Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa MMA ở lợn nái sinh sản ( Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa MMA ở lợn nái sinh sản ( Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa MMA ở lợn nái sinh sản ( Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa MMA ở lợn nái sinh sản ( Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa MMA ở lợn nái sinh sản ( Luận án tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG, PHI LÂM SÀNG VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ HỘI CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ,
MẤT SỮA (MMA) Ở LỢN NÁI SINH SẢN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: SINH SẢN VÀ BỆNH SINH SẢN GIA SÚC
HÀ NỘI, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG, PHI LÂM SÀNG VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ HỘI CHỨNG VIÊM TỬ CUNG, VIÊM VÚ, MẤT SỮA (MMA) Ở
LỢN NÁI SINH SẢN
CHUYÊN NGÀNH : SINH SẢN VÀ BỆNH SINH SẢN GIA SÚC
MÃ SỐ : 62 64 01 06
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS NGUYỄN VĂN THANH
2 TS TRỊNH ĐÌNH THÂU
HÀ NỘI, 2014
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, chính xác và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ thực hiện luận án đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2014
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Hồng Minh
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Văn Thanh; TS Trịnh Đình Thâu đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Ngoại Sản, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức Chi cục Thú y tỉnh Bắc Ninh, cảm ơn các trang trại chăn nuôi, các công ty lợn giống đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2014
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Hồng Minh
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài 1
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
5 Những đóng góp mới của đề tài 3
1.1 Khái quát hội chứng viêm tử cung (Metritis), viêm vú (Mastitis),
mất sữa (Agalactia) - MMA 4 1.1.1 Viêm tử cung (Metritis) 5
1.2 Những nghiên cứu về hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA) 17 1.2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 17 1.2.2 Nghiên cứu trong nước 28 1.3 Ảnh hưởng của hội chứng MMA 35 1.3.1 Khả năng sinh sản của lợn nái 35 1.3.2 Sinh trưởng và phát triển của lợn con 35 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 37
Trang 62.3.1 Điều tra dịch tễ học hội chứng MMA 37 2.3.2 Ảnh hưởng của hội chứng MMA đến năng suất sinh sản của lợn nái 37 2.3.3 Theo dõi một số chỉ tiêu phi lâm sàng 38 2.3.4 Theo dõi một số chỉ tiêu về thành phần, tính chất của sữa lợn 38 2.3.5 Phân lập và giám định các loài vi khuẩn 38 2.3.6 Kiểm tra kháng sinh đồ 38 2.3.7 Thử nghiệm phác đồ điều trị hội chứng MMA 38 2.3.8 Đề xuất các biện pháp phòng hội chứng MMA 39 2.4 Phương pháp nghiên cứu 39 2.4.1 Xác định một số chỉ tiêu lâm sàng 39 2.4.2 Phương pháp điều tra hồi cứu để nắm được tình hình dịch tễ của
2.4.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh sản để đánh giá ảnh hưởng
của hội chứng MMA đến năng suất sinh sản của lợn nái 40
2.4.5 Các phương pháp dùng trong xét nghiệm một số chỉ tiêu phi lâm
sàng: sinh lý, sinh hóa máu 41 2.4.6 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất béo, protein, đường, vật
chất khô và đo pH của sữa 41 2.4.7 Phương pháp phân lập và giám định vi khuẩn trong mẫu sữa lợn 42 2.4.8 Phương pháp phân lập và giám định vi khuẩn hiếu khí có trong dịch
2.4.9 Phương pháp kiểm tra kháng sinh đồ của các vi khuẩn phân lập từ
sữa và dịch viêm tử cung lợn mắc hội chứng MMA với 10 loại
Trang 7thanh của lợn nái mắc hội chứng MMA và của lợn nái bình thường 63 3.9 Hàm lượng đường huyết và hoạt độ của enzyme GOT, GPT trong
máu lợn mắc hội chứng MMA 65 3.10 Kết quả phân lập, giám định vi khuẩn trong sữa lợn mắc hội
3.11 Sự biến động số lượng vi khuẩn phân lập được trong sữa lợn mắc
hội chứng MMA và trong sữa lợn bình thường 68 3.12 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng, thành phần và tính chất
3.13 Kết quả phân lập và giám định vi khuẩn hiếu khí trong dịch tử cung
3.14 Kết quả kiểm tra số lượng vi khuẩn hiếu khí trong dịch tử cung lợn
3.15 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của các vi khuẩn hiếu khí phân lập
được từ mẫu sữa, mẫu dịch tử cung lợn mắc hội chứng MMA với
10 loại kháng sinh thông dụng 76 3.15.1 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của các vi khuẩn hiếu khí phân lập
từ mẫu sữa lợn mắc hội chứng MMA với 10 loại kháng sinh 76 3.15.2 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của các chủng vi khuẩn hiếu khí
phân lập từ dịch tử cung lợn mắc hội chứng MMA với 10 loại
Trang 83.16 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ với tập đoàn vi khuẩn trong mẫu
dịch tử cung của lợn mắc hội chứng MMA 93 3.17 Kết quả thử nghiệm điều trị hội chứng MMA 95 3.18 Kết quả thử nghiệm các biện pháp phòng hội chứng MMA bằng vệ
sinh thú y và chăm sóc nuôi dưỡng 97
Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án 105
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Ý nghĩa của chữ viết tắt
BA Blood Agar: thạch máu
CFU Clony Forming Unit: đơn vị khuẩn lạc
cs Cộng sự
ĐVT Đơn vị tính
ELISA Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay: hấp phụ miễn dịch liên
kết với enzyme FSH Follicle Stimulating Hormone: Hormon làm trúng chín
GOT Glutamate Oxalate Transaminase: men chuyển hóa
GPT Glutamate Pyruvate Transaminase: men chuyển hóa
LH Lutenizing Hormone: Hormon làm rụng trứng
MC Thạch Maconkey
MIC Minimum inhibitory concentration: nồng độ ức chế tối thiểu
MMA Metritis, mastitis, agalactia: hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa
OR Odds Ratio: hệ số tương quan
P Khối lượng cơ thể
PGF Prostaglandin F: hormon sinh sản
PPDS Post partum dysgalactia syndrome: hội chứng rối loạn tiết sữa sau đẻ PRRS Porcine reproductive and respiratory syndrome: hội chứng rối loạn
sinh sản và hô hấp ở lợn PTNT Phát triển Nông thôn
SE Standard Error: Sai số chuẩn
Spp species Plural: loài
YCW yeast cell wall: men vách tế bào
Trang 103.2 Tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng MMA tại các địa phương 52 3.3 Tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng MMA theo lứa đẻ 54 3.4 Tỷ lệ lợn nái mắc hội chứng MMA qua các mùa trong năm 55 3.5a Ảnh hưởng của hội chứng MMA đến một số chỉ tiêu sinh sản ở lợn nái 57 3.5b Ảnh hưởng của hội chứng MMA đến năng suất sinh sản của lợn nái 58 3.6 Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu huyết học của lợn nái mắc hội
chứng MMA và lợn nái bình thường 60 3.7 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở lợn nái mắc hội chứng
MMA và lợn nái bình thường 62 3.8 Kết quả kiểm tra hàm lượng protein huyết thanh của lợn mắc hội
chứng MMA và lợn bình thường 63 3.9 Hàm lượng đường huyết và hoạt độ men sGOT, sGPT ở lợn nái
mắc hội chứng MMA và lợn nái bình thường 65 3.10 Số loài vi khuẩn trong sữa lợn nái mắc hội chứng MMA và lợn nái
3.11 Kết quả xác định số lượng vi khuẩn hiếu khí trong sữa lợn mắc hội
chứng MMA và sữa lợn bình thường 69 3.12 Một số chỉ tiêu về thành phần, tính chất của sữa lợn 70 3.13 Kết quả phân lập vi khuẩn trong dịch tử cung của lợn nái mắc hội
chứng MMA và lợn nái bình thường 72 3.14 Kết quả xác định số lượng vi khuẩn hiếu khí trong dịch tử cung của
lợn nái mắc hội chứng MMA và lợn nái bình thường 75
Trang 113.15 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của vi khuẩn E coli phân lập từ
sữa lợn mắc hội chứng MMA (n = 62) 77 3.16 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của 54 chủng vi khuẩn
Staphylococcus spp phân lập từ mẫu sữa lợn mắc hội chứng MMA 78 3.17 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của 17 chủng vi khuẩn
Streptococcus spp phân lập từ mẫu sữa lợn mắc hội chứng MMA 80 3.18 Tỷ lệ các chủng vi khuẩn E coli, Staphylococcus spp và
Streptococcus spp mẫn cảm với 10 loại kháng sinh kiểm tra 81 3.19 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của 135 chủng vi khuẩn E coli
phân lập từ dịch tử cung lợn mắc hội chứng MMA 83 3.20 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của 135 chủng vi khuẩn
Staphylococcus spp với 10 loại kháng sinh thường dùng 85 3.21 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của 119 chủng vi khuẩn
Streptococcus spp với 10 loại kháng sinh thông dụng 86 3.22 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của 83 chủng vi khuẩn Salmonella
spp với 10 loại kháng sinh thông dụng 88 3.23 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của 34 chủng vi khuẩn
Pseudomonas spp với 10 loại kháng sinh thông dụng 90 3.24 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của 5 loại vi khuẩn với 10 loại
3.25 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của tập đoàn vi khuẩn có trong dịch
tử cung của lợn mắc hội chứng MMA 93 3.26 Kết quả điều trị hội chứng MMA 96 3.27 Kết quả thử nghiệm các biện pháp phòng hội chứng MMA ở lợn nái 100 3.28 Kết quả theo dõi các đàn lợn con của những lợn nái được phòng
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
1.1 Cơ chế phát sinh chứng mất sữa 201.2 Cơ chế phát sinh chứng viêm tử cung 201.3 Cơ chế phát sinh chứng viêm vú 20
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
3.1 Tính mẫn cảm của các vi khuẩn trong sữa với 10 loại kháng sinh 823.2 Tính mẫn cảm của vi khuẩn trong dịch tử cung lợn nái với 10 loại
Trang 131
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam nói chung và của các tỉnh phía bắc nói riêng Trong những năm qua thịt lợn đã trở thành hàng hoá tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, góp phần tăng thu nhập cho nông dân Trong chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, ngành chăn nuôi sẽ được tổ chức lại theo hướng gắn với thị trường; Chăn nuôi sẽ
cơ bản chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa, theo phương thức chăn nuôi tập trung công nghiệp, nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả chăn nuôi và cải thiện điều kiện an sinh xã hội Để đạt được mục tiêu đó, việc nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái, đăc biệt là đàn lợn nái ngoại luôn là mối quan tâm, là mục tiêu hàng đầu của các nhà chăn nuôi và các nhà khoa học
Trong những năm gần đây, cùng với những thiệt hại do các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra cho đàn lợn như: dịch tả, lở mồm long móng, tai xanh… các bệnh về sinh sản cũng không ngừng gia tăng, ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất sinh sản của lợn nái Theo các nhà chăn nuôi, một trong những nguyên nhân làm hạn chế khả năng sinh sản của lợn nái ở nước ta hiện nay là hội chứng viêm
tử cung (metritis), viêm vú (mastitis), mất sữa (agalactia) viết tắt là MMA Thuật
ngữ MMA được dùng nhiều ở các nước châu Âu (Martin et al., 1967;
Waldmann, 2001), đặc trưng bởi việc giảm tiết sữa 12 - 48 giờ sau đẻ, viêm tử cung, viêm vú ở lợn mẹ, còi cọc, dễ nhiễm bệnh và chết đói ở lợn con
Ngày nay, hội chứng MMA còn được gọi là hội chứng rối loạn tiết sữa sau
đẻ (Post - Partum Dysgalactia Syndrome - PPDS/PDS), hoặc hội chứng giảm sữa sau đẻ (Post - patrum Hypogalactia Syndrome - PHS) Lợn nái có tỉ lệ mắc bệnh cao, tỉ lệ chết khoảng 2% nhưng lợn con có thể chết đến 80%, gây tổn thất lớn về kinh tế (Shrestha, 2012)
Trong nghiên cứu đánh giá thiệt hại do ảnh hưởng của hội chứng MMA tại
Trang 14lợn nái sinh sản thì mới có nhiều nghiên cứu chi tiết về tổn thương vú (Jensen et
al., 2006), về mối tương quan giữa viêm nhiễm đường sinh dục với hội chứng
MMA (Busse, 2006; Hulten et al., 2006), về xác định các yếu tố nguy cơ mắc hội chứng (Perestrelo et al., 1994) và thử nghiệm điều trị (Gevaert et al., 2006; Heber
et al., 2010) Cùng với những đặc điểm lợn nái kém ăn, mệt mỏi, sốt, sưng vú, viêm tử cung sau đẻ từ 12 đến 48 giờ, hội chứng MMA còn làm giảm tiết sữa và
đặc biệt làm thay đổi thành phần của sữa qua đó làm tăng tỷ lệ chết ở lợn sơ sinh tới 80% (Shrestha, 2012)
Ở Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về hội chứng MMA nhưng chủ yếu các nghiên cứu mới đánh giá tỷ lệ mắc, phân lập vi khuẩn gây bệnh, thử nghiệm phác đồ điều trị (Lê Minh Chí và Nguyễn Như Pho, 1985; Trịnh Đình Thâu và cs., 2010) Tuy nhiên, việc xác định sự thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu, xác định sự biến động hàm lượng vi khuẩn và thành phần hóa học, tính chất của sữa lợn mắc hội chứng MMA thì chưa được nghiên cứu một cách hệ thống Chính vì thế, việc tiếp cận nghiên cứu tổng thể từ nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng, phi lâm sàng, các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc và đánh giá hiệu quả của một số giải pháp phòng, trị hội chứng MMA là yêu cầu cấp thiết trong thực tế sản xuất hiện nay
Để hạn chế tác hại của hội chứng MMA, góp phần nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái và góp thêm tư liệu khoa học cho việc hoàn thiện chương trình phòng chống, hạn chế dịch bệnh trên đàn lợn ở khu vực và trên toàn quốc,
chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng,
phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm
vú, mất sữa (MMA) ở lợn nái sinh sản”
Trang 153
2 Mục tiêu của đề tài
Xác định đặc điểm bệnh lý lâm sàng, phi lâm sàng, đặc điểm dịch tễ và tỷ lệ lưu hành hội chứng MMA trên đàn lợn nái ngoại nuôi tập trung tại các trang trại
ở các tỉnh, thành phố thuộc đồng bằng sông Hồng gồm: Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra các giải pháp phòng, trị hội chứng MMA có hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất sinh sản và phát triển chăn nuôi lợn bền vững
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống
về hội chứng MMA trên đàn lợn nái ngoại sinh sản nuôi tại một số trang trại của các tỉnh, thành phố thuộc đồng bằng sông Hồng
Ý nghĩa thực tiễn: đưa ra các giải pháp phòng, trị hội chứng MMA có hiệu quả, góp phần nâng cao năng suất sinh sản và phát triển chăn nuôi bền vững
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên một số trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại tại các tỉnh: Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và thành phố Hà Nội và đàn lợn con được sinh ra từ những lợn nái nghiên cứu
5 Những đóng góp mới của đề tài
Nghiên cứu một cách hệ thống về hội chứng MMA, từ biểu hiện triệu chứng lâm sàng đến các chỉ tiêu phi lâm sàng, chất lượng sữa, thành phần vi khuẩn trong sữa, trong dịch tử cung của lợn nái, làm kháng sinh đồ và đề xuất các giải pháp phòng, trị hội chứng MMA
Trang 164
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái quát hội chứng viêm tử cung (Metritis), viêm vú (Mastitis), mất sữa (Agalactia) - MMA
Hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa được gọi bằng nhiều tên khác
nhau trên thế giới: theo Martin et al (1967) hội chứng MMA là tên thường được
dùng ở các nước châu Âu; hội chứng rối loạn tiết sữa sau đẻ (postpartum dysgalactia syndrome - PPDS/PDS) được dùng ở các nước nói tiếng Anh
(Klopfenstein et al., 2006), ngoài ra còn một số tên gọi khác như: hội chứng mất sữa (Peny, 1970); hội chứng mất sữa sau đẻ (Hermannson et al., 1978)… Tuy
nhiên, dù ở tên gọi nào cũng phản ánh căn nguyên gây nên những bệnh lý của hội chứng và được biểu hiện bằng các triệu chứng đặc trưng: kém ăn hoặc bỏ ăn, lười uống nước, bồn chồn, sốt > 39,50C, sưng tuyến vú, viêm tử cung, tiết nhiều dịch viêm và giảm tiết sữa từ 12 đến 48 giờ sau đẻ, lợn con chết đói tỷ lệ cao (Hoy, 2004; Shrestha, 2012) Hội chứng do vi khuẩn gây ra và là nguyên nhân làm tăng
tỷ lệ chết, kém tăng trọng ở lợn con (BPEX, 2011) và gây tổn thất kinh tế trong chăn nuôi lợn sinh sản trên thế giới (Bertschinger, 1999)
Theo Heber et al (2010), bệnh ở lợn nái sau đẻ được gọi là hội chứng
MMA khi xuất hiện một trong những triệu chứng hoặc bao gồm các triệu chứng sau: viêm tử cung, viêm vú, pH âm đạo > 8,0, bỏ ăn hoặc ăn ít và thân nhiệt > 39,40C, tỷ lệ lợn nái mắc bệnh trong đàn lên tới 35 - 40%
Theo Đặng Đắc Thiệu (1978); Lê Minh Chí và Nguyễn Như Pho (1985); Berstchinger and Pohlenz (1980); Ross (1981); Smith (1985); Mercy (1990); Radostits and Blood (1997), những biểu hiện lâm sàng ở lợn nái sau sinh 12 - 72
giờ bao gồm hiện tượng sốt (Persson et al., 1989), tử cung tiết nhiều dịch viêm
(viêm tử cung); vú sưng cứng, nóng và đỏ (viêm vú); sữa giảm hay mất sữa, được
gọi là hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (Gardner et al., 1990) Trên từng
cá thể, có thể bệnh xuất hiện với từng triệu chứng riêng biệt hoặc kết hợp 2 - 3 triệu chứng cùng lúc, trong đó chứng viêm tử cung thường xuất hiện với tần xuất
Trang 175
cao hơn (Lê Minh Chí và Nguyễn Như Pho, 1985) Theo Taylor (1995), hội chứng MMA phải là sự kết hợp cả 3 chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa trên cùng một cá thể lợn nái Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng thuật ngữ hội chứng MMA theo quan điểm của các tác giả Đặng Đắc Thiệu (1978); Lê Minh Chí và Nguyễn Như Pho (1985); Berstchinger and Pohlenz (1980) để diễn tả những cá thể
bị viêm tử cung kèm mất sữa hoặc viêm tử cung kèm viêm vú được xem là mắc hội chứng MMA Trường hợp viêm tử cung, viêm vú, mất sữa cùng xuất hiện trên một cá thể được gọi là thể điển hình của hội chứng MMA
1.1.1 Viêm tử cung (Metritis)
Đặc điểm: Là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản
sau khi đẻ, quá trình viêm phá hủy các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng của thành tử cung gây rối loạn sinh sản, từ đó gây ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản, thậm chí làm cho gia súc cái mất khả năng sinh sản
Nguyên nhân: Theo Sobko and Gadenko (1978), nguyên nhân của bệnh viêm tử cung là do tử cung bị tổn thương, do sót nhau khi đẻ Bệnh phát triển do nuôi dưỡng không đủ chất, do đưa vào đường sinh dục những chất kích thích đẻ, chúng phá hủy hoặc làm kết tủa chất nhày ở bộ máy sinh dục lợn
Theo Đào Trọng Đạt và cs (2000), bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung; dụng cụ dẫn tinh không được vô trùng khi phối giống đưa vi khuẩn từ ngoài vào tử cung lợn nái gây viêm
- Khi phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặc mang vi khuẩn từ những lợn nái khác bị viêm tử cung, viêm âm đạo truyền sang cho lợn khỏe
- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc
tử cung, theo đó vi khuẩn xâm nhập gây viêm tử cung kế phát
- Lợn nái sau đẻ bị sót nhau xử lý không triệt để dẫn đến viêm tử cung
Trang 18- Do nấm xâm nhập
Ngoài các nguyên nhân trên, viêm tử cung còn có thể là biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào tử cung trong thời gian động dục (do lúc đó cổ
tử cung mở) (Lê Văn Năm, 1997)
Theo Madec and Neva (1995), bệnh viêm tử cung và các bệnh ở đường tiết niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũng phát triển trong
âm đạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung là rất dễ xảy ra
Hậu quả của bệnh viêm tử cung
Theo Madec and Neva (1995), hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa đẻ trước đến lần động dục tiếp theo có thể giải thích cho nguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ, từ đó làm giảm năng suất sinh sản
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002); Trần Thị Dân (2004), khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:
- Sẩy thai: Lớp cơ trơn thành tử cung có đặc tính co thắt Khi gia súc cái
mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi thai mới bám chặt vào thành tử cung Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α) gây phân hủy thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng, làm chết tế bào, gây co mạch hoặc thoái hóa các mao quản ở thể vàng nên giảm lưu lượng máu đến thể vàng Thể vàng bị phá hủy dẫn đến giảm tiết Progesterone vào máu, hàm lượng Progesterone trong máu giảm, làm tăng trương lực cơ tử cung do đó gia súc chửa rất dễ sẩy thai
- Bào thai phát triển kém hoặc thai chết lưu: Lớp nội mạc tử cung có
nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để nuôi dưỡng phôi thai Khi lớp nội mạc
Trang 19Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full