1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bai-giang-Ngu-phap-chuc-nang-tom-tat

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng quan niệm của ngữ pháp chức năng về cấu trúc Đề-Thuyết .... Ngữ pháp chức năng là một khuynh hướng, hay một trường pháp nghiên cứu ngôn ngữ giai đoạn hậu cấu trúc với những tên t

Trang 1

NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG TIẾNG VIỆT

Biên soạn: TS Trần Văn Sáng

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 6

DẪN LUẬN 6

1.1 KHÁI NIỆM NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG 6

1.1.1 Ngữ pháp chức năng là gì? 6

1.1.2 Những khác biệt của ngữ pháp chức năng so với ngữ pháp truyền thống 6

1.2 CÁC MÔ HÌNH LÍ THUYẾT BA BÌNH DIỆN TRONG NGÔN NGỮ HỌC HIỆN ĐẠI 6

1.2.1 Lí thuyết kí hiệu học của Ch.W.Morris 6

1.2.2 Mô hình của S Dik (1981) 6

1.2.3 Mô hình “lí thuyết ba quan điểm” của C Hagège 6

1.2.4 Mô hình tam phân của M.A.K Halliday 6

1.2.5 Mô hình ba bình diện của ngữ pháp chức năng 6

1.3 CẤU TRÚC ĐỀ -THUYẾT TRONG NGÔN NGỮ HỌC 7

1.3.1 Hướng quan niệm chung cấu trúc Đề-Thuyết 7

1.3.2 Hướng quan niệm của ngữ pháp chức năng về cấu trúc Đề-Thuyết 7

Chương 2 7

CÂU TRONG TIẾNG VIỆT 7

2.1 KHÁI NIỆM “CÂU” 8

2.1.1 Hướng dựa vào ý nghĩa Error! Bookmark not defined 2.1.2 Hướng dựa vào hình thức Error! Bookmark not defined 2.1.3 Hướng dựa vào cả ý nghĩa và hình thức Error! Bookmark not defined 2.1.4 Dựa vào chức năng giao tiếp Error! Bookmark not defined 2.1.5 Giới thiệu về một số định nghĩa về câu Error! Bookmark not defined 2.2 CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA CÂU 8

2.2.1 Cấu trúc Đề - Thuyết 8

2.2.2 Các tác tử phân giới Đề - Thuyết 8

2.2.2.1 Thì 8

2.2.2.2 Là 8

2.2.2.3 Mà 8

2.2.3 Những thuộc tính của Đề 8

2.2.3.1 Tính xác định của Đề 8

2.2.3.2 Quyền tỉnh lược đồng sở chỉ của Đề 9

2.2.4 Chủ đề và Khung đề 9

Trang 3

2.2.3.1 Chủ đề 9

2.2.3.2 Khung đề 9

2.2.3.3 Thảo luận mở rộng: Sửa lỗi câu lẫn Khung đề với Chủ đề Error! Bookmark not defined 2.2.5 Quan hệ về nghĩa giữa Đề và Thuyết 9

2.2.5.1 Một số vai nghĩa của Đề đối với của Thuyết 9

2.2.5.2 Một số vai nghĩa của Thuyết đối với Đề 9

2.2.5.3 Quan hệ phi tham tố 9

2.2.6 Đề tình thái và Thuyết tình thái 10

2.2.6.1 Khái niệm tình thái Error! Bookmark not defined 2.2.6.2 Đề tình thái (Siêu đề) 10

2.2.6.3 Thuyết tình thái (Thuyết giả) 10

2.2.6.4 Những yếu tố tình thái của câu 10

2.2.7 Trạng ngữ của câu 10

2.2.7.1 Khái niệm “trạng ngữ” 10

2.2.7.2 Phân biệt Trạng ngữ với Đề 11

2.2.7.3 Phân biệt Trạng ngữ vơi Thuyết 11

2.2.8 Các Vế câu 11

2.2.8.1 Vế câu ngoại đề 11

2.2.8.2 Vế câu cảm thán 11

2.2.8.3 Vế câu gọi đáp 11

2.2.8.4 Vế câu phụ chú 11

2.2.9 Phân loại câu theo cấu trúc cú pháp 11

2.2.9.1 Tiêu chí phân loại câu theo cấu trúc cú pháp 11

2.2.9.2 Câu hai phần và câu một phần 11

2.2.9.3 Câu một bậc và câu nhiều bậc 11

2.2.9.4 Câu bình thường và câu đặc biệt 12

2.2.9.5 Câu đơn và câu ghép 12

2.3 PHÂN LOẠI CÂU THEO NGHĨA BIỂU HIỆN 12

2.3.1 Nghĩa biểu hiện của câu 12

2.3.2 Câu tồn tại 12

2.3.3 Câu hành động 12

2.3.4 Câu quá trình 13

2.3.5 Câu trạng thái 13

2.3.6 Câu quan hệ 13

Trang 4

2.4 PHÂN LOẠI CÂU THEO HÀNH ĐỘNG NGÔN TRUNG 13

2.4.1 Hành động ngôn từ 13

2.4.1.1 Các loại hành động ngôn từ 13

2.4.1.2 Hành động ngôn trung 13

2.4.2 Câu trần thuật 14

2.4.2.1 Câu trần thuật chính danh 14

2.4.2.2 Câu khẳng định và phủ định 14

2.4.2.3 Vấn đề câu bị động 14

2.4.2.4 Câu trần thuật với giá trị ngôn trung khác 14

2.4.3 Câu ngôn hành 14

2.4.3.1 Đặc điểm của câu ngôn hành 14

2.4.3.2 Vấn đề “hàm ngôn” và “hiển ngôn” của câu ngôn hành 14

2.4.4 Câu nghi vấn 14

2.4.4.1 Câu nghi vấn chính danh: câu hỏi 14

2.4.4.2 Câu nghi vấn với giá trị ngôn trung khác 14

2.4.5 Câu cầu khiến và câu cảm thán 14

2.4.5.1 Câu cầu khiến 15

2.4.5.2 Câu cảm thán 15

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP CHƯƠNG 2 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined Chương 3 16

NGỮ ĐOẠN VÀ TỪ LOẠI 16

3.1 NGỮ ĐOẠN 16

3.1.1 NGỮ ĐOẠN, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI 16

3.1.1.1 Khái niệm ngữ đoạn 16

3.1.1.2 Chức năng cú pháp của ngữ đoạn 16

3.1.1.3 Phân loại ngữ đoạn 17

3.1.2 NGỮ VỊ TỪ TIẾNG VIỆT 17

3.1.2.1 Khái niệm ngữ vị từ 17

3.1.2.2 Chức năng cú pháp của ngữ vị từ 17

3.1.2.3 Cấu trúc cú pháp của ngữ vị từ 17

3.1.3 NGỮ DANH TỪ 17

3.1.3.1 Khái niệm ngữ danh từ 17

Trang 5

3.1.3.2 Chức năng cú pháp của ngữ danh từ 17

3.1.3.3 Trung tâm của ngữ danh từ 17

3.1.3.4 Định ngữ của ngữ danh từ 18

3.1.4 NGỮ GIỚI TỪ 18

3.1.4.1 Giới từ và liên từ 18

3.1.4.2 Một số giới từ thường dùng Error! Bookmark not defined 3.1.4.3 Ngữ giới từ 18

3.1.4.5 Cấu trúc của ngữ giới từ 18

3.2 TỪ LOẠI 18

3.2.1 VỊ TỪ TIẾNG VIỆT VÀ TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI VỊ TỪ 18

3.2.1.1 Thuật ngữ “vị từ” 18

3.2.1.2 Những thuộc tính ngữ nghĩa và ngữ pháp của vị từ 18

3.2.1.3 Hai tiêu chí cơ bản để phân loại các vị từ 19

3.2.1.4 Phân loại vị từ theo nghĩa 19

3.2.1.5 Phân loại vị từ theo diễn trị 19

3.2.1.6 Nghiên cứu mở rộng: Tìm hiểu sự thể hiện ngữ pháp của các vai nghĩa của vị từ hành động tiếng Việt Error! Bookmark not defined 3.2.2 DANH TỪ VÀ CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DANH TỪ 19

3.2.2.1 Định nghĩa danh từ tiếng Việt 19

3.2.2.2 Tiêu chí phân loại danh từ 19

3.2.2.3 Phân loại danh từ tiếng Việt 20

3.2.3 TÌNH THÁI TỪ 20

3.2.3.1 Khái niệm tình thái từ 20

3.2.3.2 Ngữ khí từ (tiểu từ tình thái) 20

3.2.3.3 Thán từ 20

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP CHƯƠNG 3 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH Error! Bookmark not defined

Trang 6

Chương 1 DẪN LUẬN

1.1 KHÁI NIỆM NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG

1.1.1 Ngữ pháp chức năng là gì?

Ngữ pháp chức năng là một khuynh hướng, hay một trường pháp nghiên cứu ngôn ngữ giai đoạn hậu cấu trúc với những tên tuổi lớn của ngôn ngữ học trên thế giới: Ch.N Li và S.A Thompson (1976), Dyvik (1984), Tesnière, Ch Fillmore (1968), S.Dik (1989), M.A.Halliay (1985), Martin (2006), v.v

Ở Việt Nam, bước sang những năm 90 của thế kỷ XX, lĩnh vực nghiên cứu cú

pháp học tiếng Việt có được làn gió mới với việc công bố cuốn Tiếng Việt-Sơ thảo

ngữ pháp chức năng, quyển 1 của GS Cao Xuân Hạo

1.1.2 Những khác biệt của ngữ pháp chức năng so với ngữ pháp truyền thống

Tóm lại: thành tựu vững chắc nhất mà các tác giả làm ngữ pháp chức năng đã đạt được là sự phân biệt minh xác giữa hai bình diện ngữ pháp và nghĩa học, chủ yếu

là nhờ lí thuyết về tham trị (valence) của vị từ và cương vị tham tố (actance) của L Tesnière (1959) và lí thuyết về các hình thái cách (case forms) và ý nghĩa cách (case

meanings) của C Fillmore (1968) (Cao Xuân Hạo, 2004, tr.25.)

1.2 CÁC MÔ HÌNH LÍ THUYẾT BA BÌNH DIỆN TRONG NGÔN NGỮ HỌC HIỆN ĐẠI

1.2.1 Lí thuyết kí hiệu học của Ch.W.Morris

1.2.2 Mô hình của S Dik (1981)

1.2.3 Mô hình “lí thuyết ba quan điểm” của C Hagège

1.2.4 Mô hình tam phân của M.A.K Halliday

1.2.5 Mô hình ba bình diện của ngữ pháp chức năng

Từ sự tổng hợp lí thuyết ba bình diện của các khuynh hướng nghiên cứu ngữ pháp nói trên, có thể tạm chấp nhận một mô hình ba bình diện của ngữ pháp chức năng như sau:

Trang 7

(1) Bình diện nghĩa học: được hiểu là bình diện của sự tình được biểu thị trong câu và những tham tố tham gia biểu hiện sự tình ấy

(2) Bình diện cú pháp là bình diện của những khái niệm được xác định bằng những tiêu chuẩn hình thức thuần túy

(3) Bình diện dụng pháp là bình diện của việc sử dụng ngôn từ trong những tình huống cụ thể, trong những cuộc đối thoại cụ thể

Theo GS Cao Xuân Hạo, “Lĩnh vực có nhiều chỗ mơ hồ nhất là nội dung của bình diện thứ ba (bình diện “dụng pháp”, hay “tổ chức phát ngôn”, hay “tôn ti phát ngôn”, hay “cấu trúc thông báo”, v.v.), trong đó chưa có tác giả nào vạch được biên giới rạch ròi giữa những hiện tượng ngôn ngữ học thực sự và những hiện tượng phi ngôn ngữ học.” (Cao Xuân Hạo, 2004, trang26)

1.3 CẤU TRÚC ĐỀ -THUYẾT TRONG NGÔN NGỮ HỌC

1.3.1 Hướng quan niệm chung cấu trúc Đề-Thuyết

Cấu trúc của sự nhận định, cấu trúc sở đề-sở thuyết của mệnh đề, được phản ánh trong câu bằng cấu trúc đề-thuyết

Vị trí của cấu trúc đề-thuyết được gọi bằng những thuật ngữ khác nhau

1.3.2 Hướng quan niệm của ngữ pháp chức năng về cấu trúc Đề-Thuyết

Ngữ pháp chức năng quan niệm cấu trúc đề-thuyết thuộc tổ chức cú pháp của câu, cấu trúc nêu-báo thuộc tổ chức thông báo của câu Và vì vậy, cấu trúc đề-thuyết

có tính ổn định, không lệ thuộc ngữ cảnh còn cấu trúc nêu-báo có tính không ổn định

vì hoàn toàn lệ thuộc ngữ cảnh hoặc tình huống phát ngôn Và như vậy nó thuộc bình diện ngữ pháp chứ không thuộc bình diện dụng pháp

Chương 2 CÂU TRONG TIẾNG VIỆT

Trang 8

- Khái niệm tình thái

- Phân loại câu theo cấu trúc cú pháp, theo nghĩa biểu hiện, theo hành động ngôn trung

2.1 KHÁI NIỆM “CÂU”

Có thể xác định câu là đơn vị lời nói thực hiện được một hành động ngôn trung

Từ việc tổng hợp trên, chúng ta có thể chấp nhận tạm thời định nghĩa về câu

như sau: Câu là đơn vị lời nói có cấu tạo ngữ pháp nhất định, mang một ý nghĩa

tương đối trọn vẹn, giúp hình thành và biểu hiện, truyền đạt tư tưởng, tình cảm Câu đồng thời là đơn vị lời nói nhỏ nhất có chức năng thông báo

2.2 CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA CÂU

2.2.1 Cấu trúc Đề - Thuyết

Khi “câu là sự thể hiện ngôn ngữ học của một mệnh đề” thì giữa câu và mệnh

đề phải có một quan hệ rất mật thiết Cấu trúc của một mệnh đề gồm hai phần: Sở đề

và Sở thuyết Ngôn ngữ cũng phải tổ chức câu thành hai phần tương ứng: Đề (Đ) và

Thuyết (T)

Đề là thành phần trực tiếp của câu nêu cái phạm vi ứng dụng của điều được nói tới trong thành phần trực tiếp thứ hai là Thuyết

2.2.2 Các tác tử phân giới Đề - Thuyết

Có 3 tác tử phân giới Đề - Thuyết: thì, là, mà

2.2.2.1 Thì

Trong ba tác tử này, thì có công dụng điển hình Trong ngữ pháp tiếng Việt, thì chỉ có một chức năng duy nhất ấy Nếu có thể chêm “thì” vào một chỗ chấp nhận được trong câu thì đó là ranh giới Đề - Thuyết của câu: Đề trước, Thuyết sau

Trang 9

2.2.3.2 Quyền tỉnh lược đồng sở chỉ của Đề

2.2.4 Chủ đề và Khung đề

2.2.3.1 Chủ đề

Chủ đề là thành phần câu nêu đối tượng được nói đến trong phần Thuyết Nói cách khác, với Chủ đề, phạm vi hiệu lực của phần Thuyết được thu hẹp vào một đối tượng Cái đối tượng ấy có thể đóng một số vai nghĩa khác nhau trong quan hệ với Thuyết: chủ đề, đối thể, công cụ

Chủ đề không phải là định ngữ hay bổ ngữ được đưa lên phía trước

2.2.3.2 Khung đề

Khung đề là thành phần câu nêu cái khung cảnh thời gian, không gian, điều

kiện trong đó điều nói ở phần Thuyết có hiệu lực Nói cách khác, với Khung đề, phạm

vi hiệu lực của phần Thuyết được giới hạn trong một phạm vi nhất định về thời gian, không gian, điều kiện

Khung đề không phải là bổ ngữ chỉ thời gian, không gian được đưa lên phía trước

2.2.5 Quan hệ về nghĩa giữa Đề và Thuyết

Ngoài quan hệ ngữ pháp, giữa Đề và Thuyết còn có một quan hệ về nghĩa Có thể ví quan hệ ngữ pháp làm nên cái khung xương, tức hình thức của câu, còn quan hệ

về nghiã làm nên da thịt, tức nội dung của câu

Vị từ được coi là một trung tâm ngữ nghĩa diễn tả một sự tình Sự tình ấy được coi như một màn kịch diễn tả một hoạt động, một quá trình hay một tình hình, một

quan hệ trong đó có các vai tham gia (gọi là tham tố): các vai diễn (là những diễn tố)

và các vai làm cảnh, làm nền bổ trợ cho diễn xuất (là những chu tố) [xem thêm ở

phần chương 1 của giáo trình này)

2.2.5.1 Một số vai nghĩa của Đề đối với của Thuyết

a) Quan hệ tham tố trực tiếp

b) Quan hệ tham tố gián tiếp

2.2.5.2 Một số vai nghĩa của Thuyết đối với Đề

2.2.5.3 Quan hệ phi tham tố

Trang 10

Quan hệ về nghĩa phi tham tố giữa Đề và Thuyết là quan hệ trong đó Đề và Thuyết không phải là tham tố của nhau và cũng không có phần nào có tham tố của mình trong phần kia Có 4 kiểu quan hệ về nghĩa phi tham tố sau:

Đề tình thái còn gọi là Siêu đề, cũng có tư cách ngữ pháp của một cái Đề nhưng nó

không nằm trong nội dung nhận định của câu mà chỉ biểu thị sự đánh giá của người nói đối với hành động nhận định hay nội dung nhận định của câu

2.2.6.3 Thuyết tình thái (Thuyết giả)

Thuyết tình thái, còn được gọi là Thuyết giả, cũng có tư cách ngữ pháp của một

phần Thuyết nhưng nó không nằm trong nội dung nhận định của câu mà chỉ biểu thị sự đánh giá của người nói đối với hành động nhận định hay nội dung nhận định của câu Các thuyết tình thái thường rất ngắn và nhiều khi được dùng cùng với đề tình

thái, kiến cho nhận định trong câu nằm trong một cái khung tình thái:

Đáng lí ra (là) anh phải đến trước nửa giờ để chuẩn bị (thì) mới phải

Đề tình thái Thuyết tình thái

2.2.6.4 Những yếu tố tình thái của câu

2.2.7 Trạng ngữ của câu

2.2.7.1 Khái niệm “trạng ngữ”

- Bổ ngữ: thành phần phụ của ngữ vị từ (cụm vị từ), có vị trí liền với vị từ và

thường đứng sau vị từ (trước vị từ chỉ có các bổ ngữ tình thái và tượng thanh);

- Trạng ngữ: thành phần phụ của câu, có vị trí linh hoạt trong câu nhưng thường ở

đầu câu hoặc trước vị ngữ

Bổ ngữ và trạng ngữ có thể là một ngữ giới từ hoặc không có giới từ

Trang 11

Ngữ pháp chức năng xác định Trạng ngữ là một thành phần phụ của câu, thường

đứng đầu câu nhưng có thể có vị trí linh hoạt trong câu Tuy vậy, nếu đứng sau vị từ

mà không thể chuyển lên đầu câu được thì thường sẽ được xác định là bổ ngữ

2.2.7.2 Phân biệt Trạng ngữ với Đề

2.2.7.3 Phân biệt Trạng ngữ vơi Thuyết

2.2.8 Các Vế câu

Trạng ngữ là thành phần phụ nằm trong cấu trúc cơ bản của câu Ngoài cấu trúc

cơ bản, câu có những Vế câu Khái niệm “Vế câu” tạm dùng để nghi nhận những thuộc tính sau đây

- Có thể xác định được hành động ngôn trung

- Không giữ chức năng nhận định hay thông báo, không biểu thị hành động ngôn trung chính yếu của câu

- Nằm ngoài cấu trúc cơ bản của câu, có thể tách ra thành câu riêng: câu đặc biệt hoặc câu bình thường

2.2.8.1 Vế câu ngoại đề

2.2.8.2 Vế câu cảm thán

2.2.8.3 Vế câu gọi đáp

2.2.8.4 Vế câu phụ chú

2.2.9 Phân loại câu theo cấu trúc cú pháp

2.2.9.1 Tiêu chí phân loại câu theo cấu trúc cú pháp

Tiêu chí phân loại câu theo cấu trúc cú pháp hợp lí nhất là dựa vào cấu trúc cơ bản của câu: cấu trúc Đề - Thuyết có số lượng là bao nhiêu, có cấu trúc tầng bậc như thế nào

2.2.9.2 Câu hai phần và câu một phần

Câu một phần, còn gọi là câu không Đề, là câu chỉ có Thuyết Về hình thức cấu tạo, câu một phần chỉ là một ngữ vị từ Nhưng chức năng của nó là chức năng của câu:

nó thực hiện được một hành động ngôn trung nhận định

2.2.9.3 Câu một bậc và câu nhiều bậc

Ngày đăng: 10/05/2018, 12:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w