Bình luận về các quy định của luật lao động mới về thoả ước lao động tập thể đầy đủ theo quy định của luật lao động về nội dung , hình thức, thoả thuận, chủ thể .....?.......................................................
Trang 1Lời mở đầu
Trong quan hệ lao động, dù được xác lập trên cơ sở sự tựnguyện, bình đẳng nhưng vì nhiều lý do khác nhau nên cá nhânngười lao động thường yếu thế so với người sử dụng lao động
Vì vậy, một nhu cầu khách quan là họ tập hợp lại với nhau tạonên sức mạnh tập thể để có thể thương lượng và đàm phán mộtcách thực chất, hiệu quả Khi liên kết lại với nhau, mỗi bên củaquan hệ lao động theo đuổi những lợi ích nhất định và phải thoảmãn được lợi ích đó thì mối liên kết này mới tồn tại Đối vớingười lao động, tập thể lao động mục tiêu cuối cùng mà họhướng tới là thu nhập và các lợi ích khác Còn phía người sửdụng lao động, mục tiêu của họ là lợi nhuận Sự khác nhay vềmục tiêu tạo ra cho quan hệ của họ sự mâu thuẫn, song cũng là
sự thống nhất về lợi ích Để quan hệ này được vận hành thôngsuốt đòi hỏi phải có các thiết chế và hành thức pháp lý trong đókhông thể không kể đến thoả ước lao động tập thể Bộ luật laođộng năm 2012 đã quy định cụ thể các nội dung liên quan đếnthoả ước lao động tập thể là vấn đề trong trọng trong quan hệlao động tập thể Với mong muốn tìm hiểu, trang bị những kiếnthức cho bản thân, em xin lựa chọn đề bài: “ Bình luận các quyđịnh của luật lao động về những vấn đề liên quan đến thoả ướclao động tập thể”
Bài tiểu luận của em gồm 2 phần chính:
I. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của thoả ước lao động tập
thể
II. Bình luận quy định của Luật lao động về thoả ước lao
động tập thể
Trang 2I. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của thoả ước lao động tập
thể
I.1 Khái niệm
Thoả ước lao động tập thể được manh nha từ cuối thế kỉ XVIII,trong thời kì chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do, được kí kết giữatập thể lao động và chủ xưởng ở nước Anh Đến cuối thế kỉ XIXviệc kí kết thoả ước lao động đã lan rộng ra các nước tư bảnchủ nghĩa
Sau đại chiến thế giới lần thứ hai, lập pháp về thoả ước laođộng tập thể tại các quốc gia trên thế giới đều có bước pháttriển mới, đều được quy định cụ thể thành một nội dung trongpháp luật lao động quốc gia
Tại Việt Nam theo từng thời kì, từng nơi mà thỏa ước lao độngtập thể được gọi với nhiều tên gọi khác nhau như: Tập hợp khếước, hợp đồng tập thể, thoả ước lao động tập thể Nhưng xét vềthực chất thỏa ước lao động tập thể là những quy định nội bộcủa doanh nghiệp, trong đó bao gồm những thỏa thuận giữatập thể lao động và người sử dụng lao động về những vấn đề cóliên quan đến quan hệ lao động Thoả ước lao động là sảnphẩm của quá trình thương lượng tập thể thành công, là kếtquả cuối cùng các bên đạt được khi cuộc thương lượng kết thúc
Trang 3Theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Bộ luật lao động năm 2012
thì “ Thoả ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập
thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể.”
Như vậy, qua khái niệm trên chúng ta thấy thoả ước lao độngtập thể được xác lập bằng văn bản, thông qua quá trình thươnglượng giữa hai bên chủ thể là tập thể lao động và người sử dụnglao động Thoả ước lao động ra đời trên cơ sở ý chí của hai bên
và mang bản chất thoả thuận, do đó thoả ước lao động không
có tính bắt buộc Việc các bên có kí kết thoả ước lao động tậpthể hay không hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả thương lượngtập thể
So với các văn bản nội bộ khác trong quan hệ lao động thì thoảước lao động tập thể có ưu thế vượt trội trong việc đảm bảo hàihoà lợi ích, ngăn ngừa mâu thuẫn giữa các bên, giúp cho quan
hệ lao động được duy trì ổn định và phát triển bền vững
I.2 Đặc điểm của thoả ước lao động tập thể
Thoả ước lao động tập thể có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, thoả ước lao động tập thể có tính hợp đồng:
Do được hình thành trên cơ sở của sự thương lượng và thoảthuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động nênthoả ước lao động tập thể mang tính chất của một hợp đồng.Yếu tố thương lượng giữa hai bên được coi là quan trọng nhất,quyết định cho việc ra đời thoả ước lao động tập thể, trong quátrình thương lượng đòi hỏi sự hợp tác và thiện chí của cả haibên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, minh bạch và côngkhai
Thứ hai, thoả ước lao động tập thể có tính quy phạm
Trang 4Tính quy phạm của thoả ước lao động tập thể được thể hiệnthông qua nội dung, thủ tục thương lượng tập thể, phạm vi vàthời hạn áp dụng Theo đó, nội dung của thoả ước lao động tậpthể chứa đựng các quy phạm bắt buộc áp dụng đối với mộtngười lao động trong phạm vi doanh nghiệp hoặc phạm vingành, kể cả những người lao động không đồng ý về nội dung
đã thoả thuận hoặc những người lao động vào làm việc trongđơn vị sau khi đã ký kết thoả ước lao động tập thể mà thoả ướclao động tập thể đang có hiệu lực
Trình tự kí kết thoả ước lao động tập thể phải tuân theo quytrình thương lượng tập thể do pháp luật quy định Sau khi kýkết, thoả ước lao động tập thể phải được gửi đến cơ quan quản
lý nhà nước về lao động có thẩm quyền để các cơ quan này có
cơ sở để tiến hành quản lý
Chính vì tính quy phạm này mà thoả ước lao động tập thể được
coi như “ bộ luật con” của Luật lao động.
Thứ ba, thoả ước lao động mang tính tập thể
Khi thương lượng hoăc ký kết thoả ước lao động tập thể, mộtbên chủ thể chính là tập thể lao động thông qua tổ chức côngđoàn – đại diện cho tập thể người lao động Mặc dù, Ban chấphành công đoàn đại diện thương lượng và ký kết thoả ước laođộng tập thể, nhưng việc thực hiện các nội dung của thoả ướclao động tập thể liên quan trực tiếp đến người lao động Nhữngnội dung mà các bên tiến hành thương lượng và đạt được thoảthuận đều liên quan đến quyền, nghĩa vụ hoặc lợi ích của tậpthể lao động
I.3 Ý nghĩa của thoả ước lao động tập thể
Trang 5Ý nghĩa của thoả ước lao động tập thể được thể hiện ở nhữngkhía cạnh như sau:
Một là, thoả ước lao động tập thể là một trong các cơ sở quantrọng để xác lập quan hệ lao động tập thể
Hai là, thoả ước lao động tập thể là cơ sở ràng buộc các bên tậpthể lao động, người sử dụng lao động trong việc thực hiệnquyền và nghĩa vụ lao động Khi thoả ước lao động được ký kết
sẽ quy định cụ thể các điều khoản liên quan đến quyền vànghĩa vụ, lợi ích các bên Trên cơ sở đó, ngừoi lao động xác địnhđược các nghĩa vụ lao động mà mình phải hoàn thành cũng nhưcác quyền lợi mà mình được hưởng tương ứng Từ đó, bảo đảmcho việc thực hiện được kế hoạch, mục tiêu và nhiệm vụ đặt racủa người sử dụng lao động, góp phần nâng cao năng suất,hiệu quả lao động
Ba là, thoả ước lao động tập thể là cơ sở để giải quyết tranhchấp lao động tập thể: khi xảy ra tranh chấp lao động tập thểliên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích của tập thể người laođộng thì thoả ước lao động tập thể hợp pháp sẽ là cơ sở để giảiquyết tranh chấp lao động tập thể và là cơ sở để khôi phụcquyền và lợi ích các bên
Bốn là, thoả ước lao động tập thể là nguồn bổ sung cho các loạinguồn của Luật lao động
I.4 Các loại thoả ước lao động tập thể
Theo quy định tại Điều 73 Bộ luật lao động năm 2012, thoả ướclao động tập thể bao gồm thoả ước lao động tập thể doanhnghiệp, thoả ước lao động tập thể ngành và hình thức thoả ướclao động tập thể khác do Chính phủ quy định
Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp
Trang 6Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp là văn bản thoả thuậngiữa đại diện tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và người
sử dụng lao động hoặc đại diện của người sử dụng lao độngtrong doanh nghiệp về các điều kiện lao động mà hai bên đãđạt được thông qua thương lượng tập thể ở phạm vi doanhnghiệp Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ có hiệu lựctrong phạm vi doanh nghiệp và trên thực tế đây là loại thoả ướclao động tập thể phổ biến nhất
Thoả ước lao động tập thể ngành
Thoả ước lao động tập thể ngành là văn bản thoả thuận giữađại diện tổ chức công đoàn ngành và đại diện của tổ chức đạidiện người sử dụng lao động ngành về các điều kiện lao động
mà hai bên đã được thông qua thương lượng tập thể ở phạm vingành
Các nội dung về thoả ước lao động tập thể ngành được quy địnhtại các Điều 87, Điều 88, Điều 89 của Bộ luật lao động năm2012
Về nguyên tắc, nội dung của thoả ước lao động tập thể doanhnghiệp không được trái với nội dung của thoả ước lao động tậpthể ngành
Thoả ước lao động tập thể khác
Thoả ước lao động tập thể khác có thể là thoả ước lao động tậpthể vùng, địa phương hoặc thoả ước lao động tập thể một nhómcác doanh nghiệp do Chính phủ quy định Hình thức thoả ướclao động tập thể này chưa được quy định rõ ràng, cụ thể mà chỉmang tính chất chung chung Do đó trong thời gian tới, cần quyđịnh cụ thể về loại thỏa ước lao động tập thể này, tạo cơ sởpháp lý cho sự ra đời nhiều loại thỏa ước lao động tập thể đáp
Trang 7ứng được nhu cầu thực tế đa dạng của các đơn vị hoặc vùngmiền có điều kiện lao động và sử dụng lao động tương đối đồngđều, góp phần thúc đẩy sự phát triển ổn định, bền vững, tăngsức cạnh tranh của các doanh nghiệp và các ngành kinh tếtrong bối cảnh hội nhập hiện nay.
II. Bình luận quy định của Luật lao động về thoả ước lao
động tập thể
II.1 Quy định của Luật lao động về điều kiện ký kết thoả ướclao động tập thể
Để thoả ước lao động tập thể ra đời và bảo đảm tính đúng đắn
về mặt pháp lý, trong quá trình thương lượng tập thể và ký kếtthoả ước lao động tập thể, các bên phải tuân thủ đầy đủ cácquy định của pháp luật về nội dung thương lượng, chủ thểthương lượng và ký kết, thủ tục thương lượng và ký kết,…
Thứ nhất, về nội dung của thoả ước lao động tập thể
Nội dung thỏa ước lao động tập thể chứa đựng các quy định vềđiều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thươnglượng tập thể Vì vậy, nội dung của thỏa ước lao động tập thểkhông hoàn toàn trùng với các nội dung thương lượng tập thểquy định tại Điều 70 của Bộ luật lao động năm 2012, mà chỉbao gồm những nội dung các bên đã thương lượng thành Tức
là, nội dung thỏa ước lao động tập thể phải bảo đảm được 3điều kiện:
1) Thuộc các nội dung thương lượng tập thể;
2) Không được trái với quy định của pháp luật và phải có lợihơn cho người lao động so với quy định của pháp luật, nghĩa
là các quyền lợi của người lao động phải cao hơn những quy
Trang 8định tối thiểu, các nghĩa vụ phải thấp hơn các quy định tối đatrong hành lang Bộ luật quy định;
3) Nội dung này phải có đa số (trên 50%) số người của tậpthể lao động (đối với thỏa ước doanh nghiệp) hoặc số đạidiện Ban chấp hành công đoàn (đối với thỏa ước ngành) biểuquyết tán thành
Như vậy so với trước, pháp luật hiện hành quy định điều kiện vềnội dung thỏa ước lao động tập thể chặt chẽ hơn Điều đó nhằmtăng cường trách nhiệm của các bên trong việc thương lượngcác vấn đề về quyền, nghĩa vụ, lợi ích, góp phần nâng cao chấtlượng của thỏa ước lao động tập thể, cũng như bảo đảm mụcđích của việc ký kết thỏa ước lao động tập thể, khắc phục đượcviệc doanh nghiệp ký kết thỏa ước lao động tập thể chỉ mangtính hình thức, chủ yếu nhằm đối phó với cơ quan có thẩmquyền như trước đây
sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở Bên người sử dụng laođộng là người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ củadoanh nghiệp, hợp tác xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chứchoặc cá nhân có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.Trường hợp người ký kết thỏa ước lao động tập thể không trựctiếp ký kết thỏa ước lao động tập thể thì ủy quyền hợp phápbằng văn bản cho người khác ký kết thỏa ước lao động tập thể
Trang 9Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho ngườikhác ký kết thỏa ước lao động tập thể.
Đối với thoả ước lao động tập thể ngành, bên tập thể lao độngthì chủ thể có thẩm quyền ký thoả ước lao động tập thể ngành
là Chủ tịch công đoàn ngành Bên người sử dụng lao động là đạidiện của tổ chức đại diện người sử dụng lao động đã tham giathương lượn tập thể ngành
Thứ ba, về thủ tục ký kết
Thoả ước lao động tập thể là sản phẩm của quá trình thươnglượng tập thể thành công, là kết quả cuối cùng các bên đạtđược khi cuộc thương lượng kết thúc Do đó, trước khi ký kếtthoả ước lao động tập thể, các bên phải tiến hành thương lượngtập thể Việc tiến hành thương lượng tập thể phải tuân theo cácquy trình chặt chẽ được quy định tại Điều 71 Bộ luật lao độngnăm 2012 Nội dung đạt được trong quá trình thương lượng tậpthể phải được đa số người lao động hoặc đại diện của người laođộng được lấy ý kiến biểu quyết tán thành Tuỳ vào loại thoảước lao động tập thể mà pháp luật quy định cụ thể số người củatập thể lao động hoặc số đại diện tham gia biểu quyết ( khoản
2 Điều 74 Bộ luật lao động năm 2012) Quy định như vậy khôngchỉ nhằm bảo đảm sự dân chủ trong đơn vị, bảo đảm nguyên
tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, mà còn thể
hiện ý chí chung của tập thể lao động về các vấn đề liên quanđến quyền và nghĩa vụ của tập thể lao động
Sau khi thoả ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụnglao động có trách nhiệm công bố cho mọi người lao động đượcbiết và hoàn thành các thủ tục giấy tờ, gửi bản thoả ước tới các
cơ quan tổ chức có thẩm quyền và tổ chức có liên quan Mục
Trang 10đích của thủ tục này là để Nhà nước có thể kiểm tra, giám sát
và hướng dẫn các bên ký kết thoả ước lao động tập thể thựchiện đầy đủ và nghiêm chỉnh, đúng pháp luật các nội dung củathoả ước lao động tập thể ngành Thoả ước lao động được lưugiữ tại các cơ quan quản lý nhà nước còn là một nguồn cungcấp thông tin về thị trường lao động và tình hình thực hiện phápluật và chính sách về lao động
Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 29/2015/ TT- BLĐTBXH ngày31/07/2015 hướng dẫn thực hiện một số điều về thương lượngtập thể, thỏa ước lao động tập thể và giải quyết tranh chấp laođộng quy định tại nghị định số 05/2015/NĐ -CP ngày 12 tháng
01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số nội dung của Bộ luật lao động, đã xác định tráchnhiệm tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể của cơ quan quản lýnhà nước về lao động:
“ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thỏa ước lao động tập thể, cơ quan quản lý nhà nước về lao động có trách nhiệm rà soát nội dung của thỏa ước lao động tập thể, nếu phát hiện có nội dung trái pháp luật hoặc ký kết không đúng thẩm quyền thì thực hiện như sau:
a) Đối với thỏa ước lao động tập thể chưa có hiệu lực thi hành,
cơ quan quản lý nhà nước về lao động có văn bản gửi cho các bên ký kết thỏa ước lao động tập thể yêu cầu tiến hành thương lượng sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể và gửi bản thỏa ước lao động tập thể đã được các bên thương lượng, sửa đổi, bổ sung đến cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;
b) Đối với thỏa ước lao động tập thể đã có hiệu lực thi hành, cơ quan quản lý nhà nước về lao động có văn bản yêu cầu Tòa án
Trang 11nhân dân tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu, đồng thời gửi cho hai bên ký kết thỏa ước lao động tập thể biết.”
Một vấn đề được đặt ra đối với việc ký kết thoả ước tập thể cấpngành, Điều 74 Bộ luật lao động năm 2012 không đề cập đến tỷ
lệ ủng hộ của phía đại diện tổ chức của người sử dụng lao động
Có ý kiến cho rằng, phía người sử dụng lao động không cần quyđịnh vì mối quan hệ này không phức tạp bằng phía người laođộng do phía người lao động có thể là bên tạo ra bất đồng, từ
đó ảnh hưởng tới quá trình tổ chức thực hiện thoả ước Tuynhiên, nếu nhìn nhận ở khía cạnh ý chí, rất cần có sự thốngnhất của các thành viên tham gia thương lượng, nhất là ở thoảước cấp ngành với phạm vi rộng lớn bao gồm nhiều tổ chức cơ
sở trực thuộc Do đó đây là vấn đề cần được mổ xẻ, nghiên cứuthêm để bảo đảm tính toàn thiện của pháp luật
II.2 Quy định của Luật lao động về hiệu lực của thoả ước laođộng tập thể
Hiệu lực theo thời gian của thoả ước lao động tập thể được xácđịnh từ thời điểm phát sinh cho đến khi chấm dứt sự tác độngcủa thoả ước Hiệu lực về thời gian của thoả ước lao động tậpthể được pháp luật quy định như sau:
Thời điểm phát sinh hiệu lực của thoả ước tập thể
Về nguyên tắc, thời điểm phát sinh hiệu lực của thoả ước laođộng tập thể do các bên thoả thuận, không phụ thuộc vào thủtục đăng ký với cơ quan có thẩm quyền Các bên có thể thoảthuận thời điểm có hiệu lực và ghi trong thoả ước lao động tậpthể Trường hợp không có thoả thuận thì thoả ước lao động tậpthể có hiệu lực kể từ ngày ký kết “Ngày” ở đây cần được ápdụng chuẩn theo quy định của Bộ luật Dân sự Việc pháp luật