1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên ở tỉnh hà giang

155 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở tỉnh Hà Giang .... chưa theo kịp với công nghệ sản xuất

Trang 1

NGUYỄN NGỌC KIÊN

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP- GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Ở TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

NGUYỄN NGỌC KIÊN

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP- GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Ở TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Hồng Loan

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Phòng sau Đại học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cùng các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Thị Hồng Loan

người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ của Ban giám đốc, các đồng nghiệp ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trong tỉnh, gia đình và người thân đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã rất cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn quan tâm góp ý để luận văn hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Ngọc Kiên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác

Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Ngọc Kiên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 4

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 5

7 Các phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 7

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở trong nước 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Khái niệm Quản lý 10

1.2.2 Khái niệm Quản lý đào tạo 13

1.2.3 Khái niệm Đào tạo nghề 13

1.2.4 Khái niệm Quản lý đào tạo nghề 14

Trang 6

1.2.5 Khái niệm Lao động 15

1.2.6 Khái niệm Lao động nông thôn 16

1.2.7 Khái niệm Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 17

1.2.8 Khái niệm Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 18

1.3 Nội dung của quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 21

1.3.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu đào tạo nghề 22

1.3.2 Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình đào tạo nghề 23

1.3.3 Quản lý công tác tuyển sinh trong đào tạo nghề 24

1.3.4 Quản lý quá trình đào tạo nghề 25

1.3.5 Quản lý đội ngũ tham gia đào tạo nghề 26

1.3.6 Quản lý nguồn kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề 26

1.3.7 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ nghề 27

1.3.8 Quản lý công tác phối hợp các bên liên quan trong đào tạo nghề 28

1.4 Sự cần thiết phải quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở tỉnh Hà Giang 29

1.4.1 Quản lý đào tạo nghề góp phần làm cho lao động nông thôn có trí tuệ, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao 29

1.4.2 Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn góp phần giải quyết việc làm, phát triển kinh tế-xã hội của địa phương 31

1.5 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 32

1.5.1 Những nhân tố khách quan 32

1.5.2 Những nhân tố chủ quan 33

Kết luận chương 1 36

Trang 7

Chương 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ

NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Ở TỈNH HÀ GIANG 38

2.1 Vài nét về các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở tỉnh Hà Giang 38

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ở tỉnh Hà Giang 38

2.1.2 Đặc điểm của các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở tỉnh Hà Giang 39

2.2 Phương pháp và quy trình điều tra thực trạng 41

2.3 Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở tỉnh Hà Giang 42

2.3.1 Thực trạng mục tiêu đào tạo nghề 42

2.3.2 Thực trạng nội dung chương trình đào tạo nghề 44

2.3.3 Thực trạng công tác tuyển sinh đào tạo nghề 46

2.3.4 Thực trạng phương thức đào tạo nghề 48

2.3.5 Thực trạng đội ngũ tham gia đào tạo nghề 49

2.3.6 Thực trạng nguồn kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào tạo nghề 52

2.3.7 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ nghề 56

2.3.8 Thực trạng công tác phối hợp các bên liên quan trong quá trình đào tạo nghề 58

2.4 Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở tỉnh Hà Giang 60

2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu đào tạo nghề 60

2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung chương trình đào tạo nghề 61

2.4.3 Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh đào tạo nghề 63

2.4.4 Thực trạng quản lý quá trình đào tạo nghề 64

2.4.5 Thực trạng quản lý đội ngũ tham gia đào tạo nghề 67

Trang 8

2.4.6 Thực trạng quản lý nguồn kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào

tạo nghề 69

2.4.7 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá và cấp chứng chỉ nghề 72

2.4.8 Thực trạng quản lý công tác phối hợp các bên liên quan trong quá trình đào tạo nghề 75

2.5 Đánh giá thực trạng 77

2.5.1 Thành công 78

2.5.2 Hạn chế 79

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 80

Kết luận chương 2 81

Chương 3.CÁC NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRONG CÁC TRUNG TÂMGIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊNỞ TỈNH HÀ GIANG 82

3.1 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp 82

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống và khoa học của các biện pháp 82

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 83

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 83

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo mang tính phù hợp và mang tính khả thi 84

3.2 Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở tỉnh Hà Giang 84

3.2.1 Đổi mới công tác tuyển sinh đào tạo nghề cho lao động nông thôn 84

3.2.2 Hoàn thiện việc phát triển nội dung chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn 87

3.2.3 Nâng cao hiệu quả của quá trình thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn 90

3.2.4 Đổi mới công tác phát triển đội ngũ tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn 92

Trang 9

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ nghề cho lao động nông thôn 94 3.2.6 Tăng cường các nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 98 3.2.7 Nâng cao công tác phối hợp các bên liên quan trong quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn 101

3.3 Kiểm chứng tính cần thiếtvà tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 104 Kết luận chương 3 109 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Bộ LĐTB&XH : Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

ĐTN : Đào tạo nghề

GDNN - GDTX : Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Phòng LĐTB&XH : Phòng Lao động Thương binh và Xã hội

Sở LĐTB&XH : Sở Lao động Thương binh và Xã hội

THPT : Trung học phổ thông

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV, CTV và HV về mức độ

phù hợp của mục tiêu đào tạo của các nghề tại các Trung tâm GDNN - GDTX 43 Bảng 2.2: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV, CTV, HV trong các

Trung tâm và lãnh đạo các xã về mức độ phù hợp của nội dung chương trình đào tạo với yêu cầu lao động nghề trong thực tiễn 45 Bảng 2.3: Kết quả tuyển sinh và đào tạo từ năm 2011 - 2015 47 Bảng 2.4: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV, CTV và HV về mức độ

phù hợp các phương thức đào tạo nghề của các Trung tâm GDNN - GDTX 48 Bảng 2.5: Chất lượng đội ngũ CB quản lý, GV và CTV của các Trung tâm 50 Bảng 2.6: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTV T các Trung

tâmvề mức độ đáp ứng của đội ngũ tham gia đào tạo nghề 51 Bảng 2.7: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTV Trung tâmvề

mức độ đáp ứng điều kiện tài chính của Trung tâm 53 Bảng 2.8: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV, CTV và HVvề mức độ

đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất của các Trung tâm 54 Bảng 2.9: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV, CTV và HVvề mức độ

phù hợp các phương thức kiểm tra đánh giá của các Trung tâm 57 Bảng 2.10: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTVvề mức độ đáp

ứng của công tác phối hợp các bên liên quan trong quá trình đào tạo nghề của các Trung tâm 58 Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTVvề mức độ đáp

ứng các biện pháp quản lý nội dung chương trình đào tạonghề tại các các Trung tâm 61

Trang 12

Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTV về mức độ phù

hợp các biện pháp quản lý công tác tuyển sinh tại các Trung tâm 63 Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTV tại các Trung

tâm về mức độ phù hợp các biện pháp quản lý quá trình đào tạo trong những năm qua đối với yêu cầu đào tạo nghề hiện nay 65 Bảng 2.14: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTV tại các Trung

tâm về mức độ đáp ứng các biện pháp quản lý đội ngũ tham gia đào tạo nghề 68 Bảng 2.15: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTV tại các Trung

tâm về mức độ đáp ứng các biện pháp quản lý nguồn kinh phí

và cơ sở vật chất 70 Bảng 2.16: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CB, GV và CTV tại các Trung tâm

về mức độ đáp ứng các biện pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ nghề 72 Bảng 2.17: Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ đáp ứng các biện pháp

quản lý công tác phối hợp các bên liên quan trong quá trình đào tạo của Trung tâm 75 Bảng 2.18: Tổng hợp ý kiến đánh giá của lãnh đạo xã về mức độ hợp tác

quá trình đào tạo và giải quyết việc làm sau đào tạo 76 Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp

quản lý đào tạo đã đề xuất 104 Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp

quản lý đào tạo đã đề xuất 106

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý 12

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm 21

Biểu đồ 2.1: Thực trạng nội dung chương trình đào tạo nghề 46

Biểu đồ 2.2: Thực trạng đội ngũ tham gia đào tạo 52

Biểu đồ 2.3: Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề 56

Biểu đồ 2.4: Thực trạng công tác phối hợp các bên liên quan trong đào tạo nghề 59 Biểu đồ 2.5: Thực trạng công tác quản lý tuyển sinh 64

Biểu đồ 2.6: Thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo nghề 67

Biểu đồ 2.7: Thực trạng công tác quản lý kiểm tra đánh giá và cấp chứng chỉ nghề 74

Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý đào tạo nghề đã đề xuất 105

Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý đào tạo nghề đã đề xuất 107

Biểu đồ 3.3: Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 108

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vấn đề nguồn nhân lực ngày càng trở thành yếu tố quyết định đối với

sự phát triển và thịnh vượng của mỗi quốc gia Việt Nam đang trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên việc đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực thì đào tạo nghề có một vị trí quan trọng Thực hiện tốt việc đào tạo nghề sẽ giúp cho đất nước ta có được đội ngũ công nhân kỹ thuật

có trình độ cao, tay nghề giỏi, có kỹ năng và thái độ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội đáp ứng sự biến đổi cơ cấu kinh tế, khắc phục được tình trạng thừa thầy, thiếu thợ; đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy vai trò quan trọng của đào tạo nghề, sự nghiệp dạy nghề đã được quan tâm, ổn định và có bước phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật của thị trường lao động; Chiến lược giáo dục đào tạo của Đảng và Nhà nước được đề ra theo hướng mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng thiết thực cho hoạt động dạy nghề và học nghề của nhân dân

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nhấn mạnh:

"Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh và ứng dụng khoa học công nghệ, cơ cấu lại nền kinh

tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế canh trạnh quan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững" (Tr130-VKĐHXI) Đồng thời, Nghị quyết Trung ương hai khóa VIII đã phân tích sâu sắc việc xác định những quan điểm, định hướng, đề ra các mục tiêu và các giải pháp

Trang 15

chiến lược nhằm phát triển công tác đào tạo nghề trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chiến lược phát triển giáo dục 2016-2020 đã cụ thể hóa mục tiêu phát triển đối với dạy nghề trong thời kỳ CNH, HĐH là: tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 40% Tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng

65 - 70%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25% Đẩy mạnh dạy nghề và gắn kết đào tạo với doanh nghiệp Phân cấp quản lý hợp lý trong đào tạo nghề Quan tâm phát triển giáo dục, dạy nghề trong đồng bào dân tộc thiểu số

và các vùng khó khăn

Xác định được tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trong những năm qua Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hà Giang đã luôn quan tâm đến hoạt động đào tạo nghề cho phép các đơn vị mở rộng qui

mô, nâng cao chất lượng đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng thiết thực cho hoạt động dạy nghề và học nghề của nhân dân Các Trung tâm GDNN - GDTXở các huyện trong tỉnh được thành lập từ năm 2008, đến năm 2016 được sáp nhập với các Trung tâm Giáo dục thường xuyên thành các Trung tâm GDNN - GDTX các huyện Với gần 10 năm xây dựng và trưởng thành, các Trung tâm đã phát triển và trở thành một trong những lực lượng đi đầu trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh Hà Giang Hiện nay, các Trung tâmGDNN - GDTX đang đào tạo, bồi dưỡng các nghề: chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi thủy sản nước ngọt, trồng cây có múi, trồng lúa năng suất cao, trồng rau an toàn, may công nghiệp, tin học văn phòng Các Trung tâm có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, kết hợp với đội ngũ cán bộ, giáo viên có trình độ năng lực cao, có kinh nghiệm giảng dạy đáp ứng tốt công tác đào tạo nghề

Tuy nhiên, các Trung tâm GDNN - GDTX mới được thành lập sau khi

sáp nhập (năm 2016) nên trang thiết bị dạy học còn thiếu, chưa hoàn thiện,

Trang 16

chưa theo kịp với công nghệ sản xuất tiên tiến; trình độ của đội ngũ giáo viên

đã được bồi dưỡng nâng cao, song kỹ năng nghiệp vụ sư phạm có mặt còn hạn chế, cá biệt có giáo viên dạy thực hành thiếu kinh nghiệm thực tế sản xuất, sự phối hợp trong việc thúc đẩy giữa một bên là tính tích cực chủ động của người học với một bên là phương pháp giảng dạy mới của đội ngũ giáo viên chưa tốt; nội dung, chương trình đào tạo, hệ thống giáo trình vẫn còn lạc hậu chưa theo kịp sự tiến bộ của khoa học công nghệ mới; Chất lượng đào tạo, đặc biệt là đào tạo kỹ năng thực hành nghề cho người học nghề chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động; năng lực và hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề của cán bộ quản lý chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn đặt ra

Trong khi đó, trên địa bàn tỉnh Hà Giang hiện có 01 trường cao đẳng nghề; 01 trường trung cấp nghề; 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên-Hướng nghiệp tỉnh, 09 Trung tâm GDNN - GDTXcấp huyện Với sự hình thành và phát triển nhanh các khu công nghiệp, các cụm công, nông nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang và các tỉnh phía Bắc với nhiều nhà máy, doanh nghiệp, nông lâm trường đang đòi hỏi cần có một lực lượng lao động qua đào tạo, có tay nghề, có chất lượng, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động trong khu vực Điều đó nói lên rằng, nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đang là một trong những bức xúc và cấp thiết trong tình hình hiện nay Đồng thời, việc nghiên cứu đề tài này còn được xem như là một đòi hỏi khách quan của quá trình phát triển sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo nói chung và lĩnh vực đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói riêng

Những biện pháp quản lý hoạt động đào tạo mang tính tích cực, đổi mới

và thiết thực được xem là những biện pháp quản lý chiến lược để phát triển sự nghiệp đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang nói riêng

và cả nước nói chung

Trang 17

Với những lý do đã trình bày ở trên, tôi chọn và thực hiện nghiên cứu đề

tài khoa học "Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung

tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên ở tỉnh Hà Giang"

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở tỉnh Hà Giang, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên tại Hà Giang

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm GDNN - GDTX

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm GDNN - GDTX ở tỉnh Hà Giang

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu một số biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn của các Giám đốc Trung tâm GDNN - GDTX trong tỉnh Hà Giang

4.2 Giới hạn khách thể điều tra

- Giám đốc, Phó giám đốc, các Tổ trưởng tổ chuyên môn và cán bộ, giáo viên, cộng tác viên của các Trung tâm

- Học viên của các Trung tâm

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa, phân tích các vấn đề lý luận về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các Trung tâm GDNN-GDTX ở tỉnh

Trang 18

5.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các Trung tâm GDNN - GDTX ở tỉnh Hà Giang

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm GDNN - GDTX ở tỉnh Hà Giang

6 Giả thuyết khoa học

Thực tế trong thời gian qua, công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôntrong cácTrung tâm GDNN - GDTX ở tỉnh Hà Giang đã đạt được kết quả nhất định, tuy nhiên, đứng trước yêu cầu đổi mới còn bộc lộ những hạn chế

và bất cập Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý đào tạo nghề có cơ sở khoa học phù hợp với điều kiện thực tế của các Trung tâm này thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở tỉnh Hà Giang

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc tra cứu các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng cùng với việc nghiên cứu các loại sách, tài liệu liên quan đến những vấn đề quản lý, quản lý giáo dục, công tác đào tạo nghề, đào tạo nghề cho lao động nông thôn Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu làm cơ

sở lý luận nghiên cứu đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra viết, phương pháp phỏng vấn và phương pháp tổng kết đúc rút kinh nghiệm

7.3 Phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung cơ bản của luận văn thể hiện 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông

thôntrong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Trang 19

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn

tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở tỉnh

Hà Giang

Chương 3:Các nguyên tắc và biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao

động nông thôntrong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở tỉnh Hà Giang

Trang 20

Ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngay từ cấp THPT phân ban và các trường dạy nghề cấp trung học, các cơ sở đào tạo nghề sau THPT HS tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận và chứng chỉ công nhân lành nghề và có quyền được đi học tiếp theo Thời gian đào tạo dao động từ 2 đến 7 năm tùy thuộc vào từng nghề đào tạo Các loại trường tư thuộc vào các công ty tư nhân mà các công ty của họ khá lớn Các nhà trường trong công ty đào tạo công nhân ngay trong công ty mình và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng

Còn ở Cộng hòa Liên bang Đức đã sớm hình thành hệ thống đào tạo nghề và hệ Trung cấp chuyên nghiệp Giáo dục chuyên nghiệp là một bộ

Trang 21

phận trung học cấp hai của hệ thống giáo dục quốc dân với các loại hình trường đa dạng Họ đã phân thành hai loại trình độ: Ở trình độ 1 được xếp vào bậc trung học tương đương với THPT từ lớp 9 đến lớp 12, ở trình độ 2 được xếp cao hơn bậc sau THPT Ngoài trường phổ thông mang tính không chuyên nghiệp chỉ nhằm mục tiêu đào tạo chuẩn bị lên Đại học còn có các trường phổ thông chuyên nghiệp, trường hỗn hợp HS các loại trường này

có thể vào học các trường Đại học chuyên ngành Sau khi tốt nghiệp chủ yếu HS ra làm việc sơ cấp Do các loại hình trường rất đa dạng nên không

có mô hình tổ chức quản lý đồng nhất giữa các trường nhất là các bang khác nhau, có trường công lập, trường tư thục, trường thuộc công ty tư nhân chuẩn bị phần nhân lực cho công ty mình

Ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là ở Liên Xô trước đây cũng sớm quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề, với những đóng góp quan trọng của các nhà giáo dục học, tâm lý học như: X.I Arkhangenxki, X.Ia Batusep, A.E Klimoi, N.V Cudmina, Ie A Parapanova, T.V Cudrisep, dưới góc độ giáo dục nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học xã hội Tuy nhiên, theo nhận xét của T.V Cudrisep thì những nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX còn mang tính từng mặt, một chiều nên chưa giải quyết được một cách triệt để vấn đề chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống và lao động Quá trình hình thành nghề lúc đó được chia làm 4 giai đoạn tách rời nhau, đó là: giai đoạn nảy sinh dự định nghề và bước vào học các trường nghề; giai đoạn học sinh lĩnh hội có tính chất tái tạo những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; giai đoạn thích ứng nghề và cuối cùng là giai đoạn hiện thực hóa từng phần hoạt động nghề Quan điểm trên theo T.V Cudrisep đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá trình học và dạy nghề Quá trình đào tạo nghề trở lên áp đặt, không thấy được mối quan hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề và để khắc phục những khó khăn, hạn chế trên cần

Trang 22

thiết phải có nhận thức lại Theo tác giả sự hình thành nghề của thế hệ trẻ trong điều kiện của giáo dục và dạy học là một quá trình lâu dài, liên tục và thống nhất Quá trình hình thành nghề trải qua 4 giai đoạn nhưng chúng có sự gắn bó mật thiết với nhau Quan điểm này của tác giả đã tạo nên nhận thức mới về sự hình thành nghề, là cơ sở khoa học để xây dựng mô hình đào tạo nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề

1.1.2 Ở trong nước

Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề cũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX Lúc đó một số nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao

động (Đặng Danh Ánh, Nguyễn Ngọc Đường, Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Bá

Dương .) đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình

thành và công tác dạy nghề Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu khác như Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đi sâu nghiên cứu về quản

lý giáo dục, quản lý nhà trường Tuy nhiên, sau đó những nghiên cứu về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề ở nước ta bị lắng xuống, ít được chú trọng Chỉ đến những năm gần đây vấn đề đào tạo nghề tiếp tục được quan tâm nghiên cứu trở lại thông qua những đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục Những nghiên cứu này ít nhiều đã khái quát hóa và làm rõ được những vấn đề lý luận và đề xuất được những biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo nghề nói chung

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam được hình thành trên 50 năm Điều 33, Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014 quy định giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Trung cấp nghề được thực hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, cao đẳng nghề

từ hai đến ba năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THPT và dạy nghề

Trang 23

được thực hiện dưới một năm đến ba tháng đối với đào tạo trình độ sơ cấp và

từ dưới ba tháng trở xuống đối với lao động nông thôn chưa qua đào tạo

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất của con người Hoạt động quản lý tác động tới tất cả các lĩnh vực đời sống, nó phản ánh sự nhận thức của con người đối với tự nhiên, môi trường và xã hội xung quanh Quản lý đúng có nghĩa là con người đã có những nhận thức đúng, đã nắm được quy luật và vận động theo quy luật của tự nhiên, của môi trường Nhờ có hoạt động quản lý đúng đắn con người đã có thể vượt lên trên mọi khó khăn của hoàn cảnh và tạo ra nhiều thành tựu giải phóng cho mình, cho nhân loại

Theo F.W.Taylor cho rằng: "Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất"

Henri Fayol (1841-1925), người Pháp, người đặt nền móng cho lý luận

tổ chức cổ điển cho rằng: "Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra" Khái niệm này xuất phát từ sự khái quát về các chức năng của quản lý

Trong cuốn "Lý luận quản lý nhà nước" của tác giả Mai Hữu Khuê, xuất bản năm 2003 có định nghĩa về quản lý như sau: "Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết với hiệp tác và phân công lao động, nó là một thuộc tính tự nhiên của mọi lao động hiệp tác Từ khi xuất hiện những hoạt động quần thể của loài người thì đã xuất hiện sự quản lý Sự quản lý đã có trong cả

xã hội nguyên thuỷ, ở đó con người phải tập hợp với nhau để đấu tranh với thế giới tự nhiên, muốn sinh tồn con người phải tổ chức sản xuất, tổ chức phân phối"

Trang 24

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý dẫn đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến

Đối với tác giả Trần Quốc Thành đã đưa ra định nghĩa: "Quản lí là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lí, phù hợp với quy luật khách quan"

Tóm lại: các quan niệm trên đây, tuy mỗi quan niệm nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng đều có điểm chung thống nhất xác định quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Hay nói một cách khái quát nhất: quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra

Trong công tác quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng các tác động quản lý Quá trình quản lý phải

có mục đích, nhiệm vụ hoạt động chung Khi thực hiện nhiệm vụ quản lý, chủ thể quản lý luôn hướng theo mục đích quản lý đã xác định để điều khiển đối tượng bị quản lý thực hiện mục tiêu chung của tổ chức

Nếu ta trả lời được câu hỏi: Ai quản lý? Thì ta đã xác định được chủ thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức do người cụ thể lập nên Cá nhân làm chủ thể quản lý được gọi chung

là cán bộ quản lí Nếu xét ở góc độ vĩ mô toàn cầu thì đó là Tổng thư ký Liên hợp quốc; ở một nước là Chủ tịch hoặc Thủ tướng; ở trong một ngành

là Bộ trưởng; ở góc độ vi mô một doanh nghiệp là Giám đốc; ở một nhà trường là Hiệu trưởng

Còn nếu trả lời được câu hỏi: Quản lý ai? Quản lý cái gì? ta sẽ xác định được đối tượng quản lý Đối tượng quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức hoặc có thể là một vật thể hoặc có thể là một sự việc Khi

Trang 25

đối tượng quản lý là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức được con người đại diện có thể trở thành chủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn theo hệ thống cấp bậc Ví dụ như ở Trung tâm GDNN - GDTXthì Tổ trưởng tổ chuyên môn là đối tượng quản lý của Giám đốc nhưng cũng lại là chủ thể quản lý của Trưởng nhóm bộ môn bộ môn Điều đó có nghĩa là khi nói chủ thể hay đối tượng quản lý là người hoặc tổ chức được con người đại diện phải đặt trong mối quan hệ tổ chức cụ thể

Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại tương hỗ nhau Chủ thể quản lý nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể quản lý thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý

Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động đến đối tượng quản lý như các văn bản luật, quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch

Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý Phương pháp quản lý rất đa dạng và phong phú: phương pháp thuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính tổ chức, phương pháp tâm lí giáo dục tùy theo từng tình huống cụ thể mà sử dụng các phương pháp khác nhau hoặc kết hợp các phương pháp với nhau

Mục tiêu của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người

Mô hình hoạt động quản lý có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý

Môi trường quản lý

CHỦ THỂ

QUẢN LÝ

Công cụ quản lý

Phương pháp quản lý

KHÁCH THỂ QUẢN LÝ

MỤC TIÊU QUẢN LÝ

Trang 26

1.2.2 Quản lý đào tạo

Như chúng ta đã biết “Quản lý đào tạo là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đào tạo tới đối tượng quản lý đào tạo nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đề ra”

Quản lý đào tạo là một quá trình có mục đích, có kế hoạch, được tổ chức và quản lý để đảm bảo cho quá trình đào tạo vận hành đúng mục tiêu đào tạo đã định Quản lý hoạt động đào tạo nghĩa là thông qua các chức năng quản lý mà tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo

Quản lý đào tạo có hai chức năng cơ bản sau:

Duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng, sản phẩm đào tạo đạt được các chuẩn mực đã xác định trước

Đổi mới, phát triển quá trình đào tạo, đón đầu xu hướng phát triển kinh

tế - xã hội Quản lý đào tạo bao gồm các lĩnh vực quản lý như mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo, quy trình tổ chức giảng dạy như: chiêu sinh, tổ chức lớp, thực hiện chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy,

nề nếp dạy - học, tổ chức khóa học và thi kết thúc khóa, đánh giá kết quả học tập, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, kiểm soát các chuẩn mực đảm bảo chất lượng Chất lượng đào tạo quyết định sự tồn vong của cơ sở đào tạo, vì vậy quản lý đào tạo chính là quản lý chất lượng đào tạo

1.2.3 Đào tạo nghề

Đào tạo được hiểu là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ,…để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng xuất và hiệu quả

Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn

Trang 27

Đào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức nhất định về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận một công việc nhất định Hay nói cách khác đó là quá trình truyền đạt, lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết để người lao động có thể thực hiện một công việc nào đó trong tương lai

Đào tạo nghề là những hoạt động giúp cho người học có được các kiến thức về lý thuyết và kỹ năng thực hành một số nghề nào đó sau một thời gian nhất định người học có thể đạt được một trình độ để tự hành nghề, tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao tay nghề theo những chuẩn mực mới

Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 định nghĩa: “Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp” Có thể thấy, về cơ bản khái niệm đào tạo nghề và dạy nghề không có

sự khác biệt nhiều về nội dung

Đào tạo nghề phục vụ cho mục tiêu kinh tế - xã hội, trước hết là phương hướng phân công lao động mới, tạo cơ hội cho mọi người đều được học tập nghề nghiệp để dễ dàng tìm kiếm việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn

1.2.4 Quản lý đào tạo nghề

Quản lý quá trình đào tạo nghề thực chất là quản lý các yếu tố sau theo một trình tự, qui trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của các Trung tâm GDNN - GDTX, đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo Các yếu tố đó là:

Mục tiêu đào tạo nghề

Nội dung đào tạo nghề

Phương pháp đào tạo nghề

Hình thức tổ chức đào tạo nghề

Trang 28

Hoạt động dạy nghề (chủ thể là thầy, cô,)

Hoạt động học nghề (chủ thể là học trò)

Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đào tạo nghề

Môi trường đào tạo nghề

Tổ chức thực hiện Quy chế đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong kiểm tra, đánh giá

Tổ chức bộ máy đào tạo nghề

Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn nhau

Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề cần tiến hành các bước theo quy trình như quản lý giáo dục Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá

Trong quá trình quản lý công tác đào tạo các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Do vậy, nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và các Trung tâmGDNN - GDTX phát triển liên tục

Nhiệm vụ của quản lý đào tạo nghề chính là ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển của đất nước và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu những tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội

1.2.5 Lao động

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người, trong quá trình lao động con người vận dụng sức lực tiềm tàng trong thân thể của mình,

sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi

nó phù hợp với nhu cầu của mình Nói cách khác,trong bất kỳ nền sản xuất xã hội nào, lao động bao giờ cũng là điều kiện để tồn tại và phát triển của xã hội

Trang 29

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội

Theo khái niệm của Liên hợp quốc thì: “Lao động là tổng thể sức dự trữ, những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của con người vào cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội

Hay theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO) thì: “Lực lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những người không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm”

Thực tế trong từng thời kỳ, và ở mỗi một nước trên thế giới quy định

độ tuổi lao động khác nhau Ở nước ta, theo bộ Luật lao động, độ tuổi lao động được quy định đối với nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi, đối với nữ từ 15 tuổi đến 55 tuổi Xét về khía cạnh việc làm, lực lượng lao động gồm hai bộ phận

là có việc làm và thất nghiệp

1.2.6 Lao động nông thôn

Lao động là hoạt động có ý thức của con người, đó là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động cải biến nó tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội

Lao động nông thôn là toàn bộ nhữnghoạt động lao động sản xuất tạo racủacảivậtchất của những người lao động nông thôn Do đó, lao động nông thôn bao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịchvụnông thôn…

Lao động nông thôn là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động sản xuất ở nông thôn Trong đó bao gồm những người đủ các yếu tố

về thể chất, tâm sinh lý trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian nhất định họ hoàn thành công việc với kết quả đạt được một cách tốt nhất

Trang 30

1.2.7 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đào tạo nghề cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho người lao động ở khu vực nông thôn, từ đó tạo ra năng lực cho người lao động đó có thể thực hiện thành công nghề đã được đào tạo

Đào tạo nghề cho LĐNT là quá trình kết hợp giữa dạy nghề và học nghề, đó là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để những người lao động nông thôn có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội nông thôn

Đa dạng hóa và phù hợp với tùng nhóm đối tượng, từng vùng miền như đào tạo tập trung tại các cơ sở, Trung tâm GDNN - GDTX đối với người nông dân để chuyển đổi nghề nghiệp Đào tạo nghề lưu động cho nông dân làm nông nghiệp tại các làng, xã, thôn, bản Đào tạo nghề tại nơi sản xuất, tại hiện trường nơi người lao động làm việc

Đào tạo nghề cho LĐNT được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như dạy tại các cơ sở, tại các Trung tâm GDNN - GDTX Đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp; dạy nghề lưu động tại các xã, thôn, bản Đào tạo nghề tại các doanh và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ Đào tạo nghề ngắn hạn với các vùng chuyên canh, làng nghề ở khu vực nông thôn

LĐNT có trình độ học vấn và sức khỏe và phù hợp với với nghể cần học trong đó ưu tiên cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác

Các cán bộ tham gia công tác Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã, huyện Cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ hưu, cán bộ quản lý doanh nghiệp…

Trang 31

1.2.8 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên được hình thành từ chủ trương sáp nhập các trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp cấp huyện, tỉnh Theo đó tại Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT/BLĐTBXH-GDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Liên Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội,

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, về việc hướng dẫn sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên bắt đầu được triển khai từ đầu năm 2015, đây là một xu hướng tất yếu để nâng cao hiệu quả đào tạo, dạy nghề và các chương trình giáo dục thường xuyên trong cả nước

1.2.8.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của các Trung tâmGDNN - GDTX

Nhiệm vụ:

Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn

và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng

Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ

Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm:

Trang 32

Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông; Chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền núi

Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh

Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm theo quy định của pháp luật

Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo

Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định

Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh

Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp

Trang 33

Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp

Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên

và nhân viên của trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Quyền hạn:

Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp và quy hoạch mạng lưới các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

Được tổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật

Được liên doanh, liên kết hoạt động đào tạo với doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để tổ chức đào tạo, bổ túc

và bồi dưỡng kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật

Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động đào tạo

Được tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật Được sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm

Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

1.2.8.2 Tổ chức bộ máy của các Trung tâmGDNN - GDTX

Do đặc điểm tình hình riêng của từng Trung tâm, từng huyện Việc xây dựng cơ cấu tổ chức, số lượng các tổ chuyên môn, đoàn thể khác nhau về số

Trang 34

lượng nhưng chủ yếu Cơ cấu tổ chức của các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên bao gồm:

1 Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc

2 Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ Giáo vụ; Tổ Hành chính - Tổng hợp; Tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp; Tổ Giáo dục thường xuyên

3 Các tổ sản xuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo theo quy định

Sơ đồ tổ chức bộ máy được thể hiện như sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm

Tổ chức Đảng và đoàn thể:

Chi bộCác Trung tâm GDNN - GDTX là chi bộ trực thuộc Huyện ủy

các huyện gồm từ 20 đến 25 đảng viên

Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ chí Minh của mỗi Trung tâm gồm 15

đến 20 đoàn viên trực thuộc Huyện đoàn các huyện

Công đoàn mỗi Trung tâm gồm gồm từ 34 đến 37 đoàn viên trực thuộc

Liên đoàn lao động các huyện

1.3 Nội dung của quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một trong những vấn

đề cụ thể của quản lý đào tạo Quản lý đào tạo nghề được hiểu là hệ thống

BAN CHI ỦY CÁC ĐOÀN THỂ

CÁC LỚP HỌC

BAN GIÁM ĐỐC

TỔ

GIÁO VỤ

TỔ

HÀNH TỔNG HỢP

CHÍNH-TỔ

ĐÀO TẠO HƯỚNG NGHIỆP

NGHỀ-TỔ GDTX

Trang 35

những tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản

lý nhằm làm cho hệ thống đào tạo nghề phát triển, vận hành theo đường lối chủ trương của Đảng và thực hiện được những yêu cầu của xã hội, đáp ứng

sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội

Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn thực chất là quản lý các yếu tố sau theo một trình tự, quy trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở đào tạo, đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo Các yếu tố đó là:

Quản lý việc thực hiện mục tiêu đào tạo nghề

Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình đào tạo nghề

Quản lý công tác tuyển sinh đào tạo nghề

Quản lý quá trình đào tạo nghề

Quản lý đội ngũ tham gia đào tạo nghề

Quản lý tài chính và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề

Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ nghề

Quản lý công tác phối hợp các bên liên quan trong đào tạo nghề

Các thành tố trên có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn nhau Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề cần tiến hành các bước theo quy trình như quản lý giáo dục: lập kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá

1.3.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu đào tạo nghề

Mục tiêu đào tạo là những yêu cầu mà người học phải đạt được về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp sau một quá trình học tập ở nhà trường Vì vậy, việc xác định mục tiêu đào tạo có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả đào tạo Nó giúp cho người dạy xác định việc hướng dẫn cho người học nghiên cứu vấn đề gì, mức độ nào, từ đó lựa chọn phương pháp giảng dạy thích hợp, đánh giá khách quan, đúng đắn kết quả học tập của người học

Trang 36

Việc xác định rõ, chính xác mục tiêu đào tạo là yếu tố quan trọng hàng đầu của công tác quản lý đào tạo trong nhà trường Việc xác định mục tiêu đào tạo giúp cho giáo viên định hướng phải dạy cái gì, đánh giá một cách khách quan và đúng đắn kết quả học tập của học sinh và kết quả giảng dạy của bản thân, giúp người học biết mình phải học những gì để có thể làm những gì sau khi học xong

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên phải xác định rõ mục tiêu đào tạo nhằm định hướng cho vận động và phát triển các thành tố khác của quá trình đào tạo, nó trở thành phương hướng chỉ đạo cho toàn bộ quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động đào tạo, giúp cho quá trình đào tạo vận hành có chất lượng và hiệu quả, đảm bảo không đi chệch hướng do có điều chỉnh theo mục tiêu đào tạo đã được vạch ra

1.3.2 Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình đào tạo nghề

Nội dung chương trình đào tạo là một trong những tiêu chí đảm bảo chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo, việc xây dựng và quản lý chương trình đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm của cơ sở đào tạo Các khóa đào tạo đều phải

có chương trình đào tạo, là cơ sở để tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá và quản lý chất lượng đào tạo của Trung tâm

Các hoạt động quản lý nội dung chương trình đào tạo gồm:

Tập huấn về chương trình đào tạo: Sở LĐTB&XH, Sở GD&ĐT và các

cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có kế hoạch tổ chức tập huấn cho cán

bộ quản lý đào tạo của các cơ sở đào tạo về các văn bản pháp qui và chương trình đào tạo mới ban hành Sau khi được tập huấn cán bộ quản lý đào tạo có trách nhiệm triển khai các nội dung đã được tập huấn tại cơ quan

Xây dựng kế hoạch đào tạo: Tổ Giáo vụ hoặc Tổ đào tạo nghề-hướng

nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo cho khóa học, năm học, học kỳ; xây dựng kế hoạch đánh giá và phương pháp đánh giá người học; xây dựng kế hoạch bài

Trang 37

giảng; kế hoạch triển khai các phương pháp giảng dạy; kế hoạch mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học; xây dựng kế hoạch biên soạn tài liệu giảng dạy; xây dựng cơ sở thực tập, thực tế; xây dựng kế hoạchcông tác giáo viên

Quản lý nội dung đào tạo: Nội dung của đào tạo nghề là những yêu cầu

đặt ra để mang lại cho người học có được những kiến thức, kỹ năng, thái độ

nghề nghiệp cần thiết

Xây dựng nội dung đào tạo phải bám sát vào mục tiêu đào tạo, phải đảm bảo tính cân đối, toàn diện giữa các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ, đạo đức và lương tâm nghề nghiệp cần thiết Bên cạnh đó, nội dung phải gắn liền với thực tế sản xuất, phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại, tính liên thông phù hợp với trình độ của người học

Phát triển chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo trình độ sơ

cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp; quy định chuẩn kiến thức,

kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, mỗi nghề Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp do người đứng đầu cơ sở dạy nghề

tổ chức biên soạn và duyệt

Chương trình khung đào tạo qui định 75%- 80% là phần cứng, các cơ

sở đào tạo bắt buộc phải thực hiện đầy đủ, 20%- 25% được phép mềm để các

cơ sở đào tạo lựa chọn nội dung đào tạo mang tính đặc thù của từng nghề, từng địa phương

1.3.3 Quản lý công tác tuyển sinh trong đào tạo nghề

Công tác tuyển sinh là khâu cơ bản đầu tiên của quá trình đào tạo nghề Tuyển sinh học nghề trình độ sơ cấp được thực hiện theo hình thức xét tuyển Công tác tuyển sinh được thực hiện một hoặc nhiều lần trong năm tùy theo khả năng đào tạo của cơ sở Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, thời gian của khóa học và nhu cầu của người học nghề, của doanh nghiệp

Khi được cơ quan cấp trên có thẩm quyền giao chỉ tiêu đào tạo nghề hàng năm Trên cơ sở đó, căn cứ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên giảng dạy,

Trang 38

nhu cầu học nghề… tiến hành xây dựng các phương án tổ chức tuyển sinh mở lớp đào tạo nghề

Mục đích công tác tuyển sinh là nhằm lựa chọn được học viên có đầy

đủ năng khiếu cho từng chuyên ngành Muốn đạt mục đích đó phải công khai rộng rãi đến các đối tượng tuyển sinh, các tiêu chuẩn tuyển sinh, nội dung chương trình, kế hoạch học tập để người học chọn ngành học phù hợp với khả năng bản thân và yêu cầu công việc

Công tác tổ chức tuyển sinh có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả của quá trình đào tạo nghề, do đó đòi hỏi việc quản lý công tác tuyển sinh phải xây dựng kế hoạch và biện pháp tuyển sinh cụ thể phù hợp với từng ngành nghề đào tạo, đối tượng tuyển sinh, khu vực tuyển sinh…

1.3.4 Quản lý quá trình đào tạo nghề

Quá trình dạy và học nghề: Quá trình dạy nghề và học nghề là quá

trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức, hướng dẫn của GV đối với hoạt động tự giác, sáng tạo, chủ động lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng tay nghề của người học đạt tới mục tiêu dạy học

Hoạt động dạy nghề: GV là người trực tiếp giảng dạy lý thuyết, hoặc

hướng dẫn thực hành nghề, hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành GV giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học nghề Người GV căn cứ kế hoạch dạy học để tổ chức cho HS hoạt động với mọi hình thức

Hoạt động học nghề: Học nghề là quá trình hoạt động của HS, trong đó

HS dựa vào nội dung dạy học, chủ động và sáng tạo lĩnh hội kiến thức Thông qua hoạt động học, người học chủ động thay đổi bản thân mình và tích cực rèn luyện năng lực thực hành nghề

Phương pháp đào tạo nghề: Phương pháp đào tạo nghề là tổng hợp

cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thực hiện một cách tối ưu mục đích

và nhiệm vụ dạy học nghề Có bốn nhóm phương pháp đào tạo nghề đó là:

Trang 39

nhóm phương pháp dùng lời, nhóm phương pháp dạy học trực quan, nhóm phương pháp dạy thực hành, nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh Trong thực tế, khi giảng dạy mỗi nhóm phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng của nó nên trong quá trình thực hiện đào tạo nghề cần lựa chọn và vận dụng phối hợp các phương pháp với nhau GV cần căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung, đặc trưng từng môn học, khả năng nhận thức của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị… để lựa chọn phương pháp cho phù hợp tổ chức điều khiển tốt hoạt động dạy học, hướng

dẫn học sinh tự tổ chức hoạt động học nhằm đạt được hiệu quả đào tạo nghề

1.3.5 Quản lý đội ngũ tham gia đào tạo nghề

Đội ngũ tham gia đào tạo nghề chủ yếu là đội ngũ GV Đối với cơ sở Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên đội ngũ GV có vai trò rất quan trọng, là lực lượng quyết định đến chất lượng đào tạo nghề Do vậy đòi hỏi một cơ sở Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên phải có một lực lượng GV đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng, có cơ cấu đồng bộ mới có điều kiện nâng cao hiệu quả đào tạo

Quản lý GV là khâu quan trọng trong công tác quản lý đào tạo, nhằm huy động tối đa lực lượng GV vào việc thực hiện mục tiêu, nội dung, kế hoạch đào tạo, thực hiện các qui chế, chế độ giảng dạy nâng cao chất lượng đào tạo trong cơ sở Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Giáo viên dạy nghề phải có các tiêu chuẩn: có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; đạt trình độ chuyên môn chuẩn theo quy định; có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp

1.3.6 Quản lý nguồn kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề

Tài chính và cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào tạo là hai yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến quá trình đào tạo nghề Tài chính để mua sắm cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào tạo, để duy trì các hoạt động trong quá trình

Trang 40

đào tạo; cơ sở vật chất là công cụ, phương tiện không thể thiếu trong quá trình đào tạo nghề Các nguồn tài chính của Trung tâm bao gồm:

Kinh phí ngân sách nhà nước

Các nguồn thu học phí, lệ phí tuyển sinh; các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục; đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phát triển giáo dục; các khoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật

Các nguồn thu khác từ các hoạt động dịch vụ, sản xuất kinh doanh Trung tâm dạy nghề quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, thiết bị, tài sản được Nhà nước giao và những tài sản do trung tâm đầu tư, mua sắm, xây dựng hoặc được biếu, tặng, tài trợ, viện trợ để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trung tâm

Hàng năm, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên phải tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của trung tâm và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật

1.3.7 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ nghề

Kiểm tra là khâu then chốt không thể thiếu trong quản lý đào tạo nghề,

là khâu kết thúc của một chu trình quản lý nó có chức năng đánh giá và thẩm định chất lượng đào tạo Việc kiểm tra nhằm mục đích thu thập kịp thời các mối liên hệ ngược về các hoạt động học tập của người học, phát hiện kịp thời những thiếu sót của người dạy và người học để điều chỉnh và hoàn thiện quá trình đào tạo

Kiểm tra, đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy và học nghề

Nó là động lực giúp người học tích cực hoạt động Kiểm tra đánh giá giúp cho nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, điều chỉnh kế

Ngày đăng: 10/05/2018, 10:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, Tập bài giảng cho lớp Cao học Quản lý Giáo dục, Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
3. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trìnhdạy học, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trìnhdạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2005
4. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội, 1994/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục
6. Phạm Khắc Chương. J.A Coomenxki, Ông tổ của nền sư phạm cận đại, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ông tổ của nền sư phạm cận đại
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
7. Phạm Khắc Chương (2012), Đề cương bài giảng lý luận quản lý - quản lý giáo dục đại cương, lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng lý luận quản lý - quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 2012
8. Cục Thống kê tỉnh Hà Giang (2010), Kinh tế - Xã hội tỉnh Hà Giang 5 năm (2006-2010), Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế - Xã hội tỉnh Hà Giang 5 năm (2006-2010)
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Hà Giang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
9. Vũ Dũng (2009), Giáo trình Tâm lí học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lí học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2009
10. Vũ Cao Đàm (1997), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
11. Đảng bộ tỉnh Hà Giang: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020, lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 BCH TƯ khóa VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 2 BCH TƯ khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khóa XI,Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
14. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1986
15. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
16. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
17. Bùi Minh Hiền (Chủ biên) (2009), Quản lí giáo dục (in lần 2), Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục (in lần 2)
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2009
18. Bùi Minh Hiền (chủ biên) - GS.TSKH Vũ Ngọc Hải - Phó GS.TS Đăng Quốc Bảo (2009), Quản lí giáo dục, Nhà Xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên) - GS.TSKH Vũ Ngọc Hải - Phó GS.TS Đăng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2009
19. Nguyễn Cảnh Hoan (2008), Tập bài giảng Khoa học quản lý, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Cảnh Hoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
20. Học viện hành chính Quốc gia (1992), Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước
Tác giả: Học viện hành chính Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1992
21. Hội Nông dân Việt Nam (2013), Dự thảo các văn kiện trình Đại hội VI, Hội Nông dân Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo các văn kiện trình Đại hội VI
Tác giả: Hội Nông dân Việt Nam
Năm: 2013
22. Phan Văn Kha (1997), Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w