1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại ban QLDA giao thông II sở giao thông vận tải tỉnh thanh hóa

111 217 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gắn liền với các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt là thi công xây dựng các công trình giao thông lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng là một chuyên ngành quản lý còn ít được chú trọng q

Trang 1

TRẦN MẠNH HÙNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QLDA GIAO THÔNG II – SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 2

LỜICAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự giúp

đỡ của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Trần Hữu Dào Các nội dung nghiên

cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây, những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét và đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình

Hà Nội, ngày tháng 11năm 2017

Tácgiả

Trần Mạnh Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ đóng góp ý kiến của các thầy cô ở khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, các bạn đồng nghiệp cùng tập thể lớp cao học K23 B1.3 – Ngành Quản lý kinh tế đã cung cấp kiến thức, tài liệu và các thông tin có liên quan đến đề tài này

Đặc biệt tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng

dẫn PGS.TS Trần Hữu Dào – Trưởng khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh,

Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thiện luận văn này

Trong khuôn khổ một Luận văn Thạc sỹ, chắc chắn chưa đáp ứng được một cách đầy đủ những vấn đề đã nêu ra, mặt khác do trình độ bản thân còn nhiều hạn chế Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu nghiêm túc những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2017

Tác giả

Trần Mạnh Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 4

1.1 Khái quát về dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 4

1.1.1 Dự án, phân loại dự án 4

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông: 5

1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 7

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 20 1.2.1 Kinh nghiệm thực hiện quản lý dự án đầu tư công trình giao thông tại một số dự án tiêu biểu trong tỉnh Thanh Hóa 20

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý dự án đầu tư công trình giao thông tại Ban QLDA Giao thông II – Sở GTVT Thanh Hóa 24

1.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan 25

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH THANH HÓA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa 27

2.1.1 Vị trí địa lý và các đặc điểm tự nhiên của tỉnh Thanh Hóa 27

2.1.2 Các đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa 29

Trang 5

2.2 Tổng quan Ban Quản lý dự án giao thông II 32

2.2.1 Giới thiệu về ban QLDA giao thông II 32

2.2.2 Tổ chức bộ máy của Ban QLDA Giao thông II 33

2.3 Phương pháp nghiên cứu 39

2.3.1 Chọn điểm khảo sát thu thập số liệu: 39

2.3.2.Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 40

2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 40

2.4.1 Chỉ tiêu về chi phí thực hiện dự án 40

2.4.2 Chỉ tiêu về chất lượng công trìnhvà an toàn lao động trong thi công 41

2.4.3 Chỉ tiêu về kế hoạch và tiến độ thực hiện dự án 41

2.4.4 Chỉ tiêu về khối lượng và phạm vi công việc của dự án 42

2.4.5 Chỉ tiêu vềQuản lý đấu thầu và hợp đồng 42

2.4.6 Chỉ tiêu vềnguồn nhân lực quản lý dự án 42

2.4.7 Chỉ tiêu về quản lý môi trường thực hiện dự án 42

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

3.1 Thực trạng hoạt động quản lý dự án tại Ban QLDA Giao thông II 43

3.1.1 Khái quát hoạt động quản lý dự án của Ban QLDA giao thông II 43

3.2 Kết quả công tác quản lý dự án tại 03 dự án lựa chọn điều tra, khảo sát: 58 3.2.1 Dự án tuyến nối các huyện Tây Thanh Hóa 58

3.2.2 Dự án đường giao thông từ bản Na Tao, xã Pù Nhi đi bản Chai, xã Mường Chanh 65

3.2.3 Dự án xây dựng cầu BTCT đi xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy 70

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án tại Ban QLDA Giao thông II 73

3.3.1 Những kết quả đạt được: 73

3.3.2 Những hạn chế tồn tại: 74

3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 80

Trang 6

3.4.1 Nhân tố con người: 82

3.4.2 Nhân tố chi phí và vốn thực hiện dự án 83

3.4.3 Nhân tố công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án 83

3.4.4 Nhân tố quản lý chất lượng công trình, tiến độ thực hiện dự án 84

3.5 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư công trình giao thông tại Ban QLDA Giao thông II 85

3.5.1 Giải pháp đổi mới tổ chức biên chế, nâng cao năng lực của Cán bộ quản lý dự án: 85

3.5.2 Giải pháp quản lý tài chính, nguồn vốn của dự án 90

3.5.3 Giải pháp nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ dự án 93

3.5.4.Giải pháp nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu 97

KẾT LUẬN 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

BTN : Bê tông nhựa CNVC : Công nhân viên chức DAĐT : Dự án đầu tƣ

GPMB : Giải phóng mặt bằng GTVT : Giao thông Vận tải

KT - XH : Kinh tế - xã hội QLCL : Quản lý chất lƣợng QLDA : Quản lý dự án TKKT : Thiết kế kỹ thuật TVGS : Tƣ vấn giám sát TVTK : Tƣ vấn thiết kế UBND : Uỷ ban nhân dân TMĐT : Tổng mức đầu tƣ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Chi phí thực hiện các dự án các năm 2013-2016 46 3.2 Nguồn vốn thực hiện các dự án các năm 2013-2016 48 3.3 Thống kê công tác quản lý chất lượng các dự án 49

3.6 Thống kê khối lượng thực hiện các dự án 53 3.7 Thống kê công tác quản lý đấu thầu và hợp đồng các dự án 55

3.9 Thống kê công tác quản lý môi trường các dự án 57 3.10 Vốn dự án tuyến nối các huyện Tây Thanh Hóa qua các năm 61 3.11 Cơ cấu chi phí thực hiện dự án Tuyến nối các huyện Tây

Thanh Hóa

62

3.12 Vốn dự án đường giao thông từ bản Na Tao, xã Pù Nhi đi

3.13 Cơ cấu chi phí thực hiện dự án đường giao thông từ bản Na

Tao, xã Pù Nhi đi bản Chai, xã Mường Chanh 68 3.14 Vốn dự án xây dựng cầu BTCT đi xã Cẩm Lương, huyện

Cẩm Thủy qua các năm

72

3.15 Cơ cấu chi phí thực hiện dự án cầu BTCT đi xã Cẩm Lương,

huyện Cẩm Thủy

72

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, khi nước ta bắt đầu hội nhập kinh tế quốc

tế, diện mạo đất nước ngày càng không ngừng đổi mới, đó là việc đời sống kinh tế của người dân ngày càng được cải thiện, nền kinh tế ngày càng tăng trưởng và phát triển Tất nhiên cùng với sự phát triển và nâng cao không ngừng của các ngành nghề kinh tế, các lĩnh vực khác của đời sống Đó là các

dự án giao thông được tập chung đầu tư với số lượng và quy mô lớn nhằm đáp ứng yêu cầu về cơ sở hạ tầng giao thông của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Bên cạnh đó, lĩnh vực quốc phòng an ninh đối với một Quốc gia luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu, để đảm bảo toàn vẹn lãnh thổ và bình yên cho đất nước, trong các nhiệm vụ nặng nề đó, việc xây dựng các tuyến đường như đường tuần tra biên giới, đường công vụ, đường vào khu hậu cứ… các tuyến đường giao thông nói chung đều có ý nghĩa quan trọng về kinh tế chính trị, xã hội an ninh quốc phong

Gắn liền với các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt là thi công xây dựng các công trình giao thông lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng là một chuyên ngành quản lý còn ít được chú trọng quan tâm ở Việt Nam nên trong thời gian vừa qua ngoài một số dự án thi công đảm bảo tiến độ chất lượng thì cũng có rất nhiều dự án thi công chậm tiến độ, chất lượng công trình không đảm bảo.Vì vậy công tác quản lý dự án cũng cần được quan tâm hàng đầu để đảm bảo đầu tư xây dựng một dự án đạt hiệu quả tránh gây thất thoát lãng phí ngân sách nhà nước và tạo ra các bức xúc xã hội

Ban Quản lý dự án giao thông II – Sở Giao thông Vận tải thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông trên địa bản tỉnh Trong quá trình quản lý thực hiện dự án có nhiều chủ thể tham gia ở các góc độ khác nhau, nhưng với chức năng, nhiệm vụ của mình, công tác

Trang 11

quản lý dự án của Chủ đầu tƣ thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả đầu tƣ và xây dựng cả về quản lý chất lƣợng và tiến độ

Xuất phát từ những vấn đề trên đây, tôi nghiên cứu đề tài: “Giải pháp

hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban QLDA Giao thông II - Sở Giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban QLDA Giao thông II trong thời gian tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thôngtại Ban quản lý dự án Giao thông II

Trang 12

- Phạm vi về thời gian:

+ Các số liệu thứ cấp từ năm 2013 đến năm 2016;

+ Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin năm 2017

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư công trình giao thông

- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư công trình giao thông tại Ban QLDA Giao thông II, Thanh Hóa

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư công trình giao thông

- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư công trình giao thông tại Ban QLDA Giao thông II – Sở GTVT tỉnh Thanh Hóa

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1.1 Khái quát về dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

1.1.1 Dự án, phân loại dự án

Có nhiều khái niệm về dự án, nhưng một cách chung nhất, có thể hiểu

dự án là một lĩnh vực đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ xác định [10]

Theo Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), trong tiêu chuẩn ISO

9000:2000 thì: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời gian bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”.[9]&[16]

Đặc trưng cơ bản của dự án là [18]:

- Dự án có mục đích và mục tiêu rõ ràng: Mỗi dự án là một hoặc một tập

hợp nhiệm vụ cần được thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó Bản thân dự án là một hệ thống phức tạp, có thể chia thành nhiều bộ phận khác nhau để quản lý và thực hiện, phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và chất lượng

- Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Dự án phải trải qua

các giai đoạn hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án luôn có sự tham gia của các

bên hữu quan như: Chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, nhà thầu, các nhà tư vấn, các cơ quan quản lý nhà nước…các thành viên tham gia có thể khác nhau tùy theo tính chất mỗi dự án Ngoài ra, giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án thường phát sinh các công việc, yêu cầu sự phối hợp thực hiện với

Trang 14

mức độ tham gia của các bộ phận là không giống nhau Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác

- Dự án có sản phẩm mang tính đơn chiếc, độc đáo: Có thể nói sản phẩm

hoặc dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn với những nhiệm vụ không lặp lại

- Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực: Ta hiểu rằng, giữa các dự án luôn

có quan hệ chia nhau các nguồn lực khan hiếm của một hệ thống (một cá nhân, một doanh nghiệp, một quốc gia…) mà chúng phục vụ Các nguồn lực đó có thể

là tiền vốn, nhân lực, thiết bị…

- Dự án luôn có tính bất định và rủi ro: Các dự án có điểm bắt đầu và kết

thúc khác nhau, nhưng thường diễn ra trong một thời gian dài, dưới tác động của những yếu tố khác nhau Chính vì vậy, việc thực hiện dự án không chỉ đòi hỏi tiêu tốn nhiều nguồn lực mà còn gặp nhiều rủi ro, bất định Yếu tố thời gian, nguồn lực, cũng như sự tác động của môi trường luôn là nguyên nhân của những bất định và rủi ro của dự án

1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông:

Theo Luật Xây dựng (năm 2014) thì Dự án đầu tư xây dựng công trình

(Gọi tắt là dự án xây dựng) là “ tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn

để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định”.[14]

Theo khái niệm trên đây, dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là Đầu tư

và hoạt động xây dựng

Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác Ở Luận văn này, được hiểu là đang nói đến dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

Công trình giao thông thực chất là những công trình nhân tạo tại một khu vực nào đó do con người tạo nên nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển, giao thông

đi lại của mình Đó là các công trình vượt qua các chướng ngại thiên nhiên, các

Trang 15

chướng ngại nhân tạo, một tuyến giao thông khác hoặc một hạng mục công trình nhỏ như: cầu, đường, tường chắn, cống, rãnh…Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, công trình giao thông bao gồm [4]:

- Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô, đường trong đô thị; đường nông thôn, bến phà

- Công trình đường sắt: đường sắt cao tốc và cận cao tốc; đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm (Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương

- Công trình cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh

- Công trình hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ

- Công trình đường thủy nội địa: Công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, ); cảng bến thủy nội địa; âu tầu; đường thủy chạy tàu (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào)

- Công trình hàng hải: bến cảng biển; công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà ); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ)

- Các công trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình nổi trên biển; hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông/biển; đèn biển, đăng tiêu

- Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay)

Tóm lại, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông được hiểu như một phạm vi hoạt động sáng tạo hoặc thay đổi cả những chức năng hoạt động của công trình, công nghệ, kỹ thuật, môi trường cũng như sự hình thành toàn vẹn

từ quan điểm thống nhất của mục tiêu, địa điểm và thời gian thực hiện

Trang 16

1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

1.1.3.1 Khái quát chung về quản lý dự án

Ở Việt Nam, vấn đề quản lý dự án đã được chú ý từ đầu những năm 90, thể hiện ở việc ban hành các Luật, các Nghị định và các văn bản pháp quy khác

về quản lý đầu tư và xây dựng…nhưng còn thiếu tính hệ thống và đồng bộ Đến nay, hệ thống Luật, Nghị định và các văn bản pháp quy đã ngày càng có những bước tiến và trở thành cơ sở pháp lý cho vấn đề quản lý dự án

Hệ thống các văn bản pháp quy đã định hình và làm rõ những vấn đề cơ bản của quản lý dự án, đó là: [10]

- Quản lý vĩ mô đối với dự án: hay còn gọi là quản lý Nhà nước đối với dự

án, bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, triển khai thực hiện và kết thúc dự án Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế sử dụng công cụ quản lý vĩ mô bằng hệ thống văn bản pháp quy như các Luật, Nghị định, Thông tư…về các chính sách, kế hoạch, quy hoạch, chính sách tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, những quy định về chế độ tài chính kế toán, thống kê, bảo hiểm, tiền lương… để theo dõi chặt chẽ, định hướng

và chi phối hoạt động của dự án

- Quản lý vi mô đối với dự án: Là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể

của dự án.Ở Luận văn này chủ yếu chỉ đề cập đến quản lý vi mô đối với dự án thuộc loại dự án đầu tư xây dựng công trình, tập trung vào công tác quản lý dự

án của Ban Quản lý dự án giao thông II

Một cách tổng quát, quản lý dự án bao gồm những nội dung sau:

Trang 17

- Theo dõi dự án, tổng hợp thông tin về tiến trình thực hiện dự án và tất cả những gì có thể dẫn tới sự thay đổi mục tiêu hoặc chương trình dự án

Từ đây, có thể có hai cách hiểu về quản lý dự án: theo nghĩa rộng, quản

lý dự án là một loại hình quản lý mà chủ yếu chính là xác định mục tiêu, xác định khối lượng công việc, xác định nhu cầu nguồn lực và vận dụng tổng hợp các kiến thức, các phương pháp nhằm đạt mục tiêu của dự án [10]

Theo nghĩa hẹp, Quản lý dự án được hiểu là chỉ đạo dự án, áp dụng

những kiến thức, những kỹ năng, phương tiện kỹ thuật trong quá trình hoạt động thực hiện dự án để đáp ứng được những nhu cầu mong đợi của người bỏ vốn cho

dự án Đây luôn là vấn đề khó khăn vì những lý do về quy mô của dự án, thời gian hoàn thành dự án, chi phí cho dự án và chất lượng của dự án [10]

Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên liên quan tham gia

vào một dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những yếu tố: chất lượng, thời gian và chi phí, là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối và kiểm soát một dự

án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc, nhằm đảm bảo sự hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và các yêu cầu kỹ thuật đã được xác định trước cũng như cách thức và chất lượng thực hiện Theo nghĩa này, có thể nói thực chất của quản lý dự án là quản lý thực hiện một dự án [10]

Ở đây, thực hiện một dự án được hiểu là xác định và thực hiện hoàn

chỉnh một tổ hợp các hành động, quyết định và công việc lệ thuộc lẫn nhau trong mục đích cũng như trong sự liên kết giữa chúng nhằm đáp ứng một nhu cầu đã được xác định, trong sự ràng buộc về thời gian và nguồn lực ở một bối cảnh không chắc chắn, trong đó [10]:

- Xác định một tổ hợp các hành động quyết định và công việc: phải lưu ý

được những hành động quyết định và công việc cần thiết cho việc thực thi dự án trong quá trình lập kế hoạch

- Thực hiện hoàn chỉnh một tổ hợp các hành động quyết định và công việc: nghĩa là trong quá trình thực hiện một dự án luôn đòi hỏi những quyết định

hợp lý nhằm điều hòa các yêu cầu, các chi phí kể cả những quyết định chấp nhận rủi ro

Trang 18

- Các công việc lệ thuộc lẫn nhau trong mục đích cũng như trong sự liên kết giữa chúng với nhau, nghĩa là:

+ Một dự án thường bao gồm rất nhiều công việc mà những công việc ấy

(về nguyên tắc) đều hướng tới cùng mục đích: Sự thành công của dự án Tuy

nhiên, những công việc khác nhau của một dự án không độc lập nhau mà giữa

chúng thường có những mối liên hệ chặt chẽ (xét theo quan điểm của lý thuyết hệ thống)

+ Các công việc của một dự án thường phụ thuộc lẫn nhau về trình tự, thời gian thực hiện hoặc điều kiện không gian để thực hiện chúng

- Nhằm đáp ứng một nhu cầu đã được nêu ra trong sự ràng buộc về kỳ hạn (và thường là ràng buộc về nguồn lực) và trong một bối cảnh không chắc chắn:

+ Mỗi dự án khi lập cũng như khi thực hiện nó đều hướng vào một mục

tiêu (nhu cầu) cần đạt được đã xác định (mục tiêu tài chính, mục tiêu kinh tế xã hội, mục tiêu môi trường, )

+ Mỗi dự án đều có thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc, nghĩa là có một

kỳ hạn đã được xác địnhtrong quá trình triển khai thực hiện dự án Vì thế, có một yêu cầu quan trọng là các công cụ của dự án chỉ được tiến hành trong khoảng thời gian đã được xác định đó

+ Trong quá trình thực hiện một dự án luôn phải tiêu tốn những chi phí hay tiêu tốn những nguồn lực Nếu chi phí trong quá trình thực hiện dự án vượt mức dự kiến sẽ ảnh hưởng xấu đến mức độ thành công của dự án và ngược lại nếu quản lý thực hiện dự án tốt nhất dẫn đến tiết kiệm chi phí sẽ ảnh hưởng tốt đến mức độ thành công

+ Một dự án dù cho được phân tích kỹ đến mấy cũng mới chỉ là dự án Trong quá trình triển khai thực hiện nó, những điều kiện thực tế không bao giờ diễn ra một cách hoàn toàn đúng như dự kiến, nghĩa là dự án luôn phải triển khai thực hiện trong một môi trường hoạt động đầy rủi ro, bất định Điều đó đòi hỏi người quản lý thực hiện dự án phải lường trước và kịp thời phản ứng với những rủi ro, bất định trong môi trường dự án có thể xảy ra

Trang 19

Dù là theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp thì những yếu tố (điều kiện) cần thiết phải có để quản lý dự án phải là: [10]

(1) Phải có một chương trình, một kế hoạch được định trước;

(2) Phải có các công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý;

(3) Phải có các quy định, các luật lệ cho quản lý;

(4) Phải có con người, bao gồm các tổ chức và các cá nhân có đủ năng lực để vận hành bộ máy quản lý

* Cùng với những nhận thức ở trên, trên giác độ của người đang hoạt động trong lĩnh vực quản lý dự án , tác giả thấy cần thiết phải nhấn mạnh rằng: Quản lý dự án là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa học và nghệ thuật Người quản

lý dự án ngoài những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý, về công nghệ hay kỹ thuật quản lý còn phải nắm vững Nghệ thuật quản lý, phải đổi mới tư duy, phải cập nhật, nắm bắt được những luận thuyết mới, những tư tưởng mới của lý thuyết quản lý hiện đại

1.1.3.2 Quản lý dự án xây dựng giao thông

Quản lý dự án xây dựng là một loại hình của quản lý dự án mà đối tượng

của nó là dự án xây dựng công trình Quản lý dự án xây dựng đó làquá trình lập

kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự

án nhằm đảm bảo cho công trình dự án hoàn thành đúng thời hạn; trong phạm vi ngân sách được duyệt; đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép [17]

Nguyên tắc quản lý dự án xây dựng là: Dự án đầu tư xây dựng công trình

phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật.[17]

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án xây dựng là:Hoàn thành công trình

đảm bảo kỹ thuật, chất lượng trong phạm vi ngân sách được duyệt và thời hạn cho phép

Trang 20

Tương tự như các dự án xây dựng khác, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông diễn ra theo nhiều giai đoạn, có quan hệ mật thiết với nhau tạo thànhvòng đời của dự án, gắn liền với các giai đoạn đó, là hoạt động quản lý dự án

Hình 1.1: Vòng đời dự án và Quản lý dự án[17]

Dự án xây dựng CTGT là loại dự án có tính đặc biệt về quy mô, thời

gian thực hiện, chất lượng, mục tiêu trong sự hạn chế của tài nguyên

Xuất phát từ đặc điểm sản phẩm [17] của dự án đầu tư xây dựng giao

thông là:

- Tính chất cố định: Sản phẩm xây dựng giao thông có đặc điểm là nó cố

định tại nơi sản xuất ra nó, gắn chặt với đất đai, với địa điểm xây dựng với tư cách

là cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại địa điểm đó Sự tác động qua lại giữa môi trường và công trình; sự tác động của các điều kiện địa chất, thủy văn, điều kiện xã hội, dân

cư nơi xây dựng công trình phải được tính toán trước Nó đòi hỏi công trình phải được xây dựng theo quy hoạch, phải được khảo sát kỹ lưỡng trước khi xây dựng cũng như quá trình khai thác sử dụng Về nguyên tắc sản phẩm xây dựng giao thông bao giờ cũng được sản xuất theo một yêu cầu có trước Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc trao đổi được thực hiện thông qua phương thức đấu thầu và hợp đồng xây dựng Việc hạch toán chi phí lao động xã hội đã bỏ ra cho xây dựng phải phù hợp với hợp đồng nhận thầu, với hồ sơ thiết kế được duyệt Chính đặc

XDCT

Dự án đầu tư

TCXD

Thực hiện hợp đồng

TCXD

Nghiệm thu bàn giao CTXD

Giai đoạn sau đầu tư

(khai thác

sử dụng CT)

Chu kỳ đầu tư hay vòng đời của dự án

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc

Trang 21

điểm này quyết định trình tự xây dựng cơ chế quản lý nó, ở đây hợp đồng xây dựng đóng vai trò đặc biệt quan trọng

- Tính chất riêng lẻ, đơn chiếc: Do tính chất cố định, gắn liền với đất đai

nơi xây dựng nên sản phẩm xây dựng giao thông lại có tính chất riêng lẻ, đơn chiếc Chính đặc điểm này đòi hỏi với mỗi công trình xây dựng phải có thiết kế riêng Nó cũng quyết định và ảnh hưởng rất nhiều đến điều kiện công nghiệp hóa xây dựng, đến phương phá tổ chức quản lý xây dựng và điều kiện khai tác công trình khi đưa nó vào hoạt động

- Tính chất trải dài theo tuyến quy mô sản phẩm lớn: Tính chất này ảnh

hưởng đến toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng công trình không chỉ trong giai đoạn hình thành dự án, trong xây dựng mà cả trong suốt quá trình khai thác công trình Chi phí khảo sát thiết kế lớn, thi công trên nhiều điều kiện địa hình, địa chất khác nhau, rủi ro nhiều, lực lượng thi công và quản lý , khai thác chịu sự chi phối của tuyến công trình Với quy mô lớn, đòi hỏi vốn đầu tư cho xây dựng công trình cũng lớn

- Tồn tại lâu dài, trình độ kỹ thuật và mỹ thuật cao: Đặc điểm này đòi hỏi

công trình phải được xây dựng với chất lượng cao, từ khâu thiết kế đến thi công, phải đón trước được những tiến bộ kỹ thuật – công nghệ để tránh lạc hậu, mặt khác phải đảm bảo tính mỹ quan kiến trúc của công trìn xây dựng Tuổi thọ kinh

tế của công trình thường không đồng nhất với tuổi thọ thiết kế Nó không chỉ phụ thuộc vào độ bền vật liệu, chất lượng xây dựng mà còn phụ thuộc vào hoạt động khai thác, bảo trì công trình…

Như vậy, đặc điểm riêng của Dự án đầu tư xây dựng công trình giao

thônglà: [17]

- Tính chất di động của quá trình sản xuất: Do tính chất cố định của sản

phẩm nên đã nảy sinh tính chất di động của quá trình sản xuất, con người và các

tư liệu lao động, nguồn lực phải liên tục di chuyển tể hoàn thành các công trình riêng biệt trong phạm vi công trường và trên một tuyến công trình Đặc điểm này đặt ra một yêu cầu rất đặc biệt đối với công tác tổ chức thi công, công tác quản

Trang 22

lý cũng như khai thác Nó đòi hỏi mỗi bộ phận tham gia có tính linh hoạt cao, lãnh đạo quản lý phải bám sát sản xuất Đặc điểm này cũng đòi hỏi phải quản lý

và theo dõi tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền, phải thực hiện công nghiệp hóa xây dựng, tạo điều kiện để cơ giới hóa cao trong công tác xây dựng

- Chu kỳ sản xuất dài phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên: Do khối lượng

sản phẩm lớn, công trình trải dài theo tuyến nên tất yếu chu kỳ sản xuất phải lớn các công trìn giao thông phải xây dựng 1; 2 thậm chí nhiều năm làm cho vốn của

xã hội bỏ ra xây dựng rất lớn và nhiều năm ở trong tình trạng dở dang, không phát huy được tác dụng của mình Đặc điểm này đòi hỏi phải được tổ chức quản

lý, thi công hợp lý, rút ngắn thời gian xây dựng, tiết kiệm vốn Việc phân chia công trình thành các hạng mục (gói thầu) tương đối độc lập để tranh thủ thi công dứt điểm, để có thể huy động từng phần vào khai thác đã trở thành một nguyên tắc trong tổ chức quản lý Vấn đề phân đoạn xây dựng, phân kỳ đầu tư một cách khoa học được đặt ra rất nghiêm khắc và đi liền với điều đó là tổ chức việc khai tác công trình góp phầm sớm thu hồi vốn, khắc phục, hạn chế rủi ro do tác động xấu của điều kiện thiên nhiên

- Tính riêng lẻ của quá trình sản xuất: Do sản phẩm xây dựng là đơn

chiếc, cố định, gắn liền với đất đai do đó từ khâu thiết kế, thi công, khai thác bảo trì công trình đều phải được tổ chức quản lý theo một cơ chế đặc biệt phù hợp với đặc điểm từng công trình Ngay trong điều kiện thiết kế định hình, tiêu chuẩn hóa, định hìn hóa ở mức độ cao thì đặc điểm này vẫn nổi lên như là một nét riêng của sản xuất xây dựng Tính chất riêng lẻ của quá trình xây dựng đòi hỏi phải lựa chọn hình thức quản lý, phối hợp tác nghiệp xây dựng cho phù hợp

- Vai trò đặc biệt của đất xây dựng: Đất và mặt bằng xây dựng đóng vai

trò rất lớn Nhgay từ khi thiết kế đã phải chọn địa điểm, phải khảo sát địa chất, địa hình, khí tượng thủy văn của nơi được chọn làm địa điểm xây dựng; phải tính đến đền bù giải phóng mặt bằng, tổ chức và quản lý thi công

Tóm lại, Dự án xây dựng CTGT bao gồm các phần tử được tạo nên trong

quá trình thực hiện cũng như đảm bảo hoàn thành các công việc của dự án (tài

Trang 23

chính, nhân lực, nguyên vật liệu, đất xây dựng, hợp đồng ) Những dự án được

xem là thành công khi tổng các chi phí không vượt quá tổng dự toán hoặc tổng mức đầu tư và thời gian thực hiện xây dựng tương ứng với thời gian trong kế hoạch [17]

Từ những đặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông, đặc điểm của dự

án xây dựng giao thông như trên, việc Quản lý dự án xây dựng CTGT phải do

một tổ chức có năng lực quản lý, các thành viên thông thạo công việc, biết phối hợp hoạt động với nhau một cách có hiệu quả.[17]

Về thời gian: Dự án xây dựng CTGT thường có mức vốn đầu tư lớn, có

thời gian thực hiện dài, có yêu cầu thời điểm kết thúc dự án cụ thể, đôi khi đòi hỏi tiến độ cấp bách, để phục vụ nhu cầu lưu thông vận tải hàng hoá cũng như hành khách… để phát triển kinh tế của đất nước hoặc phục vụ mục đích quốc phòng an ninh… Do vậy, công tác quản lý dự án xây dựng CTGT đảm bảo đưa CTGT vào hoạt động đúng tiến độ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước trong thời kỳ đổi mới

Về chất lượng dự án xây dựng CTGT: Khó có thể không sai sót nhưng

điểm chủ yếu đối với chất lượng công trình giao thông là độ tin cậy và độ bền vững cao Dự án xây dựng CTGT không phải tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực hiện thi công

do nhiều nguyên nhân, như các tác nhân từ bên trong như nguồn lực, tài chính, các hoạt động sản xuất và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ kỹ thuật, thậm chí cả các điều kiện tự nhiên, xã hội… Những phần tử riêng của dự án có thể sử dụng vừa như các yếu tố thuộc thành phần bên trong, vừa như các yếu tố bên ngoài của chính nó, chẳng hạn một đơn vị xây lắp chuyên ngành đồng thời có thể thực hiện công việc của một vài dự án khác nhau

1.1.3.3 Nội dung Quản lý dự án xây dựng công trình giao thông

Quản lý dự án xây dựng công trình giao thông bao gồm các nội dung chủ

yếu sau [6]:

(1) Quản lý khối lượng và phạm vi công việc của dự án

Trang 24

(2) Quản lý chất lượng công việc của dự án và an toàn lao động trong thi công;

(3) Quản lý chi phí thực hiện dự án

(4) Quản lý kế hoạch vàtiến độ thực hiện dự án

(5) Quản lý đấu thầu và hợp đồng

(6) Quản lý nguồn nhân lực

(7) Quản lý môi trường xây dựng dự án

Các nội dung của quản lý dự án có tác động qua lại lẫn nhau và không tồn tại một cách độc lập Nguồn nhân lực phân bổ cho các khâu quản lý phụ thuộc vào các ưu tiên cơ bản, ưu tiên các hình thức lựa chọn để quản lý

1.1.3.4 Các hình thức quản lý dự án xây dựng: [6]& [14]

Tùy thuộc sở trường và năng lực thực có, các Chủ đầu tư có thể lựa chọn những hình thức quản lý khác nhau.Theo thời gian, Nhà nước đã ban hành, sửa đổi, bổ sung những chế độ chính sách liên quan đến việc quản lý dự án, nhằm phù hợp hơn với thực tiễn về quản lý dự án

Chính Phủ đã ban hành các Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựngNghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng (có hiệu lực từ ngày 5/8/2015, thay thế cho Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ) Như vậy đối với công tác quản lý dự án, cơ chế cũng thay đổi nhiều

1.1.3.4.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án [6]:

* Khi áp dụng hình thức CĐT trực tiếp QLDA, trường hợp CĐT thành lập Ban QLDA thì Ban QLDA phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và CĐT theo nhiệm vụ, quyền hạn mà Ban QLDA được giao để giúp CĐT làm đầu mối QLDA Ban QLDA phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ QLDA theo yêu cầu của CĐT Ban QLDA có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban QLDA không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của CĐT.Ban quản lý dự án khi được thành lập để quản lý thực hiện dự án đầu tư phải đảm bảo các điều kiện năng lực sau:

Trang 25

(1).Phải có bộ máy trực tiếp quản lý thực hiện các công việc của dự án có

đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của dự án

(2) Phải có đủ số người đáp ứng các điều kiện năng lực để đảm nhận các chức danh: Trưởng ban QLDA, các phó ban phụ trách lĩnh vực, phụ trách các lĩnh vực chuyên môn của Ban QLDA theo yêu cầu của công tác quản lý thực hiện dự án

(3) Trưởng ban, phó ban hoặc giám đốc, phó giám đốc ban QLDA (gọi chung là trưởng ban, phó ban) và người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn của

Ban QLDA phải có trong biên chế hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức lập ra Ban QLDA

(4) Trưởng Ban QLDA phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của dự án, có chứng nhận nghiệp vụ về QLDA và có kinh nghiệm chuyên môn tối thiểu 3 năm và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đã là trưởng ban hoặc phó ban quản lý 1 dự án tương tự

- Đã là trưởng ban quản lý 2 dự án cùng loại, nhóm thấp hơn liền kề

- Đã phụ trách kỹ thuật hoặc kinh tế của 2 dự án tương tự

(5) Phó trưởng Ban quản lý dự án phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực phụ trách và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đã là phó ban quản lý 1 dự án tương tự

- Đã là trưởng ban quản lý 1 dự án cùng loại, nhóm thấp hơn liền kề

- Đã phụ trách lĩnh vực chuyên môn cùng loại của 2 dự án tương tự (6) Người phụ trách kỹ thuật, công nghệ phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành xây dựng, giao thông hoặc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của công việc đảm nhận và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đã phụ trách kỹ thuật, công nghệ của 1 dự án tương tự

- Đã phụ trách kỹ thuật, công nghệ của 2 dự án cùng loại, nhóm thấp hơn liền kề

Trang 26

- Có thời gian trực tiếp tham gia quản lý kỹ thuật, công nghệ của các dự

án tương tự tối thiểu 3 năm

(7) Người phụ trách kinh tế phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đã phụ trách kinh tế của 1 dự án tương tự

- Đã phụ trách kinh tế của 2 dự án cùng loại, nhóm thấp hơn liền kề

- Có thời gian trực tiếp tham gia quản lý kinh tế của các dự án tương tự tối thiểu 3 năm

* Trường hợp các dự án cải tạo sửa chữa, nâng cấp, công trình có quy

mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng thì CĐT được áp dụng hình thức

trực tiếp quản lý thực hiện dự án (không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của Chủ đầu tư kiêm nhiệm việc quản lý thực hiện dự án) thì những người được giao quản lý thực hiện dự án phải có các điều kiện

+ Người phụ trách kinh tế phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, có thời gian công tác trong lĩnh vực chuyên môn ít nhất

3 năm

* Các cá nhân được cử tham gia quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của dự

án đầu tư xây dựng, giao thông phải đáp ứng các điều kiện năng lực theo quy định này và phải có chứng chỉ xác nhận qua lớp đào tạo về quản lý dự án đầu tư xây dựng, giao thông theo Chương trình của Bộ Xây dựng, Bộ giao thông vận tải hoặc Chương trình được Bộ Xây dựng, Bộ giao thông vận tải thỏa thuận

Trang 27

1.1.3.4.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình [6]:

Trường hợp CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức

tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn QLDA được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn QLDA được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với CĐT Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn QLDA, CĐT vẫn phải

sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối

để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn QLDA

Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn QLDA [6]:Được

phân thành các hạng, gồm:

* Hạng I:

- Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I; những người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Có ít nhất 30 (ba mươi) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng;

- Đã thực hiện lập ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại I hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

* Hạng II:

- Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II; những người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Có ít nhất 20 (hai mươi) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng;

Trang 28

- Đã thực hiện lập ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại II hoặc 2 (hai) đồ

án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

* Hạng III:

- Có ít nhất 5 (năm) người có có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng III; những người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng

* Phạm vi hoạt động:

- Hạng I: Được lập các loại đồ án quy hoạch xây dựng;

- Hạng II: Được lập các đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng đô thị loại II trở xuống, quy hoạch khu chức năng đặc thù cấp tỉnh, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Hạng III: Được lập các đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng đô thị loại IV trở xuống, quy hoạch khu chức năng đặc thù cấp huyện, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch xây dựng nông thôn

Với các cơ sở lý thuyết về dự án, quản lý dự án đặc biệt nhấn mạnh trong luận văn này là đi sâu nghiên cứu quản lý đối với dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông theo hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, trong trường hợp phải thành lập Ban QLDA để giúp Chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án

Đi sâu phân tích thực trạng quản lý dự án tại Ban QLDA Giao thông II Thanh Hóa, vận dụng các cơ sở lý luận đã trình bày về quản lý dự án để đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả trong việc quản lý dự án công trình giao thông đường bộ

Trang 29

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông

1.2.1 Kinh nghiệm thực hiện quản lý dự án đầu tư công trình giao thông tại một số dự án tiêu biểu trong tỉnh Thanh Hóa

1.2.1.1.Dự án nâng cấp, mở rộng QL1A đoạn Dốc Xây - Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá [3]

Dự án đƣợc Bộ GTVT phê duyệt dự án đầu tƣ tại Quyết định số

903/QĐ-BGTVT ngày 02/4/2010 với quy mô dài 36,4Km, tổng mức đầu tƣ 4.957,267 tỷ

đồng; đƣợc chia làm 3 tiểu dự án:

- Tiểu dự án 1: Nâng cấp, mở rộng QL1A đoạn Dốc Xây - đầu tuyến tránh

thành phố Thanh Hóa, với Tổng mức đầu tƣ: 2.170,113 tỷ đồng (Hai

nghìn một trăm bảy mươi tỷ, một trăm mười ba triệu đồng) Trong đó:

Trang 30

- Tiểu dự án 3: Chỉnh trang QL1A hiện hữu đoạn qua TP Thanh Hoá

Bộ GTVT đã giao cho Sở GTVT là chủ đầu tư dự án; hình thức quản lý

dự án là tự thực hiện Dự án được Sở GTVT giao cho Ban QLDA Giao thông I thực hiện quản lý dự án, thay mặt chủ đầu tư điều hành, thực hiện dự án đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Nhà nước, Pháp luật và của cơ quan quyết định đầu tư

Dự án đạt được môt số kết quả nổi bật như sau:

- Về khối lượng: Tuy có khối lượng rất lớn nhưng chủ đầu tư, Ban QLDA Giao thông I đã tổ chức quản lý, kiểm soát tốt khối lượng thực hiện, không phải điều chỉnh dự án cũng như tổng mức đầu tư dự án; vốn dự án còn dư khoảng 200

tỷ đồng;

- Về chất lượng công việc của dự án: Chất lượng công việc thực hiện được quản lý đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định, đáp ứng yêu cầu;

- Về tiến độ thực hiện dự án: Dự án hoàn thành đáp ứng tiến độ đề ra

1.2.1.1 Dự án đầu tư đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (đầu tư theo hình thức BT).[1]

Trước tình hình nguồn ngân sách Nhà nước hết sức khó khăn, nguồn vốn dành cho đầu tư hạ tầng giao thông ngày càng hạn hẹp Do đó, cần thiết phải tìm kiếm giải pháp huy động nguồn vốn thực hiện đầu tư hạ tầng giao thông Một trong các giải pháp hiệu quả được triển khai thực hiện rộng rãi đó là đầu tư theo

Trang 31

hình thức PPP (hợp tác công tư) Dự án đầu tư đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa được đầu tư theo hình thức đối tác công tư, loại hợp đồng BT (xây dựng – chuyển giao) do UBND tỉnh Thanh Hóa là cấp quyết định đầu tư, Sở GTVT là cơ quan đại diện nhà nước

có thẩm quyền, đại diện cho UBND tỉnh Thanh Hóa giải quyết các vấn đề liên quan đến đầu tư dự án; nhà đầu tư là Liên danh Tổng công ty 319 Bộ Quốc Phòng - Tập đoàn Xây dựng Miền Trung – Tập đoàn xây dựng Cường Thịnh Thi Ban QLDA Giao thông I Thanh Hóa là đơn vị được Sở GTVT giao ký hợp đồng với Liên danh nhà đầu tư thực hiện quản lý dự án

Dự án án đầu tư đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt tại Quyết định số 2118/QĐ-UBND ngày 7/7/2014 với tổng mức đầu tư

- Chi phí lãi vay trong thời gian XD dự án 637,944 tỷ đồng

Dự án đạt được một số kết quả nổi bật như sau:

- Đây là dự án xây dựng công trình giao thông đầu tiên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thực hiện đầu tư theo hình thức PPP, loại hợp đồng BT Quá trình thực hiện dự án đã giúp tỉnh Thanh Hóa rút ra nhiều bài học kinh nghiệm trong huy động nguồn vốn đầu tư phát triển trong giai đoạn ngân sách nhà nước còn nhiều khó khăn;

Trang 32

- Dự án có khối lượng, tổng mức đầu tư rất lớn nhưng Sở GTVT với tư cách là cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ban QLDA Giao thông I là đơn vị quản lý dự án đã tổ chức quản lý, kiểm soát tốt khối lượng thực hiện, không phải điều chỉnh dự án cũng như tổng mức đầu tư dự án; nguồn vốn thực hiện dự án được các nhà đầu tư huy động đảm bảo phục vụ dự án hoàn thành theo yêu cầu của UBND tỉnh Thanh Hóa;

- Về chất lượng công việc của dự án: Chất lượng công việc và chất lượng công trình thực hiện được quản lý đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định, đáp ứng yêu cầu;

- Về tiến độ thực hiện dự án: Dự án hoàn thành đáp ứng tiến độ đề ra, vượt so với kế hoạch 06 tháng (hoàn thành tháng 4/2017, sớm so với mốc tiến độ tháng 10/2017)

1.2.1.1 Dự án đường vành đai phía Tây TP Thanh Hóa [2]

Dự án đường vành đai phía Tây TP Thanh Hóa được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt dự án đầu tư tại Quyết định số 3175/QĐ-UBND ngày 26/9/2014, giai đoạn 1 dự án bao gồm 02 dự án thành phần:

- Dự án đường vành đai phía Tây TP Thanh Hóa đoạn Km0+00 -

Km6+00 với tổng mức đầu tư 1.014 tỷ đồngthực hiện theo hình thức đối tác

công tư PPP, hình thức hợp đồng BOT Dự án khởi công tháng 3/2016, hoàn thành tháng 6/2017 do nhà đầu tư là Công ty cổ phần BOT đường tránh Thanh Hóa làm chủ đầu tư

- Dự án đường vành đai phía Tây TP Thanh Hóa đoạn Km6+00 - Km14+632 có tổng mức đầu tư 789,114 tỷ đồng, đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Dự án khởi công tháng 11/2014, hoàn thành tháng 2/2017

Dự án đạt được môt số kết quả nổi bật như sau:

- Đây là dự án xây dựng công trình giao thông huy động nguồn vốn đầu tư kết hợp giữa ngân sách nhà nước và vốn của nhà đầu tư; theo hình thức PPP, loại hợp đồng BOT, mang lại hiệu quả cao trong giai đoạn hiện nay

Trang 33

- Dự án có khối lượng, tổng mức đầu tư lớn nhưng Sở GTVT với tư cách

là cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ban QLDA Giao thông II là đơn vị quản lý

dự án đã tổ chức quản lý, kiểm soát tốt khối lượng thực hiện, không phải điều chỉnh dự án cũng như tổng mức đầu tư dự án; nguồn vốn thực hiện dự án được các nhà đầu tư huy động, ngân sách tỉnh cân đối đảm bảo phục vụ dự án hoàn thành theo yêu cầu;

- Về chất lượng công việc của dự án: Chất lượng công việc và chất lượng công trình thực hiện được quản lý đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định, đáp ứng yêu cầu;

- Về tiến độ thực hiện dự án: Dự án hoàn thành đáp ứng tiến độ đề ra

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý dự án đầu tư công trình giao thông tại Ban QLDA Giao thông II – Sở GTVT Thanh Hóa

Vấn đề quản lý dự án (QLDA) luôn là những nội dung được đặt ra trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý đầu tư xây dựng công trình (XDCT) nói chung và công trình giao thông nói riêng; theo đó, trước tình hình ngân sách nhà nước, nguồn vốn tỉnh Thanh Hóa dành cho đầu tư công trình giao thông ngày càng thắt chặt thì yêu cầu đặt ra cần phải đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp đối với các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước,vốn của nhà đầu tư theo các hình thức mới PPP thông qua các loại hợp đồng BOT, BT Trước tình hình đó,Ban QLDA Giao thông II – Sở GTVT Thanh Hóa cũng cần đưa ra các giải pháp phù hợp nhất với tình hình hiện nay Qua đánh giá kết quả thực hiện một số dự án nêu trên, bài học được rút ra đó là:

- Trong điều kiện nguồn vốn nhà nước đầu tư cho công trình giao thông ngày càng hạn hẹp thì cần phải đưa ra các giải pháp huy động nguồn vốn để đầu tư; trong quá trình đó, Ban QLDA cần phải đáp ứng được yêu cầu để thực hiện quản lý dự án theo các hình thức đầu tư mới;

- Cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Pháp luật để quản lý dự án đảm bảo chất lượng công trình tốt;tiết kiệm vốn đầu tư, đảm bảo nguồn kinh phí

Trang 34

thực hiện theo dự án được phê duyệt, tránh thất thoát, lãng phí; đưa công trình vào khai thác đúng tiến độ

1.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan

- Hoàng Thái Sơn (2008), Thiết lập mô hình đánh giá mức độ thành công của dự án xây dựng theo chỉ số PSI Luận văn thạc sĩ ngành Công nghệ và Quản

lý xây dựng, trường Đại học Bách Khoa Tp HCM Tác giả công trình đã đưa ra được 04 yếu tố tác động đến thành công dự án đầu tư xây dựng là: Thời gian hoàn thành dự án; Chi phí thực hiện dự án; Chất lượng dự án; Các vấn đề an toàn trong quá trình thực hiện

- Lưu Quang Thanh (2016), Luận văn Thạc sĩ Giải pháp quản lý chất lượng công trình giao thông tại Ban QLDA Giao thông III – Sở GTVT tỉnh Thanh Hóa, Đại học GTVT Tác giả đã đề xuất được một số giải pháp về quản lý

chất lượng công trình giao thông tại Ban QLDA Giao thông III Thanh Hóa

- Lưu Trường Văn, Nguyễn Chánh Tài (2014) các nhân tố thành công của các dự án xây dựng vốn ngân sách Tạp chí GTVT T8/2014 Tác giả công trình đã

xác định được các nhân tố thành công của các dự án xây dựng vốn ngân sách,

gồm: Công tác giải phóng mặt bằng thuận lợi, giao mặt bằng đúng tiến độ; Hồ

sơ dự án thực hiện đầy đủ, bản vẽ kỹ thuật rõ ràng, không mắc lỗi, không mâu thuẫn giữa các giai đoạn thiết kế, giữa thiết kế và thi công; Năng lực nhân sự, máy móc, thiết bị của Nhà thầu thi công; Năng lực, kinh nghiệm của Nhà thầu tư vấn thiết kế; Tư vấn quản lý dự án có năng lực, kinh nghiệm

- Mai Xuân Liêm (2011), Luận văn Thạc sĩ Giải pháp duy trì và phát triển nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án giao thông I Thanh Hóa, Đại học Quốc

gia Hà Nội Tác giả đã đề xuất được các giải pháp về nguồn nhân lực tại Ban QLDA Giao thông I Thanh Hóa

- Nguyễn Phương Thảo (2013), Kinh nghiệm quản lý đầu tư công của một số quốc gia trên thế giới, SOCIAL SCIENCES Tác giả công trình đã nêu

một số kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư công tại một số quốc gia, như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Vương quốc Anh

Trang 35

- Vũ Quang Lãm, (2015) các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các

dự án đầu tư công tại Việt Nam Tạp chí phát triển và Hội nhập T7,8/2015 Tác

giả công trình đã xác định đƣợc các yếu tố gây chậm tiến độ và vƣợt dự toán các

dự án đầu tƣ công tại Việt Nam, bao gồm: Yếu kém trong quản lý dự án của chủ đầu tư, Yếu kém của nhà thầu hoặc tư vấn, Yếu tố ngoại vi và Yếu tố khó khăn về tài chính

Trang 36

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH THANH HÓA

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Vị trí địa lý và các đặc điểm tự nhiên của tỉnh Thanh Hóa

- Phía Bắc: giáp 3 tỉnh, gồm: Sơn La, Hoà Bình, Ninh Bình với đường ranh giới dài 175km

- Phía Nam : giáp Nghệ An với đường ranh giới dài 160 km

- Phía Đông: giáp biển Đông với chiều dài đường bờ biển 102 km

- Phía Tây: giáp tỉnh Hủa Phăn của nước CHDCND Lào với đường biên giới dài 192km

Thanh Hoá nằm ở trung tâm kết nối các khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên hải Miền Trung, Miền núi Tây Bắc, Đông Bắc Lào và Vịnh Bắc Bộ; cửa ngõ thông thương ra biển gần nhất của khu vực phía Tây Tây Bắc Tổ quốc và Đông Bắc Lào Đồng thời nằm trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội -

TP Hồ Chí Minh - Mộc Bài, Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ và nhiều tuyến trục giao thông quốc gia chiều Bắc - Nam (QL1A, QL10, Đường Hồ Chí Minh, tuyến Đường sắt Bắc - Nam), chiều Đông - Tây (QL47, QL45, QL217, QL15A, ); có Cảng nước sâu Nghi Sơn và Cảng hàng không Thọ Xuân Trong bối cảnh phát triển, hội nhập của đất nước và khu vực hiện nay, Thanh Hóa có vị trí địa lý, kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh trọng yếu; lợi thế giao lưu kinh

tế, thương mại nhiều hướng với nhiều vùng miền trong cả nước và quốc tế, đặc

Trang 37

biệt với Bắc Lào Sự phát triển của tỉnh không chỉ có tác động thúc đẩy, lan tỏa trong phạm vi khu vực phía Nam Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ mà còn tác động tích cực đến phát triển Vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ và một phần khu vực Tây Bắc của Tổ quốc

Đặc điểm về vị trí địa lý trở thành một trong những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Thanh Hóa

2.1.1.2 Các đặc điểm tự nhiên [19]:

Địa chất địa hình:

Thanh Hóa có địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, hơn 2/3

diện tích là đồi núi và được phân thành 03 vùng địa lý rõ rệt, gồm vùng miền

núi, đồng bằng và vùng ven biển

Vùng miền núi:

Gồm 11 huyện (Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Ngọc Lặc, Cẩm Thuỷ và Thạch Thành) diện tích tự nhiên 7.993,19 km2, dân số (2014) khoảng 880,8 nghìn người chiếm 71,8% diện tích và 25,2% dân số toàn tỉnh Vùng có địa hình phức tạp, nhiều núi cao chia cắt gây trở ngại cho phát triển kinh tế, xã hội; có tiềm năng lớn phát triển kinh tế rừng (có hơn 550 nghìn ha đất rừng), phát triển công nghiệp khai khoáng, sản xuất VLXD, chế biến nông, lâm sản, thương mại cửa khẩu trao đổi hàng hóa với Đông Bắc Lào mà trực tiếp là tỉnh Hủa Phăn

Vùng đồng bằng:

Gồm 10 huyện, thị xã, thành phố (TP Thanh Hóa, TX Bỉm Sơn và các huyện Thọ Xuân, Thiệu Hoá, Yên Định, Đông Sơn, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Nông Cống, Hà Trung) diện tích tự nhiên 1.955,5 km2, dân số 1.585,5 nghìn người chiếm 17,6% diện tích và 45,3% dân số toàn tỉnh Vùng có địa hình bằng phẳng, đất đai chủ yếu là phù sa bồi đắp bởi hệ thống sông Mã và sông Yên; cơ sở hạ tầng khá tốt, điều kiện vị trí thuận lợi cho giao lưu trong, ngoài tỉnh, phát triển kinh tế đa ngành với nhiều sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, tuy nhiên quỹ đất hạn chế do mật độ dân cư đang ngày càng cao

Trang 38

Vùng ven biển:

Gồm 06 huyện, thị xã giáp biển (TX Sầm Sơn, Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương, Tĩnh Gia) diện tích tự nhiên 1.180,8 km2, dân số khoảng 1.031,7 nghìn người chiếm 10,6% diện tích và 29,5% dân số toàn tỉnh Vùng ven biển có địa hình khá bằng phẳng chủ yếu là đất sa bồi và đất cát, gần bờ có một

số đảo (Hòn Mê, Hòn Nẹ, ) tổng diện tích các đảo 810 ha Đây là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh trong việc phát triển công nghiệp, cảng biển, hàng hải, du lịch biển, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản Tuy nhiên, vùng ven biển hiện đang chịu tác động nhiều từ các quá trình động lực biển như triều dâng, mặn hóa

Khí hậu thuỷ văn:

Thanh Hóa có khí hậu chia hai mùa rõ rệt Mùa hè nóng, ẩm, mưa nhiều (tháng 5- 10), nhiệt độ trung bình 27- 280C,lượng mưa trung bình 1.600- 1.650

mm Mùa đông lạnh, ít mưa (tháng 11- 4), nhiệt độ trung bình 19- 200C, lượng mưa trung bình 250- 300 mm Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10; bão mạnh nhất lên tới cấp 12- 13 Những năm qua, Thanh Hóa chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu khá rõ Thời tiết thay đổi, bão lũ, khô hạn diễn biến phức tạp; nhiệt độ tháng 6 đến tháng 8 có xu hướng tăng lên; mùa khô lưu lượng dòng chảy các sông xuống thấp cộng với triều cường dâng cao gây xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền (có nơi trên 30 km); cường độ mưa, bão tăng lên, gây ngập úng, lũ quét, xói lở bờ biển ngày càng nhiều ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống

2.1.2 Các đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa [19]

2.1.2.1 Địa giới hành chính, dân số

Thanh Hoá là tỉnh có nhiều đơn vị hành chính nhất cả nước với 27 đơn vị hành chính cấp huyện và tương đương, có 579 xã, 30 phường, 28 thị trấn và 6.031 thôn, xóm, bản làng; trong đó có 184 xã miền núi và 12 thị trấn miền núi Tỉnh có 6 huyện, thị xã thuộc vùng ven biển, 11 huyện thuộc vùng núi và 10 huyện, thị xã, thành phố thuộc vùng đồng bằng

Năm 2015, tỉnh Thanh Hoá có 3.514.173 người, là tỉnh có số dân đông thứ ba trong cả nước (sau thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội) và đông dân nhất so với sáu tỉnh Bắc Trung Bộ

Trang 39

Dân cư phân bố không đồng đều theo các đơn vị hành chính và phân bố không đều giữa đồng bằng và miền đồi núi Dân cư chủ yếu tập trung đông ở thành phố, thị xã, thị trấn ven biển, ven sông và thưa thớt ở các vùng núi Năm

2015, mật độ dân số bình quân tỉnh Thanh Hoá là 316 người/km2

Riêng thành phố Thanh Hoá có mật độ là 2.407 người/km2, các huyện Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương có mật độ trên 1.100 người/km2 Trong khi đó tại các huyện miền núi như Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá có mật độ thấp, chỉ từ 39 người đến

46 người/km2 Những nguyên nhân chính của sự phân bố dân cư chênh lệch trên đây phải kể đến sự phân bố không đều của tài nguyên thiên nhiên, hệ thống các

cơ sở kinh tế - xã hội, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và cả lịch sử cư trú Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 ước tính 0,84%

Là tỉnh có nhiều thành phần dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỷ lệ lớn nhất (84,4%), người Mường (8,7%), người Thái (6%) Các dân tộc thiểu số khác như dân tộc Mông, Dao, Tày, Sán Dìu, Hoa, Cao Lan, Thổ chiếm tỷ lệ không đáng kể (gần 1%) Tính đa dạng về thành phần dân tộc là lợi thế cho sự phát triển văn hóa, du lịch song cũng là những khó khăn cho sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền trong tỉnh

2.1.2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hoá [19]

Giai đoạn 2010-2015, GDP tỉnh Thanh Hoá tăng bình quân 8,2%/năm, GDP bình quân đầu người tăng bình quân 16,3%/năm (năm 2015 đạt 30,56 triệu đồng/người)

Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch đúng hướng; năm 2015 cơ cấu các ngành nông, lâm, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ trong tổng GDP lần lượt là: 17,8% - 40,2% - 40,0%; so với năm 2010, tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản giảm 5,3%; công nghiệp, xây dựng tăng 2,6%; dịch vụ tăng 2,7% Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm; tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản trong GDP còn lớn, tốc độ phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh

Trang 40

2.1.2.3 Hiện trạng các ngành kinh tế [19]

* Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Sản xuất nông, lâm, thủy sản phát triển ổn định và đạt kết quả khá toàn diện; Tốc độ tăng trưởng GDP nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 ước đạt 10%/năm, là mức tăng trưởng khá trong điều kiện bị tác động của suy thoái kinh tế và ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai, dịch bệnh và biến đổi khí hậu

Nông nghiệp:

- Trồng trọt: Cơ cấu cây trồng chuyển dịch theo hướng tăng diện tích các cây trồng có giá trị hàng hóa cao (đậu tương, rau quả thực phẩm sạch, ); năng suất của hầu hết các cây trồng chủ lực đều tăng Công tác đổi điền, dồn thửa được quan tâm đẩy mạnh, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa lớn

- Chăn nuôi: Phát triển theo hướng gia trại, trang trại, đến năm 2014, toàn tỉnh có 498 trang trại (tiêu chí mới), gấp 2,5 lần năm 2011 và chiếm 71% tổng số trang trại

Lâm nghiệp:

Tốc độ tăng GTSX ngành lâm nghiệp bình quân hàng năm giai đoạn 2011- 2015 đạt 11,3% Toàn tỉnh đã trồng mới được 41 nghìn ha rừng tập trung, bình quân hàng năm trồng mới khoảng 10.250 ha rừng Tỷ lệ che phủ rừng năm

2015 ước đạt 51,5%, tăng 2,5% so với năm 2010 Thực hiện quy hoạch, đã triển khai xây dựng vùng thâm canh luồng tập trung đến năm 2015 dự kiến đạt khoảng 29.982 ha thuộc 07 huyện (Bá Thước, Cẩm Thuỷ, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Quan Hoá, Quan Sơn, Thường Xuân) Sản lượng gỗ khai thác năm 2014 ước đạt 300 nghìn m3, gấp 5,7 lần năm 2010 (52,2 nghìn m3), trong đó khai thác

gỗ từ rừng trồng chiếm trên 90% tổng sản lượng gỗ khai thác; bước đầu đã phát triển 4.000 ha rừng kinh doanh gỗ lớn

Thủy sản:

Sản xuất thủy sản phát triển cả về đánh bắt, nuôi trồng và dịch vụ hậu cần nghề cá; tốc độ tăng GTSX giai đoạn 2011 - 2015 bình quân đạt 7%/năm

Ngày đăng: 10/05/2018, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban QLDA Giao thông I Thanh Hóa (2015), Báo cáo tình hình thực hiện dự án đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Ban QLDA Giao thông I Thanh Hóa
Năm: 2015
2. Ban QLDA Giao thông II Thanh Hóa (2015), Báo cáo tình hình thực hiện dự án đường vành đai phía Tây Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đường vành đai phía Tây Thành phố Thanh Hóa
Tác giả: Ban QLDA Giao thông II Thanh Hóa
Năm: 2015
3. Ban QLDA Giao thông I Thanh Hóa (2013), Báo cáo tình hình thực hiện dự án nâng cấp mở rộng QL1 đoạn Dốc Xây – TP TH, tỉnh Thanh Hóa, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện dự án nâng cấp mở rộng QL1 đoạn Dốc Xây – TP TH, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Ban QLDA Giao thông I Thanh Hóa
Năm: 2013
4. Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
6. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
7. Chính phủ (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
8. Đặng Ngọc Châu (2011), Các yếu tố thành công của dự án được thực hiện theo phương thức thiết kế - thi công ở khu vực phía nam. Luận văn thạc sĩ ngành Công nghệ và Quản lý xây dựng trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố thành công của dự án được thực hiện theo phương thức thiết kế - thi công ở khu vực phía nam
Tác giả: Đặng Ngọc Châu
Năm: 2011
9. Đinh Sỹ Chương (1999), ISO 9000. Giải thích và hướng dẫn. Áp dụng trong xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 9000. Giải thích và hướng dẫn. Áp dụng trong xây dựng
Tác giả: Đinh Sỹ Chương
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 1999
10. Nguyễn Văn Đáng (2014), Quản lý dự án xây dựng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2014
11. Nguyễn Duy Long, Stephen O. Ogunlana, Đỗ Thị Xuân Lan (2004), “Nghiên cứu các yếu tố thành công của dự án trong các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam”, Tạp chí Xây dựng và Quản lý Kiến trúc Số 11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố thành công của dự án trong các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam”, "Tạp chí Xây dựng và Quản lý Kiến trúc
Tác giả: Nguyễn Duy Long, Stephen O. Ogunlana, Đỗ Thị Xuân Lan
Năm: 2004
12. Vũ Quang Lãm, (2015), “Các yếu tố gây chậm tiến độ và vƣợt dự toán các dự án đầu tƣ công tại Việt Nam”, Tạp chí phát triển và Hội nhập T7,8/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố gây chậm tiến độ và vƣợt dự toán các dự án đầu tƣ công tại Việt Nam”," Tạp chí phát triển và Hội nhập
Tác giả: Vũ Quang Lãm
Năm: 2015
13. Quốc hội (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
14. Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
15. Hoàng Thái Sơn (2008), Thiết lập mô hình đánh giá mức độ thành công của dự án xây dựng theo chỉ số PSI, Luận văn thạc sĩ ngành Công nghệ và Quản lý xây dựng, trường Đại học Bách Khoa Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập mô hình đánh giá mức độ thành công của dự án xây dựng theo chỉ số PSI
Tác giả: Hoàng Thái Sơn
Năm: 2008
17. Bùi Ngọc Toàn (2008), Quản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản GTVT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản GTVT
Năm: 2008
18. Phó Đức Trù, Phạm Hồng (2002), ISO 9000: 2000. Giải thích chung; hướng dẫn áp dụng; hướng dẫn xây dựng hệ thống tài liệu; đánh giá hệ thống quản lý chất lượng, NXB Khoa học - Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 9000: 2000. Giải thích chung; hướng dẫn áp dụng; hướng dẫn xây dựng hệ thống tài liệu; đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
Tác giả: Phó Đức Trù, Phạm Hồng
Nhà XB: NXB Khoa học - Kỹ thuật
Năm: 2002
19. UBND tỉnh Thanh Hóa (2017), Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Tác giả: UBND tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2017
20. Lưu Trường Văn, Nguyễn Chánh Tài (2014), “Các nhân tố thành công của các dự án xây dựng vốn ngân sách”, Tạp chí GTVT T8/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố thành công của các dự án xây dựng vốn ngân sách”, "Tạp chí GTVT
Tác giả: Lưu Trường Văn, Nguyễn Chánh Tài
Năm: 2014
16. Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO, Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w