Trong công cuộc xây dựng đất nước, trong quá trình phát triển của mỗi con người, giáo dục đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Ngày nay, giáo dục được nhìn nhận như một dịch vụ cơ bản và thiết yếu mà chủ thể cung ứng không chỉ đơn thuần là Nhà nước. Quá trình xã hội hóa giáo dục cũng đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Do đó, sự quản lý của nhà nước đối với dịch vụ giáo dục cần được tăng cường và nhất thiết phải được đổi mới. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn “Quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm” làm đề tài nghiên cứu trong đợt thực tập của mình. Đề tài là sự kết hợp chặt chẽ giữa hai mặt lý thuyết và thực tiễn với nhau. Từ cơ sở lý luận vững chắc về QLNN đối với DVGD, đến thực trạng QLNN đối với DVGD trên địa bàn huyện Cam Lâm, tôi đã đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác QLNN đối với DVGD. Hy vọng rằng, đề tài sẽ đóng góp được một phần nhỏ cho sự phát triển giáo dục tại huyện Cam Lâm và tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển giáo dục của đất nước Việt Nam.
Trang 1từ những lý do trên, tôi chọn “Quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm” làm đề tài nghiên cứu trong đợt thực tập của mình Đề tài là sự kết hợp
chặt chẽ giữa hai mặt lý thuyết và thực tiễn với nhau Từ cơ sở lý luận vững chắc vềQLNN đối với DVGD, đến thực trạng QLNN đối với DVGD trên địa bàn huyện CamLâm, tôi đã đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tácQLNN đối với DVGD Hy vọng rằng, đề tài sẽ đóng góp được một phần nhỏ cho sự pháttriển giáo dục tại huyện Cam Lâm và tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển giáo dục củađất nước Việt Nam
vụ thật sự, giúp tôi từng bước mang được những kiến thức đã được học ứng dụng vàothực tiễn, tích lũy thêm nhiều kỹ năng và kinh nghiệm cho bản thân Đặc biệt, được côngtác trong ngành giáo dục cũng là mong ước mà tôi hằng ấp ủ, và thời gian này chính là cơhội tốt nhất để tôi được trải nghiệm, được thỏa lòng đam mê
Trang 2- Gặp gỡ lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cam Lâm.
- Báo cáo với cơ quan về nội dung và kế hoạch thực tập
- Tiếp nhận công việc tại Phòng Giáo dục và Đào tạo
Tuần 2
(17/02 – 22/02)
- Thực hiện tốt các công việc được cơ quan phân công
- Nghiên cứu tổng quan về cơ quan thực tập
- Báo cáo chuyên đề thực tập gửi lại bộ môn theo thời gian quy định
Tuần 3
(24/02 – 01/03)
- Tiếp tục hoàn thành tốt các công việc được cơ quan phân công
- Nghiên cứu các văn bản có liên quan đến công tác quản lý nhànước đối với dịch vụ giáo dục
- Hoàn thành cơ sở lý luận của chuyên đề báo cáo thực tập
Tuần 4
(03/03 – 08/03)
- Tiếp tục hoàn thành các công việc được cơ quan phân công
- Nghiên cứu thực trạng QLNN đối với DVGD của địa phương
- Liên hệ xin số liệu để làm rõ thực trạng QLNN đối với DVGD
Tuần 5
(10/03 – 15/03)
- Tiếp tục hoàn thành các công việc được cơ quan phân công
- Đưa ra những đánh giá về thực trạng QLNN đối với DVGD
- Nghiên cứu các giải pháp nâng cao công tác QLNN đối với DVGD
Tuần 6
(17/03 – 22/03)
- Tiếp tục hoàn thành các công việc được cơ quan phân công
- Thu thập những tài liệu , số liệu còn thiếu
- Bắt tay vào việc viết báo cáo thực tập
Tuần 7
(24/03 – 29/03)
- Tiếp tục hoàn thành các công việc được cơ quan phân công
- Viết báo cáo thực tập một cách hoàn chỉnh
- Rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân
Trang 3Tuần 8
(31/04 – 05/04)
- Hoàn thiện báo cáo
- Xin ý kiến của lãnh đạo phòng về quá trình thực tập
- Xin ý kiến nhận xét của giáo viên hướng dẫn
II Những công việc cụ thể:
- Nghiên cứu tài liệu: các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm, văn bản về QLNN đối với dịch vụ giáo dục, 38quy trình giải quyết thủ tục hành chính của Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm, cácbáo cáo tổng hợp về tình hình giáo dục tại huyện Cam Lâm…
- Hỗ trợ cơ quan thực tập một số tác nghiệp, nghiệp vụ cụ thể: soạn thảo văn bản,
đóng dấu, chuyển công văn cho các phòng…
III Kết quả thực tập:
1. Kỹ năng: Hoàn thiện được một số kỹ năng cần thiết như: soạn thảo văn bản, giao
tiếp hành chính
2. Kinh nghiệm: Có thêm một số kinh nghiệm về công tác văn thư lưu trữ, tổng hợp
tài liệu, lập các biểu mẫu, thống kê số liệu…
3. Những kiến nghị:
Đối với cơ quan thực tập: Cần mạnh dạn giao thêm nhiệm vụ, công việc chuyênmôn cho sinh viên thực tập, cần cử người hướng dẫn chi tiết cho SVTT bớt lúng túnghơn
Đối với bộ môn Hành chính học: Cần hướng dẫn cụ thể hơn về các tác nghiệp,nghiệp vụ mà SVTT phải làm trong quá trình thực tập, cần tạo ra sự liên kết chặt chẽgiữa bộ môn với cơ quan thực tập để có những nhận xét, đánh giá khách quan
PHẦN 2: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
I Tổng quan về cơ quan thực tập:
1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:
1.1.1 Chức năng:
Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng thammưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng QLNN vềGD&ĐT; tiêu chuẩn nhà giáo
Trang 4và cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻem; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; đảm bảo chất lượng GD&ĐT.
Phòng GD&ĐT có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉđạo, quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ công tác của UBND cấp huyện; đồng thờichịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở GD&ĐT
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn:
1 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND cấp huyện:
a) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quyđịnh của UBND cấp tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chươngtrình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn;
c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường và trung tâm học tập cộng đồng trên địabàn theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và UBND cấp huyện
2 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND cấp huyện:
Dự thảo các quyết định thành lập; cho phép thành lập; sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ
sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
3 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kếhoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục;tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục
4 Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sởgiáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT
5 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chuyênmôn, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấpvăn bằng, chứng chỉ đối với các CSGD thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
6 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viênchức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
Trang 57 Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổngkết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực giáo dục.
8 Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua,khen thưởng về giáo dục trên địa bàn huyện
9 Phối hợp với Phòng Nội vụ hướng dẫn các CSGD xác định- tổng hợp- quyết định
vị trí việc làm, số người làm việccho các CSGD; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyểndụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đốivới công chức, viên chức của các CSGD
10 Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giángchức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các CSGD công lập; công nhận,không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệutrưởng các CSGD ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
11 Hướng dẫn các CSGD xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm; tổnghợp ngân sách giáo dục hàng năm; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục chocác CSGD khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
12 Phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp UBND cấp huyệnkiểm tra, thanh tra thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các CSGD công lậpthuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
13 Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành, tiết kiệm, phòng chống thamnhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị cóliên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
14 Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáođột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục
15 Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định; thực hiện cácnhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp huyện giao
1.2 Cơ cấu tổ chức:
Trang 6Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn phụ thuộc hai chiều : một là, phụ thuộc vào
sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan cấp trên là SởGD&ĐT; hai là, phụ thuộc vào sự quản lý hành chính nhà nước của UBND huyện
- Trong nội bộ Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm:
+ Quan hệ giữa các bộ phận: Các bộ phận, các phòng chuyên môn luôn có mối quan
hệ phối kết hợp, hợp tác đoàn kết thống nhất về công tác nghiệp vụ, tạo điều kiện giúp đỡnhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Ban lãnh đạo giao
+ Quan hệ giữa lãnh đạo phòng và công chức viên chức: Thực hiện nguyên tắc lãnhđạo theo quy chế, lãnh đạo quyết định trực tiếp các vấn đề thuộc nhiệm vụ của tổ và củatừng bộ phận theo đúng thẩm quyền hoặc sau khi đã thống nhất trong Ban lãnh đạo
Trưởng phòng
Phó Trưởng phòng
Phó Trưởng
phòng
Phó Trưởng phòng
chuyên viên
cán sự chuyên
viên
chuyên viên
chuyên viên
chuyên viên
chuyên viên chuyên
viên
Trang 7- Các mối quan hệ bên ngoài:
+ Với UBND huyện Cam Lâm: có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyệnthực hiện chức năng QLNN về giáo dục và đào tạo Vì vậy, mối quan hệ của phòng vớiUBND huyện rất chặt chẽ, phòng luôn chịu sự chỉ đạo, giám sát của UBND huyện.UBND huyện trên cơ sở nhiệm vụ và quyền hạn của hướng dẫn, chỉ đạo phòng thực hiệnđúng chức năng QLNN về giáo dục và đào tạo
+ Với Sở GD&ĐT tỉnh Khánh Hòa: Phòng GD&ĐT thực hiện theo sự chỉ đạo của
Sở GD&ĐT, tham mưu và xây dựng kế hoạch hoạt động, có trách nhiệm báo cáo nộidung, chương trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo yêu cầu của Sở GD&ĐT
1.5 Một số quy trình thủ tục của cơ quan thực tập:
Phòng GD&ĐT huyện Cam Lâm có tất cả 38 quy trình giải quyết thủ tục hànhchính Trong phạm vi của báo cáo, tôi xin trình bày hai quy trình sau:
1.5.1. Quy trình số7: Quy trình cấp bằng tốt nghiệp THCS:
Cơ sở pháp lý:
- Quyết định số 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ban hành ngày 05 tháng 4 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THCS
- Quyết định số 33/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục
Thành phần hồ sơ:
- Quyết định của UBND cấp huyện về việc thành lập hội đồng xét tốt nghiệpTHCS tại trường THCS;
- Tờ trình, biên bản đề nghị công nhận tốt nghiệp THCS;
- Bảng điểm, danh sách học sinh đề nghị công nhận tốt nghiệp THCS
Quy trình xử lý công việc:
- B1: Tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến bộ phận chuyên môn THCS
Trang 8- B2: Phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
- B3: Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định
- B4: Gửi công văn xin cấp phôi bằng theo số lượng học sinh đã tốt nghiệp
- B5: In phôi bằng tốt nghiệp, hoàn thiện các thủ tục hành chính trình xem xét vàphê duyệt
- B6: Xem xét và phê duyệt
- B7: Chuyển bằng tốt nghiệp THCS cho bộ phận Văn thư vào sổ, đóng dấu
- B8: Bộ phận văn thư có trách nhiệm cấp bằng tốt nghiệp cho các đơn vị trườngTHCS
Lệ phí: Không.
Thời gian xử lý: Trong 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5.2. Quy trình số20: Quy trình cho phép thành lập trường mầm non tư thục:
Cơ sở pháp lý:
- Luật Giáo dục;
- Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐTvềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non; Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày07/4/2008của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và đã được sửa đổi, bổ sung
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo
bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của UBND cấp huyện
Trang 9- Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiếnlàm hiệu trưởng.
Quy trình xử lý công việc:
- B1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả, chuyển
hồ sơ đến bộ phận chuyên môn
- B2: Phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
- B3: Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định
- B4: Phối hợp với UBND xã nơi đặt trụ sở, tiến hành kiểm tra các điều kiện tại cơ
sở đăng ký
- B5: Lập Công văn thẩm định, hoàn thiện các thủ tục hành chính trình xem xét vàphê duyệt
- B6: Xem xét và phê duyệt
- B7: Trình lãnh đạo UBND huyện xem xét, giải quyết
- B8: Tiếp nhận kết quả, vào sổ, đóng dấu và chuyển kết quả về Phòng GD&ĐT
- B9: Bộ phận văn thư có trách nhiệm trả kết quả cho tổ chức/công dân
Lệ phí: Không.
Thời gian xử lý:Trong 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
II Tổng quan về chuyên đề báo cáo:
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục:
2.1.1 Khái niệm và tính chất của dịch vụ giáo dục:
2.1.1.1 Khái niệm:
2.1.1.1.1 Dịch vụ: Có nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ:
Theo từ điển Tiếng Việt: “ Dịch vụ là những công việc phục vụ trực tiếp cho nhữngnhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công”
Trang 10Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Dịch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãnnhững nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt”.
2.1.1.1.2 Dịch vụ công:Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về dịch vụ công:
Khái niệm DVC được dịch ra tiếng Anh là Public service và tiếng Pháp là Servicepublique
Theo từ điển Petit Larousse: “ Dịch vụ công là hoạt động vì lợi ích chung , do một
cơ quan nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm”
Theo từ điển Oxford, Dịch vụ công: 1 Các dịch vụ như giao thông hoặc chăm sócsức khỏe do nhà nước hoặc tổ chức chính thức cung cấp cho nhân dân nói chung đặc biệt
là xã hội; 2 Việc làm gì đó được thực hiện nhằm giúp đỡ mọi người hơn là kiếm lợinhuận; 3 Chính phủ và cơ quan chính phủ
Mặc dù khái niệm và phạm vi DVC được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, nhưngchúng đều có tính chất chung là nhằm phục vụ cho nhu cầu và lợi ích chung thiết yếu của
XH, của cộng đồng dân cư và nhà nước có trách nhiệm đảm bảo các dịch vụ này cho XH
Như vậy, “ Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của xã hội,
vì lợi ích chung của người dân và cộng đồng, đảm bảo ổn định và công bằng xã hội do nhà nước trực tiếp đảm nhận hay ủy quyền và tạo điều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện”.
2.1.1.1.3 Dịch vụ giáo dục:
Như chúng ta đã biết, DVC có nhiều cách phân loại khác nhau dựa trên những tiêuchí khác nhau Dựa vào tính chất và tác dụng của dịch vụ được cung ứng, DVC được chiathành các loại: dịch vụ hành chính công, dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích
Dịch vụ sự nghiệp công bao gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi XH thiết yếu chongười dân như giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm, an sinh XH…Vậy, giáo dục là một trong những loại dịch vụ sự nghiệp công do các tổ chức sự nghiệpcung ứng, không thu tiền hoặc có thu tiền một phần nhưng không vì mục tiêu lợi nhuận
Trang 11Mặc dù chưa có một định nghĩa rõ ràng và thống nhất, nhưng chúng ta có thể
hiểu:“Dịch vụ giáo dục là một loại dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm những hoạt động phục vụ nhu cầu học tập và phát triển của con người trong xã hội, do nhà nước trực tiếp cung ứng thông qua các tổ chức sự nghiệp hay tạo điều kiện cho khu vực tư nhân cung ứng, với mục tiêu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
2.1.1.2.Tính chất của dịch vụ giáo dục:
Vì là một trong những dịch vụ thuộc dịch vụ sự nghiệp công, nên dịch vụ giáodụcmang những tính chất chung của dịch vụ sự nghiệp công:
- Một là, đáp ứng những nhu cầu cơ bản về phát triển cá nhân của con người Dịch
vụ giáo dục chăm lo bảo đảm về trí tuệ, văn hóa, tinh thần của con người, gắn chặt vớinhu cầu cá nhân mỗi người
- Hai là, do tổ chức chuyên ngành có chuyên môn sâu cung cấp Cụ thể dịch vụ giáo
dục, đào tạo do trường học cung cấp Cơ chế hoạt động của trường học phụ thuộc rấtnhiều vào chuyên môn công việc
- Ba là, cung cấp chủ yếu là các hàng hóa phi hiện vật.
2.1.2 Quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục:
2.1.2.1 Khái niệm:
“ Quản lý nhà nước là tác động của các chủ thể mang tính quyền lực nhà nước bằngnhiều biện pháp tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng của nhà nướctrên cơ sở pháp luật”
“ QLNN về giáo dục là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhànước đối với các hoạt động giáo dục, do các cơ quan quản lý giáo dục của nhà nước từtrung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước ủy quyềnnhằm phát triển sự nghiệp giáo dục, duy trì trật tự, kỉ cương, thỏa mãn nhu cầu giáo dụccủa nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà nước”
Trang 12QLNN về giáo dục bao gồm nhiều nội dung, trong đó QLNN đối với DVGD là mộtnội dung hết sức quan trọng, được định nghĩa như sau:
“ Quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục là sự tác động của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền tới dịch vụ giáo dục bằng nhiều biện pháp nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản, thiết yếu về giáo dục của người dân và cộng đồng trên cơ sở pháp luật”.
2.1.2.2 Sự cần thiết khách quan của QLNN đối với dịch vụ giáo dục:
Đảng và Nhà nước ta luôn coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu” trong đường lối,chiến lược phát triển kinh tế- văn hóa- xã hội của đất nước Do đó cần phải đặt dưới sựlãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều chỉnh của Nhà nước, sự tham gia của toàn xã hội
Ngày nay, DVGDkhông chỉ do Nhà nước trực tiếp cung ứng, mà còn chuyển giaocho các cơ sở ngoài công lập cung ứng Vì thế Nhà nước cần phải có sự quản lý và giámsát chặt chẽ để đảm bảo các cơ sở đó vào hoạt động đúng pháp luật, góp phần thực hiệnthành công chủ trương xã hội hóa các DVC của Đảng và Nhà nước ta
Đặc biệt, sự QLNN đối với DVGDsẽ tạo ra những tiền đề, điều kiện cho sự pháttriển giáo dục: làm cho sự phát triển giáo dục đúng hướng, đáp ứng đúng mục tiêu chiếnlược giáo dục trong từng giai đoạn phát triển; đảm bảo công bằng trong giáo dục, tạo cơhội cho mọi người có điều kiện tham gia vào quá trình giáo dục; đảm bảo những điều kiệnvật chất to lớn cho giáo dục
Từ những lý do trên, QLNN đối với DVGD là một đòi hỏi tất yếu khách quan
2.1.2.3 Các cơ quan QLNN đối với dịch vụ giáo dục:
QLNN về DVGD là một trong những nội dung của QLNN về giáo dục, do đó hệthống các cơ quan QLNN về DVGD được quy định như sau:
Chính phủ thống nhất QLNN về DVGD
Bộ GD&ĐT chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện QLNN về DVGD
Trang 13Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với các Bộ GD&ĐT thực hiện QLNN về DVGDtheo thẩm quyền.
UBND các cấp thực hiện QLNN về DVGD theo sự phân cấp của Chính phủ
Sở GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh có chức năng tham mưu,giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng QLNN về DVGD
Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có chức năng thammưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng QLNN về DVGD
2.1.2.4 Nội dung quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục:
Thứ nhất, quản lý các vấn đề có liên quan đến chủ thể cung ứng dịch vụ giáo
dục:Quản lý việc thành lập của các cơ sở giáo dục, quản lý hoạt động của các cơ sở giáodục, quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục
Thứ hai, quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ giáo dục: Thực hiện xây dựng chương
trình, kế hoạch về cung ứng DVGD; tổ chức bộ máy QLNN về hoạt động cung ứngDVGD; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; hỗ trợ các đơn vị cung ứngDVGD; kiểm tra, giám sát các tổ chức cung ứng ĐVGD
2.1.3 Các quy định pháp lý về quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục:
2.1.3.1 Văn bản pháp luật:
2.1.3.1.1.Văn bản pháp luật của nhà nước:
- Luật Giáo dục 2005 được Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005;
- Nghị quyết số 05/2005/NQ- CP ngày 18 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ về xãhội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục được thông qua 25/11/2009;
- Đề án kiên cố hóa trường học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008- 2012;
- Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011- 2020;
Trang 14- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiệnđại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốctế”;
- Đề án đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công
2.1.3.1.2.Văn bản pháp luật của chính quyền địa phương:
- Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên trên địa bàntỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2008- 2012;
- Đề án Xây dựng nhà vệ sinh trường học tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010- 2012;
- Kế hoạch Xây dựng trường chuẩn quốc gia huyện Cam Lâm giai đoạn
2008-2010 và tầm nhìn đến năm 2015;
- Đề án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu thuộc khu vực trung tâm hành chínhcho đơn vị hành chính cấp huyện mới thành lập giai đoạn 2011 – 2015 của UBND huyệnCam Lâm;
- Quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo huyện Cam Lâm giai đoạn2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025
2.1.3.2.Mục tiêu, quan điểm đổi mới quản lý nhà nước đối với dịch vụ giáo dục: 2.1.3.2.1.Mục tiêu:
Đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng DVGD nhằm đề cao trách nhiệm, hiệu lựcquản lý của Nhà nước, xác lập các cơ chế, chính sách thích hợp và phát huy mọi nguồnlực xã hội để nâng cao chất lượng và hiệu quả cung ứng DVGD, đảm bảo công bằng xãhội và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và xã hội
Đây không chỉ là mục tiêu trước mắt của việc đổi mới quản lý và tổ chức cung ứngDVGD đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay mà còn làmột trong những mục tiêu cơ bản, lâu dài của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vì dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Trang 152.1.3.2.2 Quan điểm:
Thứ nhất, đề cao vai trò, trách nhiệm của Nhà nước trong quản lý và tổ chức cung
ứng DVGD cho người dân và xã hội; thực hiện công bằng xã hội, trợ giúp người nghèo vàcác đối tượng chính sách, khắc phục các hạn chế, khiếm khuyết của kinh tế thị trường
Thứ hai, nhà nước đầu tư ngân sách hợp lý cho DVGD, đồng thời thu hút mạnh mẽ
các nguồn lực xã hội tham gia cung ứng DVGD; đẩy mạnh việc chuyển giao cho các hội,
tổ chức phi chính phủ và tư nhân thực hiện DVGD không vì mục tiêu lợi nhuận
Thứ ba, thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý và cung ứng DVGD; tăng
cường vai trò của người dân trong việc giám sát, đánh giá hiệu quả và chất lượng cungứng DVGD
2.2 Thực trạng QLNN đối với dịch vụ giáo dục trên địa bàn huyện Cam Lâm:
2.2.1 Tổng quan về dịch vụ giáo dụctrên địa bàn huyện Cam Lâm:
2.2.1.1.Về cơ sở vật chất- trang thiết bị dạy học:
Cơ sở vật chất trường học được tiếp tục đầu tư theo hướng kiên cố và đồng bộ; năm
2013, nhiều công trình đã được đầu tư xây dựng như: xây dựng 04 phòng học và san nềntrường Mầm non Hướng Dương; xây dựng bếp ăn và cổng trường Mẫu giáo Hoa Lan; cảitạo khối nhà thư viện, phòng thiết bị và nhà bảo vệ, nhà xe giáo viên cho trường THCS
Nguyễn Hiền…[đính kèm Phụ lục 1]
Bằng sự nỗ lực của Phòng GD&ĐT và sự quan tâm của các cấp có thẩm quyền, cơ
sở vật chất các trường học ngày càng kiên cố và khang trang hơn, góp phần thực hiện tốt
kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, nhiệm vụ “ Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực”
Hiện tại toàn ngành có 11/19 trường TH (tỷ lệ đạt 61,1%); 10/12 trường THCS (tỷ lệđạt 83,3%) và 05/15 trường MN, MG (tỷ lệ đạt 33,3%) được công nhận đạt chuẩn quốcgia giai đoạn 1
Trang 16Tổng số phòng học là 630, trong đó, số phòng kiên cố: 414 (65,7%), số phòng học
cấp 4: 216(34,4%).[đính kèm Phụ lục 2]
Về thư viện trường học, bậc TH có 14/19 thư viện đạt chuẩn, tỷ lệ 73,7%; THCS có06/12 thư viện đạt chuẩn, tỷ lệ 50%
2.2.1.2.Về quy mô phát triển trường lớp:
Mạng lưới trường lớp được sắp xếp, đầu tư xây dựng để đáp ứng tốt hơn nhu cầudạy và học Nhìn chung, mạng lưới trường lớp đã phát triển phong phú, hợp lý hơn
Toàn huyện hiện có 46 trường, trong đó:Có 04 trường MN, 11 trường MG (Tổng sốnhóm, lớp là 166; trong đó có 123 nhóm, lớp công lập; 43 nhóm, lớp tư thục).Có 19trường TH, tổng số học sinh là 8463 học sinh; trong đó có 4191 học sinh nữ, học sinh dântộc là 674/321 nữ.Có 12 trường THCS, tổng số học sinh là 7048 học sinh; trong đó có
3477 nữ với 239 lớp; số học sinh dân tộc là 341/191 nữ Ngoài ra, còn có 14 Trung tâmhọc tập cộng đồng, 1 Trung tâm GDTX, 1 trường Trung cấp nghề
2.2.1.3.Về đội ngũ giáo viên- nhân viên- cán bộ quản lý giáo dục:
Tính đến tháng 03 năm 2014, toàn ngành có 1658 CBGVCNV; trong đó, cán bộquản lý: 104; giáo viên: 1195; giáo viên chuyên trách bổ túc văn hóa: 16; nhân viên văn
phòng: 157; bảo vệ, phục vụ, cấp dưỡng: 186.[đính kèm Phụ lục 3]
Về trình độ đào tạo, trình độ đại học: 664; cao đẳng: 627; trung cấp: 188, ngoài ra
trình độ đào tạo còn được thể hiện qua các chứng chỉ QLGD, Lý luận Chính trị.[đính kèm Phụ lục 4]
Nhìn chung, đội ngũ CBGVCNV công tác trong ngành giáo dục huyện Cam Lâmđáp ứng đầy đủ về số lượng, về cơ bản trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn Tuy nhiên, đểgóp phần nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ giáo dục, thì cần có sự bố trí, sắp xếp độingũ này chặt chẽ, hợp lý hơn Bên cạnh đó, cần quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng
để nâng cao trình độ của đội ngũ CBGVCNV
2.2.1.4.Về chất lượng và hiệu quả giáo dục: