1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở các trường THCS quận hai bà trưng, thành phố hà nội

127 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ .... Kế hoạch hóa quá trình quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng số

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ THANH HUYỀN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN HAI BÀ TRƯNG,THÀNH PHỐ HÀ NÔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI-2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ THANH HUYỀN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN HAI BÀ TRƯNG,THÀNH PHỐ HÀ NÔI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số:60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Đào Hiền Chi

HÀ NỘI-2017

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trước hết tôi xin gửi tới các thầy cô trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có thể hoàn thành luận văn, đề tài:“Quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở các trường THCS quận Hai Bà Trưng,thành phố Hà Nội” Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Đào Hiền Chi đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này trong thời gian qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2các Khoa Phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên, luận vănnày không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các

số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ

rõ ràng hững kết quả nghiên cứu của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG x

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 5

CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 7

1.1.1 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục tại trường THCS 7

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở trườngTHCS 8

1.2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG THCS 10 1.2.1 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống 10

1.2.1.1 Khái niệm hoạt động giáo dục kỹ năng sống 10

1.2.1.2 Mục tiêu và vai trò của hoạt động giáo dục kỹ năng sống 12

1.2.2.3 Đặc điểm chung của hoạt động giáo dục kỹ năng sống 12

1.2.2.4 Các hình thức cơ bản của hoạt động giáo dục kỹ năng sống 13

Trang 6

iv

1.2.2 Trường THCS và học sinh THCS 14

1.2.2.1 Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ và điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống của trường THCS 14

1.2.2.2 Khái niệm, đặc điểm phát triển của học sinh THCS 15

1.3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA 18

1.3.1 Quản lý nhà trường 18

1.3.1.1 Khái niệm quản lý nhà trường 18

1.3.1.2 Nội dung quản lý nhà trường THCS 19

1.3.1.3 Nhân sự quản lý của trường THCS 20

1.3.2 Xã hội hóa trong quản lý hoạt động giáo dục 22

1.3.1.1 Khái niệm xã hội hóa 22

1.3.1.2 Nguyên tắc của xã hội hóa 22

1.3.1.3 Vai trò của xã hội hóa trong quản lý hoạt động giáo dục 24

1.3.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 25

1.3.3.1 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 25

1.3.3.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 27

1.3.3.3 Những nhân tố và điều kiện ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THCS 35

2.1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH GIÁO DỤC QUẬN HAI BÀ TRƯNG 35

2.1.1 Vài nét về kinh tế- xã hội của Quận Hai Bà Trưng 35

2.1.2 Khái quát về giáo dục THCS Quận Hai Bà Trưng 36

2.1.2.1 Mạng lưới trường lớp 36

2.1.2.2.Đội ngũ giáo viên 37

Trang 7

v

2.1.2.3 Chất lượng giáo dục đạo đức học sinh 37

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THCS QUẬN HAI BÀ TRƯNG, HÀ NỘI 38

2.2.1 Quá trình khảo sát 38

2.2.1.1 Mục đích, qui mô, địa bàn và mẫu khảo sát 38

2.2.1.2 Nội dung khảo sát 39

2.2.1.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 39

2.2.2 Kết quả khảo sát 39

2.2.2.1 Thực trạng về các kỹ năng sống hiện có của học sinh 39

2.2.2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 42

a Nhận thức của cán bộ, giáo viên về mức độ quan tâm đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 42

b Các lực lượng, tổ chức quan tâm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 43

c Các lực lượng, tổ chức tham gia thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 43

d Các môn học, những hoạt động góp phần vào việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 44

e Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 45

f Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 46

g Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 47

2.2.2.3 Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo hướng xã hội hóa 48

a Bộ máy tổ chức của các trường THCS 48

b Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 49

c Tổ chức, chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 50

d Kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 51

Trang 8

vi

e Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong

việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 51

f Ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 52

g Nguyên nhân dẫn đến việc hình thành kỹ năng sống cho học sinh còn bị hạn chế 54

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA 54

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG 56

2.4.1 Các kết quả đạt được 56

2.4.2 Một số hạn chế 56

2.3.3 Một số bài học kinh nghiệm 57

2.3.3.1.Nhận thức 57

2.3.3.2 Cách làm 57

2.3.3.3 Kết quả đạt được 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA Ở TRƯỜNG THCS60 3.1 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP 60

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục 60

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ trong hoạt động GDKNS 60

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 60

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi của hoạt động GDKNS 61

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính tác động vào các nhân tố của hoạt động GDKNS 61

Trang 9

vii

3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG

SỐNG 62

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và học sinh về tầm quan trọng của GDKNS trong bối cảnh hiện nay 62

3.2.1.1.Mục tiêu 62

3.2.1.2 Nội dung 62

3.2.1.3 Cách thực hiện biện pháp 64

3.2.2 Kế hoạch hóa quá trình quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường 65

3.2.2.1.Mục tiêu 65

3.2.2.2 Nội dung 65

3.2.2.3 Cách thực hiện biện pháp 65

3.2.3 Quản lý việc tích hợp GDKNS vào các bộ môn, công tác chủ nhiệm và hoạt động ngoài giờ lên lớp 66

3.2.3.1.Mục tiêu 66

3.2.3.2 Nội dung 66

3.2.3.3 Cách thực hiện biện pháp 67

3.2.4 Phối hợp với hoạt động Đội Thiếu niên tham gia GDKNS 69

3.2.4.1.Mục tiêu 69

3.2.4.2 Nội dung 69

3.2.4.3 Cách thực hiện biện pháp 70

3.2.5 Quản lý việc phối hợp với các lực lượng giáo dục, nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội trong GDKNS cho học sinh 70

3.2.5.1.Mục tiêu 70

3.2.5.2 Nội dung 70

3.2.5.3 Cách thực hiện biện pháp 71

3.3 KIỂM NGHIỆM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 72

3.3.1 Quá trình kiểm nghiệm 72

Trang 10

viii

3.3.1.1 Mục tiêu, qui mô, thành phần chuyên gia 72

3.3.1.1.1 Mục tiêu 72

3.3.1.1.1 Qui mô, thành phần chuyên gia 72

3.3.1.2 Nội dung kiểm nghiệm 72

3.3.1.2.1 Tiêu chí 73

3.3.1.2.2 Thang đánh giá 73

3.3.1.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 73

3.3.2 Kết quả kiểm nghiệm 74

3.3.2.1 Về tính cần thiết 74

3.3.2.2 Về tính khả thi 75

3.3.2.3 Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

1 KẾT LUẬN 80

2 KHUYẾN NGHỊ 81

2.1 Đối với Bộ giáo dục và tổ chức giáo dục 81

2.2 Đối với Phòng GD& ĐT 82

2.3 Đối với cán bộ quản lý nhà trường 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC v

Trang 11

GVCN: Giáo viên chủ nhiệm

GVBM: Giáo viên bộ môn

HĐGDNGLL: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 12

x

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Chất lượng đạo đức học sinh các trường

THCS quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Trang 35

Bảng 2.2 Đối tượng khảo sát và địa bàn khảo sát Trang 36 Bảng 2.3 Kết quả khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên

việc đánh giá mức độ kỹ năng sống của học sinh

THCS quận Hai Bà Trưng

Trang 37

Bảng 2.4 Kết quả khảo sát phụ huynh học sinh việc

đánh giá mức độ kỹ năng sống của học sinh THCS

quận Hai Bà Trưng

Trang 39

Bảng 2.5 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên vị trí,

vai trò của hoạt động giáo dục kĩ năng sống của học

sinh THCS quận Hai Bà Trưng

Trang 40

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên, LLXH

mức độ quan tâm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

của LLXH

Trang 41

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên, LLXH

mức độ tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

của LLXH

Trang 42

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên, LLXH

mức độ các môn học, những hoạt động góp phần vào

việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Trang 42

Bảng 2.9 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên, LLXH

mức độ thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống cho

học sinh THCS

Trang 43

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên,

LLXH mức độ thực hiện các chủ điểm giáo dục kỹ

năng sống cho học sinh THCS

Trang 44

Trang 13

xi

Bảng 2.11 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên,

LLXH về hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học

Bảng 2.13 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên,

LLXH về biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học

sinh THCS

Trang 46

Bảng 2.14 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên việc

chuẩn bị xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống

cho học sinh THCS

Trang 47

Bảng 2.15 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên việc

xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học

sinh THCS

Trang 47

Bảng 2.16 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên việc

tổ chức, chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

THCS

Trang 48

Bảng 2.17 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên việc

kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

THCS

Trang 49

Bảng 2.18 Kết quả khảo sát CBQL và giáo viên việc

quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội

về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Trang 51

Bảng 2.19 Kết quả khảo sát ý kiến CBQL, giáo viên,

LLXH về sự ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục

tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Trang 51

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện Trang 73

Trang 14

Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và khả

thi của các biện pháp

Trang 77

Trang 15

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang bước vào thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc

tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc

tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Vì thế giáo dục được xác định là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển và tiến bộ của xã hội, có vai trò và nhiệm

vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội

Nghị Quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành TW Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đề ra mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông là “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”

Điều 1 Khoản 2 Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có nêu: Các nhà trẻ, nhóm trẻ; trường, lớp mẫu giáo, trường mầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu,

Trang 16

Trang 2

trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học và trung tâm học tập cộng đồng (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục) có liên quan đến hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

Vì thế con người trong thời kì đổi mới công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước bên cạnh việc nắm vững tri thức, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, có phẩm chất tốt thì cần phải có kỹ năng sống, kỹ năng hòa nhập Đặc biệt trong xu thế hội nhập với xã hội không ngừng biến đổi hiện nay, nó đòi hỏi con người phải thường xuyên thích ứng với thay đổi hàng ngày của cuộc sống Mục tiêu giáo dục không chỉ giúp con người học để biết, học để làm, học để làm người mà còn học để cùng chung sống Do đó, vấn đề giáo dục kỹ năng sống là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết Tuy nhiên, kỹ năng sống không phải tự nhiên mà có, nó là kết quả rèn luyện của mỗi người trong suốt cuộc đời, trong các mối quan hệ xã hội, dưới sự ảnh hưởng của giáo dục trong đó giáo dục nhà trường có vai trò hết sức quan trọng

Hiện nay đời sống kinh tế xã hội có nhiều thay đổi, thanh niên, học sinh đang trải qua nhiều biến động tích cực lẫn tiêu cực, mặt trái của kinh tế thị trường

và sự bùng nổ thông tin, với nhiều thông tin thiếu lành mạnh đang tác động mạnh đến đời sống làm cho thế hệ trẻ có nhiều biểu hiện nhận thức lệch lạc và sống xa rời các giá trị đạo đức truyền thống, tình trạng bạo lực học đường, thanh thiếu niên hư, trộm cắp, cướp giật ngày càng gia tăng Có nhiều nguyên nhân khách quan như tác động của mặt trái của kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, nhưng theo các chuyên gia giáo dục, nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng sống (KNS) Các em chưa được dạy cách đương đầu với những khó khăn của cuộc sống

đã bị lôi cuốn vào lối sống thực dụng, đua đòi, không đủ bản lĩnh nói “không” với cái xấu Các em không được dạy để hiểu về giá trị của cuộc sống và những KNS, ở bậc trung học cơ sở chưa có chương trình giáo dục kỹ năng sống độc lập, việc giáo dục KNS cho học sinh trên cơ sở giáo dục tích hợp qua các môn học, qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, qua các hoạt động tập thể vì vậy chất lượng giáo dục kỹ năng

Trang 17

Do đó việc giáo dục cho học sinh THCS kỹ năng sống chính là cơ sở, là nền tảng giúp học sinh phát triển nhân cách sau này Chúng ta- những người làm công tác giáo dục ở trường THCS- cần có trách nhiệm với vấn đề kỹ năng sống của học sinh, cần có những biện pháp quản lý và tổ chức giáo dục kỹ năng sống tích hợp trong một số môn học cho học sinh Đó là nhiệm vụ hết sức quan trọng của nhà trường, là một yêu cầu tất yếu gắn liền với công cuộc đổi mới toàn diện giáo dục hiện nay Vì thế để có được cách tổ chức quản lý tốt, biện pháp quản lý phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội đang đổi mới hiện nay trong công tác quản lý giáo dục ký năng sống theo hướng tích hợp trong một số môn học cho học sinh THCS nói chung

và trường THCS Quận Hai Bà Trưng , thành phố Hà Nội nói riêng tôi đã chọn vấn

đề “ Quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở các trường THCS Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội” làm nội dung của đề tài nghiên cứu

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề xuất một số các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở các trường THCS Quận Hai Bà Trưng

Trang 18

b Đối tượng nghiên cứu

Các quan hệ quản lý gắn với những hoạt động giáo dục KNS theo hướng

xã hội hóa ở các trường THCS Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu các biện pháp quản lý kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa huy động được sự tham gia tích cực và đáp ứng được yêu cầu của giáo dục, của cộng đồng địa phương thì chúng sẽ tác động tích cực đến kết quả giáo dục kỹ năng sống và hiệu quả quản lý

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng

xã hội hóa ở các trường THCS

- Đánh giá thực trạng quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở các trường THCS Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở các trường THCS Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

- Đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phương pháp chuyên gia

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng

xã hội hóa được thực hiện tại 03 trường THCS trong Quận Hai Bà Trưng

- Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa được giới hạn ở cấp trường

Trang 19

Trang 5

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp phân tích lịch sử-logic để tổng quan, chọn lọc tư liệu khoa học, văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước có liên quan đến quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa

- Phương pháp so sánh lí luận để xem xét các nguồn lí thuyết và kinh nghiệm

từ các trường

- Phương pháp tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ thống khái niệm và khung lí thuyết của nghiên cứu

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm, quan sát về hoạt động quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở trường THCS

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để xem xét và tiếp thu kinh nghiệm quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa , phân tích, đánh giá

kế hoạch, hồ sơ quản lí của các trường THCS

- Phương pháp hồi cứu và phân tích hồ sơ giáo dục, hồ sơ quản lí

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung chính gồm 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở các trường trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở một số trường trung học cơ sở

Trang 20

Trang 6 Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa ở trường trung học cơ sở

Trang 21

lý Ngoài ra còn kể đến công trình của Wiliam Ouchi (Giáo sư trường Đại học California, LosAngeles, Mỹ), ông đã khẳng định, yếu tố quan trọng của văn hóa trong QL và nêu ra 7 yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả QL được mô tả trong sơ đồ 7S: Strategy (chiến lược), Skills (kỹ năng), Style (cách thức), System (hệ thống), Structure (cơ cấu), Shared value (các giá trị chung) và đặc biệt là Staff (đội ngũ) Thông qua mô hình và phân tích đặc điểm của yếu tố trên, chúng ta sẽ thấy giá trị của chất lượng đội ngũ người QL

Nghiên cứu của Brent Davies và Linda Ellison [28; tr.24] đã đưa ra quan niệm về vai trò của người lãnh đạo trường học và giáo viên trong quản lí hoạt động

dạy học “Các hiệu trưởng không quản lí việc học tập Họ lãnh đạo và quản lí những giáo viên quản lí việc học tập, nguồn nhân lực và tài chính hỗ trợ cho quá trình dạy học, trong những tổ chức tương đối linh hoạt”

Theo Trần Kiểm đã trình bày một cách hệ thống về công tác quản lí và quản

lí giáo dục, quản lí nhà nước về giáo dục, đổi mới quản lí giáo dục, quản lí và lãnh đạo nhà trường Với cách nhìn tổng quan và chi tiết về các vấn đề của quản lí giáo dục, tác giả đã cung cấp những tri thức, hình thành những kĩ năng, thái độ, giá trị về quản lí giáo dục và chỉ ra quy trình tiến hành cụ thể trong công tác quản lí giáo dục,

Trang 22

Kỹ năng sống và vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho con người đã xuất hiện

và được nhiều người quan tâm từ xa xưa như: học ăn, học nói, học gói, học mở, học dăm ba chữ để làm người, học để đối nhân xử thế, học để đối phó với thiên nhiên

Đó là những kỹ năng đơn giản nhất mang tính chất kinh nghiệm, phù hợp với đời sống và giai cấp của xã hội ở những thời điểm khác nhau Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ khái quát, đại diện cho hướng nghiên cứu này có P.Ia.Galperin, V.A.Crutexki, P.V.Petropxki,…P.Ia.Galperin trong các công trình nghiên cứu của mình chủ yếu đi sâu vào vấn đề hình thành tri thức và kỹ năng theo lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ cụ thể, các nhà nghiên cứu kỹ năng ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau như kỹ năng lao động gắn với những tên tuổi các nhà tâm lý - giáo dục như V.V.Tseburseva, Trần Trọng Thuỷ, kỹ năng học tập gắn với G.X.Cochiuc, N.A.Menchinxcaia, Hà Thị Đức, Kỹ năng hoạt động sư phạm gắn với tên tuổi X.I.Kixegops, Nguyễn Như An, Nguyễn Văn Hộ

Giáo dục KNS ở Lào được bắt đầu quan tâm từ năm 1997 với cách tiếp cận nội dung quan tâm đến giáo dục cách phòng chống HIV/AIDS được tích hợp trong chương trình giáo dục chính quy Năm 2001 giáo dục KNS ở Lào được mở rộng sang các lĩnh vực như giáo dục dân số, giới tính, sức khoẻ sinh sản, vệ sinh cá nhân, giáo dục môi trường vv

Giáo dục KNS ở Campuchia được xem xét dưới góc độ năng lực sống của con người, kỹ năng làm việc vì vậy giáo dục KNS được triển khai theo hướng là giáo dục các kỹ năng cơ bản cho con người trong cuộc sống hàng ngày và kỹ năng nghề nghiệp

Trang 23

Trang 9

Giáo dục KNS ở Malaysia được xem xét và nghiên cứu dưới 3 góc độ: Các

kỹ năng thao tác bằng tay, kỹ năng thương mại và đấu thầu, kỹ năng sống trong đời sống gia đình

Ở Bangladesh: Giáo dục KNS được khai thác dưới góc độ các kỹ năng hoạt động xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ năng chuẩn bị cho tương lai

Ở Ấn Độ: Giáo dục KNS cho học sinh được xem xét dưới góc độ giúp cho con người sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát triển năng lực người Các KNS được khai thác giáo dục là các kỹ năng: Giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng quan hệ liên nhân cách vv…

Ở Việt Nam, chương trình giáo dục kĩ năng sống với nhiều nghiên cứu khác nhau, có thể nhắc đến chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh và các nhóm đối tượng đặc thù trong công đồng dân cư ở Việt Nam

(1) Chương trình “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường”[4] Trong đó, đã

có những nghiên cứu và trình bày các cơ sở thiết thực về kỹ năng sống trong vấn đề bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên

(2) Trong cuốn “Giáo trình Giáo dục kĩ năng sống” Nguyễn Thanh Bình

khẳng định những yêu cầu cụ thể đối với việc đổi mới nội dung chương trình và

phương pháp dạy học Tác giả cho rằng: “Cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học là hướng vào học tập chủ động, chống thói quen thụ động, đồng thời coi dạy học thông qua tổ chức hoạt động của học sinh là đặc trưng thứ nhất của phương pháp dạy học tích cực” [2]

(3) Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2009) với đề tài “Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên”[11] Qua đó, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận, khảo sát

và phân tích thực trạng giáo dục kỹ năng sống, từ đó đề xuất các biện pháp giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên

Trang 24

Trang 10

(4) Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của Hoàng Thúy Nga (2016) với đề tài

“ Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố Hà Nội” đã xác định rõ các thành tố cấu trúc của hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho

học sinh ở trường tiểu học, bên cạnh đó tác giả cũng đã xác định cụ thể quá trình quản lý, mục tiêu của quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học; để xây dựng nội dung quản lí hoạt động giáo dục ở trường tiểu học;

từ đó thiết lập mối quan hệ giữa nội dung này với các thành tố cấu trúc của hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học.[21]

Luận văn thạc sỹ: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở huyện Văn Lâm, Hưng Yên trong bối cảnh hiện nay” của Nguyễn Hồng Thanh năm 2012;

- Luận văn thạc sỹ: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông Quận 6 – TP Hồ Chí Minh” của Phạm Duy Phương năm 2015;

- Luận văn thạc sỹ: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học phổ thông Trần Hưng Đạo, Nam Định” của Nguyễn Hữu Đức năm 2010;

- Luận văn thạc sỹ: “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện Văn Giang, Hưng Yên” của Hoàng Nghĩa Kiên năm 2013;

Như vậy, đa số các đề tài hiện nay các tác giả nghiên cứu giáo dục kỹ năng sống của học sinh qua các môn học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp là chủ yếu, vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể về giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hóa, đề tài của người nghiên cứu đưa ra mang tính mới mẽ và phù hợp với xu thế phát triển giáo dục hiện nay

1.2 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG THCS 1.2.1 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống

1.2.1.1 Khái niệm hoạt động giáo dục kỹ năng sống

1.2.1.1.1 Kỹ năng sống

Tổ chức y tế thế giới (WTO) cho rằng, kỹ năng sống là những kỹ năng thiết thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn khoẻ mạnh Đó là những kỹ năng

Trang 25

Trang 11

mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống trong cuộc sống hàng ngày Theo chương trình giáo dục kỹ năng sống của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF, 1996), kỹ năng sống bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu

Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến nhiều từ chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS cho thanh niên trong và ngoài nhà trường” Khái niệm kỹ năng sống được giới thiệu trong chương trình này bao gồm những kỹ năng sống cốt lõi như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu

Theo Mạc Văn Trang” Kỹ năng sống là năng lực biểu hiện những giá trị sống trong hoạt động và giao tiếp hàng ngày kĩ năng sống giúp người ta học tập, làm việ hiệu quả hơn, giao tiếp với mọi người thân thiện, vui vẻ, hợp tác, thành công hơn; biết tự điều chỉnh bản thân làm việc tốt, tránh việc xấu”[13]

Theo Nguyễn Thanh Bình “ Kỹ năng sống là năng lực, khả năng tâm lý - xã hội của con người có thể ứng phó với những thách thức trong cuộc sống, giải quyết các tình huống một cách tích cực và giao tiếp có hiệu quả”[2; tr.23]

Tóm lại, “Kỹ năng sống là tất cả những kỹ năng cần thiết trực tiếp giu ́ p cá nhân sống thành công và hiệu quả, trong đó tích hợp những khả năng, phẩm chất, hành vi tâm lý, xã hội và văn hoá phù hợp và đư0ơng đầu được với những tác động của môi trường”

1.2.1.1.2 Hoạt động giáo dục

Theo Đặng Thành Hưng “Hoạt động giáo dục là hoạt động do người lớn tổ chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục, trực tiếp điều hành chúng và chịu trách nhiệm về chúng chính là nhà trường, các giáo viên và các nhà giáo dục có liên

Trang 26

Trang 12

quan như cha mẹ học sinh, các tổ chức giáo dục xã hội và các cơ sở giáo dục nhà nước”[16;tr.24]

1.2.1.1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Từ khái niệm về hoạt động giáo dục và khái niệm kỹ năng sống đã trình bày, khái niệm hoạt động giáo dục kĩ năng sống trong luận án này được hiểu như sau:

Hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho HS là hoạt động do các chủ thể giáo dục tổ chức theo kế hoạch, chương trình giáo dục nhà trường, nhằm hình thành và phát triển cho HS các kĩ năng, năng lực cá nhân để các em có khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống phù hợp đặc điểm phát triển lứa tuổi, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện của giáo dục phổ thông

1.2.1.2 Mục tiêu và vai trò của hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục kĩ năng sống cho HS nhằm các mục tiêu sau:

(1) Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phù hợp Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại

bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày

(2) Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.[21;tr.35]

1.2.2.3 Đặc điểm chung của hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Bao gồm các nhóm kỹ năng:

Thứ nhất là nhóm kỹ năng trong học tập, làm việc, vui chơi giải trí:

(1) Các kỹ năng nghe, đọc, nói, viết, quan sát, đưa ra ý kiến chia sẻ trong nhóm;

(2) Kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung;

(3) Kỹ năng làm việc theo nhóm;

(4) Các kỹ năng tư duy logic, sáng tạo, suy nghĩ nhiều chiều, các kỹ năng tư duy xuyên môn như: phân tích, tổng hợp, so sánh v.v…

Trang 27

Trang 13

Thứ hai là nhóm kỹ năng giao tiếp, hòa nhập, ứng phó với các tình huống

cuộc sống:

(1) Biết chào hỏi lễ phép trong nhà trường, ở nhà và ở nơi công cộng;

(2) Kỹ năng kiểm soát tình cảm, kìm chế thói hư tật xấu, sở thích cá nhân; (3) Biết phân biệt hành vi đúng - sai, phòng tránh tai nạn;

(4) Kỹ năng trình bày ý kiến, diễn đạt, thuyết trình trước đám đông;

(5) Kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu như động đất, sóng thần, bão lũ; kỹ năng ứng phó với tai nạn như cháy, nổ ;

(6) Kỹ năng ứng phó với tai nạn đuối nước;

(7) Kỹ năng sống còn là những kiến thức về giới tính, chống lại sự cám dỗ từ

tệ nạn xã hội, chống xâm phạm tình dục;

(8) Kỹ năng ứng phó với một tình huống bạo lực trong học sinh (khi tình trạng bạo lực trong học sinh thường xảy ra), …

1.2.2.4 Các hình thức cơ bản của hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Kỹ năng sống của học sinh chỉ có thể được hình thành thông qua hoạt động học tập cũng như các hoạt động giáo dục khác trong và ngoài nhà trường

Việc giáo dục KNS không chỉ thực hiện trong nhà trường, qua các môn học chính khóa, dù rất quan trọng, mà còn phải được thực hiện kết hợp với nhiều cách khác như:

(1) Trong sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội;

(2) Bằng nhiều hoạt động trải nghiệm đa dạng, phong phú như: hoạt động văn hóa, nghệ thuật; hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa; hoạt động tiếp cận khoa học-kĩ thuật; hoạt động tham quan, dã ngoại;

(3) Qua các hoạt động Đoàn, Đội chứng tỏ hiệu quả trong thời gian qua như: Chương trình “Học làm người có ích”, Chương trình “Một ngày để sống -Sống có niềm tin”, Chương trình “Một ngày để sống - Sống biết tiết kiệm”, Chương trình

“Vượt qua nỗi sợ hãi”, Chương trình “Học kì quân đội”…

Trang 28

Trang 14

1.2.2 Trường THCS và học sinh THCS

1.2.2.1 Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ và điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống của trường THCS

a Khái niệm trường THCS

Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

Trường THCS là cơ quan chuyên môn, giúp UBND huyện thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của chính phủ Đồng thời trường THCS chịu sự quản lý của phòng GD huyện về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật giáo dục và điều lệ trường phổ thông của Bộ giáo dục và đào tạo

b Chức năng, nhiệm vụ trường THCS

Theo thông tư ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng

3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo, điều 3 quy định:

(1) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

(2) Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

(3) Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

(4) Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công (5) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

(6) Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước

(7) Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội (8) Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

(9) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Trang 29

(2) Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định

(3) Học sinh không được lưu ban quá 02 lần trong một cấp học

(4) Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học Thủ tục xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:

(a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường;

(b) Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn gồm: các đại diện của Ban giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang theo học; giáo viên dạy lớp trên; nhân viên y tế;

(c) Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét, quyết định

(5) Học sinh trong độ tuổi THCS, THPT ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều được học ở trường THCS hoặc trường THPT tại nơi cư trú hoặc trường THCS và THPT ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó

có khả năng tiếp nhận Thủ tục như sau:

(a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường;

Trang 30

Trang 16

(b) Hiệu trưởng nhà trường tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếp vào lớp phù hợp

b Đặc điểm phát triển của học sinh THCS

Thứ nhất là về thể chất: Đây là thời kỳ quá độ từ trẻ con sang người lớn và

giai đoạn này tạo nên sự phát triển đặc thù về mọi mặt : Phát triển thể chất , trí lực , đạo đức , xã hội …

(1) Chiều cao: Sự phát triển chiều cao mạnh mẽ , nam từ 13 - 15 , nữ 11-13 tuổi

(2) Trọng lượng : Mỗi năm tăng 2- 5 kg

(3) Hệ xương: Những năm đầu hệ xương phát triển mạnh, nhưng không đều (4) Tuyến sinh dục phát triển

(5) Hoạt động của thần kinh cao cấp có những đặc điểm riêng Giai đoạn này hưng phấn mạnh và lan tỏa nhanh nên trẻ rất khó tập trung dẫn đến các em có những hành vi thừa và dễ xúc động

Thứ hai là về tâm lý, cảm xúc: Giai đoạn này ở trẻ vẫn tồn tại hai đặc tính

"tính trẻ con" và "tính người lớn"

(1) Những yếu tố kìm hãm sự phát triển tính người lớn : Trẻ bận tâm vào việc học, phần lớn các em không có những nghĩa vụ thường xuyên và nghiêm túc , trẻ không phải quan tâm lo lắng điều gì, cha mẹ chăm sóc trẻ về mọi mặt

(2) Những yếu tố thúc đẩy người lớn : Nguồn thông tin rộng rãi và phong phú , cha mẹ quá bận rộn nên con tự lập sớm , trẻ thực hiện một số hoạt động xã hội trong nhà trường cùng với sự phát triển gia tốc về thể lực

* Những mức độ biểu hiện " cảm giác là người lớn " như sau

(1) Bề ngoài: Đó là vẻ mặt , hành vi cử chỉ, cách ăn mặc, đẩu tóc …

(2) Trẻ định hướng đến người lớn như là những người nắm vững kĩ năng, kỹ xảo, như là một hình tượng : Cha mẹ, thầy cô giáo…

(3) Yếu tố đầu tiên của sự phát triển nhân cách thiếu niên là tính tích cực xã hội mạnh của bản thân các em nhằm lĩnh hội những chuẩn mực và giá trị nhất định

Trang 31

(1)Vớ i người lớn: Ở tuổi thiếu niên xuất hiê ̣n cảm giác mình đã là “người

lớ n” Các ba ̣n cảm thấy mình không còn là trẻ con nhưng la ̣i không hẳn vâ ̣y Những biến đổi về cơ thể đã cho bản thân cảm giác về trưởng thành, nó biểu hiê ̣n lâ ̣p trường sống mới đối với thế giời xung quanh: các ba ̣n quan tâm đến hình thức bản thân, tác phong, cử chỉ, Trong ho ̣c tâ ̣p, các ba ̣n muốn đô ̣c lâ ̣p lĩnh hô ̣i tri thức, lâ ̣p trường và quan điểm riêng Trong xã hô ̣i, các ba ̣n muốn tự lâ ̣p và không phu ̣ thuô ̣c

vào người lớn ở mô ̣t mức đô ̣ nhất đi ̣nh; điều này là có thể bởi 80% kiến thức xã hô ̣i

củ a các ba ̣n rất tốt Các ba ̣n mong người lớn đối xử với mình bình đẳng, không quá can thiệp vào đời sống riêng tư Nếu người lớn không chi ̣u thay đổi quan hê ̣ thì các

bạn sẽ là người làm điều đó; nếu người lớn chống đối thì sẽ gây ra những phản ứng

bất bình của các ba ̣n (bướng bình, không vâng lời) thâ ̣m chí sự xung đô ̣t ấy có thể

kéo dài đến hết thời kì của lứa tuổi này, thay đổi hẳn quan hê ̣ giữa các ba ̣n và người

lớ n

(2) Vớ i ba ̣n bè: Với lứa tuổi này, tình ba ̣n được xây nên không mang cảm

tình mà được xem xét dựa trên hứng thú, sự đồng cảm, lối sống Dựa trên mức đô ̣

hợp nhau mà thiếu niên có thể có ba ̣n ho ̣c, ba ̣n tri kỉ, ba ̣n đồng lứa, ba ̣n ngoài lớp (95%), Quan hệ ba ̣n bè có tác du ̣ng rất to lớn, nó bổ sung tri thức về mo ̣i mă ̣t, giú p chia sẻ tình cảm, khát vo ̣ng vươn lên, bổ sung những khuyết thiếu của bản thân Do ở lứa tuổi này, thiếu niên muốn khẳng đi ̣nh mình nên viê ̣c vươn lên trong ho ̣c

tập cũng như các mă ̣t khác để ca ̣nh tranh với ba ̣n bè không phải là viê ̣c la ̣ Sự bất

hòa trong quan hê ̣ ba ̣n bè bắt nguồn từ những xung đô ̣t cá nhân, ghen tuông, bất đồng, ganh tị, chơi trội, dẫn đến cắt đứt quan hê ̣ và những hâ ̣u quả khác, thâ ̣m chí

là đánh nhau

Thứ tư là nhân cách và ứng xử:

Trang 32

Trang 18

(1) Muốn được tự do và tự lập Cù ng với sự thay đổi về thể lực thì ho ̣c sinh

bắt đầu muốn bố me ̣ cho mình cái quyền tự do và đô ̣c lâ ̣p (được phát biểu ý kiến, có quyền, luâ ̣t lê ̣ riêng tư, ) Theo các chuyên viên tâm lí thì điều này không có gì là

bất thường Trái la ̣i, nó giúp cho các ba ̣n có tinh thần tự tin vào chính mình hơn (Tất nhiên điều đó không có nghĩa là bố me ̣ hoàn toàn nghe theo lời con, không có

sự kiểm soát, thả con hoàn toàn tự do )

(2) Muốn được tôn trọng Khi bị so sánh với ba ̣n khác hay nghe những lời

mà bản thân cảm thấy khó chi ̣u từ bố me ̣, các ba ̣n sẽ thường không đáp ứng những nhu cầu ấy mà trái la ̣i khiến mối quan hê ̣ giữa bố me ̣ và con ngày càng ra ̣n nứt Ở tuối này, các ba ̣n rất dễ bi ̣ tổn thương và tự ái khi bi ̣ la rầy; các ba ̣n muốn tự bản thân hoàn thành công viê ̣c theo cách riêng của mình để khẳng đi ̣nh mình

(3) Thách thức thẩm quyền của cha mẹ Với những thay đổi về tâm lý cộng thêm những kiến thức thu nhận từ trường học, từ xã hội, thiếu niên ngày nay hiểu biết hơn và biết lý luận để bênh vực những hành động của mình Một khi bị la mắng

về những chuyện nhỏ hoặc không đúng, các bạn thường trả lời lại và nói lên những suy nghĩ riêng để bào chữa

(4) Nhận ra được khuyết điểm của cha mẹ Ở tuổi thiếu niên, các ba ̣n bắt đầu nhận biết rằng cha mẹ không phải lúc nào cũng đúng, hoặc biết tất cả mọi việc như các bạn tưởng khi còn nhỏ tuổi hơn Nhờ trường học, nhờ mạng lưới thông tin mở rộng và những khả năng sử dụng hệ thống điện tử thành thạo, thiếu niên ngày nay

có những hiểu biết hơn cha mẹ của chúng ở tuổi này vào những thập niên trước rất nhiều

1.3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HÓA

1.3.1 Quản lý nhà trường

1.3.1.1 Khái niệm quản lý nhà trường

Có nhiều khái niệm khác nhau

Trang 33

Trang 19

Theo Phạm Minh Hạc (1986): “QL nhà trường hay nói rộng ra là QLGD là

QL hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định”.[9; tr.30]

Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục và đào tạo trong nhà trường”[33;tr.27]

Còn Nguyễn Ngọc Quang lại cho rằng: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh và cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và

do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng, mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới”[24;tr.27]

Trần Kiểm (2004) lại cho rằng: “Thuật ngữ QL trường học/nhà trường có thể xem là đồng nghĩa với thuật ngữ QLGD ở tầm vi mô Đây là những tác động quản

lý diễn ra trong phạm vi nhà trường”[17;tr.16]

Tóm lại, quản lý nhà trường được hiểu là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, tập thể học sinh, phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

1.3.1.2 Nội dung quản lý nhà trường THCS

Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, liên quan đến hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi một nhà trường

Các lĩnh vực quản lý của nhà trường

(1) Quản lý hoạt động giáo dục và dạy học (quản lý quá trình đào tạo)

(2) Quản lý giáo viên với hoạt động dạy và quản lý học sinh với hoạt động học

Trang 34

Trang 20

(3) Quản lý các hoạt động mang tính điều kiện cho quá trình đào tạo: Việc thực hiện các chế định: bộ máy tổ chức và nhân lực; tài lực và vật lực; môi trường

tự nhiên và xã hội; thông tin; quản lý học sinh ngoài giờ lên lớp[5; tr.21]

1.3.1.3 Nhân sự quản lý của trường THCS

Bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tổ chuyên môn

Theo thông tư ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng

3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo, học sinh trung học cơ sở theo điều chương 2 quy định:

* Điều 16 Tổ chuyên môn

(1) Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp học THCS, THPT Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên

cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học

(2) Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:

(a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường;

(b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học và các quy định khác hiện hành;

(c) Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

(d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên

(3) Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu

* Điều 19 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

(1) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

Trang 35

Trang 21

(a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

(b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ này;

(c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

(d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

(đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

(e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

(g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

(h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

(i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

(k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

(2) Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng

(a) Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công;

Trang 36

1.3.2 Xã hội hóa trong quản lý hoạt động giáo dục

1.3.1.1 Khái niệm xã hội hóa

Côlin Fasen đã chỉ rõ “ Xã hội hoá là một quá trình động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia tích cực và chủ động vào một lĩnh vực xã hội nào đó, huy động hợp lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của Nhà nước và của nhân dân nhằm đạt được mục tiêu phát triển xã hội”[14;tr.16]

Hội thảo quốc gia xây dựng chiến lược vận động xã hội cho chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường do Bộ Y tế - Unicef tổ chức vào tháng 10 năm

1998, cho rằng “Xã hội hoá là một quá trình tập hợp tất cả các liên minh xã hội nhằm nâng cao nhận thức và nhu cầu của người dân về một chương trình phát triển trong một lĩnh vực nhất định để hỗ trợ cho việc cung ứng các nguồn lực và dịch vụ

và để tăng cường sự tham gia của cộng đồng một cách tự lực và bền vững”

Như vậy, Xã hội hoá giáo dục là một quá trình mà cả cộng đồng và xã hội cùng tham gia vào giáo dục Trong đó mọi tổ chức ,gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn

1.3.1.2 Nguyên tắc của xã hội hóa

Nguyên tắc là những điều cơ bản được nhà nước hoặc một tổ chức xã hội định ra, đòi hỏi các thành viên trong xã hội hoặc các thành viên trong một tổ chức phải tuân theo trong các công việc làm của mình Quá trình tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện XHH GD THCS phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:

Thứ nhất là nguyên tắc lợi ích đối với mọi chủ thể có nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện XHH giáo dục THCS XHHGD nói chung cũng như XHHGD THCS nói

Trang 37

Trang 23

riêng chỉ có ý nghĩa một khi nó mang đến lợi ích thiết thực, cụ thể, thiết thân đối với từng gia đình, các tổ chức xã hội và tương lai của đất nước Đó chính là động lực lôi cuốn, thu hút các LLXH, các tổ chức chính trị - xã hội và các cá nhân tham gia phối hợp tổ chức thực hiện với các hình thức và mức độ khác nhau Do vậy, hoạt động hợp tác, hợp lực của các LLXH tham gia đóng góp vào sự nghiệp GD đều có điểm xuất phát - đó là nhu cầu, lợi ích thiết thân của cả các bên, mỗi bên tham gia đều tìm thấy, đều hy vọng thoả mãn lợi ích của mình

Thứ hai là nguyên tắc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng tham gia vào quá trình XHH GD THCS Các cơ sở giáo dục cần phải biết thường

xuyên khai thác, phát huy, tranh thủ, khuyến khích tất cả các ban, ngành, đoàn thể tham gia tích cực vào một số hoạt động thuộc lĩnh vực GD phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mà tổ chức đó đảm nhiệm Cán bộ quản lý cũng như đội ngũ giáo viên THCS cần đề xuất với cấp uỷ, chính quyền địa phương trong việc thực hiện những nhiệm vụ XHHGD, đưa ra các chủ trương, chính sách về GDTHCS vào trong Nghị quyết của các tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền để huy động và tổ chức các LLXH

tham gia và có trách nhiệm đối với sự nghiệp GDTHCS

Thứ ba là nguyên tắc phát huy tính dân chủ, sự tự nguyện và đồng thuận của

cộng đồng trong việc tham gia giáo dục trung học cơ sở Để XHH GDTHCS phát triển mạnh mẽ và có hiệu quả đối với cuộc sống cộng đồng và xã hội, thì một nguyên tắc cơ bản cần được quán triệt sâu sắc đó là: dân chủ - tự nguyện - đồng thuận

Thứ tư là nguyên tắc tuân thủ theo pháp lý GD THCS nằm trong GDPT của

hệ thống giáo dục quốc dân Điều 48 Luật giáo dục 2005 quy định ''Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình công lập, trường dân lập và trường tư thục'' Đồng thời Luật giáo dục 2005 cũng khẳng định sự bình

đẳng của các trường dân lập, trường tư thục với trường công lập tại Điều 65

''Trường dân lập,trường tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn như trường công lập trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục và các quy định liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi cử, kiểm tra…;

Trang 38

Trang 24

Trường dân lập, trường tư thục tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục …; Trường dân lập, trường tư thục chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước nhà nước về giáo dục theo quy định của Chính phủ'' [25]

1.3.1.3 Vai trò của xã hội hóa trong quản lý hoạt động giáo dục

a Xã hội hoá GDTHCS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trung học

XHH giáo dục và đào tạo không những có tác động mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình nâng cao mặt bằng dân trí, tạo nguồn lực lao động có chất lượng cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, mà còn tạo ra sự chuyển biến có tính cách mạng trong các tầng lớp nhân dân về vai trò, vị trí của sự nghiệp GDTHCS đối với tương lai của đất nước

b Xã hội hoá giáo dục THCS sẽ huy động được các nguồn lực, tiềm năng

của xã hội, khắc phục khó khăn của quá trình phát triển GDTHCS

Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương phát triển GD trên cơ sở thực hiện sự bình đẳng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm xây dựng GD Thực hiện XHH GDTHCS là xây dựng được cộng đồng trách nhiệm của mọi LLXH để thực hiện công bằng xã hội trong phát triển GD&ĐT, đa dạng hoá các loại hình học tập, các loại hình trường, lớp, mở rộng cơ hội, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp nhân dân chủ động, sáng tạo và bình đẳng tham gia vào các hoạt động GDTHCS Đảm bảo cho trẻ em được hưởng những phúc lợi GD, các dịch vụ GD, học tập bình đẳng như nhau Ngoài công bằng, dân chủ, trong GDTHCS còn thể hiện nghĩa vụ cống hiến cho GD theo khả năng của từng người, từng cộng đồng xã hội, từng địa phương

c Xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước phát huy truyền thống giáo dục của dân tộc

Sự nghiệp phát triển GD của nước ta đã và đang vận hành theo cơ chế '' Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản lý '', đề cao trách nhiệm quản lý nhà nước đi đôi với phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của Bộ GD&ĐT, các tỉnh

Trang 39

Trang 25

thành phố, các huyện, các cơ sở GD Sự phát triển mạnh mẽ và rộng khắp của XHH GDTHCS cũng như toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân đã và đang đặt ra những yêu cầu mới phải nâng cao hiệu quả QLGD nhà nước, nâng cao hiệu quả quản lý của đội ngũ cán bộ QLGD

d Xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm xây dựng GD THCS

Dân chủ hoá GDTHCS là phát huy tính năng động tự chủ của các LLXH tham gia tổ chức thực hiện mục tiêu GDTHCS; dân chủ hoá quá trình triển khai nội dung, chương trình, các hoạt động giáo dục; thẩm định, kiểm tra, đánh giá chất lƣợng GDTHCS Thực hiện dân chủ hoá trong GD là tạo động lực, sức mạnh cộng hưởng trong việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng GDTHCS

e XHH GDTHCS góp phần khắc phục tình trạng học sinh bỏ học

Học sinh bỏ học có nguyên nhân chủ yếu là do bị lưu ban, ở lại lớp Do vậy các cấp chính quyền, đoàn thể cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động gia đình có học sinh đến trường Trong đó, cần giải thích rõ nguyên nhân dẫn đến việc

bỏ học để từ đó giúp các em và gia đình hiểu rõ vì sao lại phải lưu ban, ở lại lớp Nguyên nhân của việc các em bị ở lại lớp là do các em học tập còn yếu, cần cố gắng phấn đấu rèn luyện hơn nữa Công tác XHHGD với vai trò của mình, về cơ bản sẽ khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học như hiện nay

1.3.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

1.3.3.1 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Trang 40

Trang 26

b Nguyên tắc

*Tương tác

KNS không thể được hình thành chỉ qua việc nghe giảng và tự đọc tài liệu

mà phải thông qua các hoạt động tương tác với người khác.Việc nghe giảng và tự đọc tài liệu chỉ giúp HS thay đổi nhận thức về một vấn đề nào đó Nhiều KNS được hình thành trong quá trình HS tương tác với bạn cùng học và những người xung quanh (kĩ năng thương lượng, kĩ năng giải quyết vấn đề ) thông qua hoạt động học tập hoặc các hoạt động xã hội trong nhà trường Trong khi tham gia các hoạt động

có tính tương tác, HS có dịp thể hiện các ý tưởng của mình, xem xét các ý tưởng của người khác, được đánh giá và xem xét lại những kinh nghiệm sống của mình trước đây theo một cách nhìn nhận khác Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động có tính chất tương tác cao trong nhà trường tạo cơ hội quan trọng để giáo dục KNS hiệu quả

* Thay đổi hành vi

Ngày đăng: 10/05/2018, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w