subtilis VL28 phân lập và tuyển chọn được trong đề tài này có tiềm năng probiotic rất lớn, chủng này có thể sử dụng để thay cho kháng sinh trong việc phòng và trị bệnh đường tiêu hóa ở g
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LÊ THỊ HẢI YẾN
TUYỂN CHỌN CHỦNG
BACILLUS SUBTILIS ỨNG DỤNG
TRONG PHÕNG BỆNH NHIỄM KHUẨN
ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN GÀ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH BỆNH LÝ HỌC VÀ CHỮA BỆNH VẬT NUÔI
MÃ SỐ: 62 64 01 02
CẦN THƠ, 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LÊ THỊ HẢI YẾN
TUYỂN CHỌN CHỦNG
BACILLUS SUBTILIS ỨNG DỤNG
TRONG PHÕNG BỆNH NHIỄM KHUẨN
ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN GÀ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH BỆNH LÝ HỌC VÀ CHỮA BỆNH VẬT NUÔI
MÃ SỐ: 62 64 01 02
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN ĐỨC HIỀN
Cần Thơ, 2018
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành các nội dung trong luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng học hỏi của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ quý thầy cô, bạn
bè Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
PGS TS Nguyễn Đức Hiền đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Quí thầy cô Bộ môn Thú y, khoa Nông nghiêp và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Ban lãnh đạo Vemedim Corporation, Trung tâm nghiên cứu và phát triển Vemedim đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và nâng cao trình
độ trong thời gian qua
Cty TNHH chăn nuôi một thành viên Vemedim đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được thực hiện các thí nghiệm
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, các bạn đồng nghiệp, các anh, chị,
em phòng Sản phẩm sinh học, Trung Tâm nghiên cứu và phát triển Vemedim đã
hỗ trợ, chia sẻ và cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành luận án
Cảm ơn gia đình và những người thân đã động viên, chia sẻ và luôn sát cánh bên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài
Trang 5TÓM LƢỢC
Đề tài “Tuyển chọn chủng Bacillus subtilis ứng dụng trong phòng bệnh
nhiễm khuẩn đường tiêu hóa trên gà” được thực hiện với mục đích phân lập
chủng vi khuẩn B subtilis có tiềm năng probiotic thích hợp cho gia cầm từ đất và
phân của trại gà Nghiên cứu này nhằm tìm biện pháp mới thay thế kháng sinh
trong phòng và trị bệnh, nâng cao năng suất, hiệu quả trong chăn nuôi gà công
nghiệp, giảm bớt nguy cơ lan rộng các dòng vi khuẩn kháng kháng sinh trong tự
nhiên
Đề tài đã phân lập được 296 chủng vi khuẩn từ 70 mẫu đất và 70 mẫu phân
gà thu thập tại các trại gà thuộc 7 tỉnh, thành vùng ĐBSCL Các chủng vi khuẩn
này được chọn lọc qua kiểm định sinh lý, sinh hóa với các chỉ tiêu như: âm tính
với lecithinase, dương tính với catalase, amylase, cellulase, VP
(Voges-Proskauer), và chịu nhiệt cao (phát triển được ở 50 o C); và được định danh bằng
bộ kít API CH50B (Biomerieux-France) kết hợp với kỹ thuật sinh học phân tử
giải trình tự gen 16S rRNA (sử dụng phần mềm BLAST so sánh trình tự gen trên
cơ sở dữ liệu NCBI) Kết quả phân tích cho thấy đã chọn ra được 21 chủng vi
khuẩn đạt chỉ tiêu về mặt sinh lý, sinh hóa theo yêu cầu và về mặt định danh có
mức độ tương đồng của gene 16S rRNA cao (≥ 99%) với B subtilis Nhằm tuyển
chọn chủng vi khuẩn có tiềm năng probiotic, 21 chủng B subtilis tuyển chọn đã
được khảo sát các đặc điểm đặc trưng cho vi khuẩn probiotic như: tính nhạy cảm
kháng sinh (erythromycin, gentamycin, neomycin, oxytetracyclin, doxycyclin,
colistin, sulfadimidin - trimethoprim, norfloxacin, enrofloxacin), tính chịu nhiệt
(phát triển ở nhiệt độ từ 50-60 o C), khả năng sinh enzyme ngoại bào (amylase,
protease, lipase), khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh (E coli, S enterica,
Staphylococcus spp., Streptococcus spp.), khả năng chịu pH acid dạ dày (pH 2,0),
khả năng chịu muối mật 0,3%, khả năng bám dính (tự bám dính, bám dính với vi
khuẩn gây bệnh, bám dính tế bào biểu mô ruột) và khả năng sống được trong
đường tiêu hóa gà Kết quả cho thấy trong 21 chủng vi khuẩn khảo sát,
B subtilis VL28 thể hiện tốt nhất các đặc tính probiotic, do vậy chủng này được
chọn để sử dụng trong thử nghiệm thức ăn bổ sung probiotic cho gà Vi khuẩn
B subtilis VL28 mật độ 10 7 CFU/g với liều lượng 5 g/kg thức ăn được bổ sung
vào thức ăn cho gà ở độ tuổi 1-56 ngày cho thấy hiệu quả tăng trọng của gà đạt
11,7%, đồng thời lượng thức ăn sử dụng giảm 16,8% so với đối chứng nuôi bằng
thức ăn không bổ sung vi khuẩn Bên cạnh đó, gà 18 ngày tuổi lây nhiễm với
S enterica (liều 7,5x10 4 CFU/mL/gà) và E coli (liều 5,0x10 6 CFU/mL/gà), được
nuôi với thức ăn có bổ sung B subtilis VL28 với liều như trên có khả năng tăng
Trang 6oxytetracyclin Các kết quả này cho thấy chủng B subtilis VL28 phân lập và tuyển chọn được trong đề tài này có tiềm năng probiotic rất lớn, chủng này có thể
sử dụng để thay cho kháng sinh trong việc phòng và trị bệnh đường tiêu hóa ở gia cầm
Trình tự gen 16S rRNA của B subtilis VL28 đã được đăng ký trên ngân hàng gen của NCBI với mã số truy cập là KY346980
Từ khóa: B subtilis, gà, phân lập, định danh, probiotic
Trang 7From 70 soil samples and 70 fecal samples of chicken farms from 7 provinces in the Mekong Delta, 296 similarly B subtilis bacteria were isolated These isolates were analyzed further for B subtilis characteristics by physio- biological tests with the following criteria such as: negative in lecithinase, positive in catalase, amylase, cellulase, VP (Voges-Proskauer), and temperature tolerance (being able to grow at 50 o C); and identified by the API CH50B kit (Biomerieux-France) in combination with the bio-molecular technique namely partial sequencing of 16S rRNA (using BLAST alignment with the known sequences on the NCBI genbank) The results showed that there were 21 isolates which satisfied the required physio-biochemical criteria, and the strain identification revealed that the similarity of gene 16S rRNA was high (≥ 99%) with B subtilis In order to select the B subtilis strain with probiotic capabilities,
21 selected B subtilis isolates were investigated further on the susceptibility to antibiotics (erythromycin, gentamycin, neomycin, oxytetracyclin, doxycyclin, colistin, sulfadimidin - trimethoprim, norfloxacin, enrofloxacin), temperature tolerance (being able to grow at 50-60 o C), extracellular enzyme production (amylase, protease, lipase), bacterial pathogen inhibition properties (E coli,
S enterica, Staphylococcus spp., Streptococcus spp.), tolerance to acidity of the gastric juice (pH 2,0) and 0.3% bile salts, adherence ability (autoaggregation, coaggregation, adherence to epithelial cells) and survival rate in gastro- intestinal environment The results showed that among 21 isolates observed, the strain B subtilis VL28 exposed the best probiotic capabilities Consequently, this strain was chosen to use as a supplement for chicken feed The B subtilis VL28 (the density of 10 7 CFU/g and the dosage at 5 g/kg of feed) was supplemented in feed for the 1-56 day old chicken The results showed that chicken growth increased by 11,7% and feed usage decreased by 16,8%, compared with the control groups without supplementing B subtilis VL28 Furthermore, the 18 day old chicken, infected by S enterica (with the dosage of 7,5x10 4 CFU/mL/chicken)
6
Trang 8B subtilis VL28 (supplemented in feed with the above described dosage), had growth ability and mortality rate equivalent to control groups treated with enrofloxacin and oxytetracyclin These results showed that the selected B subtilis VL28 strain in our study has great probiotic potential and could be used to replace antibiotics for prevention and treatment of intestinal diseases in poultry The 16S rRNA partial sequence of the new B subtilis VL28 was registered
in the Genbank of NCBI with the access code KY346980
Key words: B subtilis, chicken, isolation, identification, probiotic
Trang 9MỤC LỤC
Lời cam kết kết quả i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược iii
Abstract v
Danh sách bảng x
Danh sách hình xii
Danh mục từ viết tắt xv
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới của luận án 2
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của luận án 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……… 3
2.1 Tổng quan về probiotic 3
2.1.1 Lịch sử probiotic 3
2.1.2 Các định nghĩa về probiotic 3
2.1.3 Xu hướng sử dụng probiotic 4
2.1.4 Vai trò và cơ chế tác động của probiotic 5
2.1.5 Cơ chế tác động của probiotic ở gia cầm 8
2.1.6 Các chủng vi khuẩn thường dùng làm probiotic 12
2.1.7 Các chỉ tiêu để chọn một vi sinh vật làm probiotic 13
2.1.8 Yêu cầu an toàn đối với các chủng vi sinh vật probiotic 14
2.2 Tổng quan về Bacillus subtilis 15
2.2.1 Đặc điểm chung của giống Bacillus 15
2.2.2 Đặc điểm loài Bacillus subtilis 16
Trang 102.2.3 Dinh dưỡng và tăng trưởng 22
2.2.4 Các chất do B subtilis sinh ra 23
2.2.5 Tính đối kháng của B subtilis 25
2.2.6 Một số phương pháp nghiên cứu tính đối kháng của B subtilis và vi sinh vật gây bệnh 26
2.3 Hệ tiêu hóa và vi sinh vật đường ruột 27
2.3.1 Hệ tiêu hóa gia cầm và sự khác biệt so với động vật hữu nhũ 27
2.3.2 Vi sinh vật đường ruột và tác động của chúng đến vật nuôi 30
2.4 Một số vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa thường gặp trên gà 31
2.4.1 Salmonella 31
2.4.2 E coli 36
2.4.3.Clostridium perfringens 39
2.5 Một số nghiên cứu về probiotic trên thế giới và tại Việt Nam 42
2.5.1 Trên thế giới 42
2.5.2 Tại Việt Nam 43
2.6 Một số nghiên cứu ứng dụng B subtilis 44
2.6.1 B subtilis ứng dụng cho người và vật nuôi 44
2.6.2 B subtilis sử dụng cho gia cầm 45
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 47
3.2 Phương tiện nghiên cứu 47
3.2.1 Vật liệu 47
3.2.2 Dụng cụ 47
3.2.3 Thiết bị 47
3.2.4 Hóa chất và môi trường phân lập nuôi cấy vi khuẩn 48
3.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 49
3.3.1 Nội dung nghiên cứu 49
3.3.2 Phân lập các chủng Bacillus subtilis 50
Trang 113.3.3 Tuyển chọn các chủng B subtilis có đặc tính probiotic 56
3.3.4 Đánh giá tính an toàn và tác dụng của chế phẩm trên gà 61
3.4 Xử lý số liệu 65
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 66
4.1 Phân lập và định danh vi khuẩn Bacillus subtilis 66
4.1.1 Kết quả phân lập vi khuẩn Bacillus spp 66
4.1.2 Kết quả định danh Bacillus spp 67
4.2 Kết quả khảo sát các đặc tính probiotic 77
4.2.1 Kết quả khảo sát khả năng chịu nhiệt độ cao 77
4.2.2 Khả năng nhạy/ kháng kháng sinh 78
4.2.3 Kết quả khảo sát khả năng sinh enzyme ngoại bào 81
4.2.4 Khả năng đối kháng với các chủng vi sinh vật gây bệnh 85
4.2.5 Khả năng chịu acid dạ dày và muối mật 98
4.2.6 Khả năng bám dính 104
4.2.7 Khả năng sống của vi khuẩn trong đường ruột gà 109
4.3 Kết quả thí nghiệm, đánh giá tác dụng của chế phẩm trên gà 111
4.3.1 Kết quả thí nghiệm 1… 111
4.3.2 Kết quả thí nghiệm 2 114
4.3.3 Kết quả thí nghiệm 3 123
4.4 Đăng ký trình tự B subtilis trên Genbank……… 131
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 133
5.1 Kết luận 133
5.2 Đề nghị 134
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO 136
PHỤ LỤC 154
Trang 12DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Bậc phân loại của Bacillus subtilis 15
Bảng 2.2 Một số đặc điểm của Bacillus subtilis 22
Bảng 2.3 Một số loại enzyme do B subtilis sinh tổng hợp 23
Bảng 3.1 Phân bố mẫu 50
Bảng 3.2 Thành phần hóa chất cho một phản ứng PCR 54
Bảng 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1 62
Bảng 3.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 64
Bảng 3.5 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 3 65
Bảng 4.1 Đặc điểm khuẩn lạc và hình thái tế bào quan sát dưới kính hiển vi của 296 chủng vi khuẩn 66
Bảng 4.2 Kết quả sàng lọc vi khuẩn bằng các test sinh hóa 68
Bảng 4.3 Kết quả định danh 29 chủng vi khuẩn bằng kit API CH50B 70
Bảng 4.4 Kết quả định danh bằng phương pháp giải trình tự gen 16S rRNA 74
Bảng 4.5 Kết quả khảo sát khả năng chịu nhiệt của các chủng B subtilis 77
Bảng 4.6 Kết quả kháng sinh đồ của 21 chủng B subtilis chọn lọc 79
Bảng 4.7 Khả năng sinh enzyme ngoại bào của 21 chủng B subtilis 81
Bảng 4.8 Kết quả hoạt lực enzyme amylase, protease, lipase của 10 chủng B subtilis khảo sát 83
Bảng 4.9 Khoảng cách kháng khuẩn của các chủng B subtilis bằng phương pháp kẻ vạch vuông góc 86
Bảng 4.10 Kết quả đối kháng trực tiếp của B subtilis AG27, AG60, VL05 và VL28 đối với E coli 88
Bảng 4.11 Kết quả đối kháng trực tiếp của B subtilis AG27, AG60, VL05 và VL28 đối với S enterica 91
Bảng 4.12 Kết quả đối kháng trực tiếp của B subtilis AG27, AG60, VL05 và VL28 đối với Staphylococcus spp 93
Bảng 4.13 Kết quả đối kháng trực tiếp của B subtilis AG27, AG60, VL05 và VL28 đối với Streptococcus spp 96
Trang 13Bảng 4.14 Kết quả khảo sát acid- muối mật ở pH 4 và pH 5 99
Bảng 4.15 Kết quả khảo sát acid- muối mật ở pH 3 101
Bảng 4.16 Kết quả khảo sát acid- muối mật ở pH 2 103
Bảng 4.17 Kết quả khảo sát khả năng tự bám dính 105
Bảng 4.18 Kết quả khảo sát khả năng bám dính với E coli và S enterica 107
Bảng 4.19 Khả năng sống của B subtilis VL28 trong đường ruột gà 109
Bảng 4.20 Tăng trọng, thức ăn tiêu thụ và FCR qua 8 tuần thí nghiệm 112
Bảng 4.21 Tỉ lệ chết, tăng trọng và FCR của gà giai đoạn 1-14 ngày tuổi trong thí nghiệm 2 115
Bảng 4.22 Tỉ lệ chết, tăng trọng và FCR của gà giai đoạn 15- 28 ngày tuổi…117
Bảng 4.23 Tăng trọng và FCR của gà giai đoạn 29-56 ngày tuổi trong thí nghiệm 2 120
Bảng 4.24 Tỉ lệ chết, tăng trọng và FCR của gà giai đoạn 1-56 ngày tuổi
trong thí nghiệm 2 122
Bảng 4.25 Tỉ lệ chết, tăng trọng và FCR của gà giai đoạn 1-14 ngày tuổi… 123
Bảng 4.26 Tỉ lệ chết, tăng trọng và FCR của gà giai đoạn 15- 28 ngày tuổi…124
Bảng 4.27 Kết quả test sinh hóa E coli trên bệnh phẩm gan……… 127
Bảng 4.28 Tỉ lệ chết, tăng trọng và FCR của gà giai đoạn 29-56 ngày tuổi
ở thí nghiệm 3 129
Bảng 4.29 Tỉ lệ chết, tăng trọng và FCR của gà giai đoạn 1-56 ngày tuổi
ở thí nghiệm 3 130
Trang 14DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ về sự tăng trưởng trong sử dụng probiotic 4
Hình 2.2 Sơ đồ tổng hợp về vai trò và cơ chế của probiotic đối với sức khỏe 8
Hình 2.3 Sơ đồ mô tả tác động qua lại giữa các vk probiotic và niêm mạc ruột 9 Hình 2.4 Sự tương tác giữa các sản phẩm loại trừ cạnh tranh, probiotic hoặc
chất kích thích miễn dịch, và khả năng miễn dịch đường ruột ở gia cầm 11
Hình 2.5 Mô hình cấu tạo tế bào vi khuẩn Bacillus spp 16
Hình 2.6 Mô hình các vị trí nhiễm sắc thể trên bộ gen B subtilis 17
Hình 2.7 Sơ đồ quá trình hình thành bào tử B subtilis 19
Hình 2.8 Sự biệt hóa tế bào ở B subtilis 21
Hình 2.9 Sơ đồ hệ tiêu hóa gà 28
Hình 3.1 Sơ đồ sàng lọc, định danh vi khuẩn B subtilis 55
Hình 3.2 Sơ đồ kiểm tra khả năng chịu acid dạ dày và muối mật của vi khuẩn B subtilis……… 59
Hình 3.3 Chuồng gà thí nghiệm……… 62
Hình 4.1 Khuẩn lạc vi khuẩn Bacillus spp trên môi trường TSA và hình thái dưới kính hiển vi 67
Hình 4.2 Kết quả test sinh hóa 69
Hình 4.3 Định danh bằng kit API CH50B 71
Hình 4.4 Sản phẩm PCR của các chủng B subtilis trong nghiên cứu 73
Hình 4.5 Sơ đồ chọn lọc và định danh vi khuẩn B subtilis 76
Hình 4.6 Khả năng chịu nhiệt của các chủng B subtilis phân lập 78
Hình 4.7 Mức độ nhạy cảm kháng sinh của 21 chủng vi khuẩn B subtilis…….80
Hình 4.8 Kết quả kháng sinh đồ của các chủng B subtilis AG27 và VL28 81
Hình 4.9 Khả năng sinh enzyme ngoại bào của chủng B subtilis AG27 82
Hình 4.10 Khả năng đối kháng vi khuẩn gây bệnh của các chủng B subtilis 87
Hình 4.11 Hiệu quả kháng khuẩn của AG27, AG60, VL05 và VL28 đối với E coli 90
Trang 15Hình 4.12 Hiệu quả đối kháng của AG27, AG60, VL05 và VL28 đối với
S enterica 92
Hình 4.13 Hiệu quả đối kháng của AG27, AG60, VL05 và VL28 đối với Staphylococcus spp 94
Hình 4.14 Hiệu quả đối kháng của AG27, AG60, VL05 và VL28 đối với Streptococcus spp 97
Hình 4.15 Hoạt tính đối kháng của VL28 với E coli, S enterica,
Staphylococcus spp và Streptococcus spp 98
Hình 4.16 Khả năng chịu pH 4 và 5 của các chủng B subtilis 100
Hình 4.17 Khả năng chịu pH 3 của các chủng B subtilis 102
Hình 4.18 Khả năng chịu pH 2 của các chủng B subtilis 104
Hình 4.19 Khả năng tự bám dính của các chủng B subtilis 105
Hình 4.20 Khả năng bám dính với vi khuẩn gây bệnh của AG27 và VL28 108
Hình 4.21 Khả năng bám dính của 2 chủng VL28 và AG27 trong biểu mô ruột 108
Hình 4.22 Khả năng tồn tại của B subtilis VL28 ở ruột non, manh tràng,
và ruột già 110
Hình 4.23 Tóm tắt quá trình phân lập và chọn lọc vi khuẩn probiotic……….111
Hình 4.24 Biểu đồ tăng trọng và FCR của gà qua các tuần ở thí nghiệm 1 113
Hình 4.25 FCR và tăng trọng ở giai đoạn 1-14 ngày tuổi của thí nghiệm 2 116
Hình 4.26 Tăng trọng và FCR ở giai đoạn 15-28 ngày tuổi 118
Hình 4.27 Bệnh tích gà trong thí nghiệm gây nhiễm S enterica 119
Hình 4.28 Khuẩn lạc S enterica trên môi trường SS và kết quả test sinh hóa 119 Hình 4.29 Kết quả giải trình tự vi khuẩn S enterica phân lập từ lách gà bệnh 120 Hình 4.30 Tăng trọng và FCR ở giai đoạn 29-56 ngày tuổi ở thí nghiệm 2 121
Hình 4.31 Tăng trọng và FCR giai đoạn 15-28 ngày tuổi ở thí nghiệm 3 125
Hình 4.32 Bệnh tích gà trong thí nghiệm gây nhiễm E coli 126
Hình 4.33 Khuẩn lạc E coli trên môi trường Mac Conkey và EMB 126
Hình 4.34 Test sinh hóa vi khuẩn E coli 127
Trang 16Hình 4.35 Kết quả giải trình tự vi khuẩn E coli phân lập từ gan gà bệnh 128
Hình 4.36 Tăng trọng và FCR ở giai đoạn 29-56 ngày tuổi ở thí nghiệm 3 129
Hình 4.37 Kết quả đăng ký trình tự gen B subtilis VL28 trên ngân hàng gen
NCBI……… 131
Trang 17DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ (tiếng Anh) Tiếng Việt
APC Antigen presenting cells Tế bào trình diện kháng nguyên
ATCC American Type Culture Collection Bảo tàng giống chuẩn Hoa Kỳ
BAU Bacterial Amylase Units Đơn vị hoạt lực amylase của vi khuẩn
CE Competitive exclusion Loại trừ cạnh tranh
CLSI Clinical and Laboratory Viện Tiêu chuẩn lâm sàng và
Standards Institute Xét nghiệm DSM Difco sporulation Medium Môi trường bào tử hóa
HE Hematoxylin- eosin Thuốc nhuộm tiêu bản mô
MIC Minimum inhibitory concentration Nồng độ ức chế tối thiểu
PBS Phosphate buffered saline Muối đệm phosphate
PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi trùng hợp
Trang 18CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành chăn nuôi gà công nghiệp trong những thập niên gần đây đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội to lớn, nhưng cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề cần được quan tâm xem xét Một trong những vấn đề cần quan tâm giải quyết là việc sử dụng rộng rãi các chất kháng sinh để phòng bệnh và kích thích tăng trưởng trong chăn nuôi Việc này đã làm gia tăng các dòng vi khuẩn kháng thuốc trong tự nhiên, có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng kháng sinh trong điều trị các bệnh viêm nhiễm trên người Do vậy, nhiều nước tiên tiến đã quyết định hạn chế việc sử dụng các chất kháng sinh trong chăn nuôi Để thay thế kháng sinh trong chăn nuôi, các nhà khoa học đã đưa ra nhiều giải pháp khác nhau trong đó có biện pháp sử dụng probiotic - những vi sinh vật sống hữu ích cho hoạt động tiêu hóa và có tác dụng tăng cường sức khỏe nói
chung cho người và động vật Bacillus subtilis là một vi khuẩn rất phổ biến trong
tự nhiên, hầu như không có độc tính trên người cũng như nhiều loài động vật và
có sức đề kháng cao với nhiều tác nhân vật lý và hóa học Do vậy, từ lâu vi khuẩn này được chọn nghiên cứu để làm probiotic cho người và vật nuôi theo mô hình
công nghiệp Tuy nhiên, B subtilis rất đa dạng về các đặc tính sinh học nên
không phải tất cả các chủng đều có thể sử dụng làm probiotic và mỗi chủng probiotic chỉ phù hợp và có hiệu quả khi sử dụng cho một đối tượng nhất định
Đề tài “Tuyển chọn chủng Bacillus subtilis ứng dụng trong phòng bệnh
nhiễm khuẩn đường tiêu hóa trên gà” được thực hiện nhằm nghiên cứu tìm giải pháp mới thay thế sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, nâng cao năng suất, hiệu quả trong chăn nuôi gà công nghiệp và giảm bớt nguy cơ lan rộng các dòng vi khuẩn đề kháng kháng sinh trong tự nhiên
1.2 Mục tiêu
- Phân lập được ít nhất 01 chủng Bacillus subtilis tại một số tỉnh ĐBSCL có
các đặc tính probiotic như: khả năng sinh enzyme tiêu hóa (amylase, protease, lipase); chịu được tác động của dịch tiêu hóa (dịch vị, muối mật), khả năng bám dính vào niêm mạc ruột và đối kháng với một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột
(S enterica, E coli)
- Xác định được liều dùng hiệu quả của chủng probiotic phân lập được trong
phòng bệnh đường ruột ở gà do E coli và S enterica gây ra
Trang 191.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các chủng vi khuẩn Bacillus subtilis
- Phạm vi nghiên cứu: Các chủng Bacillus subtilis được phân lập từ đất và
phân gà ở 7 tỉnh thành thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm: Cần Thơ, Hậu
Giang, An Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Kiên Giang
1.4 Những đóng góp mới của luận án
Luận án là công trình nghiên cứu đầu tiên chọn lọc được chủng B subtilis
bản địa có hiệu quả trong phòng bệnh đường tiêu hóa trên gà tại vùng Đồng bằng
sông Cửu Long, đặc biệt là bệnh do S enterica và E coli gây ra
- Đã phân lập và giám định chính xác 21 chủng B subtilis bản địa từ phân
và đất chuồng gà ở khu vực ĐBSCL và tuyển chọn được chủng B subtilis VL28
có thể sử dụng làm probiotic trên gà
- Đã chứng minh bằng thực nghiệm việc bổ sung chủng B subtilis VL28
107 CFU/g với liều 5 g/kg thức ăn có khả năng thay thế kháng sinh ngăn ngừa quá
trình nhiễm trùng đường ruột ở đàn gà được gây nhiễm thực nghiệm với
S enterica và E coli, đồng thời làm tăng mức tăng trưởng cũng như giảm hệ số
chuyển hóa thức ăn so với gà đối chứng
- Đã được ngân hàng gen NCBI công nhận trình tự gen 16S rRNA của
B subtilis VL28 với mã số truy cập KY346980
(có thể truy cập trên trang web https://www.ncbi.nlm.nih.gov/nuccore/ky346980)
- Là công trình nghiên cứu, phân lập, tuyển chọn vi khuẩn probiotic một
cách hệ thống theo tiêu chuẩn Quốc tế
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Chọn lọc được chủng B subtilis bản địa có tiềm năng dùng làm probiotic
phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại Đồng bằng sông Cửu Long Kết quả nghiên
cứu của đề tài dùng ứng dụng trong sản xuất chế phẩm probiotic, phòng chống
bệnh đường ruột gia cầm, làm tăng năng suất chăn nuôi đem lại lợi nhuận cao cho
người chăn nuôi Tạo cơ sở khoa học để đề xuất hạn chế sử dụng kháng sinh làm
chất kích thích tăng trưởng và phòng bệnh trong chăn nuôi Góp phần tạo được
nguồn thịt gia cầm sạch, không tồn dư kháng sinh, bảo vệ sức khỏe cộng đồng
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về probiotic
2.1.1 Lịch sử probiotic
Nghiên cứu về probiotic bắt đầu được chú ý vào năm 1900 khi Tisser quan sát và thấy phân của những đứa trẻ tiêu chảy có ít vi khuẩn lạ hình trứng hoặc
hình chữ Y hơn những đứa trẻ khỏe mạnh (Schillinger et al., 1996) Sau đó năm
1907, Metchnikoff đã chứng minh việc sử dụng Lactobacillus sẽ hạn chế các nội
độc tố của hệ vi sinh vật đường ruột Ông giải thích được điều bí ẩn về sức khỏe của những người Cô-dắc (Caucasians) ở Bulgaria là họ sống rất khỏe mạnh và tuổi thọ có thể lên tới 115 tuổi hoặc hơn, nguyên nhân có thể là do họ tiêu thụ rất lớn các sản phẩm sữa lên men (Metchnikoff E., 1907) Có thể nói Tisser và Metchikoff là những người đầu tiên đưa ra những đề xuất mang tính khoa học về probiotic
Năm 1930, Shirota phân lập các vi khuẩn lactic từ phân của các trẻ em khỏe mạnh (Cartwright, 2003) Cùng năm đó các nhà nghiên cứu Hoa Kỳ đã chứng
minh là Lactobacillus acidophilus có khả năng làm giảm bệnh táo bón thường
xuyên Các nhà khoa học đại học Harvard phát hiện ra các vi khuẩn đường ruột đóng vai trò quyết định trong quá trình tiêu hóa, giúp tiêu hóa thức ăn, cung cấp một số vitamin và các chất dinh dưỡng khác nhau mà cơ thể vật chủ không tự sản xuất được Khái niệm chung về probiotic xuất hiện ở Châu Âu vào những năm đầu của thập niên 80, ở Châu Á, nhiều năm sau các sản phẩm từ sữa lên men mới được du nhập vào và bắt đầu có khái niệm về probiotic (Cartwright, 2003)
Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học, các nghiên cứu về probiotic ngày càng được mở rộng Ngày nay probiotic đã được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm, thực phẩm và chăn nuôi
2.1.2 Các định nghĩa về probiotic
Năm 1965, Lilley và Stillwell lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ probiotic để
mô tả những chất tiết ra từ vi sinh vật có khả năng kích thích sự phát triển của vi
sinh vật khác (Grover and Luthra, 2011)
Trải qua lịch sử định nghĩa probiotic ngày càng cụ thể hơn, như:
“Probiotic là các chủng vi khuẩn sống mà chúng tác động có lợi cho sự cân
bằng vi sinh vật đường ruột của động vật” (Marteau et al., 2002)
Trang 21“Probiotic là các chủng vi sinh vật sống bổ sung tạo ảnh hưởng có lợi lên vật chủ bằng cách thay đổi các nhân tố liên quan đến vật chủ hay quần thể vi sinh vật bao quanh, tăng cường việc sử dụng thức ăn hoặc giá trị dinh dưỡng, tăng cường khả năng phản ứng của vật chủ với bệnh, tăng cường chất lượng môi
trường xung quanh vật chủ” (Verschuere et al., 2000)
“Probiotic là lượng vi sinh vật sống xác định với số lượng thích hợp được chuẩn bị trong các sản phẩm, có tác dụng biến đổi tích cực hệ vi sinh vật ruột và
có tác dụng tốt đến sức khỏe vật chủ." (Schrezenmeir and de Vrese, 2001)
"Probiotic, đó là những vi sinh vật sống được kiểm soát chặt chẽ, với lượng thích hợp mang lại lợi ích cho vật chủ" (FAO/WHO, 2002) Đây là định nghĩa được chấp nhận nhiều hơn cả, nó được cho là phản ánh khá đầy đủ bản chất của probiotic và được sử dụng nhiều trong các ấn phẩm khoa học
2.1.3 Xu hướng sử dụng probiotic
Theo khảo sát của hiệp hội lương thực và thực phẩm (International Food Information Council - IFIC), số người biết đến và sử dụng probiotic ngày càng tăng qua các năm Mức tăng trưởng về thị trường probiotic từ năm 2009 đến 2014
là 12,6% Năm 2004, số người biết đến probiotic ít hơn 10%, nhưng năm 2011 thì hơn 81% người tiêu dùng biết và sử dụng probiotic (Hình 2.1) Theo dự báo của IFIC, sản lượng probiotic toàn cầu dự báo đạt 31,1 tỉ USD vào năm 2015, nhưng thực tế đạt 41 tỉ USD (Monica Feldman, 2016), cho thấy thị trường probiotic rất tiềm năng, luôn phát triển ngoài mong đợi
Hình 2.1 Biểu đồ về sự tăng trưởng trong sử dụng probiotic (IFIC, 2011)
Trang 222.1.4 Vai trò và cơ chế tác động của probiotic
Probiotic khi được đưa vào cơ thể sẽ có nhiều tác động tích cực không chỉ
với hệ tiêu hóa mà còn trên nhiều hệ cơ quan khác (Patterson and Burkholder, 2003) Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả Kabir (2009); Otutumi
et al (2012) đã tổng kết các ảnh hưởng có lợi của probiotic đối với động vật thể
hiện ở các khía cạnh sau:
2.1.4.1 Ngăn cản sự xâm nhập và ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh
- Sinh tổng hợp ra các chất kháng khuẩn: bao gồm bacteriocin, acid hữu
cơ, và hydrogen peroxide
Bacteriocin là chất kháng khuẩn có bản chất là protein, được ribosome tổng hợp nên các peptide hoặc protein Chất này có ở cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhằm ức chế các vi khuẩn cạnh tranh khác Cơ chế tác động của bacteriocin rất đa dạng, nó có thể làm biến đổi các enzyme, ức chế sự sản sinh bào tử, xâm nhập vào tế bào làm mất lực đẩy proton, làm giảm thế năng của màng nguyên sinh chất và thay đổi pH nội bào dẫn đến tế bào bị phá vỡ
Acid hữu cơ được sản xuất bởi vi khuẩn lactic như acid acetic, lactic, propionic, … làm pH môi trường hạ thấp, ảnh hưởng đến pH nội bào của vi khuẩn gây bệnh, do đó có tác dụng ức chế sự phát triển của chúng
Tính chất kháng khuẩn của hydrogen peroxide chủ yếu thông qua việc tạo ra các chất oxy hóa mạnh như oxygen nguyên tử, các gốc superoxide và các gốc hydroxyl tự do
- Cạnh tranh vị trí gắn kết
Khả năng gắn kết trên biểu mô ruột là một yếu tố quan trọng cho vi sinh vật
cư trú trong ruột Các vi khuẩn probiotic có mặt trong hệ tiêu hóa có khả năng ngăn chặn khả năng bám dính của vi khuẩn gây bệnh, do đó làm giảm lượng chất độc của chúng tiết ra trên biểu mô ruột Một số trường hợp, vi khuẩn probiotic có thể chiếm cả vị trí gắn kết của vi khuẩn gây bệnh ngay cả khi những vi khuẩn này
đã bám chặt trên tế bào biểu mô (Czerucka and Rampal, 2002)
- Cạnh tranh nguồn dinh dƣỡng
Probiotic còn có khả năng cạnh tranh các chất dinh dưỡng với các vi sinh vật gây bệnh Bất kỳ vi sinh vật nào cũng cần có nguồn dinh dưỡng để phát triển Chẳng hạn sự phát triển của probiotic sử dụng đường đơn (glucose, fructose) sẽ
Trang 23làm giảm sự phát triển của Clostridium difficile (cũng sử dụng đường đơn) (Peter,
2006) Các sinh vật probiotic còn tạo ra những cản trở không gian ảnh hưởng đến
sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh (Otutumi et al., 2012)
2.1.4.2 Tác động trên mô biểu bì ruột
Một số chủng probiotic có khả năng tiết ra một số chất giúp đẩy mạnh sự liên kết giữa những tế bào biểu mô, hoặc có khả năng làm giảm độ thẩm thấu vào màng nhầy, hạn chế sự xâm nhập của vi sinh vật Một số chủng có khả năng sinh tổng hợp chất nhầy, đây cũng là một trong những cơ chế chống lại các tác nhân gây bệnh do chất nhầy sẽ cô lập, bất hoạt vi sinh vật gây bệnh
2.1.4.3 Tăng cường khả năng miễn dịch
Ruột là cơ quan miễn dịch lớn nhất ở động vật, giữa hệ vi sinh vật ruột và hệ thống miễn dịch có mối tương quan đặc thù Probiotic tác động đồng thời lên cả
hệ miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu của cơ thể Với hệ miễn dịch không đặc hiệu, probiotic giúp giảm thiểu sự di chuyển của các vi khuẩn và chất lạ (kháng
nguyên) từ ruột xâm nhập vào mạch máu (Dugas et al., 1999) Nhờ đó giúp giảm
nhiễm khuẩn và dị ứng đối với các kháng nguyên trong thực phẩm Đối với hệ miễn dịch đặc hiệu, tác động của probiotic tương đối phức tạp hơn Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành, và một số cơ chế tác động của probiotic lên hệ miễn dịch
đã được phát hiện (Lee and Salminen, 2009) Tuy nhiên cơ chế tác động của
probiotic đối với việc nâng cao chức năng miễn dịch vẫn còn chưa được hiểu biết đầy đủ
2.1.4.4 Tác động đến vi khuẩn đường ruột
Vi khuẩn probiotic điều hòa hoạt động trao đổi chất của sinh vật đường ruột Probiotic có thể làm giảm pH trong hệ tiêu hóa và có thể theo cách đó sẽ gây cản trở cho hoạt động tiết ra enzyme của vi khuẩn gây bệnh và thay đổi cấu trúc quần thể vi sinh vật đường ruột theo chiều hướng có lợi cho vật chủ Đồng thời tăng sự dung nạp đường lactose, giúp tránh khỏi tình trạng đầy hơi, khó tiêu khi hấp thu những loại thức ăn có chứa nhiều lactose và làm tăng vi khuẩn có lợi, giảm vi
khuẩn gây hại (Soccol et al., 2010)
2.1.4.5 Tổng hợp vitamin
Các vi khuẩn probiotic có khả năng sinh các loại vitamin nhóm B (folic acid, niacin, riboflavin, B12, B6, acid pantothenic) và vitamin K (Chaucheyras-
Trang 24Durand and Durand, 2010) Theo các nghiên cứu, Lactobacillus brevis có khả
năng tổng hợp vitamin D và vitamin K; Bacillus longum tổng hợp vitamin B; Bacillus bifidum và Lactobacillus acidophillus tổng hợp được các vitamin B như
niacin, folic acid, biotin, B6 và vitamin K
2.1.4.6 Một số tác động khác
- Tác động chống ung thư: Probiotic giúp gắn kết và phân hủy các chất gây
ung thư, sản xuất ra những hợp chất kháng ung thư, điều hòa những enzyme tiền
chất gây ung thư (Holm, 2003)
- Tác động chống dị ứng: Một phương pháp phòng chống dị ứng thức ăn
là điều chỉnh hệ vi sinh vật đặc biệt là hệ vi sinh vật đường ruột, vì đây là nguồn
vi sinh vật chính kích thích hệ thống miễn dịch Qua các nghiên cứu, người ta
thấy rằng ở những người ít bị dị ứng số lượng vi khuẩn Lactobacilli nhiều hơn và
Clostridia ít hơn so với ở những người thường bị dị ứng (Soccol et al., 2010)
- Làm tăng khả năng dung nạp của cơ thể với lactose, giúp tránh khỏi tình
trạng đầy hơi, khó tiêu khi hấp thu những loại thức ăn có chứa nhiều lactose
(Soccol et al., 2010)
- Làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết thanh Vi khuẩn đường ruột
chuyển cholesterol sang dạng khó hấp thu hơn (coprostanol) do đó làm cản trở
việc hấp thu cholesterol vào hệ thống ruột
Trang 25SCFA: short chain fatty acids: acid béo mạch ngắn: có tác dụng hạ pH trong đường tiêu
hóa, ức chế vi khuẩn gây bệnh và vi khuẩn lên men thối.
Hình 2.2 Sơ đồ tổng hợp về vai trò và cơ chế của probiotic đối với sức khỏe
2.1.5 Cơ chế tác động của probiotic ở gia cầm
Cơ chế tác động của probiotic lên hệ thống miễn dịch ở niêm mạc gia cầm
chưa được biết đến một cách rõ ràng Tuy nhiên, tác dụng điều hòa miễn dịch của
Probiotic
Hiệu quả chuyển hóa
Thủy phân Lactose
Cải thiện khả năng dung nạp lactose
Khử và tiết muối mật cholesterol Giảm
Điều hòa miễn dịch
Giảm triệu chứng dị ứng thức ăn
Kiểm soát các bệnh viêm nhiễm đường ruột
Trang 26probiotic là điều không thể phủ nhận (Erickson and Hubbard, 2000; Everlon,
miễn dịch (Hong et al., 2005)
Hình 2.3 Sơ đồ mô tả tác động qua lại giữa các vi khuẩn probiotic
và niêm mạc ruột (Everlon, 2012)
Vi khuẩn probiotic ức chế vi khuẩn gây bệnh đường ruột, và tăng cường chức năng làm rào cản Theo Hình 2.3, hoạt động kháng khuẩn của probiotic bao gồm:
(1) Sản xuất các kháng khuẩn sinh học (bacteriocins và defencins).
(2) Ức chế cạnh tranh với các vi khuẩn gây bệnh
(3) Ức chế sự bám dính của vi khuẩn gây bệnh hoặc chuyển vị
(4) Giảm pH trong lòng ruột
(5) Tăng cường sản xuất chất nhầy
Cơ chế điều hòa miễn dịch xảy ra theo hai cách: (a) Từ vi sinh vật, các vi khuẩn probiotic cư trú nơi thành ruột và số lượng các vi khuẩn được nhân lên (b) Từ kháng nguyên, tạo bởi các sinh vật chết được hấp thụ, từ đó kích thích hệ
thống miễn dịch (Havenaar and Spanhaak, 1994) Theo Loddi (2003), các kháng
Trang 27nguyên (lipopolysaccharides và peptidoglycans) được tạo ra liên tục trong lòng ruột Quá trình này tăng lên khi xảy ra viêm nhiễm, các thành phần này mang tính thiết yếu trong sự phát triển và duy trì các phản ứng miễn dịch (Loddi, 2003) Probiotic tạo ra những thay đổi ở biểu mô ruột bằng cách: làm giảm pH của ruột, tiết ra các peptide kháng khuẩn ức chế vi khuẩn xâm nhập và ngăn chặn sự bám dính vào tế bào biểu mô Điều này có nghĩa là chúng cải thiện chức năng rào
cản ở ruột, gia tăng tổng hợp cytokine (TNF-α, IFN-γ, IL-10 và IL-12) (Arvola et al., 1999), kích thích IgA tiết ra trong niêm mạc ruột, giải phóng mucin (Gupta and Garg, 2009) Mucin là lớp glycoprotein khi tiếp xúc với nước sẽ tạo thành
một màng bôi trơn và bảo vệ các tế bào biểu mô ruột chống lại tác nhân gây bệnh, chúng thành lập một rào cản vật lý giữa các tế bào biểu mô và các thành phần
trong lòng ruột, giúp giữ vi khuẩn an toàn trong ruột (Mattar et al., 2002) Trong
ruột, probiotic tương tác với các tế bào hấp thu ở nhung mao, tế bào hình ly, tế bào M (Microfold cells) từ các lympho bào Những tương tác này dẫn đến tăng số lượng IgA, thêm vào đó là việc tiết IgM và IgA, đặc biệt quan trọng đối với khả năng miễn dịch của niêm mạc ruột, góp phần tạo rào cản chống lại mầm bệnh
(Szajewska et al., 2001) Khả năng lấn át mầm bệnh trong cơ chế điều hòa đáp
ứng miễn dịch đã được quan sát thông qua sự gia tăng của nhu động ruột (Gupta
and Garg, 2009), gia tăng quần thể tế bào lympho trong biểu mô ruột (Dalloul et al., 2003), loại bỏ các tác nhân gây bệnh (Patterson and Burkholder, 2003), ổn định hệ vi sinh vật đường ruột và gia tăng chiều cao vi nhung ruột (Salzman et al., 2003) Thêm vào đó, các nhóm vi khuẩn phát triển một mạng lưới để khóa các
vị trí liên kết của các tác nhân gây bệnh đường ruột
Vi khuẩn probiotic có khả năng sản xuất ra một loại chất có khả năng “loại trừ” các vi sinh vật cạnh tranh khác, cơ chế này được biết đến như là cơ chế loại trừ cạnh tranh, chúng cạnh tranh vị trí bám dính vào màng tế bào hình ly, các tế bào nội tiết và các tế bào hấp thu ở nhung mao trong niêm mạc ruột, cơ chế này tạo nên hệ thống hàng rào vật lý toàn vẹn, giúp ngăn ngừa tác nhân gây bệnh
đường ruột Cơ chế đã được mô tả bởi Revolledo et al (2006) (Hình 2.4) Cũng
theo cơ chế này, tác dụng đối kháng thông qua một số chất được tiết ra nhằm ức chế sự tăng trưởng và phát triển của vi khuẩn gây bệnh, chẳng hạn như bacteriocin, acid hữu cơ và hydrogen peroxide (Patterson and Burkholder, 2003;
Mazmanian et al., 2008) Những lợi ích khác từ việc sử dụng các vi khuẩn
probiotic đó là: tăng hoạt động enzyme thúc đẩy quá trình hấp thu và dinh dưỡng;
ức chế các enzyme gây bệnh ung thư (Gill, 2003)
Trang 28Hình 2.4 Sự tương tác giữa các sản phẩm loại trừ cạnh tranh, probiotic hoặc chất kích thích miễn dịch, và khả năng miễn dịch đường ruột ở gia cầm (Revolledo et al., 2006) SIgA = IgA phân tiết (secretory IgA) ; CE = loại trừ cạnh tranh (competitive exclusion) ; IEC =
tế bào biểu mô ruột (intestinal epithelial cells); IEL = lympho bào trong biểu mô ruột (intestinal intraepithelial lymphocyte) ; LPL = lympho bào đệm niêm mạc (hoạt hóa lympho bào T) (lamina propria lymphocytes); tế bào đuôi gai hay đại thực bào = tế bào trình diện kháng nguyên (APC- antigen-presenting cells); LB = lympho bào B; LT = lympho bào T; Tế bào M = tế bào cần cho việc vận chuyển các kháng nguyên từ lumen ruột đi vào các mô bạch huyết ruột; SC = thành phần kích thích tiết IgA (secretory component); endocytosis = nhập bào (xâm nhập tế bào bằng cách hình thành túi trên màng tế bào, sau đó túi này lộn ngược vào trong tế bào phóng thích chất xâm nhập vào bên trong tế bào); transcytosis = chất trung gian trên màng tế bào
Theo Revolledo et al (2006), cơ chế được đề xuất như sau (Hình 2.4):
Trang 29gai b) Kháng nguyên kích hoạt các tế bào B, quá trình này hoạt hóa lympho T trong đệm niêm mạc
- Các tế bào trong biểu mô (IEC) sử dụng quá trình nhập bào (endocytosis)
để hấp thu kháng nguyên IEC có thể hoạt động như một tế bào đại diện kháng nguyên (APC) và xử lý kháng nguyên, kháng nguyên đại diện cho lympho T trong đệm niêm mạc
Sự sản xuất SIgA: Lympho bào T (LT - LPL) được kích hoạt sản xuất cytokin (chất trung gian điều hòa các tế bào trong cơ thể), kích thích lympho B hoạt động, và cuối cùng là các tương bào, sản xuất IgA Các IgA được gắn thành phần kích thích tiết tế bào trong biểu mô (IEC) và tự biến đổi chúng thành IEC; cuối cùng SIgA được hình thành và phát huy hiệu quả bảo vệ bề mặt
2.1.6 Các chủng vi khuẩn thường dùng làm probiotic
Hiện nay, các chủng vi khuẩn được sử dụng với vai trò là các probiotic chủ
yếu thuộc Lactobacillus và Bifidobacterium, ngoài ra Enterococcus và Streptococcus cũng được sử dụng nhưng ít hơn Những vi khuẩn này thường cư trú trong ruột Một số chủng tiêu biểu bao gồm Lactobacillus acidophilus,
L casei, L rhamnosus, Bifidobacterium longum, Bifidobacterium bifidum Bên cạnh những vi khuẩn còn có nấm men Saccharomyces boulardii, S cerevisiae cũng được xem là probiotic (Vuyst et al., 2004) Tuy nhiên, các nghiên cứu cho
thấy vi khuẩn lactic bị diệt khi gặp nhiệt độ cao và tác động của muối mật
(Fernandes et al., 1988) Bên cạnh đó, các vi khuẩn này không chịu được các điều
kiện khắc nghiệt của quá trình sản xuất như sấy khô, tạo hạt, … làm cho tuổi thọ của sản phẩm ngắn Để bảo đảm hiệu quả của sản phẩm, một số nhà sản xuất tiên tiến đã sử dụng công nghệ vi bao (Cell Biotech) trong quá trình sản xuất, đưa đến
giá thành sản phẩm cao Trong khi đó, các vi khuẩn thuộc nhóm Bacillus có thể
chịu đựng được nhiệt độ đến 100oC trong vài phút (Teo et al., 2003), tồn tại trong muối mật 0,5% (Teo et al., 2006), bền vững trong điều kiện bảo quản thông
thường và trong quá trình sản xuất sấy khô, tạo hạt, … nên rất phù hợp để tạo sản phẩm probiotic bổ sung vào thức ăn vật nuôi
Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy B subtilis có khả năng cạnh tranh mạnh với các vi khuẩn gây bệnh (La Ragione and Woodward, 2003), thân thiện với
nhóm vi khuẩn lên men lactic, là nhóm được xem là có lợi cho sức khỏe động vật
(Knarreborg et al., 2008) Ngoài ra do B subtilis có khả năng hình thành bào tử,
tồn tại lâu dài trong điều kiện tự nhiên mà không mất hoạt tính nên sản phẩm
Trang 30probiotic sẽ rất thuận lợi khi lưu hành và bảo quản (La Ragione et al., 2008) Chính vì lẽ đó B subtilis đã được ưu tiên sử dụng làm probiotic trong chăn nuôi ở
nhiều quốc gia
2.1.7 Các chỉ tiêu để chọn một vi sinh vật làm probiotic
2.1.7.1 Về mặt sản xuất
- Có thể nhân lên nhanh chóng với số lượng lớn trong điều kiện lên men đơn giản và giá thành thấp
- Có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện kỵ khí hoặc vi hiếu khí
- Có thể sống sót qua quá trình ly tâm, lọc, đông lạnh hoặc sấy lạnh mà không mất số lượng đáng kể
- Có khả năng hoạt hóa nhanh sau khi được sử dụng
- Có thể sống sót dưới những điều kiện biến đổi khác nhau trong chế biến thực phẩm bao gồm các quá trình nhiệt độ cao trên 45oC cũng như chịu đựng được nồng độ cồn và muối cao
- Có thể tồn tại được trong quá trình lưu trữ trong khoảng thời gian dài mà không bị giảm mật số
2.1.7.2 Về mặt sử dụng cho vật nuôi
Việc lựa chọn các chủng vi sinh vật, tiêu chuẩn đầu tiên là phải an toàn cho quá trình sản xuất và ứng dụng, có khả năng sống sót và chiếm lĩnh trong đường tiêu hóa vật chủ Các tiêu chuẩn lựa chọn này được hợp lý hóa thông qua các thí
nghiệm in vitro, từ đó sẽ tuyển chọn được các chủng có tiềm năng như là nguồn
probiotic (FAO/WHO, 2002)
Theo FAO (2002) các chủng vi sinh vật probiotic được lựa chọn theo các tiêu chuẩn chủ yếu sau:
- Có tính định danh chính xác thuộc loài nào
- Không mang các gen kháng kháng sinh
- Có khả năng bám dính vào niêm mạc đường tiêu hóa của vật chủ
- Có khả năng cạnh tranh thức ăn với các vi sinh vật có hại
- Không sinh chất độc và không gây bệnh cho vật chủ
- Có khả năng tồn tại độc lập trong một thời gian dài
Trang 31- Có khả năng sinh các enzyme hoặc các sản phẩm cuối cùng mà cơ thể vật chủ có thể sử dụng
- Chịu được pH thấp ở dạ dày và nồng độ muối mật cao ở ruột non
- Khả năng chịu được các dịch tiêu hóa
- Khả năng cư trú trong ruột
2.1.8 Yêu cầu an toàn đối với các chủng vi sinh vật probiotic
Đánh giá độ an toàn phải tính đến bản chất của vi khuẩn được sử dụng, phương pháp điều trị, mức độ phơi nhiễm, trạng thái sức khoẻ của động vật sử dụng và các chức năng sinh lý mà probiotic được hướng tới
Đối với nghiên cứu phát triển chế phẩm probiotic và sử dụng trong chăn nuôi cần bắt đầu từ khâu nghiên cứu sản xuất và tiêu thụ, sử dụng trên đàn gia
súc, gia cầm (Arturo et al., 2006) Điều này cho thấy yêu cầu an toàn đối với
chủng vi sinh vật được tuyển chọn làm probiotic dù dùng trong chăn nuôi cũng cần xem xét các yếu tố tác động đến vật nuôi, con người và môi trường
- Đối với động vật cần có thời gian thử nghiệm từ 1-3 tháng, kiểm tra các chỉ tiêu tăng trọng, phản ứng cơ thể, theo dõi các bệnh tiêu hóa, bệnh nhiễm
khuẩn và các phản ứng phụ (Arturo et al., 2006)
- Với môi trường cần đảm bảo là vi sinh vật không có hại đối với con người
và động vật, không mang gen lạ Nói chung các chủng vi sinh vật probiotic có nguồn gốc tự nhiên (từ hệ vi sinh vật đường ruột vật nuôi, đất) là các chủng được khuyến cáo sử dụng
- Tổ chức FAO (2002) hướng dẫn với việc tuyển chọn các chủng probiotic, ngoài các đặc tính probiotic và đảm bảo an toàn thì các chủng này phải được cụ thể hóa các thông tin về nguồn gốc chủng, tên phân loại đến chi và loài Đối với vấn đề an toàn probiotic, cộng đồng Châu Âu đã lập một Ủy ban khoa học về dinh dưỡng động vật (Scientific committee for animal nutrition, SCAN) đưa ra những qui định đánh giá an toàn đối với sản phẩm và những khuyến cáo cho vấn
đề này qua các điều luật và kỹ thuật online (SCAN, 2000)
Tổ chức FAO (2002) khuyến cáo các chủng probiotic không những cần được phân loại chính xác mà còn phải được cung cấp và lưu giữ tại các bảo tàng
vi sinh vật đạt tiêu chuẩn quốc tế Quy trình sản xuất phải theo tiêu chuẩn GMP
Trang 322.2 Tổng quan về Bacillus subtilis
2.2.1 Đặc điểm chung của giống Bacillus
Theo Online Textbook of Bacteriology (Todar, 2015), Wikipedia và
Microbewiki Bacillus được phân loại như sau:
Bảng 2.1: Bậc phân loại của Bacillus subtilis
Hiện nay đã xác định được 226 loài Bacillus có mặt rộng rãi trong tự nhiên
(Euzéby, 1997) đặc biệt trong đất, không khí, nước, trên cơ thể thực vật và động
vật, bụi cỏ khô và rơm rạ Hầu hết là các vi khuẩn hình que, Gram dương, hiếu
khí, tạo nội bào tử, các tế bào tồn tại riêng lẻ hay dính nhau thành chuỗi ngắn Nội
bào tử được mô tả đầu tiên bởi Cohen (1872) khi nghiên cứu về B subtilis và sau
đó là Robert Koch trong các nghiên cứu về các loài vi khuẩn gây bệnh như
B anthracis vào năm 1876 Sự tạo thành nội bào tử sau đó được chấp nhận như là
một đặc tính căn bản để phân loại và xác định các thành viên của chi Tuy nhiên,
cũng có một số loài Bacillus không tạo bào tử như B thermoamylovorans,
B halodenitrificans, một số khác bắt màu Gram âm hay Gram dương yếu như
B thermosphaericus, B horti, B oleronius, B azotoformans (Yumoto et al.,
1998) Thêm vào đó, khi phân loại dựa vào giải trình tự rRNA/DNA, dạng vi
khuẩn không tạo bào tử, kỵ khí bắt buộc cũng thuộc nhóm Bacillus như
B infernus (Boone et al., 1995)
Tế bào sinh dưỡng Bacillus thẳng, có đầu tròn hay vuông, kích thước từ 0,5-1,2 x 2,5-10 µm, ở dạng đơn lẻ hay chuỗi ngắn hoặc dài Đối với Bacillus có
nội bào tử thì bào tử hình trụ, tròn, thỉnh thoảng có hình bầu dục Tùy theo loài,
bào tử có thể nằm ở giữa, gần cuối hoặc ở cuối, và túi bào tử phồng hoặc không
phồng Trong một số điều kiện đặc biệt (có HCO3- trong bình kỵ khí hoặc môi
trường CO2), B subtilis, B licheniformis B megaterium và B anthracis, tạo ra
một vỏ polypeptide (poly-γ-D-glutamic acid) nhìn thấy được khi nhuộm tế bào
với polychrome methylene blue Trừ B anthracis và B mycoides, hầu hết các loài
Trang 33Bacillus đều di động, mặc dù có sự khác biệt rất lớn về khả năng di động trong
mỗi loài Đa số các loài có catalase dương tính
Hình 2.5 Mô hình cấu tạo tế bào vi khuẩn Bacillus spp
2.2.2 Đặc điểm loài B subtilis
Vi khuẩn lần đầu tiên được Ehrenberg phát hiện năm 1835 và được đặt với
tên Vibrio subtilis Sau đó, năm 1872 được Cohen đổi tên thành B subtilis và
được sử dụng cho đến ngày nay B subtilis là một trong những vi khuẩn đầu tiên
được nghiên cứu, và được sử dụng như mô hình nghiên cứu quá trình phát triển
và biệt hóa của tế bào (Entrez Genome Project, NCBI)
B subtilis là vi khuẩn Gram dương, hình que được tìm thấy tự nhiên trong
đất, cát, thực vật, hệ tiêu hóa người và động vật (Raghavendra et al., 2006)
B subtilis có thể phát triển được trong khoảng nhiệt độ từ 5-15oC đến 40-50oC,
nhiệt độ tối ưu để phát triển là 25-35oC (Entrez Genome Project, NCBI) Khi gặp
điều kiện môi trường không thuận lợi, khắc nghiệt, thiếu thức ăn, B subtilis có
khả năng hình thành bào tử Bên cạnh đó, chúng còn có khả năng hấp thu DNA
bên ngoài, cho phép các vi khuẩn thích nghi bằng cách tái tổ hợp Tuy nhiên, điều
này cần nhiều thời gian Nhờ sự hình thành bào tử, B subtilis cũng có thể gia tăng
sự chống chịu nhanh trước môi trường khắc nghiệt như acid, kiềm, oxy hóa, nhiệt
hoặc ethanol bằng cách kích hoạt yếu tố B (sigma factor B) (Bandow, 2002)
2.2.2.1 Tính an toàn của B subtilis
B subtilis được xem là sinh vật không gây bệnh và được Cục Quản lý
dược phẩm và thực phẩm Mỹ (FDA) công nhận là sinh vật an toàn (Generally
Regarded As Safe - GRAS, No 562) (Peter, 2009) B subtilis có độc tính rất thấp
Trang 34đối với người vì enzyme ngoại bào và các tác nhân gây độc do vi sinh vật này sản
xuất ra không đủ liều lượng và hoạt độ gây nguy hại cho người, ngoại trừ các
trường hợp đột biến trong tế bào vi khuẩn hay hệ miễn dịch của người quá suy
yếu Các nghiên cứu cho thấy B subtilis sử dụng ở người với liều uống lên đến
1×1011 CFU/ngày/người vẫn an toàn và không hề có tác dụng phụ (Hong et al.,
2008)
2.2.2.2 Cấu trúc gen
Trình tự bộ gen của vi khuẩn B subtilis đã được Kunst giải mã thành công
và được công bố vào tháng 11 năm 1997 (Kunst et al., 1997)
Bộ gen B subtilis chỉ có một phân tử DNA nằm trong một nhiễm sắc thể
vòng tròn Kích thước tổng thể của DNA là 4.214.814 cặp bp (4215 kbp) (Hình
2.6) Có 4.100 gen là gen mã hóa protein 192 gen trong số này được xem là
không thể thiếu và 79 gen được xem là cần thiết cho các quá trình sống của
B subtilis (Kunst et al., 1997) Phần lớn các gen trong vi khuẩn này là gen đơn
bản Khoảng 220 yếu tố điều hòa phiên mã đã được xác định trong hệ gen Cho
đến nay, chỉ khoảng 58% số gen đã được biết chức năng 42% số gen còn lại vẫn
đang được nghiên cứu
Hình 2.6 Mô hình các vị trí nhiễm sắc thể trên bộ gen B subtilis được khảo sát ở
một số quốc gia (Kyoto University Bioinformatics Center, 2006)
(http://bacillus.genome.ad.jp/bsorf.html)
Trang 35Hầu hết các gen cần thiết là các gen tham gia vào các hoạt động sống của tế bào, 50% trong số các gen thiết yếu có trách nhiệm xử lý thông tin, 20% trong số chúng có trách nhiệm tổng hợp thành tế bào, phân chia tế bào, cấu thành tế bào và khoảng 10% trong số chúng chịu trách nhiệm về việc tổng hợp năng lượng tế bào Ngoài ra, còn khoảng 4% gen cần thiết khác chức năng chưa được biết rõ
(Kobayashi, 2003) B subtilis có khả năng tiết ra một số lượng lớn kháng sinh ra
ngoài vỏ tế bào (Ara, 2007) Được biết có 5 gen mã hóa peptidase giữ vai trò quan trọng trong việc tiết kháng sinh và nhiều gen của tế bào chịu trách nhiệm
trong việc tổng hợp kháng sinh (Kunst et al., 1997)
2.2.2.3 Nhiễm sắc thể
B subtilis nhân đôi nhiễm sắc thể bắt đầu từ một sợi đơn DNA, bản gốc
(oriC) Tiến trình sao chép theo hai hướng: theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ Sự sao chép nhiễm sắc thể hoàn tất khi sợi DNA mẫu đến điểm cuối, tại vị trí đối diện với đoạn gốc trên bản đồ nhiễm sắc thể và nó chứa một đoạn ngắn DNA Protein cụ thể điều hòa tất cả các bước trong sao chép DNA Mặc dù các thành phần cơ bản thúc đẩy bắt đầu, kéo dài, và chấm dứt sự sao chép được bảo tồn tốt, một số khác biệt quan trọng có thể được tìm thấy (như một số loại vi khuẩn thiếu protein thiết yếu) Những khác biệt này nhấn mạnh sự
đa dạng trong các cơ chế và chiến lược mà các loài vi khuẩn khác nhau đã áp dụng để thực hiện việc sao chép bộ gen của chúng (Graumann, 2012)
2.2.2.4 Cấu trúc tế bào và chuyển hóa
B subtilis là vi khuẩn hình que, Gram dương (Perez, 2000) Thành tế
bào được cấu tạo từ các đơn phân murein (còn gọi là peptidoglycan hay glycopeptide) Mỗi đơn phân murein bao gồm: N- acetyl glucozamin (G), N- acetyl muramic (M), alanin, D- glutamic, Di - aninoacid Mối liên kết giữa các chất trong đơn phân: G và M liên kết với nhau bởi liên kết 1-4 β glucoside Các acid amin liên kết với nhau và liên kết với M bởi liên kết peptid Các đơn phân liên kết với nhau để tạo lớp thành vững chắc Thành tế bào có nhiều lớp murein nên dày, hình thành lớp bảo vệ giữa môi trường và tế bào vi khuẩn, ngoài ra nó còn giữ vai trò duy trì hình dạng của tế bào và giữ áp lực của sức trương nội bào (Schaechter, 2006)
B subtilis là vi sinh vật mẫu để nghiên cứu sự hình thành nội bào tử của vi khuẩn Trong điều kiện môi trường không thuận lợi, vi khuẩn B subtilis hình
thành nội bào tử Tuy nhiên quá trình này cần bắt đầu trước khi chất dinh dưỡng
Trang 36cạn kiệt toàn bộ; nếu không, sự hình thành bào tử không được hoàn tất (Perez, 2000) Sự hình thành bào tử xảy ra trong nhiều giai đoạn, tổng cộng gần 8 giờ để hoàn tất Đầu tiên, nhiễm sắc thể tế bào vi khuẩn thực hiện sao chép và chuyển về một phía của tế bào Sau đó, tế bào hình thành một vách ngăn và bắt đầu phân chia thành hai phần Phần nhỏ hơn của tế bào được gọi là các tiền bào tử (forespore) và phần lớn hơn được gọi là tế bào mẹ(mother cell) (Perez, 2000) Tế bào mẹ nuôi dưỡng tiền bào tử Khi hình thành vách ngăn, 30% số nhiễm sắc thể nằm bên trong tế bào mẹ 70% nhiễm sắc thể còn lại chuyển vào tiền bào tử thông qua một loại protein vận chuyển được gọi là SpoIIIE (Schaechter, 2006) Sau đó,
tế bào mẹ nuốt tiền bào tử vào trong theo kiểu thực bào, lúc này tiền bào tử có hai lớp màng peptidoglycan dày, gọi là vỏ bao, một là lớp áo protein của bào tử và một lớp màng bảo vệ bên ngoài Tại thời điểm này, tiền bào tử bắt đầu có những thay đổi bên trong, và cuối cùng nó tách rời ra khỏi tế bào mẹ (Perez, 2000) Một nội bào tử trưởng thành không có hoạt động trao đổi chất, nó là trơ Phần lõi của nội bào tử rất khô và có khả năng đề kháng với ẩm độ (Schaechter, 2006)
Hình 2.7 Sơ đồ quá trình hình thành bào tử B subtilis
B subtilis sử dụng lông của nó để kết lại thành từng đám Hiện tượng này thường thấy trên đĩa thạch hơn là trong môi trường dịch lỏng Vi khuẩn B subtilis
có thể ở dạng đơn hoặc kết thành chuỗi Các tế bào ở cạnh nhau có khuynh hướng
Trang 37kết lại thành mảng, nhờ vào chất nhày mỏng gọi là surfactin, là một lipopeptide
có khả năng làm giảm sức căng bề mặt (Schaechter, 2006)
Trước đây, B subtilis được xem là hiếu khí bắt buộc, nghĩa là chúng cần
được cung cấp oxy để phát triển Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây cho thấy chúng có thể phát triển trong điều kiện yếm khí Nó có thể tạo ra ATP thông qua quá trình lên men đường, peptides và một số cơ chất khác trong điều kiện yếm khí Sản phẩm của quá trình lên men tạo ra butanediol và nitơ thu được từ quá trình khử nitrate (Marino, 2001)
Trong điều kiện yếm khí B subtilis có thể sử dụng nitrite hoặc nitrate cho việc hô hấp Tế bào B subtilis có chứa hai men khử nitrate (nitrate reductases)
Một sử dụng cho việc đồng hóa nitơ trong nitrate và một được sử dụng cho việc
hô hấp nitrate Tuy nhiên, chỉ có men khử nitrite (nitrite reductase) là thực hiện nhiệm vụ hô hấp Men khử nitrate sẽ khử nitrate thành nitrite để sử dụng hô hấp, sau đó dưới tác dụng của nitrite reductase sẽ khử nitrite thành ammonia (NH3) (Marino, 2001)
B subtilis chứa men catalase KatA và MrgA, một loại enzyme giữ nhiệm vụ
xúc tác thủy phân hydrogen peroxide thành nước và oxy, và superoxide dismutase, một loại enzyme xúc tác sự phân hủy của superoxide thành oxy và hydro peroxide (Bandow, 2002)
2.2 2.5 Các dạng tế bào trong quá trình biệt hóa
B subtilis có khả năng biệt hóa rất lớn biểu hiện ở nhiều dạng tế bào khác
nhau Nghiên cứu chuyên sâu đã cho kết quả chi tiết đặc tính phân tử về sinh lý của một số loại tế bào khác nhau trong các môi trường phân tán
Ví dụ, vào giai đoạn bắt đầu pha tĩnh, B subtilis có thể biệt hóa thành các
tế bào khả biến (competent cells) - có khả năng thu nhận DNA từ môi trường
(Dubnau, 1991; Dubnau and Provvedi, 2000), hay nó có thể biệt hóa thành các
bào tử miên trạng (dormant spore) có khả năng chống lại các điều kiện khắc
nghiệt bên ngoài (Rudner and Losick, 2001; Piggot and Hilbert, 2004) Ngoài ra,
một tập hợp con của các tế bào có thể sản xuất một “tác nhân hủy diệt” ngoại bào (killing factor) và độc tố có chức năng tiêu diệt (hoặc thực bào) các tế bào chưa bắt đầu hình thành bào tử, do đó cho phép các tế bào có thể thực bào lẫn nhau để trì hoãn tham gia vào lộ trình hình thành bào tử (Gonzalez - Pastor, 2003)
Trang 38Một loại tế bào thứ tư được quan sát trong quá trình thành lập màng sinh học (biofilm), khi một phần của quần thể tế bào sản xuất ra chất nền ngoại bào (extracellular matrix) giúp kết dính các tế bào với nhau (Vlamakis, 2008)
Sự biệt hóa cũng đã được quan sát trong các tế bào đang ở pha tăng
trưởng Chỉ một phần nhỏ của các tế bào thể hiện sigD, nhân tố sig cần thiết cho
quá trình sản xuất tiên mao, kết quả là không có sự đồng nhất về tính di động
(Kearns et al., 2005) Một số loại tế bào này có thể được phân biệt với những tế
bào chị em của chúng do quá trình biểu hiện gen bị biến đổi dẫn đến thay đổi hình thái quan sát được dưới kính hiển vi Một số khác chỉ có thể phân biệt bằng cách
đo lường sự biểu hiện gen chuyên biệt cho từng loại tế bào bằng cách sử dụng các phân tử chỉ thị (Hình 2.8)
Hình 2.8 Sự biệt hóa tế bào ở B subtilis được quan sát trong các tế bào chứa tổ hợp chỉ thị
phiên mã cho mỗi loại tế bào Hình ảnh được phủ 1 lớp nền (màu xám) là do ánh sáng truyền qua với chất chỉ thị huỳnh quang Màu xanh là các tế bào di động (Motile cells) (Phag-CFP), màu đỏ là các tế bào sản xuất chất nền (Matrix – producing cells) (PyqxM-yfp), màu xanh lá cây
là các tế bào thành lập bào tử (sporulating cells) (PsspB-yfp) và các tế bào khả biến (competent cells) có màu vàng (PcomG-yfp) Mỗi loại tế bào thể hiện một kiểu hình đặc trưng để phân biệt
nó với các loại còn lại (Lopez et al., 2009)
Trang 392.2.3 Dinh dưỡng và tăng trưởng
2.2.3.1 Môi trường nuôi cấy
Phần lớn chi Bacillus phát triển tốt trên các môi trường dinh dưỡng thương
mại gồm các thành phần cơ bản như: pepton, cao thịt, glucose, lactose, chất khoáng, … mặc dù trong một số trường hợp đặc biệt, các môi trường này cần được điều chỉnh pH hoặc nồng độ muối (pH từ 2-11, và nồng độ muối từ dưới 2-25%) Trong phòng thí nghiệm, dưới điều kiện phát triển tối ưu, thời gian thế hệ
của Bacillus khoảng 25 phút
Trong môi trường nuôi cấy lỏng chúng tạo váng trên bề mặt Trên môi trường thạch tạo khuẩn lạc to, tròn hay hình dạng bất thường, có màu xám ngả vàng nhạt, bề mặt khuẩn lạc sần sùi, hơi nhăn hoặc tạo màng mịn lan trên bề mặt
thạch (Gibson et al., 2000)
Hình dạng khuẩn lạc thay đổi tùy theo thời gian nuôi cấy, và các đĩa nuôi cấy riêng lẻ có thể tạo ra các dạng khuẩn lạc khác nhau
Bảng 2.2: Một số đặc điểm của vi khuẩn B subtilis
Phản ứng sinh hóa Kết quả Phản ứng sinh hóa Kết quả
(Manual for the identification of medical bacteria, 2004)
D : có hoặc không (khác nhau giữa các thứ trong cùng một loài)
V : bào tử ở trung tâm
X : bào tử hình oval
ONPG : ortho-nitrophenyl glucuronide
Trang 402.2.3.2 Môi trường tạo bào tử
Hầu hết các loài Bacillus cần một môi trường đặc biệt để có thể tạo bào tử
Sự tạo bào tử được cảm ứng sau pha tăng trưởng hàm mũ do nồng độ dinh dưỡng
bị cạn kiệt, đặc biệt là việc thiếu nguồn carbon, nitrogen, hoặc phospho Có thể sử dụng môi trường nhân tạo như Difico Sporulation Medium (DSM), 2xSG
Chemically Defined Sporulation Medium (CDSM) để tạo bào tử (Monteiro et al., 2014)
2.2.4 Các chất do B subtilis sinh ra
2.2.4.1 Các enzyme
Enzyme nội bào
Trong tế bào B subtilis nói riêng và vi sinh vật nói chung đều có những
enzyme xúc tác các phản ứng sinh hóa Enzyme nội bào là những enzyme được vi sinh vật tổng hợp trong tế bào, nằm trong tế bào và chỉ tham gia vào quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ hay sinh tổng hợp các vật chất trong tế bào của
chúng Các enzyme nội bào của B subtilis gồm các enzyme thủy phân, protease
nội bào, penicillin amidase, catalase, amylase nội bào
Enzyme ngoại bào
B subtilis có thể sinh tổng hợp nhiều loại enzyme cần thiết cho quá trình
sống để thích ứng với hoàn cảnh và điều kiện môi trường như α-amylase,
protease, lipase, β-glucanase, xylanase (Oyeleke et al., 2012)
Bảng 2.3: Một số loại enzyme do B subtilis sinh tổng hợp, đặc tính và phản ứng thủy phân (Oyeleke et al., 2012)
Enzyme Nhiệt độ tối
Protease 40 6,2-7,4 Thủy phân liên kết peptide, protein và
các polypeptide, tạo ra các peptide có phân tử lượng thấp hơn và các amino acid
β-glucanase 35-55 6,0-7,0 Thủy phân liên kết β-1,6-glucoside của
β-glucan tạo ra những chất có phân tử lượng thấp
Xylanase 25 5,0 Thủy phân liên kết xylan- một thành
phần của hemicellulose