VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN TRẦN ANH TUẤN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ỔN ĐỊNH, AN TOÀN CẤP VÙNG ĐỐI VỚI CÁC ĐÔ THỊ - KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU PHÙ HỢP VỚI VÙNG
Trang 1VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
TRẦN ANH TUẤN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CẤP NƯỚC ỔN ĐỊNH,
AN TOÀN CẤP VÙNG ĐỐI VỚI CÁC ĐÔ THỊ - KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU PHÙ HỢP VỚI VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHUYÊN NGÀNH : MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC
MÃ SỐ : 62.85.02.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
TP.HỒ CHÍ MINH - 2011
Trang 2Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, Quận 10, TP Hồ Chí Minh Điện thoại 08.38651132, Fax: 08.38655670
Người hướng dẫn khoa học
GS TS LÂM MINH TRIẾT,
TS NGÔ HOÀNG VĂN
Phản biện độc lập 1: GS.TS TRẦN HIẾU NHUỆ
Phản biện độc lập 2: GS.TS HOÀNG VĂN HUỆ
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện tại Viện Môi trường và Tài nguyên thành phố Hồ Chí Minh Vào hồi 14 giờ, ngày 08 tháng 10 năm 2011
Có thể tìm hiểu Luận án này tại: Thư viện của Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh và Thư viện Khoa học tổng
hợp TP Hồ Chí Minh
Trang 3TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
“Vùng sông nước” đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thuộc hạ lưu sông Mêkong với trên 131 đô thị (ĐT), trong đó có vùng bán đảo
Cà Mau với trên 50 ĐT và đang thiếu khoảng 30% nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất Vùng ĐBSCL có trên 150 nhà máy nước (NMN) cung cấp khoảng 800ngàn Trong đó vùng BĐCM có trên 65 NMN, trạm cấp nước tại các đô thị cấp khoảng 455ngàn m3/ngày
Mô hình Cấp nước cho các ĐT có tính “truyền thống” đã có trên 50 năm và hạn chế trong ranh từng địa phương đang thiếu ổn định, an toàn đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nước biển dâng (BĐKH-NBD)
sẽ không đáp ứng được nhu cầu phát triển Vùng
Nghiên cứu đề xuất mô hình cấp nước cho các đô thị - khu công nghiệp (ĐT-KCN) ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD phù hợp với đặc thù của Vùng trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá là cấp thiết
Phạm vi nghiên cứu: Vùng ĐBSCL
gồm 13tỉnh/TP, diện tích 40.604,7km2 và
Vùng BĐCM gồm 7/13 tỉnh/TP của vùng
ĐBSCL nằm ở Tây Nam sông Hậu, diện
tích 23.800km2 với 9,2 triệu dân
Đối tượng và giai đoạn nghiên cứu:
Cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất của các
ĐT-KCN Vùng BĐCM và Vùng ĐBSCL
tới thời điểm năm 2020 và năm 2030
theo định hướng phát triển Vùng
Hình 0.1 Bản đồ(ngập lũ) vùng ĐBSCL và BĐCM.
Trang 4MỤC TIÊU: Nghiên cứu định hướng mô hình cấp nước cho Vùng đặc thù ĐBSCL và đề xuất mô hình cấp nước cấp vùng ổn định, an toàn
và thích ứng BĐKH – NBD cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
1 Tổng hợp, đánh giá thực trạng hệ thống cấp nước (HTCN), các QH liên quan tới cấp nước đã, đang thực thi trong 50 năm theo các thời kỳ với Mô hình cấp nước “truyền thống” tại Vùng ĐBSCL và BĐCM
2 Tham khảo và rút kinh nghiệm HTCN một số vùng đô thị trên thế giới và tình hình cấp nước tại Việt Nam
3 Đánh giá tiềm năng nguồn nước, lựa chọn nguồn ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD với đặc thù của Vùng ĐBSCL và BĐCM
4 Dự báo nhu cầu cấp nước các ĐT-KCN đến năm 2020 – 2030 theo định hướng phát triển Vùng ĐBSCL và Vùng BĐCM
5 Đề xuất các nhóm tiêu chí đặc thù xây dựng và các bước triển khai
Mô hình cấp nước đặc thù Vùng ĐBSCL và Vùng BĐCM
6 Đề xuất các kịch bản - mô hình cấp nước đặc thù và định hướng chiến lược cấp nước khai thác lợi thế đặc thù vùng đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD
7 Đề xuất mô hình cấp nước cấp vùng cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM phù hợp với đặc thù Vùng ĐBSCL
8 Đề xuất khung quản lý thực hiện mô hình cấp nước cấp vùng
TÍNH MỚI CỦA LUẬN ÁN:
1 Luận án tổng hợp và đánh giá thực trạng và quy hoạch cấp nước Vùng ĐBSCL trong nửa thế kỷ với Mô hình cấp nước “truyền thống” đang thiếu ổn định, an toàn và khả năng thích ứng BĐKH – NBD
2 Đề xuất các nhóm tiêu chí đặc thù cho từng giai đoạn nghiên cứu, triển khai Mô hình cấp nước theo đặc thù ĐBSCL và vùng BĐCM
Trang 53 Đề xuất Mô hình cấp nước cấp vùng ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH - NBD cho các ĐT-KCN Vùng BĐCM phù hợp đặc thù của Vùng, khai thác lợi thế vùng và tạo dựng khung hạ tầng cấp nước cấp vùng không hạn chế trong ranh các địa phương
4 Đề xuất khung quản lý thực hiện mô hình cấp nước cấp vùng
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN:
Kết quả tổng hợp, đánh giá thực trạng mô hình cấp nước “truyền thống” hiện hữu trên 50 năm và kịch bản BĐKH-NBD làm nền tảng nghiên cứu, đề xuất các nhóm tiêu chí đặc thù phục vụ các bước nghiên cứu mô hình cấp nước đặc thù Vùng ĐBSCL và BĐCM
Mô hình khai thác lợi thế nguồn nước vùng không hạn chế trong ranh hành chính, tạo dựng khung hạ tầng cấp nước cấp vùng đảm bảo
ổn định an toàn và thích ứng BĐKH-NDB là định hướng cho các quy hoạch, dự án cấp nước các tỉnh/TP trong Vùng ĐBSCL và BĐCM Kết quả nghiên cứu của luận án đã được làm định hướng cấp nước trong Quy hoạch Xây dựng Vùng ĐBSCL được Chính phủ phê duyệt [47] và triển khai nghiên cứu cho Vùng Kinh tế Trọng điểm Vùng ĐBSCL.
NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI CẤP NƯỚC CẤP VÙNG
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL và BĐCM
1.1.1 Vị trí, vai trò:
Vùng ĐBSCL nằm ở cực Nam của Việt Nam, đóng góp quan trọng kinh tế - xã hội (KT-XH), xuất khẩu nông, thuỷ hải sản, an ninh lương thực và quốc phòng, Vùng gồm 13 tỉnh/TP, trong đó vùng BĐCM có vai trò quan trọng về nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản Vùng thuộc
hạ lưu sông MêKong có các yếu tố đặc thù về tự nhiên, giàu tiềm năng,
Trang 6nguồn lực, giao lưu kinh tế, văn hoá, khai thác tài nguyên, nguồn nước
với tiểu vùng Mêkong
1.1.2 Điều kiện tự nhiên: Với các đặc trưng: Nhiệt độ trung bình
260C, số giờ nắng/năm: 2.226–2.709 giờ, lượng mưa trung bình 1600
mm/năm Mùa mưa tháng 5-10(chiếm 90%), mùa khô tháng 11-4
(10%) Hướng gió chính Đông Nam, Tây Nam, ít có bão, có lốc và gió
xoáy Chế độ Thuỷ văn chịu tác động của sông MêKong, bán nhật triều
biển Đông(biên độ 3,5-4m), nhật triều biển Tây(biên độ 0,8-1m) Vùng
có lũ hàng năm từ tháng 7-12, đỉnh lũ tháng 9-11, địa hình tương đối
bằng phẳng, thấp trũng, độ cao trung bình 0,8m, vùng biên giới 2-4m
1.1.3 Kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, Nông nghiệp Công nghiệp
-Dịch vụ (34,7%- 26,6%-38,5%) và đang được chuyển dịch Vùng có
131 đô thị và hàng ngàn điểm dân cư, các KCN, dịch vụ, du lịch…[38]
1.1.4 Hạ tầng kỹ thuật vùng: (i) Giao thông: có 9 tuyến QL và các
Tỉnh lộ nối các tỉnh vào QL1A và là trục xương sống của Vùng Sông
Mêkông và các tuyến kênh là đường thuỷ quốc gia với 15 cảng và hàng
trăm bến bãi Vùng có 4 sân bay đang hoạt động (ii) Cấp nước: Các
NMN của Vùng hiện cấp 800ngàn m3/ngày, cấp được 50-60% dân số
đô thị và 40 - 50% nhu cầu các KCN (iii) Cấp điện: có ba nhà máy
điện, các tuyến 220kV là lưới điện quốc gia
1.2 HTCN một số vùng đô thị các nước và trong nước
1) New York (Mỹ): Là vùng ĐT có dân số 22,2 triệu (2009) HTCN xây
dựng năm 1667, năm 1937 mở rộng lấy nguồn sông Delaware, là dự án
cấp nước lớn nhất nước Mỹ với 5 giai đoạn (1944-1964) Q=580triệu
gallons/ngày, gồm 22 hồ chứa; Có 3hệ thống mạng lưới kết nối mạng
vòng với điều hành chung là mô hình linh hoạt, hiệu quả cao.[54]
2) Hệ thống cấp nước Tokyo (Nhật Bản): Tokyo là thành phố lớn và
đông dân nhất ở Nhật, diện tích 2.188 km2, dân số 12,94 triệu (2009)
Trang 7HTCN xây dựng từ năm 1898, trải qua trên 100 năm đến nay là một trong những HTCN hiện đại nhất trên thế giới, có Q= 6.859.500
m3/ngày, mạng lưới 25.823 km Nguồn nước trước 1960 lấy từ sông Tama, đến nay lấy từ sông Tonegawa, sông Arakawa: 78%, từ sông Tamagawa: 19% và chỉ có 0,2% lấy NDĐ [52]
3) Tại Việt Nam: HTCN chủ yếu được người Pháp xây dựng từ những
năm đầu của thế kỷ XIX tại Hà Nội, Hải Phòng…Vùng BĐCM cũng như vùng ĐBSCL, HTCN tại các đô thị được xây dựng từ những năm 1930-1947 (Cần Thơ, Mỹ Tho, Tân An, Vĩnh Long…), nguồn nước chủ yếu lấy từ sông Tiền, sông Hậu và riêng cho từng đô thị
4) Kinh nghiệm: (i) HTCN cho từng ĐT, khi nhu cầu tăng, thường liên kết các đô thị (vùng đô thị) theo từng giai đoạn (ii) Nguồn nước ổn định (thường là nước mặt) (iii) Vai trò Chính quyền trong chiến lược phát triển cấp nước cho các vùng ĐT (iv) BĐKH-NBD là hạn chế.
1.3 Những vấn đề cấp nước của Vùng ĐBSCL
1) HTCN phân tán, cục bộ: ĐBSCL và vùng BĐCM chưa có HTCN
toàn vùng Định hướng nguồn cấp nước chỉ được lồng ghép rất sơ lược trong các QH (thuỷ lợi, KT-XH) Giai đoạn 1930-1947, HTCN phục vụ cho khu trung tâm các ĐT Giai đoạn 1960-1975, được mở rộng trong nội ô với nguồn nước đa dạng, quy mô nhỏ lẻ Sau 1975, HTCN tại các
đô thị tiếp tục phát triển với mô hình cấp nước “truyền thống” hạn chế trong ranh hành chính từng địa phương
2) Mô hình cấp nước“truyền thống” thiếu ổn định, an toàn: Mô hình
có các thành phần: Nguồn nước, NMN và mạng lưới cấp nước hạn chế trong ranh đô thị có quy mô nhỏ lẻ “tự cung, tự cấp” thiếu ổn định, an toàn Từ 1990 một số đô thị, HTCN được chỉnh tranh cải tạo từ nguồn vốn Ngân sách, ODA,WB, Nhưng hiện đang thiếu khoảng 30% nhu cầu và chưa đáp ứng cho phát triển Vùng và thích ứng BĐKH-NBD
Trang 81.4 Cơ sở và phương pháp luận nghiên cứu của luận án
Phương pháp luận nghiên cứu theo logic từ thực tiễn, các cơ sở lý luận khoa học và đặc thù vùng với kịch bản BĐKH – NBD Từ đó, dự báo các lợi thế, hạn chế và đề xuất thành các kịch bản để lựa chọn mô hình phù hợp Mô hình cấp nước mới, khai thác đặc thù, phát huy lợi thế vùng khắc phục hạn chế các địa phương với các nhóm tiêu chí đặc thù được đề xuất cho từng giai đoạn nghiên cứu, kết hợp các kết quả nghiên cứu đa ngành và kịch bản BĐKH –NBD Mô hình có các thành phần
là khung hạ tầng cấp vùng không giới hạn trong ranh hành chính là phù hợp với đặc thù Vùng
Phương pháp luận logic được kết hợp các phương pháp nghiên cứu:
1) Phương pháp khảo sát, thu thập, thống kê và tổng hợp tài liệu, số liệu: HTCN theo từng thời kỳ trên 50 năm tại vùng ĐBSCL
2) Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân thành các vùng theo đặc
thù để phân tích, tổng hợp và đề xuất mô hình
3)Phương pháp dự báo: Nhu cầu cấp nước, khả năng nguồn nước, các
thuận lợi, hạn chế có thể diễn ra để định hướng chiến lược phù hợp
4) Phương pháp DMC: Dùng trong đánh giá tiềm năng nguồn nước 5) Phương pháp SWOT: Là công cụ hiệu quả trong việc đánh giá, so sánh vấn đề theo điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
6) Phương pháp tham vấn ý kiến các chuyên gia và cộng đồng
7) Phương pháp kế thừa: Làm tăng hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và phù
Trang 9Nước mặt sông Tiền, sông Hậu có lưu lượng, chất lượng tốt nhất của Vùng và là nguồn nước chính của vùng Tổng công suất các NMN chính Vùng ĐBSCL khoảng 470 ngàn m3/ngày, trong đó vùng BĐCM
là trên 330 ngàn m3/ngày
Nước dưới đất phân bố không đều trong toàn vùng, hiện đang khai thác tới tầng sâu 180-350m Vùng có trên 200 giếng công nghiệp với tổng công suất trên 320.000 m3/ngày Trong đó, vùng BĐCM có trên 120 giếng, tổng công suất khoảng 120.000m3/ngày NDĐ đã có cảnh báo về lún sụt đất, hạ thấp mực nước và bị ô nhiễm…
2.1.2 Tiềm năng các nguồn nước
1) Nguồn nước mặt sông Tiền, sông Hậu: Vùng có 37 sông lớn nhỏ nhưng chỉ có sông Tiền, sông Hậu có đủ điều kiện làm nguồn cấp nước Lưu lượng nước: Sông Tiền, sông Hậu (448tỷ m3/năm), hạ lưu sông Mêkong (qua Việt Nam 200 - 225km) Mùa lũ, lưu lượng đỉnh lũ trung bình 38.000 m3/s Sông Tiền, sông Hậu vào cuối mùa khô (tháng 5) có Qmin = 3,0 và 2,3 ngàn m3/s Nếu lấy nước sông Hậu với Q = 3 – 3,5tr m3/ngày (khoảng 1,5-1,75% Qmin) và sông Tiền lấy 1-1,5tr
m3/ngày (khoảng 0,5-0,75% Qmin) Vì vậy, yếu tố lưu lượng luôn ổn định, an toàn.[32],[45]
Chất lượng nước: Sông Tiền, sông Hậu thay đổi theo mùa Mùa khô
các chất hoà tan cao hơn mùa mưa, hàm lượng phù sa mùa mưa cao hơn rất nhiều mùa khô(Tân Châu: 800g/m3-20g/m3) và giảm nhanh về
hạ lưu (Cần Thơ: 0,27-0,32g/m3) Các Ion hoà tan thay đổi theo mùa nhưng dưới ngưỡng cho phép đối với nguồn cấp nước.[45],[32]
+ Nhiễm phèn: Phèn tiềm ẩn trong lòng đất, khi mưa cuốn theo nước
vào kênh rạch Sông Hậu, sông Tiền là nguồn chính và chi phối các kênh, rạch Vì vậy, ảnh hưởng phèn là không đáng kể
Trang 10+ Nhiễm mặn: Do ảnh hưởng thuỷ triều, nước mặn tràn vào các sông
rạch, biên mặn (400 mg Cl-/L) đã vào sâu từ 40 – 45km trên sông Hậu
và sông Tiền vào cuối mùa khô, mùa mưa cách Biển 15 – 20km Sau 40-50năm, biên mặn lấn sâu thêm 15-20km [49]
2) Nguồn nước mưa: khá dồi dào, trung bình 1600mm/năm (mùa mưa
90%) Nước mưa bổ sung vào các sông rạch khoảng 6 - 7tỷ m3/năm và
là nguồn cấp nước quan trọng cho dân cư sống phân tán vùng ven biển, nhiễm mặn và phèn Vùng có lượng bốc hơi hàng năm lớn(1.200-1600mm) [47],[32] Nước mưa không khả thi là nguồn nước ĐT-KCN
2) Nguồn nước dưới đất (NDĐ): Vùng có 10 tầng chứa NDĐ, riêng
tầng n1
2-3
ít được nghiên cứu do nằm quá sâu, diện phân bố nhỏ Các tầng còn lại phân bố không đều trên toàn vùng và đang được khai thác Báo địa chất thuỷ văn Đồng bằng Nam Bộ đánh giá tổng cộng trữ lượng khai thác tiềm năng (gồm ĐNB và ĐBSCL) là 26.754.764
m3/ngày, nhưng không đánh giá riêng về NDĐ của Vùng ĐBSCL Báo cáo nước ngầm – Liên đoàn Địa chất Thủy văn đánh giá sơ bộ vùng ĐBSCL có trữ lượng cấp C2 là 2,83 triệu m3/ngày Khai thác NDĐ với quy mô lớn cho các ĐT-KCN khó khả thi NDĐ là nguồn nước dự phòng cần được quản lý và hạn chế khai thác
2.2 Thực trạng HTCN vùng ĐBSCL
Vùng ĐBSCL hiện có trên 150 HTCN tại các ĐT-KCN đang cấp khoảng 800ngàn m3/ngày (nước mặt 60% và NDĐ 40%) Tiêu chuẩn trung bình 75-85 l/ng/ngày, cấp 50-60% ĐT, riêng nội thị 63%
2.3 Thực trạng HTCN vùng BĐCM: Hiện có 51 đô thị với khoảng
80 HTCN cung cấp Q=455 ngàn m3/ngày (nước mặt trên 70%, NDĐ gần 30%) Khai thác nước mặt lớn nhất là Cần Thơ (Q=120ngàn
m3/ngày) và lấy NDĐ lớn nhất là Cà Mau (Q=52 ngàn m3/ngày)
Trang 112.4 Thực trạng các công trình đầu mối và mạng lưới: Hạn chế theo ranh hành chính, xây dựng nhiều thời kỳ (Cần Thơ, Châu Đốc trên 50 năm) quy mô nhỏ, xuống cấp và thất thoát lớn (30%) … nhiều đô thị người dân thiếu nước sạch (Gành Hào, Năm Căn) Một số NMN được nâng cấp, công nghệ hiện đại bằng nhiều nguồn vốn nhưng phát triển mạng lưới và giải quyết thất thoát nước còn hạn chế
Giai đoạn 2010 – 2015 có các dự án cấp nước tại 4 đô thị cấp tỉnh với nguồn vốn ODA, ADF… với công suất khoảng 54.500m3/ngày
2.5 Các quy hoạch liên quan đến cấp nước tại vùng ĐBSCL:
2.3.1 Quy hoạch Thuỷ lợi: Giai đoạn 1976-2004 mục tiêu là kiểm soát
lũ, an toàn dân sinh, cải tạo đất phèn…Nhìn chung, QH thuỷ lợi chưa giải quyết nguồn nước sinh hoạt đảm bảo về chất lượng, đặc biệt là vùng mặn và phèn Hiện đang lập QH thuỷ lợi ứng phó BĐKH-NBD
2.3.2 Quy hoạch cấp nước đô thị (1960 – 1973): Lập riêng cho 17 đô
thị, Vùng có 14/17 đô thị lấy nguồn nước mặt từ các sông, kênh, hồ (Cần Thơ: 7.000m3/ngày, Gò Công: 150m3/ngày).[49]
2.3.3 Quy hoạch cấp nước đô thị (1975 – 2005): Các ĐT-KCN đã lập
QH cấp nước chuyên ngành hoặc lồng ghép trong QH xây dựng Mô hình cấp nước “truyền thống” phát triển trên toàn Vùng.[13] - [27]
2.3.4 Quy hoạch cấp nước vùng (2005-2010): Mô hình cấp nước cấp vùng nghiên cứu trong luận án được đề xuất làm định hướng cấp nước trong Quy hoạch Xây dựng Vùng ĐBSCL.[47]
Chương 3 DỰ BÁO NHU CẦU DÙNG NƯỚC, ĐỀ XUẤT NHÓM TIÊU CHÍ
PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC VÀ XÁC ĐỊNH VÙNG CẤP NƯỚC ĐẶC THÙ TIÊU BIỂU CỦA VÙNG ĐBSCL
3.1 Định hướng phát triển vùng ĐBSCL và Vùng BĐCM.[47]
3.1.1 Dân số: Vùng ĐBSCL tới năm 2020 có 20 - 21 tr người, dân số
đô thị: 7,0 - 7,5 tr người Dự báo năm 2030 là 22-24 triệu người
Trang 12Vùng BĐCM tới năm 2020 có 10,5-11tr người, dân số đô thị: 4,5 - 5,2tr người Dự báo năm 2030 là 13,5-14tr người
vùng đối trọng (Tây Nam s Hậu)
3.1.4 Phân bố mạng lưới đô thị:
Vùng ĐBSCL: Sẽ có trên 250 đô
thị với 12 TP, 9TX, hơn 229 đô
thị là TT và đô thị chuyên ngành
TP Cần Thơ là trung tâm vùng
Đô thị công nghiệp, dịch vụ, du
lịch, đào tạo và đô thị đảo…
Hình 3.1 Hệ thống ĐT vùng ĐBSCL và BĐCM.
Vùng BĐCM: có TP.Cần Thơ, đô thị loại I và các TP Rạch Giá, Bạc
Liêu, Sóc Trăng, Vị Thanh, Long Xuyên và Cà mau là Trung tâm vùng
và các tỉnh; Vùng dự báo năm 2020 có 80 đô thị, năm 2030 khoảng 110
đô thị Các trục hành lang kinh tế - ĐT- KCN: QL1, Q.L 80; Ven biển phía Nam kết nối với Camphuchia và khu vực ĐNA.[47]
3.2 Dự báo nhu cầu cấp nước các ĐT-KCN vùng
3.2.1 Đối tượng cấp nước: Khu vực đô thị, các KCN - Chế xuất, được
dự báo theo QH đòi hỏi chất lượng nước như nước sinh hoạt
Trang 133.2.2 Tiêu chuẩn cấp nước: Khu vực đô thị tiêu chuẩn: 120l/ng/ngày
(24giờ/ngày), tỷ lệ 100% nội thị và 90% ngoại thị năm 2020 và là 100% năm 2030; KCN: 30-40m3/ngày/ha với 80% quy mô KCN
3.2.3 Dự báo nhu cầu cấp nước Vùng ĐBSCL và Vùng BĐCM Vùng ĐBSCL: Nhu cầu cấp nước là 3,7 – 3,8tr m3/ngày năm 2020 (ĐT
là 2,8tr m3/ngày, KCN là 1tr m3/ng), năm 2030 là 4,6 – 4,7tr m3/ngày
Vùng BĐCM: Nhu cầu là 1,7 – 1,8tr m3/ngày năm 2020 (ĐT là 1,4 tr
m3/ ngày, KCN là 0,4tr m3/ng) và năm 2030 là 2,2–2,3tr m3/ngày 3.3 Đề xuất nhóm tiêu chí và phân vùng cấp nước
3.3.1 Nhóm tiêu chí phân vùng cấp nước:
(1) Nhóm tiêu chí theo điều kiện nguồn nước: Đánh giá tiềm năng các
nguồn nước đảm bảo ổn định, an toàn và thích ứng BĐKH-NBD
(2) Nhóm tiêu chí theo nhu cầu dùng nước: Đạt yêu cầu cấp nước cho
phát triển ĐT-KCN đảm bảo ổn định và an toàn
(3) Nhóm tiêu chí kết hợp giải pháp kỹ thuật: Kết hợp giải pháp kỹ thuật giải quyết về nguồn nước cho các vùng cấp nước đặc thù
(4) Nhóm tiêu chí liên kết tạo lợi thế: Liên kết khai thác lợi thế vùng
không hạn chế ranh hành chính địa phương và thích ứng BĐKH - NBD
(5) Nhóm tiêu chí tổng hợp: Tạo
dựng khung hạ tầng cấp nước cấp
vùng theo các trục phát triển Vùng
3.4 Phân vùng cấp nước
1) Theo khả năng nguồn nước
Nguồn nước mặt (NM): Sông Hậu,
sông Tiền là nguồn nước “ngọt” duy
nhất và ở trung tâm vùng, lưu lượng
448tỷ m3/ năm
Hình 3.2.Phân vùng theo nguồn NM.