang 26

quản lý thị trường gắn liền với công tác tuyển chọn công chức, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức và rèn luyện tác phong đạo đức ứng xử cho cán bộ trong cơ quan

Tuyển chọn công chức là lựa chọn những con người có đầy đủ tố chất, trình

độ đáp ứng được yêu cầu công việc đặt ra Công tác này phải diễn ra trong sự giám sát chặt chẽ trong tất cả các khâu quả quá trình tuyển chọn nhằm ngăn chặn ngay những tiêu cực hoặc sai sót dẫn đến việc tuyển dụng không đúng người, làm ảnh hưởng kết quả công việc sau này và gây lãng phí

Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ là công việc thường xuyên

mà cơ quan quản lý nhà nước phải tiến hành nhằm đảm bảo cho công chức nắm bắt được các quy định mới và thực hiện một cách có hiệu quả và kịp thời

Rèn luyện tác phong, đạo đức, ứng xử được tiến hành thường xuyên nhằm xây dựng lực lượng chính quy, có nề nếp Đặc điểm của lực lượng quản lý là luôn phải tiếp xúc trực tiếp với đối tượng quản lý Việc xây dựng một lực lượng chính quy giúp cho cơ quan quản lý nâng cao được hình ảnh và sức ảnh hưởng giúp cho công việc được thực hiện một cách đơn giản và có hiệu quả hơn

1.1.5.4 ác nguồn lực dành cho công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng

Cơ sở vật chất phục vụ kiểm tra, kiểm soát là tất cả các trang thiết bị được trang bị cho cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: trụ sở, phương tiện, kho bãi, trang phục, kinh phí, và các trang thiết bị hỗ trợ khác

Cơ sở vật chất là điều kiện cơ bản nhất và rất cần thiết giúp cho cơ quan quản lý có thể thực hiện được công việc, hoàn thành công việc Cơ sở vật chất, trang thiết bị càng đầy đủ thì kiểm tra, kiểm soát càng đạt được hiệu quả cao

Vị trí trụ sở làm việc cần được bố trí hợp lý trên địa bàn, đảm bảo bao quát toàn bộ địa bàn, thuận tiện cho công tác nắm địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm Diện tích trụ sở phải rộng rãi đảm bảo thực hiện tốt công việc, kho bãi cũng phải đủ diện tích và các hệ thống bảo quản để phục vụ cho công tác lưu kho bảo quản hàng hóa tạm giữ hoặc tịch thu

Trang 27

Đảm bảo phương tiện kiểm tra giúp cho cơ quan quản lý kịp thời xử lý thông tin, xử lý công việc trên địa bàn rộng, ngăn chặn kịp thời những tình huống khẩn cấp xảy ra trên địa bàn

Phát triển hệ thống công nghệ thông tin giúp cho hiệu quả quản lý được cải thiện hơn Kiểm tra, giám sát được thực hiện chặt chẽ dưới sự quản lý của hệ thống

1.1.5.5 chế phối hợp trong công tác phòng chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng

Trong đấu tranh chống hàng giả, công tác phối hợp quan trọng nhất là phối hợp với các doanh nghiệp có hàng hóa bị làm giả, bị xâm phạm Hơn ai hết, doanh nghiệp có hàng hóa vi phạm có đầy đủ các thông tin, tiêu chí mang tính kỹ thuật để xác định hàng giả cũng như cung cấp thông tin, các dấu hiệu vi phạm để trinh sát, điều tra, xác định dấu hiệu vi phạm làm căn cứ xử lý

Bên cạnh đó, công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng liên quan, các cấp chính quyền cũng cần được coi trọng và phát huy hiệu quả Làm tốt công tác phối hợp sẽ tạo ra được sức mạnh tập thể, thế trận hiệp đồng đẩy lùi hàng giả

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý phòng phòng chống kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

1.2.1.1 inh nghiệm của Nhật ản

Nhật Bản là một siêu cường kinh tế dựa trên chân lý kinh doanh “đặt uy tín

lên hàng đầu”, luôn đòi hỏi sản phẩm sản xuất ra phải đặt chất lượng tốt nhất Vì thói quen tiêu dùng khá kỹ tính, các sản phẩm sản xuất ra tại Nhật và cả những sản phẩm hàng hiệu nhập khẩu đều phải trải qua quá trình kiểm soát rất gắt gao Bên cạnh đó, tại Nhật Bản có đưa ra một loạt các giải pháp nhằm kiểm soát chặt chẽ hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng Cụ thể:

- Hàng năm, chỉnh phủ Nhật Bản đưa ra danh sách các trang web bán hàng giả để cảnh báo người dân và những trang web này ngay lập tức bị ngừng hoạt động;

Trang 28

1.2.1.2 inh nghiệm của háp

Ngày 26/2/2014, Thượng viện Pháp đã thông qua Luật Chống hàng giả, mặc

dù đạo luật có liên quan đến việc kiểm soát Hải quan và quyền Sở hữu Trí tuệ của Liên minh châu Âu EU, đã có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2014 Luật chống hàng giả của Pháp quy định cơ quan Hải quan có quyền thu giữ hàng hóa theo thủ tục hải quan đối với hàng xuất, nhập khẩu, lưu chuyển hàng hóa thuộc sở hữu vì các mục đích này Cơ quan Hải quan có thể thực thi tất cả các quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các chỉ dẫn địa lý, do đó có thể hài hòa với luật của Liên minh châu Âu Không có quy định cụ thể nào đối với trường hợp hàng hóa đến từ “nước thứ 3”, nghĩa là không thuộc Liên minh châu Âu và lưu thông quá cảnh trong Liên minh đến một nước thứ 3 khác

Tại Pháp, thành lập hiệp hội Thương hiệu cao cấp của Pháp đã đưa ra chiến dịch chống lại các sản phẩm làm giả, làm nhái, cảnh báo công dân các nước châu

Âu về những tổn thất kinh tế bởi hàng giả trong ngành công nghiệp này

1.2.1.3 Kinh nghiệm của ustralia

Lực lượng Biên giới Australia (ABF được thành lập vào tháng 7/2015 sau khi sáp nhập cơ quan Hải quan Australia và Bộ Nhập cư và Bảo vệ Biên giới Australia ABF có nhiệm vụ bảo vệ biên giới và các nghĩa vụ liên quan đến an ninh quốc gia bao gồm việc kiểm soát hàng giả

Trang 29

Lực lượng tại khu vực biên giới Australia đã tổ chức tốt các khóa đào tạo cho các chủ sở hữu thương hiệu để có thêm điều kiện trao đổi thông tin về thương hiệu của mình với cơ quan Hải quan

Lực lượng Biên phòng Australia thi hành quyền sở hữu trí tuệ, cho phép thu giữ hàng hóa nhập khẩu nghi ngờ vi phạm nhãn hiệu, bản quyền Chủ sở hữu thương hiệu quan ngại về tình trạng hàng giả làm nhái sản phẩm của mình cần gửi một thông báo lên ABF Hàng hóa này phải chịu sự kiểm soát của cơ quan Hải quan Australia, có dấu hiệu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, sử dụng cho mục đích thương mại

1.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam

1.2.2.1 inh nghiệm của Thành phố Hà Nội

Chi cục QLTT thành phố Hà Nội là Chi cục QLTT có kết quả kiểm tra xử lý hàng giả cao nhất trên toàn quốc xét cả trên số vụ kiểm tra, xử lý, trị giá hàng giả bị tịch thu, tiêu hủy và vụ việc mang tính điển hình toàn quốc Năm 2016, Chi cục QLTT thành phố Hà Nội kiểm tra, xử lý 3.300 vụ việc (lực lượng QLTT toàn quốc 13.101 vụ ; thu phạt VPHC 10.951.961.000 đồng (lực lượng QLTT toàn quốc 53.833.971.000 đồng ; trị giá hàng hóa vi phạm bị tịch thu 8.172.031.000 đồng (lực lượng QLTT toàn quốc 27.429.949.000 đồng Đội QLTT cơ động chống hàng giả (Đội QLTT số 14 được thành lập từ năm 2004, là Đội QLTT chuyên trách chống hàng giả được thành lập sớm nhất lực lượng QLTT toàn quốc

Trong chống sản xuất, buôn bán hàng giả, Chi cục QLTT có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp và đại diện chủ thể quyền, đây là kênh thông tin quan trọng phát hiện hàng giả trên thị trường cũng như giúp quá trình xác minh hàng giả, phục vụ quá trình kiểm tra, xử lý được thực hiện nhanh, chính xác Công tác chống hàng giả được triển khai theo chuyên đề, chủ điểm kết hợp với công tác tuyên truyền, ký cam kết đã góp phần nâng cao hiệu quả đấu tranh chống hàng giả Công tác xã hội hóa đấu tranh chống hàng giả cũng được vận dụng linh hoạt thông qua sự tham gia của các cấp chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội, khu dân cư Một trong những bài học điển hình của Chi cục QLTT TP Hà Nội

là các chuyên đề về "Tuyến phố kinh doanh không có hàng giả" thông qua tuyên

truyền, vận động ký cam kết không sản xuất, kinh doanh hàng giả kết hợp với hậu

Trang 30

kiểm Bên cạnh đó, thông qua xã hội hóa và phối hợp tốt với các doanh nghiệp, nhiều doanh nghiệp đã hỗ trợ, trích thưởng kinh phí cho hoạt động chống hàng giả

của Chi cục, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh chống hàng giả [8] 1.2.2.2 inh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh

Với đặc thù là tỉnh có trên 120 km đường biên giới trên bộ với Trung Quốc

-"phân xưởng sản xuất hàng giả" của thế giới, trong đấu trang chống hàng giả, Chi cục QLTT tỉnh Quảng Ninh xác định công tác đấu tranh chống hàng giả của Chi cục được gắn liền với công tác chống vận chuyển, buôn bán hàng hóa nhập lậu trên khâu lưu thông trong đó trọng tâm là hàng hóa được vận chuyển từ biên giới vào nội địa trên dọc tuyến quốc lộ 18 Hàng giả được vận chuyển, buôn bán trên địa bàn tỉnh tập trung chủ yếu vào nhóm hàng giả nhập lậu, hàng giả nhập khẩu chính ngạch (thông qua khai báo hải quan gian lận, gian lận thương mại và "hàng giả nhập khẩu giả hàng nội", công tác dự báo tình hình, tập huấn hướng dẫn phân biệt hàng thật - hàng giả được Chi cục QLTT tỉnh Quảng Ninh quan tâm triển khai tốt

để các Đội QLTT và mỗi công chức QLTT kịp thời cập nhật được thông tin xác định hàng giả, phát hiện và xử lý vi phạm

Do tuyến quốc lộ 18 gần như là con đường độc đạo từ biên giới vào nội địa nên Chi cục xác định kiểm tra chống hàng giả trên khâu lưu thông có nguồn gốc từ Trung Quốc là khâu trọng yếu, quan trọng nhất trong triển khai chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục, đồng thời góp phần quan trọng ngăn chặn hàng giả thẩm lậu vào thị trường nội địa Do đó, Chi cục đã tổ chức việc triển khai đồng bộ

và quyết liệt tới các Đội QLTT trên toàn tuyến, tạo thành thế trận "thiên la địa võng" ngăn chặn hàng giả thẩm lậu vào địa bàn trên khâu lưu thông

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hà Nam

- Xác định trọng tâm chống hàng giả đối với hàng hóa vận chuyển trên khâu lưu thông phù hợp với điều kiện thực tế của Chi cục QLTT tỉnh Hà Nam là tỉnh có các tuyến giao thông trọng điểm lưu chuyển hàng hóa đến các tỉnh và hàng giả chủ yếu có nguồn gốc từ Trung Quốc

- Xây dựng các chuyên đề theo mô hình "Tuyến phố kinh doanh không có hàng giả"

- Tăng cường công tác phối hợp với doanh nghiệp

Trang 31

- Tổ chức chống hàng giả theo chuyên đề, chủ điểm như: Về nhóm mặt hàng, ngành hàng; về địa bàn; về thời gian (ví dụ: Dịp đầu năm học mới chống hàng giả với các mặt hàng đồ dùng phục vụ học sinh, máy tính cầm tay… …

- Tăng cường công tác phối kết hợp với các cấp chính quyền cơ sở, khu dân cư

- Tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn phân biệt hàng thật - hàng giả cho công chức QLTT

- Có biện pháp chống hàng giả đối với "hàng giả nhập khẩu giả hàng nội"

- Tổ chức chống hàng giả thông suốt theo cung tuyến vận chuyển

* ác Nghị định có liên quan đến hàng giả và sở hữu trí tuệ:

- Pháp lệnh quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13 ngày 08 tháng 3 năm

2016

- Nghị định số 55/2008/NĐ-CP ngày 24/4/2008 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thay thế Nghị định số 69/2001/ NĐ-CP ngày 02/10/2001 của Chính phủ

- Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ, về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế thay thế các Nghị định số 45/2005/NĐ-

CP ngày 06/4/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

Nghị định số 80/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dung và Nghị định 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 185/2013/NĐ-CP

Nghị định số114/2006/ NĐ-CP ngày 03/10/2006 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em; Nghị định số 69/2011/ NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về y tế dự phòng, môi trường y tế và phòng, chống HIV/AIDS; Nghị định số 92/2011/ NĐ-CP ngày 17/10/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

Trang 32

bảo hiểm y tế; Nghị định số 93/2011/ NĐ-CP ngày 18/10/2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế và Nghị định số 96/2011/ NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh

- Nghị định số 56/2006/NĐ-CP ngày 06/6/2006 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa - thông tin bãi bỏ Nghị định số 31/2001/NĐ-

CP ngày 26/6/2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá - thông tin

- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ, quy định về nhãn hàng hóa

- Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

- Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền

sở hữu trí tuệ và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ;

Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22/9/2008 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại;

Nghị định số 06/2009/ NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá;

- Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định

về xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan thay thế Nghị định số 47/2009/NĐ-CP ngày 13/5/2009 của Chính phủ

- Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thay thế Nghị định số 97/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ

* ác thông tư hướng dẫn có liên quan đến hàng giả và sở hữu trí tuệ:

- Thông tư liên tịch số 10/2000/TTLB-BTM-BTC-BCA-BKHCNMT ngày 27/4/2000 của liên bộ Bộ Thương mại, Tài chính, Công an, Khoa học công nghệ và

Trang 33

môi trường hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 31/1999/CTT-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả;

- Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP ngày 29/02/2008 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

- Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02/5/2013 của Bộ Công thương quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường

1.2.3.4 Thực trạng công tác phân tích tác nhân vi phạm

Đảng và Nhà nước ta đã xác định: Buôn lậu, hàng giả cũng như gian lận thương mại nói chung là mặt trái của nền kinh tế thị trường để lại những hậu quả nguy hại về kinh tế - xã hội như kìm hãm sản xuất kinh doanh trong nước, gây thất thu ngân sách nhà nước, ảnh hưởng môi trường đầu tư nước ngoài, kèm theo những

tệ nạn xã hội như tham nhũng, hối lộ… Hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại có quan hệ biện chứng với hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại có hiệu quả sẽ tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển và đến lượt nó - hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ góp phần vào cuộc đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại

Chống hàng giả là một chủ trương nhất quán từ trước đến nay đã được Nhà nước ta thể chế hóa bằng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

Trong thời kỳ bao cấp, hàng hóa khan hiếm, hàng giả về chất lượng và công dụng là chủ yếu Nhiều văn bản pháp luật đã được ban hành để điều chỉnh những hành vi này như: Nghị quyết 188/HĐBT ngày 23/11/1982 “về tăng cường thương nghiệp xã hội chủ nghĩa và Quản lý thị trường” của Hội đồng Bộ trưởng; Pháp lệnh trừng trị các tội đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép do Hội đồng Nhà nước ký ngày 30/6/1982; Nghị định 46-HĐBT ngày 10/5/1983 của Hội đồng

Bộ trưởng; Bộ luật hình sự 1985, …

Trang 34

Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, đấu tranh ngăn chặn tệ nạn hàng giả trong điều kiện kinh tế thị trường, Nhà nước đã có những chủ trương, chính sách chỉ đạo mạnh mẽ hơn nhằm đẩy mạnh công tác đấu tranh chống hàng giả trong điều kiện diễn biến hết sức phức tạp của hàng giả những năm gần đây

Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999 về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả đã nhận định: “Trong những năm qua, công tác đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả của các Bộ, ngành, địa phương đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng hoạt động sản xuất và buôn bán hàng giả vẫn chưa bị đẩy lùi, đang có nhiều diễn biến phức tạp, với các thủ đoạn ngày càng tinh vi hơn Tình hình đó không chỉ là mối lo ngại của các doanh nghiệp, nỗi bất bình của người tiêu dùng, mà còn gây thiệt hại to lớn cho nền kinh tế và uy tín của các đơn vị sản xuất, kinh doanh, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng, gây ô nhiễm môi sinh, môi trường”

Để đấu tranh có hiệu quả đối với việc sản xuất và buôn hàng giả nhằm bảo

vệ quyền lợi chính đáng của các đơn vị sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng, lập lại trật tự kỷ cương trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải coi việc chống sản xuất, buôn bán hàng giả là nhiệm vụ quan trọng, vừa cấp bách, vừa lâu dài Phải có biện pháp đồng bộ, kiên quyết để đấu tranh ngăn chặn, từng bước đẩy lùi hoạt động sản xuất và buôn bán hàng giả Mọi hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng giả được phát hiện đều phải xử lý nghiêm theo pháp luật Những vụ nghiêm trọng phải kịp thời đưa ra xét xử nhằm răn đe, giáo dục chung

Để tổ chức triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ UBND tỉnh đã tổ chức hội nghị quán triệt tinh thần Chỉ thị tới các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố Hà Nam,

Trang 35

giao nhiệm vụ chống sản xuất và buôn bán hàng giả cho các ngành địa phương tổ chức thực hiện, trong đó Sở Công Thương là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh chỉ đạo công tác chống kinh doanh hàng giả trên địa bàn tỉnh

Sau một thời gian thực hiện chỉ thị 31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, thu hút đầu tư, bảo vệ người tiêu dùng, từng bước tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh Tuy nhiên, chống hàng giả vẫn còn nhiều bất cập, chưa mang lại hiệu quả như mong muốn Tình trạng sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng vẫn còn gia tăng và diễn biến phức tạp cả về quy mô, lĩnh vực lẫn phương thức sản xuất, tổ chức tiêu thụ và nhập khẩu từ bên ngoài Đặc biệt, lợi dụng sự biến động về cung cầu, giá cả hàng hóa trong nước và thế giới, thị trường trong nước đã xuất hiện nhiều loại hàng giả, như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, giống cây trồng, vật nuôi, dược phẩm, mỹ phẩm và một số mặt hàng công nghiệp thực phẩm Các loại hàng giả, hàng kém chất lượng nói trên đã và đang gây tác hại nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, an ninh lương thực, sức khỏe nhân dân và môi sinh, môi trường

Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do các Bộ, ngành, địa phương và các lực lượng có chức năng chống hàng giả chưa thật sự nhận thức đầy đủ trách nhiệm đối với công tác này Tính chủ động, phối hợp trong nắm bắt thông tin, chỉ đạo điều hành, tổ chức đấu tranh với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng của các ngành, các cấp, các lực lượng thực thi còn nhiều hạn chế;

tổ chức lực lượng đấu tranh chống hàng giả còn phân tán, chồng chéo giữa các ngành, các cấp, làm nảy sinh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm Nhiều doanh nghiệp chưa chủ động áp dụng các biện pháp chống hàng giả để tự bảo vệ sản phẩm của mình, chưa thường xuyên hợp tác chặt chẽ với cơ quan nhà nước có chức năng để chống hàng giả Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật hình sự và hành chính về xử lý hàng giả cũng có nhiều nội dung chưa rõ ràng, đồng bộ; các chế tài xử lý hành chính và xử lý hình sự chưa đủ răn đe, phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm

Trang 36

Nhận thức rõ được tình hình trên và tìm hiểu cặn kẽ nguyên nhân, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 28/2008/CT-TTg ngày 08/9/2008 về một số biện pháp cấp bách chống hàng giả, hàng kém chất lượng Chỉ thị ban hành nhằm đẩy mạnh hơn nữa công tác đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả theo tinh thần của Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ

và khắc phục tình trạng trên đây

Việc ban hành Chỉ thị này là hết sức cần thiết trước những diễn biến hết sức phức tạp của thị trường hàng hóa nói chung và vấn nạn kinh doanh hàng giả nói riêng Từ đó các cơ quan quản lý nhà nước có thể tập trung về mọi mặt nhằm ngăn chặn kịp thời hoạt động kinh doanh hàng giả đang có dấu hiệu ngày càng tinh vi hơn

Nhận thức được diễn biến thị trường hàng hóa trở nên sôi nổi vào những dịp quan trọng của các năm như Lễ Tết, đặc biệt là dịp Tết nguyên đán, Ban chỉ đạo

127 Trung ương, tỉnh luôn có công văn chỉ đạo việc tăng cường chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại Dưới những chủ trương chính sách chỉ đạo của cấp trên, các lực lượng quản lý đã có cơ sở để dành sự quan tâm trọng điểm hơn vào vấn đề cấp bách cần phải làm trước, không bị phân tán sự tập trung và sức lực vào những vấn đề chưa thực sự cấp thiết

* Công văn chỉ đạo của U ND Hà Nam:

Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 08/12/2014 của UBND Hà Nam chỉ đạo các

Sở, ban ngành, chủ tịch UBND các huyện, thành phố tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại và công tác phòng, chống các hành vi sai phạm về pháo và đảm bảo an toàn giao thông trước, trong và sau tết nguyên đán 2014

Công văn số 02/CĐ-UBND ngày 10/02/2015 của UBND tỉnh, chỉ đạo các

Sở, ban, ngành, chủ tịch UBND các huyện, thành phố tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại và công tác phòng chống các hành vi vi phạm về pháo

Trang 37

Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 25/5/2014 về tăng cường công tác phòng chống buôn bán hàng cấm, hàng giả, hàng vi phạm SHTT, buôn lậu và gian lận thương mại giai đoạn 2014-2016

Kế hoạch số 107/KH-BCĐ ngày 18/6/2013 của Ban chỉ đạo 127 tỉnh về tuyên truyền và đấu tranh chống kinh doanh hàng giả, hàng vi phạm SHTT

Các chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ, Ngành có liên quan về cơ bản đã phát huy tác dụng và hiệu quả trong quản lý điều hòa hoạt động của thị trường Các quy định do cấp trên triển khai được các Chi cục Quản lý thị trường cụ thể hóa theo tình hình địa phương Có nhiều nội dung Chi cục Quản lý thị trường cụ thể hóa tốt theo đặc thù địa phương để làm tăng hiệu quả, hiệu lực của hoạt động quản lý thị trường, nâng cao vai trò và vị thế của lực lượng quản lý thị trường, góp phần làm cho thị trường lành mạnh hơn, việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cũng hiệu quả hơn Tuy nhiên, cũng còn một số nội dung chưa

cụ thể hóa được các chủ trương chính sách theo thực tế tại địa phương mà vẫn theo khuôn mẫu chung của toàn quốc Sự chỉ đạo các Bộ, ngành mang tính tổng thể toàn quốc, không cụ thể hóa ngay trong chủ trương chính sách có riêng từng khu vực: miền núi, trung du, đồng bằng… Do vậy, sự linh hoạt, thích ứng của các địa phương giữ vai trò hết sức quan trọng đối với việc phát huy hiệu quả và tầm ảnh hưởng của các chủ trương, chính sách

Quản lý Nhà nước về thương mại nội địa và quản lý thị trường đã có những bước đổi mới cả về nhận thức, nội dung lẫn phương pháp và công cụ quản lý Đã chuyển đổi căn bản từ việc chỉ chú trọng trực tiếp quản lý doanh nghiệp, quản lý các mặt hàng thuộc diện cấm, hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện sang việc xây dựng, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, pháp luật; Xây dựng và từng bước hoàn chỉnh cơ chế điều tiết cung - cầu, giá cả thị trường các mặt hàng trọng yếu, từng bước chú trong nghiên cứu, tham mưu đề xuất các chính sách nhằm thúc đẩy mở rộng thị trường, phát triển các hoạt động thương mại nội địa phù hợp với điều kiện kinh tế trong và ngoài nước ở từng giai đoạn

Trang 38

Chương 2

Đ C ĐIỂM ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Những đặc điểm cơ bản của địa bàn tỉnh Hà Nam

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên

 Vị trí địa lý

Hà Nam là tỉnh trong vùng đồng bằng Sông Hồng, thuộc vùng thủ đô và giáp Thủ đô Hà Nội (từ trung tâm Hà Nội đến trung tâm tỉnh Hà Nam là 45km , phía Ðông giáp với Hưng Yên, phía Nam giáp với Nam Ðịnh và Ninh Bình, phía Tây giáp Hòa Bình, cách sân bay Nội Bài 80km, cách cảng Hải Phòng 100km, có các đường giao thông: Quốc lộ 1A, đường cao tốc Bắc - Nam, quốc lộ 21A, 21B, quốc

tế trọng điểm Bắc Bộ

 Cơ sở hạ tầng:

Hệ thống giao thông vận tải: Mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa được đầu tư nâng cấp đáp ứng yêu cầu giao thông và nhu cầu vận tải, đặc biệt là kết nối các KCN với mạng lưới giao thông thuận lợi Hà Nam nằm cách sân bay quốc tế Nội Bài 80km với thời gian đi chuyển chỉ khoảng 1,5 giờ rất thuận lợi cho nhu cầu đi lại từ Hà Nam đến các vùng trong nước và quốc tế

Hệ thống hạ tầng cấp, thoát nước: Hệ thống cấp nước sạch với công suất đãcó 60.000m/ngày dêm, chuẩn bị xây dựng nhà máy nước Sông Hồng 100.000m

3/ngày dêm cũng cấp tới hàng rào của doanh nghiệp Hệ thống nước thải được giải quyết đồng bộ qua hệ thống thu gom và các trạm xử lý nước thải

Mạng lưới truyền tải, phân phối điện: Ðảm bảo cũng cấp đầy đủ, ổn định cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp Hệ thống điện được xây dựng đến chân hàng rào doanh nghiệp

Trang 39

Hạ tầng bưu điện, viễn thông và thông tin liên lạc: Mọi dịch vụ về thông tin liên lạc, bưu điện, viễn thông, kết nối internet trong nước và quốc tế đều thực hiện

dễ dàng, thuận lợi trên địa bàn tỉnh Ðặc biệt hạ tầng viễn thông đó được 2 tập đoàn VNPT và Viettel đặt hệ thống cáp quang, đường truyền tốc độ cao đến chân hàng rào doanh nghiệp

Hạ tầng dịch vụ thương mại, tài chính, tín dụng, ngân hàng: Hà Nam hiện có

12 ngân hàng đang hoạt động Hệ thống này đãvà đang được mở rộng, đáp ứng đầy

đủ, thuận tiện nhu cầu dịch vụ ngân hàng của tất cả các doanh nghiệp, các tổ chức,

cá nhân

Cơ sở hạ tầng xã hội: Hà Nam có mạng lưới cơ sở y tế, giáo dục, văn hoá và phúc lợi xã hội phát triển Hệ thống các trường cao đẳng, dạy nghề khá phát triển Ðặc biệt Khu Ðại học Nam Cao của tỉnh đã hình thành, một số trường dại học có thương hiệu đang đào tạo, cũng cấp phần lớn lao động có trình độ cho các doanh nghiệp (Truờng đại học Công nghiệp Hà Nội, Ðại học Xây dựng Hà Nội, Ðại học Tài nguyên và Môi truờng Hà Nội, Ðại học Thương mại…

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

2.1.2.1 Đặc đi m về d n số và lao động

Năm 2016, dân số của Hà Nam là 803.720 người, với mật độ dân số là 941 người/km2, tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,14 %/năm Hơn 81,4% lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh là lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và thủy sản Số lao động trong độ tuổi có khả năng lao động nhưng chưa có việc làm hiện còn trên 11,5 nghìn người, chiếm gần 3% lực lượng lao động trong độ tuổi có khả năng lao động Hàng năm dân số Hà Nam tăng thêm khoảng 8 - 9 nghìn người, tạo thêm nguồn lao động dồi dào, bổ sung cho nền kinh tế quốc dân Về trình độ dân trí, Hà Nam đã được công nhận là tỉnh phổ cập giáo dục trung học cơ sở, bình quân

số năm học của một lao động là 8,1 năm/người (hệ 12 năm

Trang 40

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp dân số và lao động tỉnh Hà Nam năm 2016

(Nguồn: Sở Lao động - Thư ng binh và Xã hội Tỉnh Hà Nam)

2.1.2.2 Tình hình phát tri n văn hoá, y tế, giáo dục

Trong những năm gần đây, lĩnh vực văn hóa - xã hội tại tỉnh Hà Nam đạt kết quả khá toàn diện, chất lượng giáo dục có bước tiến mới An sinh xã hội được bảo đảm; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện, nâng lên… Ngoài ra, tỉnh đặc biệt quan tâm đến chiến lược đào tạo và phát huy nguồn lực con người trên cơ sở phát triển sự nghiệp giáo dục toàn diện, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nâng cao mức hưởng thụ các giá trị văn hóa tinh thần cho nhân dân Kêu gọi thu hút đầu tư xã hội hoá các lĩnh vực:

y tế, giáo dục, văn hoá, môi trường

Điển hình trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Hà Nam có bước phát triển toàn diện, khá vững chắc 100% xã, phường, thị trấn có trường mầm non công lập Mỗi huyện, thành phố có từ 03 - 04 trường THPT công lập Toàn tỉnh có 01 trường THPT chuyên, 06 trung tâm giáo dục thường xuyên… Cơ sở vật chất, trang thiết bị được tỉnh quan tâm đầu tư xây dựng theo hướng chuẩn hoá, kiên cố hoá, hiện đại hoá Đến nay, toàn tỉnh có 274 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia; 100% trường phổ thông có đủ danh mục thiết bị tối thiểu; 100% trường tiểu học được trang bị thiết bị tối thiểu và phòng học ngoại ngữ; 100% cơ sở giáo dục từ mầm non đến THPT được nối mạng Internet và sử dụng mạng trong công tác quản

Ngày đăng: 10/05/2018, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá VII (2001), áo cáo chính trị của an chấp hành Trung ư ng Đảng khoá VII tại Đại hội l n thứ VIII, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: áo cáo chính trị của an chấp hành Trung ư ng Đảng khoá VII tại Đại hội l n thứ VIII
Tác giả: Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá VII
Năm: 2001
2. Bộ Công Thương (2013 , Thông tư số 09/2013/TT- T quy định về hoạt động ki m tra và xử phạt vi phạm hành chính của QLTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2013/TT- T quy định về hoạt động ki m tra và xử phạt vi phạm hành chính của QLTT
3. Bộ Công Thương (2014 , Thông tư 13/1014/TT- T ngày 14/5/2014 quy định về hoạt động công vụ của công chức QLTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 13/1014/TT- T ngày 14/5/2014 quy định về hoạt động công vụ của công chức QLTT
4. Bộ Nội vụ (2015), Thông tư số 02/2015/TT- NV quy định chức danh, mã ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức QLTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2015/TT- NV quy định chức danh, mã ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức QLTT
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2015
5. Chi cục QLTT tỉnh Hà Nam (2014-2016), các áo cáo tháng, Quý, năm, áo cáo đột xuất liên quan đến công tác chống hàng giả, Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: các áo cáo tháng, Quý, năm, áo cáo đột xuất liên quan đến công tác chống hàng giả
6. Chi cục QLTT tỉnh Hà Nam (2014-2016), các bản Nhiệm vụ - Mục tiêu, Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: các bản Nhiệm vụ - Mục tiêu
7. Chi cục QLTT tỉnh Hà Nam (2014-2016), các bản Quy chế làm việc, Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: các bản Quy chế làm việc
8. Chi cục QLTT thành phố Hà Nội (2014-2016), các áo cáo tháng, Quý, năm, áo cáo đột xuất liên quan đến công tác chống hàng giả, Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: các áo cáo tháng, Quý, năm, áo cáo đột xuất liên quan đến công tác chống hàng giả
9. Chi cục QLTT tỉnh Quảng Ninh (2014-2016), các áo cáo tháng, Quý, năm, áo cáo đột xuất liên quan đến công tác chống hàng giả, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: các áo cáo tháng, Quý, năm, áo cáo đột xuất liên quan đến công tác chống hàng giả
10. Chính phủ nước CHXHCNVN (2013), Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 quy định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thư ng mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 quy định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thư ng mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCNVN
Năm: 2013
12. Chính phủ nước CHXHCNVN (2013), Nghị định 27/2008/NĐ-CP ngày 13/3/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/ , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 27/2008/NĐ-CP ngày 13/3/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCNVN
Năm: 2013
13. Chính phủ nước CHXHCNVN (2013), Nghị định số 99/2013/NĐ- quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 99/2013/NĐ- quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCNVN
Năm: 2013
14. Chu Thị Thu Hương (2006 , Luận văn thạc sĩ Luật học "Đánh giá yếu tố x m phạm quyền sở hữu trí tuệ của hàng giả trong hoạt động của QLTT", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá yếu tố x m phạm quyền sở hữu trí tuệ của hàng giả trong hoạt động của QLTT
15. Cục QLTT Bộ Công Thương (2009 , áo cáo tổng kết 10 năm thực hiện hỉ thị 31/1999/CT-TTg của Thủ tướng hính phủ về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: áo cáo tổng kết 10 năm thực hiện hỉ thị 31/1999/CT-TTg của Thủ tướng hính phủ về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả
16. Cục QLTT Bộ Công Thương (2014-2016), các áo cáo tổng kết năm của lực lượng QLTT toàn quốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: các áo cáo tổng kết năm của lực lượng QLTT toàn quốc
17. Cục QLTT và MUTRAP (2011), Sổ tay chống hàng giả và thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam, Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chống hàng giả và thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam
Tác giả: Cục QLTT và MUTRAP
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông
Năm: 2011
18. Cục Thống kê tỉnh Hải Dương (2015 , Niên giám thống kê tỉnh Hải Dư ng năm 2014, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dư ng năm 2014
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
19. Đỗ Thị Lan (1998), Luận văn thạc sĩ Luật học "Đấu tranh phòng chống tội làm hàng giả, tội buôn bán hàng giả ở Việt Nam hiện nay", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đấu tranh phòng chống tội làm hàng giả, tội buôn bán hàng giả ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Đỗ Thị Lan
Năm: 1998
20. Học viện hành chính (2013), Tài liệu ồi dưỡng về quản lý hành chính nhà nước, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu ồi dưỡng về quản lý hành chính nhà nước
Tác giả: Học viện hành chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2013
23. Nguyễn Đức Khiêm và cộng sự (2012), ẩm nang quản lý kinh doanh, phòng, chống, hàng giả, hàng nhái và bảo vệ thư ng hiệu trong nền kinh tế mở, Nhà xuất bản Công Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ẩm nang quản lý kinh doanh, phòng, chống, hàng giả, hàng nhái và bảo vệ thư ng hiệu trong nền kinh tế mở
Tác giả: Nguyễn Đức Khiêm và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Công Thương
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w