1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên theo định hướng phát triển năng lực tại trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh

137 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 NGUYỄN HỮU THÀNH QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠI TRUNG TÂM G

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN HỮU THÀNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ

SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN HỮU THÀNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ

SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn Khoa học: PGS.TS Phó Đức Hòa

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Trường Đại học sư phạm

Hà Nội 2, Phòng Sau đại học, các đơn vị liên quan đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu Khoa học để nâng cao trình độ quản lí chuyên môn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô, các nhà Khoa học đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu Khoa học Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phó Đức Hòa - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các cán bộ, giảng viên, nhân viên, sinh viên Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh trường Đại học

Sư phạm Hà Nội 2; bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân đã tận tình giúp đỡ, động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Mặc dù trong quá trình học tập, tìm tòi, nghiên cứu, bản thân tôi đã rất

nỗ lực song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà Khoa học, các nhà giáo

và đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Hữu Thành

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Mọi kết quả, số liệu khảo sát điều tra thu thập được là hoàn toàn chính xác, khách quan

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Hữu Thành

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục các kí hiệu viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu đề tài 5

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Cấu trúc luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên 8

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên 8

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Nghiệp vụ sư phạm 11

Trang 6

1.2.2 Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm 13

1.2.3 Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm 14

1.2.4 Quản lí 16

1.2.5 Quản lí giáo dục 17

1.2.6 Quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo định hướng phát triển năng lực 18

1.3 Lí luận về hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm 19

1.3.1 Mục tiêu của việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm 19

1.3.2 Vị trí, vai trò của rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong quá trình đào tạo giáo viên 20

1.4 Lí luận về quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực 22

1.4.1 Nội dung cơ bản về định hướng phát triển năng lực 22

1.4.2 Định hướng phát triển năng lực trong giáo dục 24

1.4.3 Nội dung quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực 24

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Giáo dục Quốc phòng an ninh theo định hướng phát triển năng lực 28

1.5.1 Yếu tố chủ quan 28

1.5.2 Yếu tố khách quan 29

Kêt luận chương 1 31

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 32

Trang 7

2.1 Vài nét về Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường Đại

học Sư phạm Hà Nội 2 32

2.1.1 Lịch sử truyền thống 32

2.1.2 Tổ chức biên chế 32

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 33

2.2 Thực trạng về hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 36

2.2.1 Kết quả về mặt điểm số 37

2.2.2 Đánh giá kết quả rèn luyện NVSP của SV từ việc khảo sát, lấy ý kiến giảng viên, sinh viên 39

2.3 Thực trạng quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 42

2.3.1 Thực trạng xây dựng và phát triển bộ máy quản lí và thực thi hoạt động NVSP cho SV của Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 42

2.3.2 Thực trạng quản lí nhân sự trong bộ máy quản lí và thực thi rèn luyện NVSP cho SV Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 49

2.3.3 Thực trạng xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách hoạt động rèn luyện Nghiệp vụ sư phạm của SV tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 56

58

2.3.4 Thực trạng các điều kiện bảo đảm cho hoạt động rèn luyện NVSP cho SV tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 64 2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động rèn luyện

nghiệp vụ sư phạm theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên

Trang 8

Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2 67

Kết luận chương 2 69

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 72

3.1 Căn cứ đề xuất biện pháp quản lí 72

3.1.1 Căn cứ vào mục tiêu đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng, an ninh và vai trò của hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm 72

3.1.2 Căn cứ vào tính đặc thù trong đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh 73

3.1.3 Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc Trung tâm 73

3.1.4 Căn cứ vào thực trạng quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 74

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí hoạt động rèn luyện Nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 74

3.2.1 Nguyên tắc pháp chế 74

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và hiệu quả 75

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 76

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 76

3.3 Biện pháp quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên tại Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo định hướng phát triển năng lực 76

Trang 9

3.3.1 Quy định chức năng, thành phần của các bộ phận trong bộ máy

quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên theo định

hướng phát triển năng lực 77

3.3.2 Tuyển chọn, bồi dưỡng, sắp xếp đội ngũ quản lí và thực thi hoạt động rèn luyện NVSP cho SV theo định hướng phát triển năng lực 85

3.3.3 Cải tiến cách thức tổ chức hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 90

3.3.4 Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, nguồn kinh phí, phục vụ hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 92

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo định hướng phát triển năng lực 94

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 96

3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 96

3.5.2 Lựa chọn phương pháp khảo nghiệm 96

3.5.3 Chọn đối tượng khảo nghiệm 96

3.5.4 Nội dung khảo nghiệm 96

3.5.5 Kết quả khảo nghiệm 97

Kết luận chương 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

12 PPGD Phương pháp giảng dạy

13 PTDH Phương tiện dạy học

15 THPT Trung học phổ thông

16 TTGDQPVAN Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh

17 TTSP Thực tập sư phạm

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả học tập các học phần nghiệp vụ sư phạm của sinh viên

Trung tâm GDQP&AN Trường ĐHSP Hà Nội 2 từ năm 2015

đến nay 38 Bảng 2.2 Đánh giá kết quả rèn luyện NVSP của SV Trung tâm Giáo dục

Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 40 Bảng 2.3 Đánh giá mức độ hợp lí của bộ máy quản lí hoạt động rèn

luyện NVSP cho SV 46 Bảng 2.4 Thống kê số lượng, chất lượng nhân sự trong bộ máy quản lí

và thực thi hoạt động rèn luyện NVSP cho SV 49 Bảng 2.5 Đánh giá chất lượng CBQL hoạt động rèn luyện NVSP cho

SV 51 Bảng 2.6 Đánh giá chất lượng đội ngũ trực tiếp rèn luyện NVSP cho SV 52 Bảng 2.7 Đánh giá thực trạng quản lí nhân sự của bộ máy quản lí và

thực thi hoạt động rèn luyện NVSP cho SV 54 Bảng 2.8 Đánh giá mức độ phối hợp của các bộ phận trong quản lí và

thực thi hoạt động rèn luyện NVSP cho SV 59 Bảng 2.9 Đánh giá mức độ chấp hành các quy định của Trưởng khoa

trong rèn luyện NVSP cho SV 60 Bảng 2.10 Đánh giá mức độ thực hiện chính sách tạo động lực trong các

hoạt động rèn luyện NVSP cho SV theo định hướng phát triển

năng lực 61 Bảng 2.11 Thống kê CSVC phục vụ rèn luyện NVSP cho SV 64 Bảng 2.12 Đánh giá thực trạng bảo đảm kinh phí, CSVC phục vụ hoạt

động rèn luyện NVSP cho SV 65 Bảng 2.13 Đánh giá mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến quản líhoạt động

rèn luyện NVSP cho SV 68 Bảng 3.1 Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản lí hoạt động

rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên 97 Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động

rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên 99

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Thực trạng bộ máy quản lí hoạt động rèn luyện NVSP 42

Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động của các thành phần bộ máy quản lí hoạt

động rèn luyện NVSP cho sinh viên 58

Sơ đồ 3.1 Chức năng bộ máy quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV 77

Sơ đồ 3.2 Chức năng bộ phận thực thi hoạt động rèn luyện NVSP cho

SV 78

Sơ đồ 3.3 Thành phần bộ máy quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho

SV 78

Sơ đồ 3.4 Quy trình vận hành bộ máy quản lí hoạt động rèn luyện

NVSP cho sinh viên 83

Sơ đồ 3.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lí hoạt động rèn luyện

NVSP cho SV 95

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Biểu đồ đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản lí hoạt

động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 98 Hình 3.2 Biểu đồ đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt

động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên theo định hướng phát triển năng lực 100

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Việt Nam là đất nước có vị trí chiến lược quan trọng, cửa ngõ của

khu vực Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương Thế giới chuyển động phức tạp, khó lường từ xu thế đơn cực sang đa cực do đó, đối ngoại hiện nay giữ vai trò chiến lược quan trọng Bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ quan trọng của mỗi Quốc gia khi mà các thế lực thù địch luôn dùng mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc CNXH

Giáo dục quốc phòng và an ninh đã trở thành một trong những nhiệm

vụ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân nhằm tăng cường giáo dục ý thức quốc phòng, an ninh và kĩ năng quân sự cần thiết để sẵn sàng xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

1.2 Nước ta đang trong xu thế hội nhập vào cộng đồng quốc tế và khu

vực Trong điều kiện ấy, việc đào tạo những con người có đủ năng lực hội nhập, có trí tuệ, giàu tính sáng tạo và tính nhân văn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cũng nêu rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đổi mới căn bản, toàn diện nền GDVN theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc

tế trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”

Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Đội ngũ giáo viên đóng vai trò vô cùng quan trọng Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã xác định “giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục đào tạo và được xã hội tôn vinh” Và Nghị quyết cũng khẳng định: “Khâu then chốt để thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo bồi dưỡng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như đội ngũ cán bộ quản lý cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ”

Trang 14

Trong công tác đào tạo của bất cứ nghề gì cũng phải quan tâm đến vấn

đề rèn luyện nghiệp vụ, bồi dưỡng tay nghề cho người học Sự thành thạo, nhuần nhuyễn tay nghề là một yếu tố vô cùng quan trọng, làm tăng hiệu quả hoạt động trong một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định

Nghề dạy học là một trong những nghề đào tạo ra con người có đức, có tài, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Khác với một số nghề, đối tượng của nghề dạy học là con người có thế giới nội tâm phong phú, đa dạng về tình cảm, trí tuệ và nhân cách Sự độc đáo về đối tượng hoạt động đã làm cho nghề dạy học trở nên phức tạp nhưng cũng rất vinh quang

Một giáo viên giỏi là người không chỉ có chuyên môn tốt mà còn thành thạo những kĩ năng nghiệp vụ sư phạm Vì vậy, việc rèn luyện NVSP cho SV

sư phạm là rất cần thiết Khi nói đến vai trò quan trọng của NVSP, nguyên Tổng Bí thư BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Lê Khả Phiêu đã

nhấn mạnh:“Nghề thầy giáo là nghề có nghiệp vụ cao, tinh tế chứ không phải nghề phổ thông” Tính nghệ thuật và sự sáng tạo chỉ có thể có được trong quá

trình hoạt động và rèn luyện dưới mái trường sư phạm và sự tích lũy kinh nghiệm trong suốt quá trình công tác

Trường sư phạm là trung tâm đào tạo nghề dạy học, có nhiệm vụ dạy người và dạy nghề, ngoài góp phần hình thành phẩm chất nhân cách đạo đức của người giáo viên, trường sư phạm còn trang bị tri thức Khoa học cơ bản, Khoa học giáo dục và rèn luyện những kĩ năng nghề nghiệp cần thiết cho sinh viên

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục quốc phòng và an ninh là môn học bắt buộc, chính khóa từ cấp THPT đến cao đẳng, đại học với mục

tiêu trang bị cho HS, SV những hiểu biết cơ bản quan điểm của Đảng, chính

sách, pháp luật của nhà nước về quốc phòng và an ninh, về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; truyền thống chống ngoại xâm của

Trang 15

dân tộc, về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, kiến thức cơ bản,

về phòng thủ dân sự, rèn luyện những kĩ năng quân sự cần thiết sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc

Từ vị trí vai trò của môn học, trình độ NVSP của đội ngũ GV có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục và đào tạo tại các cơ sở giáo dục

1.3 Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội

2 là một trong các cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo GV, giảng viên môn giáo dục quốc phòng và an ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo

Thực tế trong nhiều năm qua hoạt động rèn luyện NVSP cho SV tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 luôn được cấp lãnh đạo quan tâm, chỉ đạo, tạo mọi điều kiện để hoạt động rèn luyện NVSP cho SV có kết quả cao Thông qua hoạt động rèn luyện NVSP đã góp phần hình thành phẩm chất và năng lực sư phạm cho SV Song bên cạnh

đó ở một số khâu trong quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 vẫn còn những hạn chế và bất cập Việc bảo đảm các điều kiện phục vụ hoạt động rèn luyện NVSP cho SV tuy đã được quan tâm song vẫn còn nhiều hạn chế đây chính

là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cũng như kết quả rèn luyện NVSP của SV Đặc biệt là trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; chương trình giáo dục chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học

Vì vậy, nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP

Hà Nội 2 và tìm ra biện pháp quản lí phù hợp, đồng bộ để góp phần nâng cao

Trang 16

kết quả rèn luyện NVSP của SV nói riêng và chất lượng đào tạo của trường ĐHSP Hà Nội 2 là vấn đề cấp thiết

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài

“Quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên theo định hướng phát triển năng lực tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho sinh viên ngành Sư phạm Quốc phòng - an ninh theo định hướng phát triển năng lực tại Trung tâm GDQPVAN Trường ĐHSP Hà Nội 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV chuyên ngành tại Trung tâm GDQP

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp tổ chức quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho sinh viên ngành Sư phạm Quốc phòng - an ninh tại Trung tâm GDQPVAN Trường ĐHSP Hà Nội 2

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động rèn luyện NVSP cho sinh viên tại Trung tâm GDQPVAN Trường ĐHSP Hà Nội 2 thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định song vẫn còn những hạn chế, bất cập trong quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho

sinh viên Nếu đề xuất được những biện pháp quản lí hoạt động này theo định hướng phát triển năng lực người học sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt

động rèn luyện NVSP cho SV chuyên ngành Giáo dục quốc phòng, an ninh

Trang 17

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV Giáo dục quốc phòng, an ninh theo định hướng phát triển năng lực

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV tại Trung tâm GDQPVAN Trường ĐHSP Hà Nội 2

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động rèn luyện NVSP theo định hướng phát triển năng lực người học cho SV tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 và thực nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu đề tài

6.1 Đối tượng nghiên cứu

Khảo sát CBQL, giảng viên, SV các năm thứ hai, thứ ba và năm thứ tư của Trung tâm GDQPVAN Trường ĐHSP Hà Nội 2

6.2 Địa bàn nghiên cứu

- Địa bàn nghiên cứu: Tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 và tại các trường THPT có sinh viên của Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hưng Yên và Nam Định đến thực hành, thực tập sư phạm

- Thời gian: Số liệu từ năm học 2015 - 2016 đến nay

6.3 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho

SV tại Trung tâm GDQPAN Hà Nội 2

- Khảo sát đánh giá tính khả thi và cần thiết các biện pháp quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 theo định hướng phát triển năng lực người học

Trang 18

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

- Thu thập tài liệu: tài liệu, giáo trình, bài báo khoa học, luận án, quyết định, văn bản, chương trình rèn luyện NVSP, kết quả đánh giá năng lực NVSP của SV qua các môn học và các hoạt động

- Đọc, phân tích, xử lí, tổng hợp lí luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Trên cơ sở phiếu điều tra, trưng cầu ý kiến đối với cán bộ, giảng viên

và SV Trung tâm GDQPVAN Trường ĐHSP Hà Nội 2, GV các trường THPT nhằm tìm hiểu, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho

SV Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV Đề xuất và kiểm chứng tính khả thi và mức độ cần thiết của các biện pháp quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu kết quả các học phần: Tâm lí học, Giáo dục học, Lí luận dạy học bộ môn, Phương pháp dạy học bộ môn, rèn luyện NVSP thường xuyên và kết quả các hoạt động thực hành sư phạm, TTSP của SV

Trang 19

7.2.5 Phương pháp chuyên gia

Tiến hành xin ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực Khoa học giáo dục quốc phòng, an ninh nhằm đánh giá tính khả thi và cần thiết của các biện pháp quản

lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV

7.3 Phương pháp thống kê

Áp dụng công thức toán học để tổng hợp số liệu, tính phần trăm, tính các giá trị trung bình để xếp thứ bậc

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, nội dung luận văn gồm

3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực

Chương 2 Thực trạng quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP

Hà Nội 2 theo định hướng phát triển năng lực

Chương 3 Biện pháp quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm

cho sinh viên tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP

Hà Nội 2 theo định hướng phát triển năng lực

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN NGHIỆP

VỤ SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN

NINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và quản

lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên

1.1.1.1 Trên thế giới

Vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm đã được quan tâm nghiên cứu từ rất lâu Trong khoảng bốn thập kỉ gần đây đã có những công trình nghiên cứu mang tính lí luận về việc chuẩn bị cũng chính là việc rèn NVSP cho những giáo viên tương lai

Đầu tiên, phải kể tới cuốn “Phương pháp và kĩ thuật lên lớp ở trường phổ thông” (1978), tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam [41] của tác giả

N.M.Iacoplep Trong cuốn sách, tác giả đã phân tích rất rõ cấu trúc của năng lực sư phạm gồm: các năng lực truyền đạt, các năng lực tổ chức, các năng lực nhận thức và các năng lực sáng tạo, những yêu cầu cơ bản, quan trọng thực sự cần thiết cho việc luyện tay nghề của người GV

Năm 1980, NXB Giáo dục Việt Nam cũng xuất bản cuốn sách “Chuẩn

bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông” của tác giả

N.L.Bondurep [40] Cuốn sách cũng chỉ ra rất rõ những điều mà nhà trường

sư phạm cần trang bị cho người học

Tới năm 1999, cuốn “Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” của tác giả

M.Develay [34] đã được phát hành tại Việt Nam Trong cuốn sách này, tác giả đã đưa ra mô hình về người giáo viên và khẳng định nghề dạy học thuộc

về cả lĩnh vực Khoa học, thuộc về cả lĩnh vực nghệ thuật với bốn lĩnh vực

Trang 21

kiến thức thuộc phạm vi môn học sẽ dạy và những năng lực thuộc tâm lí học Đúng như chúng ta vẫn quan niệm “Phi tâm lí bất thành sư phạm”

1.1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, trong thời kì đổi mới, các nhà Khoa học đã tập trung nghiên cứu về nghề dạy học, nhất là vấn đề rèn luyện NVSP tuy nhiên, những bài viết trên mới thể hiện bước đầu nghiên cứu về việc SV cần rèn luyện NVSP hoặc đề xuất những kinh nghiệm cải tiến công tác rèn luyện NVSP thường xuyên và TTSP của SV

Một số công trình tập trung nghiên cứu về rèn luyện NVSP như:

Nguyễn Hữu Long chủ nhiệm đề tài: “Xây dựng và hoàn thiện quy trình rèn luyện kĩ năng sư phạm theo quy trình đào tạo mới” [30]; Lê Thị Mai An

(2015 ), “Câu lạc bộ nghiệp vụ sư phạm – Một hình thức rèn luyện nghiệp vụ

sư phạm thường xuyên cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học” [1], Vũ Thị Lan Anh (2012), “Hứng thú học tập học phần rèn luyện sư phạm của sinh viên Trung tâm Giáo dục Tiểu học Trường Đại học sư phạm Hà Nội” [2], Phạm Văn Chín (2008), “Trường thực hành với vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên trường ĐHSP Hà Nội” [7]

Ngô Kim Hoàn và Bùi Thị Hồng Minh (2015), “Năng lực người giáo viên và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên” [20]; Dương Giáng Thiên Hương - Nguyễn Thị Vân Anh (2011), “Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học - Thực trạng và giải pháp” [24]; Phan Quốc Lâm (2008), “Nội dung, quy trình hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học Trường Đại học Vinh” [29]; Nguyễn Xuân Long (2008), “Sự thích ứng với hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của sinh viên hệ sư phạm Trường ĐHNN - ĐHQG

Hà Nội” [31]; Nguyễn Thị Tuyết Mai (2015), “Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của sinh viên chính quy Trường Đại

Trang 22

học sư phạm Hà Nội” [33]; Dương Thị Kim Oanh (2013), “Thực trạng hứng thú học tập các môn học nghiệp vụ sư phạm của sinh viên Trung tâm sư phạm

Kỹ thuật-Trường Đại học Bách Trung tâm Hà Nội” [44],; Lê Thị Phượng (2012), “Nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên ngành

cử nhân Ngữ văn ở Trường Đại học Hồng Đức Thanh Hóa” [45],; Phạm Trung Thanh (chủ biên, 2005), Rèn luyện NVSP thường xuyên [48] NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội; Trần Quốc Thành (2006), “Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên để nâng cao tay nghề cho sinh viên các trường sư phạm”, [49] Gần đây nhất (2017), Bùi Minh Đức cùng các các cộng sự cũng cho ra mắt cuốn “Phát triển năng lực nghề cho sinh viên sư phạm” [12]

Có thể nói, các công trình khoa học và các bài viết được nêu ra ở trên đã

đề cập đến nhiều vấn đề cơ bản về nghề dạy học, về hoạt động rèn luyện NVSP Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống về rèn luyện NVSP cho SV chuyên ngành giáo dục quốc phòng và an ninh

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ

sư phạm cho sinh viên

Những công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ

sư phạm cho sinh viên chủ yếu được đăng tải trên các tạp chí Định hướng công tác đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Trung tâm Nghệ thuật trường Đại học Sư phạm Hà Nội theo hướng tiếp cận phát triển năng lực nghề nghiệp của Nguyễn Thu Tuấn trong Khoa học và Giáo dục (2015) [53]; Một

số giải pháp đảm bảo chất lượng học phần thực hành nghiệp vụ sư phạm ở khối trường Đại học Sư phạm của Trần Hoài Thanh trong Khoa học [47]; Giải pháp nâng cao năng lực nghiệp vụ sư phạm, nghiên cứu Khoa học giáo dục, quản lý đào tạo cho giảng viên đại học sư phạm của Đào Thị Oanh trong Tạp chí Giáo dục (2014) [42]; Bước đầu vận dụng phương thức CDIO trong quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm ở đại học quốc gia Hà

Trang 23

Nội của Nguyễn Kiều Oanh [43]; Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên cao đẳng sư phạm của Lê Hoàng Hà [15]; “Quản lý bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh” của Đồng Thế Hiển [18]

Như vậy, những bài báo đề cập một cách tập trung vào việc quản lí rèn luyện NVSP cho sinh viên rất ít, rất hiếm chủ yếu là tản mạn xung quanh việc đổi mới nâng cao chất lượng cho hoạt động rèn luyện NVSP cho sinh viên

Thực sự, “Quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên theo định hướng phát triển năng lực tại Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2” là một khoảng trống còn bỏ ngỏ

1.2 Một số khái niệm cơ bản

vụ điều tra, nghiệp vụ quản lí…

Năng lực NVSP của người GV là một thể hoàn chỉnh gồm hệ thống những tri thức và hệ thống những kĩ năng Trong đó tri thức là nền tảng của kĩ năng và kĩ năng là sự thể hiện của tri thức trong thực tiễn dạy học và giáo dục

NVSP không chỉ là một hệ thống kĩ năng mà bao gồm cả hệ thống tri thức và các phẩm chất nghề nghiệp mà một GV cần phải có Như vậy, nghề dạy học trong tương lai của SV ở các trường sư phạm chỉ được hình thành khi

SV được cung cấp đầy đủ hệ thống kiến thức Khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, được chú trọng rèn luyện các kĩ năng cơ bản, năng lực thực hiện công tác chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp

Trang 24

Có thể khẳng định NVSP là công việc chuyên môn của nghề dạy học

Đó là một trong những nghề đào tạo ra những con người có đức, có tài, góp phần quyết định nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Vì vậy, các trường sư phạm nói chung và các trường ĐHSP nói riêng coi rèn luyện NVSP là một trong những nội dung cốt lõi của chương trình đào tạo GV NVSP là sự thể hiện trình độ chuyên môn và tay nghề của người GV trong hoạt động thực tiễn giáo dục theo yêu cầu của từng cấp học

NVSP của GV giáo dục quốc phòng và an ninh:

NVSP của GV giáo dục quốc phòng và an ninh được hiểu là hệ thống năng lực sư phạm và phẩm chất cần thiết, bao gồm sức khỏe, trình độ kĩ thuật, chiến thuật quân sự, kiến thức về quốc phòng và an ninh cùng những phẩm chất và trình độ sư phạm của người GV

Điểm khác biệt cơ bản của GV giáo dục quốc phòng và an ninh với GV dạy học các môn học khác là phải có phẩm chất chính trị vững vàng, ý thức tổ chức kỉ luật cao, có ý thức sâu sắc về các vấn đề quốc phòng, an ninh và bảo

vệ Tổ quốc

Giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh không chỉ có tri thức, kiến thức chuyên ngành quân sự và an ninh mà còn cần phải am hiểu về lịch sử dân tộc, nhất là truyền thống văn hóa, nghệ thuật quân sự, truyền thống đấu tranh hào hùng của dân tộc Quá trình giảng dạy các nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh rất dễ rơi vào “khô cứng”, do vậy cần phải biết lồng ghép kể chuyện đấu tranh anh dũng của cha ông trong quá trình dựng nước, giữ nước của dân tộc để vừa tạo không khí sinh động, vừa tăng tính giáo dục thuyết phục cho SV

Một sự khác biệt nữa của GV giáo dục quốc phòng và an ninh với GV các bộ môn khác là phải là người có sức khỏe, nhanh nhẹn, có khả năng kết hợp vừa giảng dạy lí thuyết kết hợp các động tác thực hành

Trang 25

1.2.2 Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm

Theo Từ điển tiếng Việt: “Rèn luyện là tập cho quen” hoặc “Rèn luyện

là dạy và tập cho nhiều để thành thông thạo”.[54; 655] hay “Rèn luyện là luyện tập thường xuyên để đạt tới những phẩm chất hay trình độ ở một mức nào đó”.[54; 1064]

Vậy, rèn luyện NVSP là tập làm công việc chuyên môn của nghề dạy học hay nói cách khác rèn luyện NVSP là luyện tập thường xuyên qua thực tế

để thuần thục công việc chuyên môn của nghề dạy học

Quá trình đào tạo GV trong nhà trường sư phạm bao gồm hai hoạt động cùng tồn tại và có quan hệ mật thiết với nhau, đó là dạy học kiến thức chuyên môn và rèn luyện NVSP

Dạy học kiến thức chuyên môn là quá trình truyền thụ của giảng viên

và tiếp thu hệ thống kiến thức về các môn Khoa học cơ bản và các môn chuyên ngành của SV làm cơ sở cho việc rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo trong quá trình học tập

Rèn luyện NVSP là quá trình giúp SV thực hành một cách có hệ thống những kĩ năng sư phạm trên cơ sở củng cố, mở rộng, đào sâu những tri thức

về chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp

Rèn luyện NVSP là một hoạt động quan trọng nhằm hình thành tay nghề cho SV ở các trường sư phạm, gắn việc học tập kiến thức cơ bản với rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp

Nội dung rèn luyện NVSP rất phong phú đa dạng và cần phải được cụ thể hóa trong từng môn học, từng hoạt động, bao gồm:

- Rèn luyện kĩ năng dạy học: Kĩ năng khai thác, lưu trữ và xử lí thông tin;

kĩ năng ngôn ngữ nói và thuyết trình; kĩ năng viết và trình bày bảng; kĩ năng sử dụng các phương tiện dạy học, kĩ năng sử dụng các phần mềm tin học

Trang 26

- Rèn kĩ năng giáo dục: Kĩ năng Cố vấn học tập; kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục; kĩ năng quản lí hành vi trong lớp

- Rèn kĩ năng nghiên cứu Khoa học

- Rèn kĩ năng đánh giá HS

1.2.3 Hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm

Hoạt động rèn luyện NVSP là một hoạt động khá phức tạp, đòi hỏi người tiến hành phải có tri thức lí luận về chuyên môn nghiệp vụ, phải có sự

nỗ lực luyện tập thường xuyên tại trường sư phạm và thực tế tại các cơ sở giáo dục để thực hiện tốt các nội dung đa dạng, phong phú trong hoạt động rèn luyện NVSP, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong tương lai

Hoạt động rèn luyện NVSP là một hoạt động cơ bản trong chương trình đào tạo nghề GV Hoạt động này giúp cho SV rèn luyện một cách có hệ thống những kĩ năng sư phạm trên cơ sở củng cố, mở rộng và đào sâu những tri thức NVSP, nâng cao tinh thần trách nhiệm, bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp, chuẩn bị cho SV những điều kiện cần thiết về tâm lý, về những yếu tố sư phạm cần thiết để họ từng bước thích ứng với nghề nghiệp của mình Bằng hoạt động rèn luyện NVSP cho SV mỗi giảng viên đã thực hiện tốt quan điểm trong dạy học là gắn lí luận với thực tiễn, học đi đôi với hành

Như vậy, hoạt động rèn luyện NVSP là một hệ thống những hoạt động hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức nhằm hoàn thành mục tiêu chung là góp phần hình thành năng lực NVSP cho

SV ở các trường sư phạm

Hoạt động rèn luyện NVSP cho SV giáo dục quốc phòng và an ninh là

một hệ thống những hoạt động hcủa cán bộ, giảng viên của Trung tâm GDQP&AN Trường ĐHSP Hà Nội 2, của các lực lượng liên quan trong và ngoài trường được kết hợp với nhau một cách có ý thức nhằm hoàn thành mục tiêu chung là góp phần hình thành năng lực NVSP cho SV

Trang 27

Hoạt động rèn luyện NVSP cho SV Trung tâm Giáo dục Quốc phòng

và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 bao gồm:

- Hoạt động trang bị cho SV hệ thống kiến thức cơ bản về Tâm lí giáo dục và Giáo dục học đại cương, Tâm lí học lứa tuổi, Tâm lí học Quân sự, Giáo dục học chuyên ngành của giảng viên Trung tâm

- Hoạt động rèn luyện kĩ năng trình bày bảng, rèn luyện khả năng sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin, thiết kế bài giảng, giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin của Viện Nghiên cứu Sư phạm

- Hoạt động rèn luyện tâm lí, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng vừa nói vừa làm, kĩ năng sử dụng các PTDH cho SV của giảng viên các bộ môn thuộc khối kiến thức đào tạo năng lực chuyên môn

- Hoạt động rèn kĩ năng cập nhật kiến thức, lựa chọn, phân tích và xử lí kiến thức liên quan đến nội dung bài học, môn học cho SV

- Hoạt động trang bị cho SV kiến thức cơ bản về mục tiêu, nội dung chương trình, hình thức, phương pháp dạy học môn giáo dục quốc phòng và

an ninh, lí luận dạy học bộ môn, rèn luyện kĩ năng sư phạm, rèn luyện tư thế, tác phong, sức khỏe, cách xử trí các tình huống sư phạm, khai thác và sử dụng các PTDH, kĩ năng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, kĩ năng nghiên cứu khoa học của giảng viên bộ môn PPGD

- Hoạt động hỗ trợ rèn luyện NVSP cho SV của các lực lượng tham gia

tổ chức và thực hiện kế hoạch hoạt động tuần rèn luyện NVSP của nhà trường

Trang 28

- Hoạt động giáo dục ý thức trách nhiệm, xây dựng các phong trào hoạt động tự giác rèn luyện NVSP đối với SV của các tổ chức đoàn thể

- Hoạt động rèn luyện NVSP cho SV thông qua hoạt động thực hành, TTSP của trường THPT

1.2.4 Quản lí

Xã hội loài người đã trải qua nhiều thời kì phát triển với nhiều hình thái

xã hội khác nhau đồng thời cũng trải qua nhiều hình thức quản lí khác nhau Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản lí trong sự ổn định và phát triển của xã hội Quản lí là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử Ở mỗi góc độ tiếp cận và hoạt động, người ta có thể đưa ra một quan niệm khác nhau về quản lí

Theo từ điển Tiếng Việt: Quản lí mang ý nghĩa của động từ: Quản là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Lí là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định [54; 72]

Theo lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin:“Quản lí xã hội một cách Khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội, trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm bảo đảm cho hoạt động

và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”

Theo FW Taylor (Mỹ) - người sáng lập ra trường phái quản lí theo Khoa học cho rằng: “Quản lí là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất.” [Dẫn theo 6]

Nguyễn Quốc Chí:“Quản lí là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định”

Trang 29

Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: "Quản lí là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định".[39; 8]

Từ những quan niệm trên cho thấy, quản lí là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong tổ chức Đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung

Như vậy, quản lí là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lí giáo dục là khái niệm đa cấp (bao hàm cả quản lí hệ giáo dục quốc gia, quản lí các phân hệ của

nó, đặc biệt là quản lí trường học)

“Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [46;11]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc:“Quản lí giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các

Trang 30

tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN, mới quản lí được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước”

Những khái niệm về quản lí giáo dục nêu trên nhìn chung đều chỉ sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lí ở các cấp lên đối tượng quản lí nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

1.2.6 Quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo định hướng phát triển năng lực

Hoạt động rèn luyện NVSP là một hoạt động cơ bản, quan trọng trong các trường sư phạm nói chung và các trường ĐHSP nói riêng Vì vậy, việc quản lí hoạt động này trong các trường ĐHSP rất cần thiết và quan trọng

Từ sự phân tích các khái niệm quản lí, quản lí giáo dục, rèn luyện NVSP và hoạt động rèn luyện NVSP cho SV có thể kết luận:

Quản lí hoạt động rèn luyện NVSP theo định hướng phát triển năng lực

là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí, huy động các nguồn lực trong nhà trường và ngoài nhà trường nhằm hình thành phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cho SV ngành sư phạm

Quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV Trung tâm GDQPVAN Trường ĐHSP Hà Nội 2 là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của bộ máy quản lí tới các đối tượng quản lí (giảng viên, SV…), huy động các nguồn lực trong và ngoài Trung tâm nhằm hình thành phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cho SV

Hoạt động rèn luyện NVSP là một hoạt động cơ bản, quan trọng trong các trường sư phạm nói chung và các trường ĐHSP nói riêng Vì vậy, việc quản lí hoạt động này trong các trường ĐHSP là cần thiết và quan trọng

Trang 31

Quản lí hoạt động rèn luyện NVSP là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí, huy động các nguồn lực trong nhà trường và ngoài nhà trường nhằm hình thành phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cho SV ngành sư phạm

Quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh Trường ĐHSP Hà Nội 2 là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của bộ máy quản lí tới các đối tượng quản lí (giảng viên, SV…), huy động các nguồn lực trong và ngoài Trung tâm nhằm hình thành phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cho sinh viên

1.3 Lí luận về hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm

Trong công tác đào tạo của bất kì nghề nào cũng phải quan tâm đến vấn

đề rèn luyện nghiệp vụ, bồi dưỡng tay nghề cho người học Sự thành thạo, nhuần nhuyễn tay nghề là yếu tố vô cùng quan trọng, làm tăng hiệu quả hoạt động trong một lĩnh vực nghề nhất định Nghề dạy học là một trong những nghề đào tạo ra những con người có đức, có tài, góp phần quyết định nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

1.3.1 Mục tiêu của việc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm

1.3.1.1 Về kiến thức

Củng cố cho sinh viên một số kiến thức cơ bản đã được học tập, nghiên cứu, nhất là những môn mang tính chất nghiệp vụ như: Tâm lí học, Giáo dục học, Phương pháp giảng dạy bộ môn nhằm chuẩn bị cho SV phương pháp làm việc có hiệu quả trong các đợt TTSP

Trang bị cho SV những hiểu biết chủ yếu, cần thiết để có thể tư vấn cho học sinh, cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, cho phụ huynh về một số vấn đề giáo dục cho thanh thiếu niên, giáo dục gia đình với tư cách là nhà giáo dục

Cung cấp cho SV những hiểu biết về phương pháp tự học, tự bồi dưỡng

để không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 32

1.3.1.2 Về kĩ năng

Từng bước hình thành cho SV các kĩ năng hoạt động nghề nghiệp phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của người giáo viên bộ môn trong xu thế phát triển của giáo dục hiện đại

Bước đầu hình thành cho SV một số kĩ năng cơ bản về công tác tuyên truyền để tham gia hoạt động xã hội có hiệu quả

1.3.1.3 Về thái độ

Giáo dục cho SV ý thức thường xuyên gắn liền lí luận với thực tế, “học

đi đôi với hành”, nhà trường gắn liền với xã hội, sư phạm kết hợp với phổ thông trong quá trình đào tạo

Có biểu tượng đầy đủ về mẫu người giáo viên và có ý chí quyết tâm trở thành người giáo viên như vậy

1.3.2 Vị trí, vai trò của rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong quá trình đào tạo giáo viên

1.3.2.1 Tác dụng đối với bản thân sinh viên

Học phần Rèn luyện NVSP trang bị cho SV những hiểu biết sâu sắc về quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng, Nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, nhất là đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo; giúp SV nắm vững sự đổi mới về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, phương pháp tổ chức quá trình dạy học; nắm được phương pháp giải quyết các tình huống xảy ra trong hoạt động sư phạm; bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học giáo dục Vì vậy, việc thực hiện học phần Rèn luyện NVSP vừa là mục đích, vừa là nội dung, vừa là phương tiện của quá trình học tập, rèn luyện trong thời gian đào tạo tại trường

Rèn luyện NVSP là một bộ phận nòng cốt trong quá trình rèn luyện tay nghề của sinh viên mang tính chất thường xuyên, liên tục ở mọi nơi, mọi lúc

Vì vậy, SV phải có ý thức tự giác tranh thủ thời gian, tận dụng mọi điều kiện,

Trang 33

hoàn cảnh để có thể đem các kiến thức lí luận giáo dục áp dụng vào thực tiễn Bởi vậy, rèn luyện NVSP được xem là chiếc cầu nối liền giữa lí luận với thực tiễn nhằm phát triển năng lực sư phạm của bản thân

Rèn luyện NVSP góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển năng lực của sinh viên- một yếu tố không thể thiếu để tạo ra sự thành công trong sự nghiệp giáo dục bởi vì năng lực sư phạm không thể hình thành trong một thời gian ngắn, “không tự lóe sáng mà là kết quả của sự rèn luyện liên tục, kiên trì và có sự hướng dẫn, tổ chức một cách thống nhất, khoa học” [48;11]

Rèn luyện NVSP là môi trường thuận lợi để SV thể hiện năng lực thực tiễn của mình Năng lực này được hình thành trên cơ sở tổng hợp các kĩ năng,

kĩ xảo nghề nghiệp sẽ được rèn luyện trong suốt thời gian học tập tại trường Bởi vì, rèn luyện NVSP là một hoạt động được các nhà trường sư phạm quan tâm tạo điều kiện về thời gian và có sự hướng dẫn của giảng viên Vì thế, nếu biết tận dụng cơ hội này, SV sẽ có bước trưởng thành rõ rệt về tay nghề

1.3.2.2 Tác dụng đối với nhà trường sư phạm

Qua việc tổ chức chỉ đạo, triển khai học phần Rèn luyện NVSP, nhà trường đã tập hợp được đông đảo đội ngũ cán bộ, giảng viên tham gia vào việc đào tạo tay nghề cho sinh viên Bằng những hiểu biết và kinh nghiệm nghề nghiệp được tích lũy trong nhiều năm, đội ngũ giảng viên đã truyền đạt những bài học bổ ích nhằm hình thành cho SV những kĩ năng, kĩ xảo đáp ứng được yêu cầu dạy học và giáo dục theo tinh thần đổi mới giáo dục phổ thông đang đặt ra trong giai đoạn hiện nay

1.3.2.3 Tác dụng đối với xã hội

Nội dung phong phú của học phần Rèn luyện NVSP làm cho xã hội hiểu rõ hơn tính đặc thù của nhà trường sư phạm trong quá trình đào tạo giáo viên, làm xã hội quan tâm chú ý Học phần này góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện người thầy giáo XHCN

Trang 34

1.4 Lí luận về quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực

1.4.1 Nội dung cơ bản về định hướng phát triển năng lực

1.4.1.1 Khái niệm năng lực

Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng Latinh

“competentia” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác

nhau Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc

Theo từ điển tâm lý học (Vũ Dũng, 2000): “Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định” 1.4.1.2 Mô hình cấu trúc năng lực

Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau.Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau:

Các thành phần cấu trúc của năng lực

- Năng lực chuyên môn

- Năng lực phương pháp

- Năng lực xã hội

- Năng lực cá thể

Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực thi

các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình Năng lực chuyên môn

Trang 35

hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyên môn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn

Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với

những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn

Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử

lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức

Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích

trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác

Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh

giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử

Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của

GV bao gồm những nhóm cơ bản sau: năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực đánh giá, chẩn đoán và tư vấn; năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học

Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, khả năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau

mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở

có sự kết hợp các năng lực này

Trang 36

1.4.2 Định hướng phát triển năng lực trong giáo dục

Tiếp cận theo hướng năng lực thực chất là tiếp cận đầu ra, có điều đầu

ra là các năng lực chung, tiếp cận về mặt kiến thức hay về mặt năng lực Xu hướng mới nhất hiện nay là tiếp cận theo hướng năng lực, họ hình dung ra người học tốt nghiệp phải có được những năng lực như thế nào để nó ứng phó được với cuộc sống bên ngoài bên cạnh năng lực chung mà ai cũng phải có, cần có những năng lực chuyên biệt: âm nhạc, vẽ, văn, năng lực toán học, năng lực sáng tạo…vv tư duy phê phán, năng lực chung ai cũng cần có trong cuộc sống

Xu thế năng lực trong nhà trường để hình thành năng lực đó mình phải lựa chọn những môn học, học phần có vai trò chủ đạo để giảm đầu môn học đừng bắt người học phải học quá nhiều môn học, hình thành năng lực là không cần nhồi nhét, cách dạy và yêu cầu HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống đời sống tránh chạy theo nội dung

Các chuyên gia giáo dục đều thống nhất với việc cần đổi mới chương trình, đổi mới SGK, đổi mới cách dạy, cách học, cách kiểm tra, đánh giá… nhưng làm thế nào để các hình thức này được thực hiện phù hợp với đặc điểm, điều kiện của Việt Nam Vì theo các chuyên gia giáo dục, giáo dục phương Tây có những điểm khác biệt và những điều kiện thuận lợi nên chúng

ta chỉ có thể học hỏi kinh nghiệm chứ không sao chép hay bắt buộc giáo dục Việt Nam hoàn toàn đi theo cách làm của họ

1.4.3 Nội dung quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Giáo dục Quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực

Quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV bản chất là quản lí hoạt động của con người Quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV là tổ chức một cách hợp lí lao động của các lực lượng tham gia vào rèn luyện NVSP cho

SV, là tác động đến người học sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được mục tiêu yêu cầu đào tạo GV

Trang 37

Trong hoạt động rèn luyện NVSP cho SV, người đứng đầu đơn vị đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Quốc phòng- an ninh là chủ thể quản lí, vừa là người quản lí, vừa là nhà lãnh đạo, chủ thể quản lí tác động vào đối tượng quản lí Để hoạt động rèn luyện NVSP cho SV có chất lượng vai trò của họ là kiện toàn, phát triển bộ máy, quản lí nhân sự, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách và xác lập các điều kiện bảo đảm cho các hoạt động rèn luyện NVSP cho SV

1.4.3.1 Xây dựng và phát triển bộ máy quản lí và thực thi hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên

Một tổ chức muốn tồn tại và phát triển thì mỗi con người không thể hành động riêng lẻ mà cần phối hợp những nỗ lực cá nhân để hướng tới những mục tiêu chung Quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cũng như đảm bảo cuộc sống an toàn cho xã hội ngày càng được thực hiện trên quy mô lớn với tính phức tạp ngày càng cao đòi hỏi phải có sự phân công hợp tác của những con người trong tổ chức

Trong hoạt động rèn luyện NVSP cũng vậy, mỗi hoạt động đều thực hiện những mục tiêu nhất định, để thực hiện được các mục tiêu đó đòi hỏi phải có lực lượng điều hành toàn bộ quá trình hoạt động Đó chính là lực lượng quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV, lực lượng này hình thành lên bộ máy quản lí Để đảm bảo sự thống nhất trong điều hành hoạt động thì phải có một thủ trưởng trực tiếp chỉ đạo lực lượng quản lí để thực hiện các nhiệm vụ như xác định thành phần, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phân công, sắp xếp nhân sự phù hợp với khả năng, sở trường của từng người trong thực hiện nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên của bộ máy trong quản lí, điều hành và thực thi nhiệm vụ đạt được mục tiêu là hình thành và phát triển năng lực NVSP cho SV

Nội dung quản lí xây dựng và phát triển bộ máy quản lí và thực thi hoạt động rèn luyện NVSP cho SV bao gồm:

Trang 38

- Xác định rõ chức năng trong hoạt động, xác định rõ chức năng quản lí

và chức năng thực thi rèn luyện NVSP cho SV, từ đó quyết định chọn mô hình cấu trúc đơn giản, mô hình chức năng, trực tuyến hay ma trận hoặc kết hợp…cho phù hợp

- Nghiên cứu xác định tên thành phần (bộ phận) và chức năng của từng

bộ phận

- Xác lập nhiệm vụ của từng bộ phận

- Xác lập quy trình vận hành của bộ máy

1.4.3.2 Quản lí nhân sự của bộ máy quản lí và thực thi nhiệm vụ rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên

Nhân sự chính là con người - những người tham gia quản lí và thực thi nhiệm vụ, thành bại của hoạt động rèn luyện NVSP cho SV phụ thuộc vào đội ngũ nhân sự Việc quản lí nhân sự phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy

Quản lí nhân sự trong bộ máy quản lí và thực thi nhiệm vụ rèn luyện NVSP cho SV bao gồm các khâu:

- Xác định các tiêu chuẩn nhân sự của các chức danh trong bộ máy, đặc biệt đối với các chức danh quản lí hoạt động rèn luyện NVSP cho SV

- Tuyển chọn, sắp xếp nhân sự: Trên cơ sở số lượng, chất lượng đội ngũ tiến hành tuyển chọn nhân sự thỏa mãn các tiêu chuẩn đã xác định, sắp xếp vào các vị trí, đảm bảo đúng người, đúng việc, phát huy khả năng, thế mạnh của từng người, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra

- Đào tạo, bồi dưỡng nhân sự, trước khi đào tạo, bồi dưỡng cần xác định rõ mục đích, đối tượng, nội dung, thời gian, hình thức, phương pháp địa điểm đào tạo, bồi dưỡng nhân sự

1.4.3.3 Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách trong thực thi hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên

Trang 39

Cơ chế là cách thức mà theo đó một quá trình được thực hiện Cơ chế là trách nhiệm quản lí, điều hành, là mối quan hệ, điều phối, phối hợp giữa các lực lượng trong thực thi hoạt động rèn luyện NVSP cho SV

Chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay

nhà quản lí đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình

Việc xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách là cơ sở để thống nhất hành động và tạo động lực thúc đẩy kết quả rèn luyện NVSP cho SV Nội dung bao gồm:

- Xây dựng quy chế hoạt động rèn luyện NVSP cho SV, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong các hoạt động rèn luyện NVSP cho SV

- Xây dựng các quy định của Trung tâm về nội dung, thời gian, tổ chức, phương pháp, hình thức, địa điểm, các mặt bảo đảm, mức độ rèn luyện đối với các bộ phận có chức năng quản lí và rèn luyện NVSP cho SV

- Xây dựng quy định về sinh hoạt chuyên môn, quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động rèn luyện NVSP cho SV

- Xây dựng và thực hiện các chính sách tạo động lực thúc đẩy kết quả hoạt động rèn luyện NVSP cho SV

1.4.3.4 Xác lập các điều kiện bảo đảm cho hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên

Xác lập các điều kiện bảo đảm cho hoạt động rèn luyện NVSP là quá trình tổ chức sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí, tài liệu, vũ khí trang bị, PTDH nhằm bảo đảm tốt nhất cho hoạt động rèn luyện NVSP [19; 28]

Nội dung xác lập các điều kiện bảo đảm bao gồm:

- Bảo đảm huy động, quản lí sử dụng nguồn kinh phí cho mua sắm, sửa chữa vũ khí, trang bị PTDH, biên soạn, mua sắm tài liệu, giáo trình phục vụ

Trang 40

cho giảng viên, SV nghiên cứu giảng dạy và học tập; bảo đảm kinh phí cho tổ chức Hội thi NVSP các cấp, bảo đảm kinh phí cho thực hành sư phạm, TTSP

và kinh phí khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích cao trong Hội thi NVSP các cấp, TTSP

- Bảo đảm CSVC cho các hoạt động rèn luyện NVSP cho SV, bao gồm: + Bảo đảm tài liệu, giáo trình cho giảng viên, SV giảng dạy, học tập và nghiên cứu các nội dung thuộc kiến thức đào tạo năng lực sư phạm

+ Bảo đảm vũ khí, trang bị, PTDH, công nghệ, phòng học, thao trường, bãi tập trong dạy học và rèn luyện NVSP cho SV trong và ngoài giờ lên lớp

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Giáo dục Quốc phòng an ninh theo định hướng phát triển năng lực

1.5.1 Yếu tố chủ quan

- Bộ máy quản lí và thực thi hoạt động rèn luyện NVSP cho SV:

Bộ máy quản lí và thực thi hoạt động rèn luyện NVSP cho SV có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả rèn luyện NVSP cho SV Nếu các bộ phận trong

bộ máy quản lí và thực thi hoạt động rèn luyện NVSP cho SV xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của mình trong hoạt động rèn luyện NVSP cho SV sẽ tạo ra sự thống nhất, phối hợp nhịp nhàng trong thực hiện nhiệm vụ, ngược lại nếu chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận chưa rõ ràng, quy trình hoạt động chưa được xác định sẽ dẫn đến chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ trong các hoạt động rèn luyện NVSP cho SV

- Số lượng chất lượng của đội ngũ CBQL và thực thi hoạt động rèn luyện NVSP cho SV:

Số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL và giảng viên thực thi hoạt động rèn luyện NVSP cho SV có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả rèn luyện NVSP của SV

Ngày đăng: 10/05/2018, 09:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Mai An (2015), “Câu lạc bộ nghiệp vụ sư phạm - Một hình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, tr. 11-12 và 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu lạc bộ nghiệp vụ sư phạm - Một hình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học”, "Tạp chí Thiết bị Giáo dục
Tác giả: Lê Thị Mai An
Năm: 2015
2. Vũ Thị Lan Anh (2012), “Hứng thú học tập học phần rèn luyện sư phạm của sinh viên Trung tâm Giáo dục Tiểu học Trường Đại học sư phạm Hà Nội”, Tạp chí Giáo dục, tr. 21-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hứng thú học tập học phần rèn luyện sư phạm của sinh viên Trung tâm Giáo dục Tiểu học Trường Đại học sư phạm Hà Nội”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Vũ Thị Lan Anh
Năm: 2012
3. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lí, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lí
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
4. Nguyễn Thành Ngọc Bảo (2014), “Bước đầu tìm hiểu khái niệm “Đánh giá theo năng lực” và đề xuất một số hình thức đánh giá năng lực ngữ văn của học sinh”, Tạp chí Khoa học ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh - Số 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tìm hiểu khái niệm “Đánh giá theo năng lực” và đề xuất một số hình thức đánh giá năng lực ngữ văn của học sinh”, "Tạp chí Khoa học ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh -
Tác giả: Nguyễn Thành Ngọc Bảo
Năm: 2014
5. Banbanxki-IU-K (1997), Tối ưu hóa quá trình dạy học, Matxcơva (Nguyễn Đình Chỉnh dịch, bản in Cục Đào tạo - bồi dưỡng, H1981) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tối ưu hóa quá trình dạy học
Tác giả: Banbanxki-IU-K
Năm: 1997
6. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), Cơ sở Khoa học về quản lí giáo dục, trường CBQLGDTW 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Khoa học về quản lí giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1997
7. Phạm Văn Chín (2008), “Trường thực hành với vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên trường ĐHSP Hà Nội”, Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP Hà Nội, tr.144-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường thực hành với vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên trường ĐHSP Hà Nội
Tác giả: Phạm Văn Chín
Năm: 2008
8. Phạm Khắc Chương (2004), Lí luận quản lí giáo dục đại cương, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận quản lí giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2004
9. Nguyễn Thị Kim Dung (2009), “ Đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tương lai ở một số nước trên thế giới”, Tạp chí Giáo dục, tr. 60-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên tương lai ở một số nước trên thế giới”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Dung
Năm: 2009
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
11. Nguyễn Văn Đệ - Vũ Văn Đức (2013), “Nâng cao chất lượng hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong đào tạo giáo viên”, Tạp chí Giáo dục, tr. 10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong đào tạo giáo viên”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ - Vũ Văn Đức
Năm: 2013
12. Bùi Minh Đức (chủ biên) (2017), Phát triển năng lực nghề cho sinh viên sư phạm, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực nghề cho sinh viên sư phạm
Tác giả: Bùi Minh Đức (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2017
13. F.N Gô-nô-bô-lin (1999), Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên
Tác giả: F.N Gô-nô-bô-lin
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
14. Gunter Buschges (1996), Nhập môn xã hội học tổ chức, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn xã hội học tổ chức
Tác giả: Gunter Buschges
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 1996
15. Lê Hoàng Hà (2007), “Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Cao đẳng sư phạm”, Tạp chí Giáo dục, tr.22-24 và 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên Cao đẳng sư phạm”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Lê Hoàng Hà
Năm: 2007
16. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề giáo dục và Khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và Khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
17. Ngô Vũ Thu Hằng (2008), “Nâng cao chất lượng dạy học tiểu học thông qua một số kĩ năng nghiệp vụ sư phạm cơ bản”, Tạp chí Giáo dục, tr.44-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng dạy học tiểu học thông qua một số kĩ năng nghiệp vụ sư phạm cơ bản”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Ngô Vũ Thu Hằng
Năm: 2008
18. Đồng Thế Hiển (2016), “Bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giảng viên dạy học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học hiện nay”, Luận án Tiến sĩ Quản lí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giảng viên dạy học học phần giáo dục quốc phòng - an ninh trong các trường đại học hiện nay
Tác giả: Đồng Thế Hiển
Năm: 2016
19. Hanold Koontz (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lí, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lí
Tác giả: Hanold Koontz
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1992
20. Ngô Kim Hoàn và Bùi Thị Hồng Minh (2015), “Năng lực người giáo viên và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên”, Tạp chí Tâm lí học xã hội, tr.97-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực người giáo viên và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
Tác giả: Ngô Kim Hoàn và Bùi Thị Hồng Minh
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm