Xã hội càng phát triển yêu cầu nâng cao trình độ của người lao động càng tăng. Nhất là trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, khi trường đại học cao đẳng công lập và dân lập mở ra nhiều để đáp ứng yêu cầu nâng cao học tập của người dân. Nhưng không phải gia đình nào cũng có điều kiện cho con mình đi học đại học, do đó, nhiều học sinh thi đỗ đại học không thể đi học vì gia đình không đủ điều kiện học.Thậm chí, nhiều sinh viên đang học đại học phải bỏ vì không đủ tiền cho chi phí sinh hoạt và học tập. Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước đã thực hiện chính sách hỗ trợ vốn để tạo điều kiện nâng cao chất lượng đời sống sinh hoạt và hoạt tập của sinh viên, giúp sinh viên tiếp tục được học tập. Hiện nay, nhiều sinh viên trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh đang sử dụng nguồn vốn ngân hàng chính sách xã hội của Nhà nước phục vụ cho nhu cầu học tập của bản thân. Vậy nên, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài: “Tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên trường Đại học Tài chínhQuản trị kinh doanh”.Để tìm hiểu những tác động nguồn vốn vay ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh. Đồng thời, đề ra những giải phápgiúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hưng Yên tháng 6, năm 2017
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
ĐỀ TÀI:
TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI
CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thuộc nhóm ngành khoa học: Nghiên cứu xã hội
Sinh viên thực hiện: Dương Thị Phương
Lớp: KD2BNam, Nữ: Nữ
Dân tộc: Kinh
Khoa: Kế toán - Kiểm toán Năm thứ:3 /Số năm đào tạo: 4
Ngành học: Kế toán công
Người hướng dẫn: Vũ Thị Trang
Hưng Yên tháng 6, năm 2017
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đơn vị: Khoa Lý luận chính trị
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung
Tên đề tài: Tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên trường Đại học Tài chính-Quản trị kinh doanh
Sinh viên thực hiện: Dương Thị Phương
Lớp: KD2B Khoa: Kế toán - Kiểm toán Năm thứ: 3
Người hướng dẫn: Vũ Thị Trang
2 Mục tiêu đề tài
Đề tài nghiên cứu: “Tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh”.Nhằm mục đích tìm hiểu tác động nguồn vốn vay từ
ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên trường Đại học Tài
chính -Quản trị kinh doanh Qua đó, đề ra giải pháp để sinh viên trường Đại học Tài chính-Quản trị kinh doanh tiếp cận với nguồn vốn
chính sách xã hội
3 Tính mới và sáng tạo
Tín dụng sinh viên có ý nghĩađối với sinh viên, thể hiện tínhnhân văn của xã hội chủ nghĩa, tạo cơ hội học tập cho mọi người dânnhất là những người hoàn cảnh khó khăn Cho đến nay, có nhiều đề tàinghiên cứu về tín dụng sinh viên, nhưng phần lớn nghiên cứu về thực
Trang 4trạng cho vay tín dụng sinh viên, từ đó chỉ ra ưu điểm, hạn chế củanguồn tín dụng Chưa có đề tài nào nghiên cứu về tác động của nguồntín dụng đến sinh viên, đặc biệt là sinh viên trường Đại học Tài chính
– Quản trị kinh doanh Do đó, tác giả lựa chọn: “Tác động của nguồn vốn từ ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên trường Đại học
Tài chính - Quản trị kinh doanh” làm đề tài nghiên cứu.
Qua đề tài này, tác giả phân tích tác động tín dụng của ngân
hàng chính sách xã hội đến sinh viên trường Đại học Tài chính - Quản
trị kinh doanh Nêu những giải pháp sử dụng hiệu quả hơn tín dụngsinh viên Đồng thời, khắc phục những hạn chế của nguồn tín dụngsinh viên, để sinh viên có thể tiếp cận với nguồn tín dụng thuận lợihơn, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và học tập của sinh viên
4 Kết quả nghiên cứu:
- Bổ sung lý thuyết về những tác động nguồn vốn đối với sinhviên
- Chỉ ra thực trạng, tác động vay vốn từ ngân hàng chính sách xã
hội đến sinh viên trường Đại học Tài chính- Quản trị kinh doanh.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm tạo điều kiện để sinh viên có cơhội tiếp cận với vốn chính sách xã hội
5 Đóng góp về mặt kinh tế- xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài
-Sinh viên: Đưa ra giải pháp phát huy tác động của tín dụng
giúp nhiều sinh viên có cơ hội tiếp cận với tín dụng sinh viên Nângcao nhận thức nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối vớisinh viên
Trang 5- Nhà trường: Tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên xin giấy
xác nhận để vay vốn Đồng thời, tuyên truyền sâu, rộng đến sinh viênnguồn vốn ưu đãi từ ngân hàng chính sách xã hội
- Ngân hàng Chính sách xã hội và xã hội: Nắm được tác động
của tín dụng đối với sinh viên Từ đó, điều chỉnh những quy trình tíndụng sinh viên chưa phù hợp phát huy hiệu quả hơn Đồng thời, cónhiều chương trình cho sinh viên có cơ hội vay nguồn vốn ưu đãi từngân hàng chính sách xã hội
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài
Hưng Yên, ngày 10 tháng 06 năm 2017
Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài
DƯƠNG THỊ PHƯƠNG
Trang 6Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của đề
tài
1 Về tính cấp thiết, ý nghĩa và sự phù hợp của đề tài
Sau khi tốt nghiệp phổ thông trung học mọi người đều muốn tiếptục học lên đại học, nhưng không phải ai cũng có đủ điều kiện để tiếp tụchọc tập Nhiều sinh viên đang học nhưng gia đình khó khăn buộc các emphải tạm gác ước mơ giảng đường của bản thân Phần lớn sinh viên cóhoàn cảnh khó khăn lại có ý chí vươn lên trong học tập Vậy nên, vấn đềcần thiết là làm sao để sinh viên tiếp tục được học tập? Hiện nay, Đảng
và Nhà nước đang thực hiện tín dụng ưu đãi để tạo điều kiện học tập chosinh viên thuộc đối tượng chính sách xã hội
Hiện nay, nhiều sinh viên trường Đại học Tài chính- Quản trị kinh
doanh đang sử dụng nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đểphục vụ cho nhu cầu học tập của mình Tín dụng sinh viên có tác độngrất lớn đến nhận thức, kết quả học tập và động lực tìm kiếm việc làm củasinh viên Vậy nên, cần có giải pháp mở rộng nguồn tín dụng đến tất cảsinh viên có nhu cầu vay vốn Tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận vớinhiều nguồn vốn ưu đãi từ ngân hàng chính sách xã hội Đồng thời, thấyđược những hạn chế của tín dụng sinh viên, để nâng cao hiệu quả của tíndụng trong xã hội
2 Về sự hợp lý, độ tin cậy và tính hiện đại của phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận đúng đắn về vốn,chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng chính sách xã hội Nghiên cứu đề tàitác giả dựa trên nguồn tư liệu phong phú, đáng tin cậy, bao gồm nhiềuđầu tài liệu là các văn bản, quyết định, các sách chuyên khảo, bài nghiêncứu có liên quan và trang phụ lục về kết quả khảo sát
Trang 7Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứunhư: phân tích, thống kê,
so sánh Bố cục đề tài, ngoài phần mở đầu, kết luận có 3 chương vớinội dung chính cơ bản hợp lý Hình thức trình bày khoa học, văn phongmạnh lạc, sử dụngbảng biểusố liệu để minh họa cho nhận định một cáchkhoa học
3 Về kết quả nghiên cứu đạt được và những đóng góp mới của đề tài
Chương 1: Đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ nghiên cứu
đề tài Nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số khái niệm, đặc điểm và vai tròcủa vốn Trên cơ sở đó đưa ra bài học của ngân hàng chính sách xã hộikhi cho sinh viên vay vốn
Chương 2: Phân tích thực trạng vay vốn từ ngân hàng chính sách
xã hội của sinh viên, chỉ ra tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàngchính sách xã hội đến sinh viên
Chương 3: Đưa ra phương hướng và giải pháp để sinh viên có cơhội tiếp cận với nhiều nguồn vốn chính sách xã hội Các giải pháp đưa rahợp lý, có khả năng ứng dụng cao
Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục đã cấp được những tài liệucần thiết cho đề tài
4 Kết luận chung
Sinh viên Dương Thị Phương là sinh viên học lực khá, có tinh thầnham học hỏi, luôn chủ động trong nghiên cứu khoa học Đề tài nghiêncứu khoa học có nhiều ưu điểm như văn phong mạch lạc, trình bày khoahọc, kết cấu hợp lý
Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, thiếu sót, song cơ bản đề tàinghiên cứu khoa học của nhóm nghiên cứu là một công trình nghiên cứu
Trang 8công phu, nghiêm túc, đã giải quyết được các vấn đề chủ yếu do đề tàiđặt ra.
Hưng Yên, ngày 10 tháng 06năm 2017
Xác nhận của trường học Người hướng dẫn
VŨ THỊ TRANG
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đơn vị: Khoa Lý luận chính trị
Mẫu 26
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Dương Thị Phương
Sinh ngày:
Nơi sinh: Hưng Yên
Lớp: KD2B Khóa: 2015- 2018
Khoa: Kế toán - Kiểm toán
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm
Hưng Yên, ngày 30 tháng 5 năm 2017
Xác nhận của trường đại học
(ký tên và đóng dấu)
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên) DƯƠNG THỊ PHƯƠNG
Ảnh 4x6
Trang 10MỤC L
MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦANGUỒN VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI
VỚI SINH VIÊN
1.1 Cơ sở lý luận về tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên 6 1.1.1 Những khái niệm cơ bản 6 1.1.2 Tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên 9 1.2 Kinh nghiệm của ngân hàng chính sách xã hội khi cho sinh vay vốn 13
Chương 2 TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH 2.1 Đặc điểm, tình hình của sinh viên trường đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh 16 2.1.1 Giới thiệu về trường Đại học Tài chính- Quản trị kinh doanh 16 2.1.2 Đặc điểm của sinh viên trường Đại học Tài chính -Quản trị kinh doanh 16 2.2 Thực trạng vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội của sinh viên trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh 17 2.2.1 Nhu cầu vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội của sinh viên 17
Trang 112.2.2 Mục đích vay vốn ưu đãi từ ngân hàng chính sách xã hội của
sinh viên 19
2.4 Đánh giá tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đến sinh viên trường đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh 26
2.4.1 Những tác động tích cực và nguyên nhân 27
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 29
Chương 3 PHƯƠNGHƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ SINH VIÊN TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 3.1 Phương hướng 32
3.2 Giải pháp 33
3.2.1 Giải pháp đảm bảo nguồn vốn và tăng mức vay cho sinh viên 33
3.2.2 Mở rộng đối tượng sinh viên và giảm dần sự ưu đãi lãi suất cho vay vốn 33
3.2.3 Giải pháp quản lý nợ 34
3.2.4 Nâng cao thái độ của cán bộ làm công tác tín dụng 35
3.2.5 Đối với sinh viên 36
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤC LỤC 40
PHIẾU KHẢO SÁT ĐIỀU TRA 47
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂUY
Bảng 2.1 Nghề nghiệp chính của gia đình sinh viên 17Bảng 2.2 Nguồn tài chính chủ yếu hiện nay của bạn? 18Bảng 2.3 Bạn có nhu cầu vay vốn từ ngân hàng CSXH không? 18Bảng 2.4 Số lượng sinh viên vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hộiqua các năm học 19Bảng 2.5 Bạn vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội bao nhiêu lần 19Bảng 2.6 Mục đích vay vốn của bạn nhằm 20Bảng 2.7 Chi phí bạn cần trong 1 tháng để học tập và sinh hoạt (gồm tất
cả chi phí cho các hoạt động hàng ngày) 21Bảng 2.8 Bạn muốn vay ở mức nào trong 1 tháng: 21Bảng 2.9 Trong quá trình vay vốn bạn gặp khó khăn: 22Bảng 2.10 Tác động của nguồn vốn vay đến kết quả học tập của bạn: 23Bảng 2.11 Kết quả học tập của bạn trong năm học đạt loại? 23Bảng 2.12 Sau khi ra trường, kế hoạch trả nợ của bạn là gì? 24Bảng 2.13 Theo bạn sinh viên vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội
ai sẽ là người trả nợ? 25Bảng 2.14 Thái độ của nhân viên ngân hàng có ảnh hưởng đến việc tiếpcận tín dụng cho sinh viên hay không? 25Bảng 2.15 Đánh giá của bạn về các quy trình khi vay vốn sinh viên từngân hàng chính sách xã hội: 26
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội càng phát triển yêu cầu nâng cao trình độ của người laođộng càng tăng Nhất là trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, khi trườngđại học cao đẳng công lập và dân lập mở ra nhiều để đáp ứng yêu cầunâng cao học tập của người dân Nhưng không phải gia đình nào cũng
có điều kiện cho con mình đi học đại học, do đó, nhiều học sinh thi đỗđại học không thể đi học vì gia đình không đủ điều kiện học.Thậm chí,nhiều sinh viên đang học đại học phải bỏ vì không đủ tiền cho chi phísinh hoạt và học tập Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước đã thựchiện chính sách hỗ trợ vốn để tạo điều kiện nâng cao chất lượng đờisống sinh hoạt và hoạt tập của sinh viên, giúp sinh viên tiếp tục đượchọc tập
Hiện nay, nhiều sinh viên trường Đại học Tài chính -Quản trị kinh
doanh đang sử dụng nguồn vốn ngân hàng chính sách xã hội của Nhànước phục vụ cho nhu cầu học tập của bản thân Vậy nên, nhóm nghiên
cứu thực hiện đề tài: “Tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên trường Đại học Tài chính-Quản trị kinh doanh”.Để tìm hiểu những tác động nguồn vốn vay ngân hàng chính
sách xã hội đối với sinh viên trường Đại học Tài chính- Quản trị kinhdoanh Đồng thời, đề ra những giải phápgiúp sinh viên có cơ hội tiếpcận với các nguồn vốn ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cho sinh viên vay vốn là một chủ đề được nhiều nhà nghiên cứutrong nước nghiên cứu dưới những góc độ chính sách, điều kiện chovay, quản lý nguồn vốn, khả năng hoàn trả vốn vay, các chế tài áp dụngđối với việc vay trả của sinh viên, có thể liệt kê các công trình sau:
Trang 14Nguyễn Hải Minh,“một số vấn đề chính sách xã hội ở nước ta hiện nay” [7, Tr 45-49] Nhóm tác giả cho rằng, sinh viên là một bộ
phận của tầng lớp tri thức Chính sách xã hội phải tạo điều kiện vật chất
và tinh thần cho sự hình thành những chính sách xã hội cần thiết nhằmduy trì sự ổn định tương đối vị trí của họ trong cơ cấu xã hội, có nghĩalàm giảm bớt khả năng di động nghề nghiệp Cần có chính sách đãi ngộtốt hơn cho nhóm đối tượng sinh viên
Tác giả Việt Hải, “cần có một cơ chế giúp sinh viên nghèo vượt khó”[9,Tr.56-60], đã chỉ ranguồn tín dụng đào tạocủa nhà nước trong
những năm qua đã tạo điều kiện cho hơn 4 vạn học sinh, sinh viên cóđiều kiện tiếp tục theo học Tuy nhiên, về phía ngân hàng hiện nay vẫngặp một số khó khăn về thu hồi nợ Tại Hà Nội, hàng trăm sinh viên tốtnghiệp trên 1 năm vẫn không chịu trả nợ, mặc dù đã thông báo về giađình Chỉ một số ít sinh viên vì chưa xin được việc đã được gia đình làmđơn xin giãn nợ Số nợ quá hạn tại quỹ tín dụng tăng cao Vì vậy cần có
sự phối hợp các bên liên quan tạo điều kiện tốt nhất để sinh viên đượcvay vốn yên tâm học tập Góp phần nâng cao chất lượng ngưồn nhân lựcthúc đẩy sự phát triển chung của xã hội
Tác giả, Đỗ Thanh Hiền, “Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội chắp cánh cho những ước mơ đến giảng đường”[4,Tr.40-44], đã chỉ ra ý
nghĩa của chính sách tín dụng học sinh, sinh viên, những hạn chế trongquá trình thực hiện chính sách này tại ngân hàng Chính sách xã hội nhưmột số trường học chưa thực sự vào cuộc, công tác ủy thác cho vay cònmới mẻ Từ đó, tác giả đưa ra một số đề xuất đối với các cấp, cácngành, nhà trường, gia đình cần thấm nhuần ý nghĩa và trách nhiệm củamình đối với tín dụng sinh viên của ngân hàng Chính sách xã hội
Trang 15Tác giả, Nguyễn Thị Hường, “Đầu tư cho giáo dục đào tạo thông qua chính sách tín dụng dịch vụ học sinh, sinh viên”[6,Tr.60-63],tác giả
cho rằng, việc đầu tư cho giáo dục như miễn giảm học phí gặp nhiềukhó khăn do ngân sách nhà nước hạn hẹp Vì vậy, chính sách tín dụnghọc sinh, sinh viên theo Quyết định 157/2007- QĐ-Ttg ngày 27/9/2007của Thủ tướng Chính phủ có ý nghĩa kinh tế xã hội rất lớn Con em giađình nghèo, neo đơn, gia đình hoàn cảnh khó khăn đã trúng tuyển đạihọc, cao đẳng không phải ở nhà, bỏ học mà vẫn có điều kiện đếntrường nhờ được vay vốn cho học tập Đất nước không bỏ phí nhiều tàinăng học giỏi, thông minh, có chí tiến thủ nhưng vì hoàn cảnh khó khănkhông theo học được
Tác giả Chi Mai, “Ngân hàng chính sách xã hội đưa ước mơ đến với học sinh sinh viên nghèo”[1,Tr 33-35], tiếp cận từ chính sách xã hội
cho rằng thành công của các quyết định hỗ trợ người nghèo vay vốn từnăm 1998 đến nay tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên vay vốn học tập
Nó được đông đảo người dân đồng tình, ủng hộ, sớm đi vào cuộc sống
và phát huy tác dụng tích cực Tuy nhiên, do hệ thống tín dụng cũ chưađáp ứng được yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin cần thiết cho cácngành liên quan, ảnh hưởng đến công tác quản lý giám sát việc thựchiện chương trình, đặc biệt chưa hỗ trợ công tác thu hồi nợ của ngânhàng
Nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu về thực trạng vay vốn ưu đãi sinhviên Nhưng ít tác giả nghiên cứu về tác động của tín dụng sinh viên đếnsinh viên Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu về tác động củanguồn vốn ưu đãi từ ngân hàng chính sách xã hội đến sinh viên trường
Đại học Tài chính- Quản trị kinh doanh Vì vậy, nhóm tác giả lựa chọn
đề tài: “Tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội
Trang 16đối với sinh viên trường Đại học Tài chính-Quản trị kinh doanh” để
nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm mục đích tìm hiểu tác động của nguồnvốn vay từ ngân hàng
chính sách xã hội đối với sinh viên trường Đại học Tài chính-Quản trị
kinh doanh Qua đó, đưa ranhững giải pháp để sinh viên trường Đại học
Tài chính - Quản trị kinh doanh có thể tiếp cận với các nguồn vốn chính
sách xã hội
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đốivới sinh viên trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát thực trạng vay vốn, tác động của nguồn vốn từ ngân
hàng chính sách xã hội đối với sinh viên trường Đại học Tài chính
-Quản trị kinh doanh (khóa K2,K3,K4)
5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, chúng tôi sử dụng chủ yếu các phươngpháp nghiên cứu sau:Phân tích, tổng hợp, điều tra bảng hỏi, thống kê
6 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
6.1 Về mặt lý luận
Đề tài phân tích khái niệm vốn, đồng thời nhóm tác giả phân tíchvai trò của nó Về mặt lý luận, đề tài chỉ rõ tác động của vốn đối vớisinh viên, đưa ra những giải pháp để sinh viên có nhiều cơ hội tiếp cậncác nguồn vốn chính sách xã hội
6.2 Về mặt thực tiễn
Đề tài góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của nguồn vốn
Trang 17ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên Từ đó, tạo cơ hội để sinhviên có thể tiếp cận với nguồn vốn khác ngoài ngân hàng chính sách xãhội Là cơ sở để đánh giá hiệu quả của ngân hàng chính sách xã hội.
7 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đề tài gồm có 3chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của nguồn vốnvay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên
Chương 2 Tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách
xã hội đối với sinh viên trường đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
Chương 3 Phương hướng và giải pháp để sinh viên tiếp cậnnguồn vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội
Trang 18PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI SINH VIÊN
1.1 Cơ sở lý luận về tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên
1.1.1 Khái niệm cơ bản
- Khái niệm về vốn
Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện vàngày càng hoàn thiện Những nhà kinh tế học khi nghiên cứu lại tiếp cận
từ những góc độ nghiên cứu khác nhau Do đó, mỗi nhà kinh tế lại đưa
ra những khái niệm về vốn khác nhau:
Các nhà kinh tế học cổ điển rằng, vốn là một trong những yếu tốđầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Cách hiểu này phù hợp với
trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai- giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện
và bắt đầu phát triển
Các nhà tài chính cho rằng, vốn là tổng số tiền do những người có
cổ phần trong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chiacho các chứng khoán của công ty Như vậy, các nhà tài chính đã chú ýđến mặt tài chính của vốn, làm rõ được nguồn vốn cơ bản của doanhnghiệp đồng thời cho các nhà đầu tư lợi ích của việc đầu tư, khuyếnkhích họ tăng cường đầu tư vào mở rộng và phát triển sản xuất
Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong
cuốn “Kinh tế học”: “Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá
Trang 19đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng”[2,tr.56]
Một số nhà kinh tế học khác cho rằng,“Vốn là lượng của cải vậtchất khả dụng mà con người tạo ra và tích lũy Để thực hiện đầu tư - làhoạt động chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong mộtthời kỳ nhất định, cần sử dụng vốn được hình thành từ các nguồn khácnhau”[3, tr.63]
Khái niệm vốn trong giáo trình Tài chính doanh nghiệp củaTrường Đại học Kinh tế Quốc dân thì được chia thành hai phần: Tư bản
là giá trị mang lại giá trị thặng dư Vốn được quan tâm đến khía cạnhgiá trị nào đó của nó mà thôi Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hìnhtài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm Vốn được nhà doanhnghiệp dùng để đầu tư vào tài sản của mình Nguồn vốn là những nguồnđược huy động Tài sản thể hiện quyết định đầu tư của nhà doanhnghiệp; còn về bảng cân đối phản ánh tổng dự trữ của bản thân doanhnghiệp dẫn đến doanh nghiệp có dự trữ tiền để mua hàng hoá và dịch vụrồi sản xuất và chuyển hoá, dịch vụ đó thành sản phẩm cuối cùng chođến khi dự trữ hàng hoá hoặc tiền thay đổi đó sẽ có một dòng tiền hayhàng hoá đi ra đó là hiện tượng xuất quỹ, còn khi xuất hàng hoá ra thìdoanh nghiệp sẽ thu về dòng tiền (phản ánh nhập quỹ và biểu hiện cânđối của doanh nghiệp là ngân quỹ làm cân đối dòng tiền trong doanhnghiệp) [5, Tr.130]
Từ những quan niệm trên, nhóm tác giả đồng tình với quan niệm
về vốn của David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong sách
Kinh tế học: “Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản
Trang 20xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ”[2,tr.56]
Từ khái niệm này, căn cứ theo nguồn hình thành vốn thì vốn có từchủ sở hữu và vốn đi vay; căn cứ theo thời gian huy động thì vốn đượcphân chia làm vốn thường xuyên và vốn tạm thời Vốn là một phần thunhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản chính được các cá nhân, tổchức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận
- Khái niệm nguồn vốn
Sinh viên học đại học cần một số tiền lớn để chi trả chi phí sinhhoạt và học tập của bản thân Phần lớn sinh viên đi học dựa vào tiền củagia đình để đảm bảo cho học tập Tuy nhiên, một số gia đình không đủđiều kiện chi trả chi phí sinh hoạt và học tập cho con em mình Do vậy,vẫn có sinh viên bên cạnh số tiền hàng tháng gia đình cho thì vay vốn từngân hàng Chính sách xã hội để đảm bảo điều kiện học tập
Khi nghiên cứu về nguồn vốn, các nhà kinh tế học đưa ra nhiềuquan điểm khác nhau
Đối với ngân hàng thương mại, nguồn vốn là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm: chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và một số vốn khác [7, tr.9].
Đối với ngân hàng Chính sách xã hội, nguồn vốn là vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập và được bổ sung trong quá trình hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội được bổ sung vốn điều lệ hàng
năm tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng tín dụng được Thủ tướng Chính phủgiao Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp
vụ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, quỹ khenthưởng, quỹ phúc lợi Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách
Trang 21Trung ương, ngân sách địa phương) để cho vay xóa đói giảm nghèo, tạoviệc làm và thực hiện chính sách xã hội khác Chênh lệch thu chi được
để lại chưa phân bổ cho các quỹ (nếu có) Vốn tài trợ không hoàn lại củacác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và vốn khác (nếu có)
Đối với sinh viên, nguồn vốn để đảm bảo chi phí sinh hoạt và họctập phần lớn đều do gia đình cung cấp, bên cạnh đó nhiều sinh viên vayvốn từ ngân hàng để phục vụ cho học tập
Như vậy, nguồn vốn được hiểu là khoản tiền để đầu tư, khoản tiền
đó có thể là vốn chủ sở hữu, huy động và đi vay đối với sinh viên họctập cũng là một đầu tư cho tương lai, do vậy nhiều bạn sinh viên đi vayvốn từ ngân hàng Chính sách xã hội để phục vụ cho học tập, bên cạnh
số tiền hàng tháng gia đình cung cấp
- Khái niệm sinh viên
Khi học xong trung học phổ thông học lên đại học, cao đẳng vàtương đương, lúc này các em không còn là học sinh mà được gọi với tênmới sinh viên Vậy sinh viên là gì?
Từ “sinh viên” trong tiếng Anh được viết là “student” Theo từđiển Anh - Việt (2008): “Student là sinh viên; người nghiên cứu, thựctập” [10, tr.356]
Theo từ điển tiếng Việt (2003): “Sinh viên là người đang học tậptại trường cao đẳng, đại học được đào tạo một chuyên ngành nào đó”.[9, tr.356]
Như vậy, sinh viên ở đây chỉ những người đang học tập, nghiêncứu tại các trường đại học và cao đẳng
Sau khi nghiên cứu các khái niệm của các nhà nghiên cứu trên,
chúng tôi đưa ra quan niệm sau:“Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng, được truyền đạt kiến thức bài bản về một
Trang 22ngành nghề, chuẩn bị cho công việc, được trang bị chuẩn mực đạo đức, lối sống mới, tư tưởng chính trị , được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá trình học”.
Sinh viên thường có lứa tuổi từ 18 đến 25 tuổi đang học tại trườngđại học và cao đẳng Sinh viên luôn năng động, sáng tạo, không ngừngtrau dồi tri thức và tu dưỡng đạo đức Sinh viên có những nét tâm lýđiển hình, đây là thế mạnh của họ so với các lứa tuổi khác như: tự ýthức cao, có tình cảm nghề nghiệp, có năng lực và tình cảm trí tuệ pháttriển (khao khát đi tìm cái mới, thích tìm tòi, khám phá), có nhu cầu,khát vọng thành đạt, nhiều mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối mặtvới thử thách Tuy nhiên, sinh viên bị hạn chế trong việc chọn lọc, tiếpthu cái mới và kinh nghiệm sống Những yếu tố tâm lý này có tác độngchi phối hoạt động học tập, rèn luyện và phấn đấu của sinh viên
1.1.2 Tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với sinh viên
1.1.2.1 Khái quát về ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội là một Tổ chức tín dụng Nhà nước,
là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tạingân hàng nhà nước, kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
Ngân hàng chính sách xã hội có chức năng
Thứ nhất, tạo điều kiện để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là
hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượngchính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ởnước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanhthuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực II
và III (khu vực III là xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất;
Trang 23xã khu vực II là xã có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng đãtạm thời ổn định)
Thứ hai, ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập để thực hiện
chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chínhsách khác
Hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội không vì mục đích lợinhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắtbuộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế
và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước
Ngân hàng chính sách xã hội được thực hiện các nghiệp vụ nhưhuy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ và được nhận vốn uỷ tháccho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, chínhtrị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhântrong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình dự án phát triển kinh tế
xã hội
Thứ ba, ngân hàng Chính sách xã hội là một trong những công cụ
đòn bẩy kinh tế của Nhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đốitượng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triểnsản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươnlên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắnliền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân
giàu - nước mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh
Đối tượng được vay vốn từ ngân hàng Chính sách xã hội
Thứ nhất,người mất sức lao động thuộc đối tượng hộ nghèo nằm
trong danh sách hộ nghèo tại địa phương thì được ngân hàng chính sách
xã hội xem xét cho vay theo chương trình cho vay hộ nghèo; học sinh,
Trang 24sinh viên thuộc đối tượng chính sách như gia đình nghèo, con thươngbinh liệt sĩ
Thứ hai, người được chính quyền địa phương hoặc các tổ chức
chính trị -xã hội xem xét, hướng dẫn xây dựng dự án vay vốn giải quyếtviệc làm thì được xem xét cho vay chương trình cho vay giải quyết việclàm từ Quỹ quốc gia về việc làm
Thứ ba, vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài (có hợp
đồng tuyển dụng đi lao động ở nước ngoài) thì được xem xét cho vayvốn chi phí cho việc đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
1.1.2.2 Những điều kiện và thủ tục để sinh viên được vay vốn
từ ngân hàng chính sách xã hội
Hiện nay nhiều sinh viên đang học cao đẳng, đại học nhưng gặpkhó khăn về tài chính dẫn đến có nguy cơ phải ngừng việc học Vớichính sách ưu đãi cho sinh viên vay vốn của nhà nước đã tạo cơ hội chosinh viên tiếp tục đến trường
Điều kiện để sinh viên vay vốn từ ngân hàng Chính sách xã hội
Thứ nhất, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp
pháp tại địaphương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định; sinh viên
có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tươngđương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đàotạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật ViệtNam, gồm:
Thứ hai, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc
mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động Sinh viên là thànhviên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:Hộ nghèo theo tiêuchuẩn quy định của pháp luật; hộ gia đình có mức thu nhập bình quân
Trang 25đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộgia đình nghèo theo quy định của pháp luật.
Thứ ba, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai
nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học cóxác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú
Thủ tục để sinh viên vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội
Bước 1: Xin giấy xác nhận là sinh viên tại trường học
Đối với sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặcgiấy xác nhận được vào học của nhà trường
Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhàtrường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chínhtrở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu
Bước 2: Làm thủ tục vay vốn, duyệt hồ sơ và giải ngân
Như vậy, nếu đảm bảo đầy đủ các điều kiện cho vay của ngânhàng chính sách xã hội thì sinh viên được vay với mức vốn cho vay tốiđa1.100.000 đồng/tháng/HSSV (áp dụng từ ngày 01/8/2014) Đồng thời,ngân hàng chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với sinhviên căn cứ vào mức thu học phí từng trường và sinh hoạt phí theo vùngnhưng không vượt quá mức cho vay
1.1.2.3 Tác động của nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách
xã hội đối với sinh viên
Ngay từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 157/2007
về tín dụng đối với sinh viên đến khi đưa vào thực tiễn đã đạt được nhiềuthành tựu to lớn Chính sách tín dụng đối với sinh viên là một chính sách
có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị và xã hội, phù hợp với nguyện vọngcủa nhân dân Chương trình có tính xã hội hóa cao, tạo sự bình đẳng
Trang 26trong giáo dục, góp phần tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế, xãhội của đất nước.
Sinh viên đi học hàng năm phải chi trả khoản tiền lớn cho chi phíhọc tập và sinh sống Do vậy, không phải gia đình nào cũng đủ điều kiệncho con em mình đi học, nhất là những gia đình chính sách Đối với họđây là một khó khăn lớn, nhiều sinh viên gặp khó khăn về tài chính nên
có nguy cơ phải ngừng học Do đó, nguồn vốn vay từ ngân hàng chínhsách xã hội đối với sinh viên có tác động rất lớn Nó được thể hiện:
Tác động đến đời sống vật chất của sinh viên.
Nhiều sinh viên gia đình khó khăn về tài chính do đó không đảmbảo được điều kiện học tập Đối với các em nguồn vốn vay ưu đãi từngân hàng Chính sách xã hội góp phần đảm bảo chi phí sinh hoạt bảnthân Thậm chí có những sinh viên đang theo học đại học, cao đẳngnhưng điều kiện kinh tế khó khăn không thể tiếp tục học tập được Vậynên nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đã tạo điều kiện chocác em có thể tiếp tục thực hiện ước mơ giảng đường
Tác động đến điều kiện và kết quả học tập của sinh viên
Nguồn vốn của chính phủ thông qua ngân hàng chính sách xã hội
đã làm cho điều kiện học tập của sinh viên thay đổi theo hướng tích cực.Nếu không có nguồn vốn đó thì việc mua sách tham khảo, dụng cụ hoặccác dịch vụ học tập của sinh viên sẽ rất hạn chế Do đó, khi có nguồnvốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội sinh viên có điều kiện mua sắmthêm dụng cụ học tập, sử dụng đầy đủ các dịch vụ học tập như học thêm,
đi thực tế… đã tác động rất lớn đến kết quả học tập
Tác động đến nhận thức của sinh viên
Thông qua nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đã cótác động đến giải quyết vấn đề an sinh xã hội Từ đó, giúp sinh viên có
Trang 27cái nhìn tích cực hơn về chế độ, chính sách của nhà nước đối với sinhviên thuộc đối tượng chính sách nói riêng và những đối tượng chính sách
xã hội nói chung Sinh viên nhận thấy chế độ mà họ đang sống, học tập
và rèn luyện là một chế độ trọng nhân tài Đặc biệt, sinh viên nhận thấychính sách của Đảng và Nhà nước đã tạo sự công bằng trong nhu cầuhọc tập của mọi người dân Từ đó,họ cảm thấy được coi trọng và phấnđấu tích cực bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa mà Việt Nam đang xâydựng
Tác động đến động lực tìm kiếm việc làm của sinh viên sau khi ra trường.
Sinh viên được vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội đều xuấtthân từ gia đình chính sách xã hội Phần lớn gia đình các em gặp khókhăn về tài chính Do đó, nó tác động rất lớn đến nhận thức của sinhviên Không chỉ trong quá trình học tập mà khi các em ra trường nó cũngtác động lớn đến động lực tìm kiếm việc làm của bản thân Từ vay vốnngân hàng chính sách xã hội để phục vụ cho học tập, các em đang trởthành “con nợ” của ngân hàng chính sách xã hội Bởi vậy, nó thôi thúc ýchí tìm kiếm việc làm, tạo thu nhập để tự nuôi sống bản thân cũng nhưtrả nợ Nhất là khi thời hạn 12 tháng sau khi ra trường phải trả khoản nợvay từ ngân hàng chính sách xã hội càng khiến sinh viên nhanh tìm kiếmviệc làm
Việc đầu tư của nhà nước làm cho đối tượng học đại học, caođẳng, trung cấp, học nghề được mở rộng, không hạn chế như những nămtrước đây khi chưa có chính sách tín dụng Chính sách tín dụng nhà nướcđối với sinh viên được đánh giá là chính sách hiệu quả nhất trong thờigian vừa qua Nhờ chính sách này con em dân tộc thiểu số ở vùng cao,
Trang 28vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo có điều kiện sống khó khăn vềkinh tế được theo học ở những nơi có chất lượng đào tạo cao
1.2 Kinh nghiệm của ngân hàng chính sách xã hội khi cho sinh vay vốn
Trong những năm qua, hiệu quả hoạt động của tín dụng sinh viênkhông ngừng nâng cao Hàng năm có hơn 4 triệu sinh viên vay vốn từngân hàng chính sách xã hội Số tiền cho vay tăng từ 800.000đồng/thángtăng lên 1.100.000 đồng/tháng góp phần đảm bảo chi phí sinh hoạt vàhọc tập tối thiểu của sinh viên Thực hiện phương châm “giao dịch tại
xã, giải ngân tận hộ”, dư nợ cho vay sinh viên không ngừng tăng lên.Khoản tín dụng này đã có mặt tất cả các xã, bản, làng Sinh viên càng dễdàng tiếp cận với vốn tín dụng chính sách Thái độ phục vụ, trình độchuyên môn của nhân viên ngân hàng Chính sách xã hội không ngừngnâng cao Do vậy, thủ tục và thời gian giải ngân đã rút ngắn lại
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu thì tín dụng sinh viên trongquá trình thực hiện vẫn còn hạn chế
Thứ nhất, thủ tục để vay vốn mặc dù đã được rút ngắn lại nhưng
vẫn còn rườm rà, nhiều khâu, thời gian đợi giải ngân vẫn còn dài; mặc
dù đã nâng mức cho vay, tuy nhiên khoản tiền cho vay hiện nay vẫn cònthấp hơn so với nhu cầu chi phí sinh hoạt và học tập thực tế của sinhviên Do vậy, hiệu quả của chính sách chưa thực sự cao
Thứ hai, thái độ phục vụ nhân viên ngân hàng vẫn chưa nhiệt tình,
còn một số nhắc trong thủ tục Thậm chí còn tồn tại tình trạng “lót tiền”cho ngân viên ngân hàng để được giải ngân nhanh
Thứ ba, đối tượng vay là sinh viên nhưng đến khi trả nợ lại là gia
đình, do thời gian trả nợ quá ngắn Nhiều sinh viên ra trường chưa kiếm
Trang 29được việc làm, thậm chí đi làm nhưng chỉ đủ chi phí sinh hoạt nên chưa
có khả năng trả nợ Do vậy, khi đến hạn trả nợ bố mẹ phải trả
Khi xã hội càng phát triển, nhu cầu học tập của người dân khôngngừng tăng lên, nhưng không phải ai cũng có đủ điều kiện để đi học đạihọc, cao đẳng Nhiều học sinh đỗ đại học nhưng gia đình không đủđiều kiện theo học, thậm chí có sinh viên đang học đại học nhưng không
đủ kinh phí để trang trải chi phí sinh hoạt và học tập nên phải bỏ học Từthực tiễn đó, Đảng và Nhà nước đã thực hiện chính sách ưu đãi tín dụngsinh viên, nhưng không phải sinh viên nào cũng có thể tiếp cận vớinguồn vốn vay Sinh viên muốn vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hộicần phải đủ điều kiện mới được cấp nguồn vốn Từ nguồn vốn ưu đãisinh viên đã mở rộng cơ hội học tập cho sinh viên, tạo điều kiện cho sinhviên thực hiện ước mơ, hoài bão của mình
Nguồn tín dụng có tác động rất lớn đến sinh viên Không chỉ tácđộng đến kết quả học tập mà còn tác động đến nhận thức và cơ hội tìmkiếm việc làm sau khi ra trường của sinh viên Chính vì vậy, Nhà nướccần có chính sách thực hiện hiệu quả nguồn tín dụng sinh viên, giúpnhững sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nhưng không thuộc đối tượngđược vay có thể tiếp cận với nguồn vốn Mục đích tín dụng sinh viênnhằm đảm bảo an sinh xã hội, tạo điều kiện để mọi người dân đều có cơhội học tập, nâng cao trình độ chuyên môn
Trang 30Chương 2 TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN VAY TỪ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI
CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH 2.1 Đặc điểm, tình hình của sinh viên trường đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh
2.1.1 Giới thiệu về trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh được thành lậptheo Quyết định số 1320/QĐ-TTg ngày 18/9/2012 của Thủ tướng Chính
phủ trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị kinh doanh trực thuộc Bộ Tài chính Trường Đại học Tài chính - Quản trị
kinh doanh là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính
Về vị trí địa lý, trường đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
nằm trên địa bàn huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên Với vị trí địa lý nằmgần thủ đô Hà Nội, nằm trên tuyến đường QL5 nối Hà Nội - Hải Phòngtạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại của sinh viên Ngoài ra,trường nằm gần với khu công nghiệp lớn như Phố Nối A, Tân Quang tạo điều kiện tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Về quy mô của trường, tổng số sinh viên đang theo học tại trường
đến năm 2017 là 2250 sinh viên chính quy (trừ K1 đã ra trường, số liệutháng 5/2017) Hiện nay, nhà trường có 229 giảng viên cơ hữu phục vụcông tác giảng dạy Trong những năm gần đây, Ban giám hiệu nhàtrường không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn của giảng viên, cán
bộ yêu cầu 100% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ, khuyến khích giảngviên học nghiên cứu sinh Trường đại học Tài chính - Quản trị kinhdoanh hiện nay đào tạo nhiều chuyên ngành khác nhau: Tài chính -Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Hệ thống thôngtin quản lý và Thẩm định giá
Trang 312.1.2 Đặc điểm của sinh viên trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh
Hiện nay, tổng số sinh viên chính quy đang theo học tại trường là
2250 sinh viên, các khóa K2, K3, K4 (khóa K1 đã ra trường) Trong đó,
có 339 sinh viên học ngành tài chính, 1331 sinh viên ngành kế toán, 128sinh viên ngành kiểm toán, 295 sinh viên ngành quản trị và 157 sinh viênngành ngân hàng
Đặc thù chuyên ngành đào tạo khối ngành kinh tế nên các bạnsinh viên của trường rất năng động, nhiệt tình tham gia công tác đoàn,hội Trong tổng số sinh viên của trường thì tỷ lệ bạn nữ chiếm số đông.Với đặc thù nhiều bạn sinh viên nữ nên sinh viên hiền lành, chăm chỉhọc tập, sống tình cảm, ít tệ nạn xã hội hơn so với các trường khác
Trong học tập, sinh viên trường đại học Tài chính -Quản trị kinh doanh
chăm chỉ, không ngừng trau dồi tri thức và tích lũy kinh nghiệm sốngcho bản thân Nhiều tấm gương sáng trong học tập và đạo đức của sinhviên Không chỉ học tập mà hoạt động thể thao của sinh viên cũng pháttriển mạnh mẽ Nhiều cuộc thi đấu bóng đá, bóng chuyền thường xuyêndiễn ra, tạo sân chơi bổ ích cho sinh viên và các hoạt động văn nghệ
2.2 Thực trạng vay vốn từ ngân hàng chính sách xã hội của sinh viên trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
2.2.1 Nhu cầu vay vốn từ ngân hàng Chính sách xã hội của sinh viên
Thực tế khảo sát, nhóm tác giả nhận thấy nghề nhiệp của gia đình sinh viên có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay vốn ưu đãi từ sinh viên
Phần lớn sinh viên trường Tài chính- Quản trị kinh doanh có
nguồn gốc xuất thân trong gia đình có bố mẹ làm trồng trọt, chăn nuôi(chiếm 63%) Sản xuất nông nghiệp ở nước ta lạc hậu, hiệu quả chưacao Điều này chứng minh, chi phí gia đình cho sinh viên hàng tháng vẫn