1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ôn tập THI học kỳ môn ĐƯỜNG lối ĐẢNG CỘNG sản VIỆT NAM

26 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 59,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai cấp cũ đẫ bị phân hóa, địa chủ được chia thành nhiều loại khác nhau một số trở thành tay sai của Phápcòn một số trở thành chống Pháp yêu nước còn lại là thành phần trung lập, do vậy

Trang 1

CHƯƠNG 1: SỰ RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Câu 1: Vì sao Đảng Cộng Sản ra đời là một yếu tố tất yếu khách quan?

Cuối năm 1929, ở Việt Nam có ba tổ chức cộng sản lần lượt ra đời: Đông Dương cộng sảnđảng (6-1929), An Nam cộng sản đảng (8-1929) và Đông Dương cộng sản Liên đoàn (9-1929)

Ba tổ chức cộng sản này hoạt động riêng rẽ và đả kích nhau, tranh giành ảnh hưởng của nhau,đứng trước thực trạng ấy Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập ba tổ chức này để thống nhất thành lậpmột đảng duy nhất, lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng - Trung Quốc ( đầu năm1930) Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu khách quan

Vào nữa thế kỷ XIX trên thế giới các nước CNTB sang xâm lược các nước CNDQ và biếncác nước thành thuộc địa chính những cuộc chiến tranh xâm lược này đã vô tình tạo nên nhữngđiều kiện và phương tiện để các nước thuộc địa phát triển vươn lên.Đưa hệ tư tưởng dân chủ tưsản vào các nước thuộc địa làm thức tỉnh các nước thuộc địa, mở ra con đường đi mới là conđường CMVS Phương thức sản xuất TBCN được đưa vào các nước thuộc địa làm cho nền KTcác nước thuộc địa có sự phát triển mạnh như năng suất lao động cao, ngành sản xuất mới xuấthiện(CN), cơ sở vật chất phát triển, khả năng chiến đấu của con người được nâng lên Xuất hiệngiai cấp tiến bộ trong xã hội là tư sản và vô sản là những giai cấp lãnh cách mạng ở các nướcthuộc địa Bên cạnh đó, vào năm 1848 chủ nghĩa Mac-Lenin hoàn thiện hình thành hệ tư tưởngcủa giai cấp vô sản thúc đẩy phong trào công nhân trên thế giới phát triển mạnh Năm 1917, cuộccách mạng tháng 10 Nga thành công nó đã chứng minh cho cả thế giới thấy CNXH là một hiệnthực, là động lực để thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc và phong trào công nhân phát triểnmạnh trên thế giới Các tổ chức chính trị trên Quốc tế đã ra đời là tổ chức QT 1,QT2,QT3 những

tổ chức này đã lãnh đạo phong trào công nhân ở các nước tư bản và phong trào gpdt ở các nướcthuộc địa Đảng cộng sản ra đời hầu hết ở các quốc gia để lãnh đạo phong trào cách mạng trongnước ĐCS Đức, Hunggari (1918), ĐCS Mỹ (1919), Đảng cộng sản Anh, Đảng cộng sản Pháp(1920), ĐCS Trung Quốc (1921), ĐCS Nhật Bản (1922),…

Tại Việt Nam, phong trào đấu tranh của quần chúng diễn ra rất mạnh mẽ nhưng điều thất bại.Với sự khai thác thuộc địa của thực Pháp cơ cấu giai cấp trong xã hội đã bị thay đổi Giai cấp cũ

đẫ bị phân hóa, địa chủ được chia thành nhiều loại khác nhau một số trở thành tay sai của Phápcòn một số trở thành chống Pháp yêu nước còn lại là thành phần trung lập, do vậy mà giai cấp địachủ không còn đủ khả năng để lãnh đạo cách mạng Việt Nam, giai cấp nông dân có tinh thần đấutranh cách mạng là lực lượng quan trọng của cách mạng nhưng do nghèo và một số ít trở thànhcông nhân(10%) đời sống của người nông dân rất cơ cực nên không có khả năng lãnh đạo cáchmạng Bên cạnh đó đã xuất hiện giai cấp và tầng lớp mới Giai cấp tư sản ra đời muộn(sau 1918)

và được chia làm hai thành phần tư sản mai bản là lực lượng phản động trở thành tay sai củaPháp còn lại là tư sản dân tộc là lực lượng yêu nước, yếu ớt nên không có khả năng lãnh đạo cáchmạng Tầng lớp tiểu tư sản bao gồm học sinh-sinh viên, công nhân viên chức( tri thức) thợ thủcông tiểu thương phát triển mạng vào năm 1918 đời sông còn nhiều bấp bênh tuy nhiên có tinh

Trang 2

thần đấu tranh và tiểu tư sản tri thức trở thành lực lượng cách mạng quan trọng Vào năm 1914giai cấp công nhân được ra đời, mới ra đời phát triển rất mạnh về lượng và chất, về lượng vàonăm 1914 có 8 vạn nhưng đến năm 1929 có đến 22 vạn còn chất 1914 là tự phát nhưng 1930 là tựgiác và lãnh đạo Giai cấp công nhân kế thừa tất cả đặc điểm giai cấp vô sản trên thế giới là giaicấp tiên tiến nhất, có tinh thần cách mạng triệt để, có tính kỉ luật cao nhất, đoàn kết quốc tế Và

có đặc điểm riêng là xuất thân chủ yếu từ nông dân có quan hệ mất thiết với giai cấp công nhân

và giai cấp nông dân trở thành nền tảng của liên minh công-nông, giai cấp công nhân ra đời trướcgiai cấp tư sản không chịu ảnh hưởng bởi những tư tưởng của gcts nên phát triển nhanh, gccnchịu nhiều tầng lớp áp bức( chủ tư sản, chế độ phong kiến và thực dân Pháp) nên có tinh thần đấutranh rất quyết liệt, gccn mới ra đời đã tiếp thu được chủ nghĩa Mac-Lenin nên nhanh chóngchuyển từ tự phát sang tự giác, gccn kế thừa những truyền thống của dân tộc Việt Nam( yêunước, đấu tranh, chống giặc ngoại xâm,, tương thân tương ái, ) Do đó, gccn là giai cấp duy nhất

có khả năng lãnh đạo CMVN Phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến ( Phong tràoCần Vương 1885- 1896), Khởi nghĩa của nông dân Yên Thế 1884 – 1913, phong trào theo hệ tưtưởng dân chủ tư sản như bạo động của Phan Bội Châu và cải cách của Phan Châu Trinh, rồicuộc khởi nghĩa Yên Bái do Việt Nam quốc dân đảng lãnh đạo thất bại 1930 Như vậy, conđường cách mạng ở Việt Nam bế tắt Nhiệm vụ đặt ra là phải tìm ra một con đường cách mạngmới, với một giai cấp mới đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của nhân dân, có đủ uy tín và nănglực để lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thành công

Và sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam là để đáp ứng đều đó.Như vậy, sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam là một tất yếu khách quan

Câu 2: Vai trò của Hồ Chí Minh trong việc thành lập Đảng CSVN?

Vai trò của Hồ Chí Minh trong việc thành lập Đảng CSVN được thể hiện thông qua hội nghịthống nhất các tổ chức Cộng Sản(6/1-7/2/1980)

1929 lần lượt xuất hiện ba tổ chức cộng sản là Đông Dương CSĐ(6/1929), An NamCSĐ(8/1929), Đông Dương Cộng Sản liên đoàn(9/1929) Vì 3 tổ chức hoạt động riêng lẻ, côngkích nói xâu lẫn nhau nên báo hiệu cho nguy cơ phong trào cách mạng Việt Nam sẽ bị chia rẽthực dân Pháp có thể lợi dụng tình hình đó để tiêu diệt phong trào cách mạng Bên cạnh đó phongtrào cách mạng Việt Nam phát triển vượt bậc ptcn chuyển từ tự phát sang tự giác và phong tràoyêu nước từ cách mạng tư sản thành cách mạng vô sản, điều kiện thành lập Đảng đã chín mùi.Đứng trước tình hình đó Hồ Chí Minh quyết định triệu tập các tổ chức cộng sản là một hànhđộng hòa toàn phù hợp và cấp thiết cho cách mạng Việt Nam Tổ chức thành công hội nghị HồChí Minh thuyết phục được các đại biểu thống nhất các tổ chức cộng sản và thành lập ra ĐảngCộng Sản Việt Nam Hồ Chí Minh thông qua chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt( hai tácphẩm này là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng CSVN) Bầu được BCH lâm thời của ĐảngCSVN Hội Nghị thành lập Đảng có giá trị như một Đại Hội thành lập Đảng đánh dấu cho sự rađời của Đảng Cộng Sản Việt Nam Đại Hội Đảng diễn ra năm năm một lần bao gồm tổng kếtđánh giá, nêu phương hướng và bỏ phiếu bầu BCH

Trang 3

Tại sao không đặt tên Đảng Cộng Sản Đông Dương mà dặc tên Đảng CSVN là:

Theo quan điểm của QTCS họ không am hiểu về tình hình của cách mạng Việt Nam, ĐôngDương nên QTCS cho rằng liên bang Đong Dương là một quốc gia mà trên thực tế liên bangĐông Dương là ba quốc gia(Việt Nam-Lào – Campuchia) nên yêu cầu thành lập Đảng CS ĐôngDương Đối với HCM quyết định lấy tên ĐCS Việt Nam

 Điều kiện thành lập Đảng mới chín mùi tại Việt Nam còn Lào Campuchia điều kiệnthành lập Đảng chưa xuất hiện

 Theo quan điểm của HCM các dân tộc điều có quyên tự quyết, quyền được lựa chọn conđường Chính Trị của mình, xuất phát từ quyền tự quyết chính là để lãnh đạo cách mạng ViệtNam đi theo con đường CMVS, Lào và Campuchia được lựa chọn con đường khác Đảng CộngSản Việt Nam lãnh đạo cách mạng Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản

Tại sao Hội Nghị có giá trị như một Đại Hội thành lập Đảng?

- Tuy nó là một Hội Nghị nhưng nó làm đầy đủ chức năng của một Đại hội:

 Tổng kết đánh giá thuyết phục hợp nhất 3 tổ chức cộng sản

 Phương hướng lâu dài(chính cương sách lược vắn tắt)

 Bầu được ban chấp hành

Nguyên nhân tại sao HCM tổ chưc hội nghị thành lập Đảng thành công?

- HCM là người có rất nhiều kinh nghiệm thành lập các tổ chức Chính Trị

 1920: HCM sáng lập ĐCS Pháp

 1921: HCM thành lập tổ chức hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa

 1925: HCM sáng lập hội VNCM thanh niên và hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Đông

Á HCM là một cộng sản có uy tín

 Uy tín của một cấp trên ( QTCS)

 Uy tín của một người thầy

Tại sao Trần Phú không làm được như HCM:

- Trần Phú chưa có kinh nghiệm

- Trần phú không có uy tín của một người thầy( TP cũng là đi học từ một tổ chức thanhniên)

Câu 3: Ý nghĩa của sự thành lập Đảng( 3 ý nghĩa)

a Đảng Cộng Sản ra đời là một bước ngoặc quan trọng trong tiến trình phát triển của cách mạng việt nam.

Nguyên nhân: Đảng CSVN ra đời chấm dứt thời kì khủng hoảng về con đường cứu nước vàgiai cấp lãnh đạo cách mạng(XIX-XX), mở ra thời kì mới CMVN đi theo con đường CMVS dưới

sự lãnh đạo của giai cấp công nhân và Đảng CSVN

Trang 4

Phân tích chứng minh:

Trước năm 1930 cách mạng Việt Nam rơi vào 2 cuộc khủng hoảng: khủng hoảng về conđường cứu nước có hai đường là con đường phong kiến và con đường dân chủ tư sản đều lànhững phong trào tiêu biểu nhưng kết quả đều bị thất bại và khủng hoảng về giai cấp lãnh đạocách mạng, giai cấp địa chủ không còn đủ khả năng lãnh đạo cách mạng bị phân hóa giai cấp tưsản không có khả năng thế lực yếu còn giai cấp công nhân chưa đủ khả năng chủ yếu là tự phát.Việt Nam lâm vào tình trạng đen tối, bế tắt không có lối thoát

Sao năm 1930:

 Việt Nam cứu nước bằng con đường cách mạng vô sản làm chấm dứt cuộc khủng hoảngcon đường cứu nước ở VN và sự lựa chọn đúng đắn và duy nhất thắng lợi của VN Từ năm 1930đến nay cách mạng Việt Nam luôn giành thắng lợi thắng lợi 1945, 1754 1975 cho đến nay, chỉkhi nào đường lối đúng cách mạng với thành công Sự lựa chọn đúng đắn bởi vì, giải quyết đượcyêu cầu của xã hội Việt Nam, giải quyết vấn đề dân tộc Cụ thể, con đường cách mạng vô sản đãgiải quyết được vấn đề sau:

+ Nhiệm vụ: chống thực dân pháp và xóa bỏ chế độ phong kiến, dân chủ

+ Phương pháp: bạo lực cách mạng

+ Tập hợp lực lượng cách mạng trong và ngoài nước

 Giai cấp công nhân và Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo: tại vì khi Đảng ra đời gccntrưởng thành rất nhanh, gccn chuyển từ tự phát sang tự giác để trở thành giai cấp lãnh đạo cáchmạng

+ Phương pháp tiến hành cách mạng đúng để lại cmvn thắng lợi

Khi Đảng Cộng Sản ra đời từ chỗ bế tắt không lối thoát đứa Việt Nam đến thắng lợi và sựthành công

a Đảng CSVN ra đời là sự chuẩn bị tất yếu cho mọi thắng lợi của cách mạng VN.

b Đảng CSVN trở thành chiếc cầu nối giữa CMVN và CMTG.

Câu 4: Trình bày nội dung của Cương lĩnh Chính Trị(Chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt)?

Dưới sự chủ trì của NAQ,Hội nghị thành lập Đảng đã diễn ra từ ngày 6/1 đến 7/2 tại bán đảo Cửu Long- Hương Cảng ( Trung Quốc) đã thông qua các văn kiện như: Chính

cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt của Đảng hợp thành Cương lĩnh

Trang 5

chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo Đây được coi là cương lĩnh

chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh xác định những vấn đề cơ bản của CMVN:

- Phương hướng của cách mạng Việt Nam: theo quan điểm của Hồ Chí Minh cách mạngViệt Nam trải qua hai giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân( thay thế cách mạng tư sản dân quyền,cách mạng ruộng đất)

+ Giai đoạn 2: tiến hành cách mạng XHCN để tiến lên chủ nghĩa cộng sản bỏ qua giai đoạn

tư bản chủ nghĩa

- Nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân: có 2 nhiệm vụ chính

+ Đánh thực dân Pháp để giải phóng dân tộc: nhiệm vụ quan trọng và thiêng liêng nhất.+ Xóa bỏ chế độ phong kiến để giải phóng vấn đề dân tộc( ruộng đất) cho nhân dân

 Đúng đắn:

Cuối thế kỉ XIX-XX: thực dân Pháp thông trị xã hội Việt Nam làm cho xã hội VN xuất hiệnhai mâu thuẫn quan trọng là toàn thể dân tộc VN >< thực dân Pháp và địa chủ >< nông dân Xuấthiện hai yêu cầu là giải quyết vấn đê dân tộc và giải quyết vấn đề dân chủ

 Với cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân với hai nhiệm vụ đưa ra đã giải quyết đượctất cả yêu cầu của xã hội Việt Nam

 Sáng tạo:

Chủ nghĩa Mac-lenin xác định giải phóng giai cấp là quan trọng nhất Cách mạng Việt Namxác định bên cạnh giải phóng giai cấp thì phải giải phóng dân tộc và giải phóng dân tộc là quantrọng nhất

- Lực lượng của cuộc cách mạng:

Bao gồm tất cả những người dân Việt Nam yêu nước không phân biệt về giai cấp, giới tính,tôn giáo, tuổi tác, dựa trên nền tảng liên minh công nông

 Sự đúng đắn:

Lực lượng là tất cả những người yêu nước hoàn toàn phù hợp với nhiệm vụ quan trọng nhấtcủa cách mạng giải phóng dân tộc

Mâu thuẫn cơ bản toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp

 Sự sáng tạo so với chủ nghĩa Mac-Lenin: Mac-Lenin chỉ là lực lượng liên minh côngnông mà thôi

- Vai trò của Đảng Cộng Sản Việt Nam: Đảng Cộng Sản có vai trò lãnh đạo cách mạngViệt Nam và Đảng luôn trung thành với chủ nghĩa Mac-lenin

- Đoàn kết quốc tế: giai cấp công nhân phải đoàn kết quốc tế tại Pháp là đối tác quan trọng

để đánh Pháp

 Đánh giá: Cương lĩnh được viết ngắn gọn, dễ hiểu, đầy đủ nội dung định hướng cho mọihoạt động của Đảng và CMVN sau này

 Ý nghĩa:

 Cương lĩnh chính trị đầu tiên ra đời góp phần bổ sung và phát triển lý luận của cách mạng

về quan điểm của hai giai đoạn cách mạng và nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng

Trang 6

 Chấm dứt cuộc khủng hoảng về con đường cứu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX-XX Conđường cmvs là sự lựa chọn của đất nước và của dân tộc Việt Nam.

 Cương lĩnh chính trị đầu tiên ra đời định hướng và đảm bảo mọi thắng lợi CMVN

 Trở thành ngọn cờ tập hợp lực lượng cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN

 Khẳng định khả năng lãnh đạo bản lĩnh Chính Trị của Đảng CSVN

CHƯƠNG III: Đường lối đấu tranh để bảo vệ chính quyền CM (1945-1975).

Câu 1 Đường lối đấu tranh bảo vệ chính quyền non trẻ (1945-1946)

Hoàn cảnh lịch sử

- Quốc tế: Sau chiến tranh TG thứ 2 xuất hiện 3 làn sóng CM tấn công cn đế quốc tạo điều kiệnthuận lợi cho CMVN

- 3 làn sóng là:

+ Sự phát triển mạnh mẽ của các nước XHCN (BaLan, Tiệp Khắc, Hungari, …)

+ Phong trào công nhân, dân chủ phát triển mạnh mẽ trên TG (phản đối chiến tranh)

+ Phong trào gpdt phát triển mạnh mẽ và rộng rãi ở khu vực Châu Á: CM Trung Quốc, Triều Tiên ởĐông Nam Á tấn công vào cn đế quốc và làm lay chuyển hệ thống thuộc địa của cn đế quốc

- Việt Nam:

+ Vị thế của đất nước và của dân tộc đã được xác lập Từ 1 nước thuộc địa trở thành 1 nước độc lập, tự

do Dân tộc VN từ 1 nô lệ trở thành người làm chủ của đất nước

+ Đảng CSVN trở thành đảng cầm quyền (tất cả các tổ chức chính trị đều thừa nhận vai trò lãnh đạocủa Đảng)

+ Sau CM tháng 8 tinh thần của nhân dân VN rất lạc quan và tin tưởng vì nước ta vừa đánh bại cn đếquốc quốc phát xít và trở thành sức mạnh tinh thần để ta vượt qua khó khăn

 Thiếu kinh nghiệm trong vấn đề tổ chức, quản lí XH

 Thiếu khả năng tự vệ: lực lượng quân đội còn ít, trang bị còn đơn giản thô sơ

 Nước ta bị bao vây và cô lập hoàn toàn (quân đồng minh Anh, Pháp ở Châu Á) nền độc lậpkhông được ai công nhận

 Kinh Tế: phải đối đầu với nạn đói

 Nạn đói cũ (1944-1945) làm 2tr người chết, 7tr người hấp hối

 Nạn đói cũ chưa qua nước ta có nguy cơ đứng trước nạn đói mới Sau 1945 VN liên tiếp bịthiên tai:

Trang 7

× Trận “đại hồng thủy” làm vỡ đê, ngập lụt 11 tỉnh của đồng bằng S.Hồng

× Hạn hán kéo dài làm cho hơn 50% đất NN bị bỏ hoang làm sản lượng lương thực giảm dẫn đếnnguy cơ thiếu ăn

 Tài chính:

 Kho bạc nhà nước bị cạn kiệt 1,2tr đồng Đông Dương(trong đó ½ là tiền nát)

 Ngân hàng Đông Dương vẫn nằm trong tay TD Pháp

 Đồng tiền của Trung Quốc bị phá giá và tràn về VN (MB) và quân đội tiến hành vơ vét hàngnào với giá nào cũng mua làm cho hàng hóa khan hiếm và đắt đỏ

 Văn hóa: 90% dân số VN mù chữ tệ nạn xã hội lan tràn, tinh thần dân tộc bị suy thoái

 Nạn thù trong giặc ngoài:

 Thù trong: tổ chức Đại Việt, Việt Quốc, Việt Cách (tay sai của Tưởng Giới Thạch và Mĩ)chống phá CM

 Giặc ngoài: với danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật, các đội đồng minh dồn dập kéo vào VN

× Từ vĩ tuyến 16 ra Bắc có 20 vạn quân Tưởng

× Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam có 4,5 vạn quân Anh

× Anh, Pháp đưa 15 nghìn quân vào với âm mưu xâm lược nước ta lần 2

- Tính chất của cuộc kháng chiến vẫn là CM giải phóng dân tộc

- Kẻ thù nguy hiểm nhất: nhiều kẻ thì nhưng vẫn xác định được TDP là kẻ thù nguy hiểm nhất

Vì: + Pháp đã thống trị Vn gần 100 năm, rất hiểu người VN và biết điểm mạnh yếu của Đảng.

+ Pháp vẫn còn cơ sỏ kinh tế và tay sai ở VN từ TW đến địa phương (nhà máy, hầm mỏ,…)

+ Được TD Anh và Mĩ giúp đỡ đưa quân sang xâm lược:

 Anh nhường quyền có mặt tại MN cho Pháp

 Mĩ viện trợ quân sự cho Pháp tiến hành xâm lược VN, biến Pháp là quân đánh thuê cho Mĩ.Pháp đưa 15 nghìn quân vào VN, 1 nước độc lập, nổ sung tại SG, chiếm toàn bộ khu vực Nam Bộ, TâyNguyên và ra Bắc nhằm tiêu diệt CPHCM

- Xác định được nhiệm vụ quan trọng nhất là bảo vệ CQCM(vì CQ là thành quả của CM tháng 8,khi có CQ thì VN ms quyết định được vận mệnh của đất nước)

+ Những chủ trương cụ thể để bảo vệ CQ là:

 Nội dung chính:

 VN phải nhanh chóng tiến hành tổng tuyển cử để bầu ra quốc hội hợp pháp

 Nhanh chóng ban hanh hiến pháp để bảo vệ CQ từ hiến pháp để đưa ra luật trong thể chế chínhtrị, văn hóa, kinh tế XH

Trang 8

 Ngoại giao: thực hiện nguyên tắ ngoại giao của HCM “thêm bạn bớt thù”( sẵn sàng hợp tác vớicác nước không phân biệt miễn sao có lợi cho VN) Cụ thể:

 Đối với Tưởng: nhượng bộ về KT, CT nhằm giữ quan hệ hòa bình thân thiện

 Đối với Pháp: nhượng bộ Pháp về KT nhưng độc lập về CT nếu không sẽ bị mất nước

Biện pháp và kết quả:

- Chính trị:

+ Tăng cường tính pháp lí để bảo vệ CQVN

 11/1946: Tiến hành tổng tuyển cử đầu tiên, thành lập quốc hội hợp pháp(333 đại biểu)

 Cuối 1946: Ban hành hiến pháp của nước VNDCCH Đây được coi là hiến pháp DC nhất khuvực Châu Á

+ Phát triển khối đại đoàn kết dân tộc

 1946 thành lập nhiều tổ chức quần chúng: tổ chức công đoàn, hội liên hiệp quốc dân VN 1946,hội liên hiệp TNVN, hội liên hiệp phụ nữ VN 20/10/1946, Đảng XH-Đảng DC

- Kinh tế:

+ Nạn đói:

 Biện pháp cấp thời là kêu gọi nhân dân phải tiết kiệm(phong trào hũ gạo cứu đói) và giúp đỡlẫn nhau(ngày đồng tâm)

 Chặn đứng được nạn đói, không còn trường hợp nào phải chết nữa

 Biện pháp lâu dài là phải kêu gọi nhân dân tăng gia sản xuất “tấc đất, tấc vàng” khai hoang,phục hóa, giảm tô 25% xóa nợ cho nhân dân

 Đưa ra chính sách phát triển sx: giảm tô, xóa nợ, hoãn nợ của nhân dân, tịch thu toàn bộ đấtvắng chủ cho nhân dân, phát triển sức kéo, trang bị công cụ cho nhân dân

 Kết quả: Sau mùa vụ 1946 chúng ta đã bội thu, trong lịch sử (18 tạ/ha) sản lượng lương thựccao, giải quyết được nạn đói

+Tài chính:

 Cấp thời: kêu gọi sự đóng góp của nhân dân phát động phong trào “tuần lễ vàng”,”quỹ độclập” Kết quả sau 1 tuần thu được 370kg vàng, 20tr tiền Đông Dương, giúp giải quyết vấn đề khanhiếm về tiền mặt

 Lâu dài: bỏ các loại thuế dưới thời Pháp, phong kiến

 Đặt 3 thuế mới: đất đai(đánh vào giới địa chủ), công nghiệp(đánh vào giới tư bản trong vàngoài nước), thương nghiệp(ngoài nước)

 Phát triển nguồn thu cho chính phủ, khẳng định chủ quyền VN

 Bí mật phát hành tiền VN Cuối 1946 đồng tiền VN đã được lưu hành, làm phá sản ngân hàngĐông Dương của Pháp  Ổn định về mặt tài chính, người VN dung tiền VN Đầu 1947 ngân hàng ĐD

bị phá sản

Trang 9

+ Văn hóa: Nâng cao trình độ dân trí, xóa nạn mù chữ, tiến hành 2 phong trào: Xóa nạn mù chữ, bổtúc văn hóa  Kết quả: Trong vòng 1 năm có 2,5tr người biết đọc, biết viết.

+ Giáo dục tinh thần cho người dân:

 Cải cách giáo dục về nội dung, đưa khoa học tự nhiên và KHXH vào VN Phương pháp giáodục và thuyết phục-đề cao nhân cách con người

 Xóa bỏ tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn hóa mới

- Chống thù trong, giặc ngoài:

+ Đối với thù trong nào đã lộ mặt thì phải giải tán ngay (Đại Việt)

 3/1946-19/12/146: hòa với Pháp để đuổi Tưởng về nước 6/3/1941: kí với Pháp bản hiệp định

sơ bộ, VN đồng ý cho Pháp đưa quân vào VN và Pháp công nhận VN là 1 nước độc lập có chính trịriêng 14/4 kí với Pháp bản tạm ước thực chất là kéo dài bản hiệp định sơ bộ

 Kết quả: Đuổi được 20 vạn quân Tưởng mà không cần đổ máu Kéo dài được thời gian hòa bìnhtrên cả nước nhằm củng cố mọi mặt cho cuộc kháng chiến sau này Bảo vệ được CQCM non trẻ

Câu 2 Đường lối chống Mĩ(9/1960).

 Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, là hậu phương vững mạnh để giải phóng Miền Nam

 Miền Nam có tinh thần lạc quan, tin tưởng trở thành sức mạnh tinh thần để Miền Nam có thếvượt qua mọi hi sinh, tổn thất

- Khó khăn: 1954 Mĩ đã trực tiếp can thiệp về cuộc chiến tranh Việt Nam

+ Mĩ tiến hành cuộc bầu cử riêng lẻ tại Miên Nam  thành lập chính phủ Ngô Đình Diệm là tay saicủa chủ nghĩa Miền Nam Việt Nam Là một mũi tên trúng hai đích

 Loại được Pháp và tay sai ra khỏi MNVN

Trang 10

 Công khai phá hoại tổng tuyển cử (7/1956).

+ Thành lập lực lượng nghị quân để trực tiếp huấn luyện trang bị cho Ngụy quân  loại được Pháp rakhỏi MNVN

+ Tiến hành viện trợ trực tiếp (1954-1975)

- Ý đồ: chia cắt VN lâu dài thành 2 miền N-B

+ Biến MN trở thành thuộc địa của Mĩ Mục đích:

 MN trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa chiến tranh

 MN trở thành bàn đạp quân sự để tấn công tiêu diệt toàn bộ CNXH

 MN trở thành căn cứ quân sự - vành đai quân sự để ngăn chặn sự phát triển của CS ĐNÁ

 Hậu quả:

- Sau 1954: VN Đã thực sự chia cắt thành N-B  XHCN đặt ra yêu cầu đánh Mĩ giải phóng MNthống nhất đất nước (chỉ có quyền thắng và không được thua) nhưng Mĩ là cường quốc kinh tế về CTquân sự là một trong những nhiệm vụ vô cùng khó khăn

- Mâu thuẫn giữa Liên Xô và Trung Quốc ngày càng gia tăng, nội bộ các nước XHCN đã bị chia

 Bảo vệ MB trong khu vực Đông Nam Á, Châu Á(Nghĩa vụ của Quốc Gia và Quốc Tế)

 Ý nghĩa: Huy động được toàn bộ sức mạnh của dân tộc Việt Nam kết hợp với sức mạnh củathế giới (hệ thống XHCN) và sự giúp đỡ của dân chủ tiến bộ

Kết quả: Tạo được sức mạnh tổng hợp để đánh thắng Mĩ

- Chủ trương: Việt Nam cùng lúc tiến hành 2 cuộc CM: XHCN (MB) và dân tộc dân chủ nhândân (MN)  Nội dung cơ bản của đường lối chống Mĩ của nước ta và bí quyết thắng lợi, thể hiện sựđộc đáo và sáng tạo của Đảng cộng sản Việt Nam

- Nhiệm vụ riêng:

+ Cách mạng xã hội Miền Bắc:

 Xây dựng CNXH (Chính trị củng cố và phát triển chính quyền CM, kinh tế tạo điều kiện chophương thức XHCN phát triển, xã hội xây dựng được XHXHCN)

Trang 11

 MB phải chi viện cho MN để chống Mĩ.(là nhiệm vụ quan trọng nhất).

+ CM DTDCNDMN:

 Đánh Mĩ-Ngụy: giải phóng MN thống nhất đất nước

 Xóa bỏ tất cả tàn tích của chế dộ phong kiến để thực hiện chế độ dân chủ

 Bảo vệ MB XHCN

- Mối quan hệ của 2 miền (MB đóng vai trò hậu phương, MN là tiền tuyến)

+ Lí luận:

 Đây là 2 yếu tố quan trọng không thể thiếu trong cuộc chiến tranh

 Có mối quan hệ mật thiết và chi phối lẫn nhau:

Ví dụ: Nếu hậu phương mạnh chi viện đầy đủ cho tiền tuyến thì tiền tuyến sẽ thắng lợi Ngược lại, nếuhậu phương suy yếu thì tiền tuyến sẽ gặp khó khăn dễ thất bại

Nếu tiền tuyến thắng lợi thì hậu phương sẽ được củng cố phát triển, mở rộng Tiền tuyến gặp khó khănthất bại thì hậu phương không có điều kiện phát triển XHCN

 Hậu phương là yếu tố quyết định(chi viện người, vật chất, đường lối, là chỗ dựa tinh thần choMN, )

+ Thực tiễn:

 MB(1954-1975):

 Chi viện cho MN về vật chất, kĩ thuật, đường lối đấu tranh

 Là chỗ dựa tinh thần cho CMMN

 MB chia sẻ chiến tranh với MN góp phần làm nên thắng lợi của CMMN

 MN trở thành tiền tuyến: bảo vệ MB đánh bại tất cả các cuộc chiến tranh của Mĩ (1950-1960:Chiến tranh đơn phương, 1961-1965: Chiến tranh đặc biệt, 1965-1968: Chiến tranh cục bộ, 1969-1975:

VN hóa chiến tranh)

Tại sao có mối quan hệ chiến tranh 2 miền vì:

+ Cả 2 miền có chung mục tiêu đánh Mĩ giải phóng MN thống nhất đất nước.

+ Cùng do 1 tổ chức lãnh đạo đảng cộng sản VN.

+ Đất nước và dân tộc luôn đoàn kết và thống nhất.

- Vai trò, vị trí của CM 2 miền:

 CMXHCN MB: đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của sự nghiệp xây dựng CNXCNMB,quyết định sự thắng lợi ở MN, ảnh hưởng lớn đến quá trình xd CNXH sau năm 1975

 CMDTDCNDMN: quyết định trực tiếp đến thắng lợi trên MT quân sự

- Triển vọng kháng chiến:

Trang 12

+ Là cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ, có rất nhiều hi sinh nhưng cuối cùng chúng ta nhất địnhphải thắng.

 Chuẩn bị mặt tâm lí cho nhân dân, giúp cho nhân dân tránh được 2 xu hướng dẫn tới sự chủquan và nôn nóng (1968 tiến hành tổng tấn công giải phóng MN, sau 68 ngày lực lượng bị tổn thươngnặng)

 Tránh khuynh hướng bi quan, chán nản

 Tạo động lực tinh thần cho nhân dân vượt qua mọi khó khăn trong cuộc kháng chiến

- Thể hiện được sự nhất quán về quan điểm của Đảng ta (độc lập dân tộc và luôn gắn liền với chủnghĩa XH)

- Thể hiện sự sáng tạo độc đáo của Đảng cộng sản VN

- Chúng ta đã phát huy được sức mạnh dân tộc đồng thời kết hợp với sức mạnh thời đại đã đánhthắng được Mĩ

Chứng minh sự độc đáo sáng tạo (độc nhất và chưa có tiền lệ trong lịch sử).

+ Chủ nghĩa Mác Lê Nin:

 Lực lượng CMDTDCND (CM tư sản dân quyền) giải phóng dân tộc tiến hành trước ở nhữngnước chưa giành được độc lập

 Lực lượng CMXHCN tiến hành sau, ở những nước đã giành được độc lập

 Thực hiện 1 cách riêng lẻ khác nhau về thời gian và cả về địa điểm

- Thời gian: CMDCND tiến hành trước là cơ sở, là tiền đề của CMXHCN CMXHCN tiến hànhsau trở thành mục tiêu

- Địa điểm: CMDTDC đang là thuộc địa, là phụ thuộc (Chính quyền chưa thuộc về nhân dân).CMXHCN được diễn ra ở những quốc gia giành được độc lập, chính quyền thuộc về tay nhân dân, tựdo

Kết luận: Trong CN M-L chưa bao giờ đề cập đến thực hiện 2 cuộc CM Thể hiện sự sáng tạo độc đáo của Đảng so với CN M-L.

+ Đảng CS Đức, Triều Tiên, TQ đề ra đường lối, con đường thi đua KT, duy nhất 1 cuộc CM XHCN

 Sự sáng tạo của Đảng so với Đảng CS Đức, TQ, Triều Tiên

 Xét về mặt lí luận thì đường lối của Đảng ta là độc nhất vô nhị

Trang 13

- Thực tiễn:

+ Thế giới(1945-nay): nhiều nước bị chia cắt như Đức, TQ, Triều Tiên Do đề ra đường lối CM thi đuaKT- nghĩa là tiến hành 1 cuộc CM XHCN

 Kết quả:

- Năm 1989 Đức thống nhất nhưng lại mất CNXH

- TQ, Triều Tiên chưa thống nhất và gặp nhiều khó khăn, chia cắt, rối loạn

+ VN (1954-1975): Là nước duy nhất trên TG cùng lúc thực hiện 2 cuộc CM: CMXHCN ở MB vàCMDTDCND ở MN, 2 cuộc CM không tách rời và có mqh mật thiết và chi phối lẫn nhau

 Kết quả:

- VN bị chia cắt muộn nhất nhưng lại thống nhất sớm nhất (1975) chỉ mất 21 năm

- Sau khi thống nhất, nước ta giữ lại CNXH ở MB và phát triển CNXH trên cả nước Trên thực

tế, VN là nước thực hiện 2 cuộc CM cùng lúc, đó là con đường thắng lợi nhanh nhất và trọn vẹn nhất

CHƯƠNG 4:ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Câu 1:Tại sao 1986 phải đổi mới?

Câu 2: Đường lối CNH có gì khác so với trước đổi mới?

Câu 3: Tư duy mới của CNH, nội dung CNH, phương hướng?

Nội dung CNH trong vấn đề đổi mới:

 Mục tiêu:

- Lâu dài:

+ Để xây dựng cơ sở kinh tế hợp lí, hiện đại.

+ Xây dựng cơ sở vật chất của CNXH có trình độ hiện đại và tiên tiến.

+ Xây dựng quan hệ sản xuất tiên tiến phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất.

+ Nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân Việt Nam.

+ Để Việt Nam có thể HĐH quốc phòng tăng cường khả năng phòng thủ.

+ Thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, dân chủ công bằng văn minh”.

Ngày đăng: 09/05/2018, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w