TÓM TẮT TỔNG QUANNghiên cứu này do nhóm tư vấn thuộc Trung tâm Nghiên cứu chính sách pháttriển bền vững CSDP liên danh với các chuyên gia đến từ Trung tâm Nghiên cứu và phát tr
Trang 1UBND TỈNH NINH THUẬN
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phân tích thực trạng, tài chính, hiệu quả kinh tế và tác động
về thu nhập tới các tác nhân tham gia 8 chuỗi giá trị
Nhóm chuyên gia tư vấn:
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC
……….2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5 TÓM TẮT TỔNG QUAN 6 I GIỚI THIỆU 9 I.1 Bối cảnh 9 I.2 Mục tiêu 10 I.2.1 Mục tiêu chung 10
I.2.2 Mục tiêu cụ thể 10
II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 III KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 8 CHUỖI GIÁ TRỊ 14 III.1 Phân tích chuỗi giá trị Bò 14 III.1.1 Hiện trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ thịt bò 14
III.1.2 Cơ hội thị trường trong chuỗi giá trị bò 15
III.1.3 Sơ đồ chuỗi giá trị bò 16
III.1.4 Phân tích tài chính chuỗi giá trị bò 17
III.2 Phân tích chuỗi giá trị Heo đen 19 III.2.1 Thực trạng sản xuất, tiêu thụ chế biến heo đen 19
III.2.2 Cơ hội thị trường cho chuỗi giá trị heo đen 19
III.2.3 Sơ đồ chuỗi giá trị heo đen 22
III.3.4 Phân tích tài chính chuỗi giá trị heo đen 22
III.3 Phân tích chuỗi giá trị Táo 24 III.3.1 Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ táo Ninh Thuận 24
III.3.2 Cơ hội thị trường cho chuỗi giá trị táo Ninh Thuận 25
II.3.3 Sơ đồ chuỗi giá trị táo Ninh Thuận 26
III.3.4 Phân tích tài chính chuỗi giá trị táo 26
III.4 Phân tích chuỗi giá trị Dê 30 III.4.1 Hiện trạng chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ dê tại Ninh Thuận 30
III.4.2 Cơ hội thị trường trong chuỗi giá trị dê 31
III.4.3 Sơ đồ chuỗi giá trị dê 32
III.4.4 Phân tích tài chính chuỗi giá trị dê 33
Trang 3III.5 Phân tích chuỗi giá trị Cừu 35
III.5.1 Thực trạng sản xuất, chăn nuôi chế biến và tiêu thụ cừu Ninh Thuận 35
III.5.2 Cơ hội thị trường cho chuỗi giá trị cừu 35
III.5.3 Sơ đồ chuỗi giá trị cừu 37
III.5.4 Phân tích tài chính chuỗi giá trị cừu 38
III.6 Phân tích chuỗi giá trị Nho 39 III.6.1 Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ nho Ninh Thuận 39
III.6.2 Cơ hội thị trường cho chuỗi giá trị nho Ninh Thuận 40
III.6.3 Sơ đồ chuỗi giá trị nho Ninh Thuận 41
III.6.4 Phân tích tài chính chuỗi nho 42
III.7 Phân tích chuỗi giá trị Tỏi 45 III.7.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ tỏi Ninh Thuận 45
III.7.2 Cơ hội thị trường cho chuỗi giá trị tỏi Ninh Thuận 45
III.7.3 Sơ đồ chuỗi giá trị tỏi Ninh Thuận 46
III.7.4 Phân tích tài chính chuỗi giá trị tỏi 47
III.8 Phân tích chuỗi giá trị Chuối 50 III.8.1 Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ chuối Ninh Thuận 50
III.8.2 Cơ hội thị trường cho chuỗi giá trị chuối Ninh Thuận 50
III.8.3 Sơ đồ chuỗi giá trị chuối Ninh Thuận 51
III.8.4 Phân tích tài chính chuỗi giá trị chuối 52
PHỤ LỤC ……… 55
Phụ lục 1: Danh sách các cán bộ dự án được phỏng vấn 55 Phụ lục 2: Danh sách các hộ và tác nhân được phỏng vấn 55 Phụ lục 3: Các công cụ sử dụng trong nghiên cứu 55 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi bò vàng 17 Bảng 3.2 Hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi bò lai 17 Bảng 3.3 Hiệu quả chăn nuôi tính theo kg bò lai 17 Bảng 3.4 Giá trị gia tăng tại mỗi khâu trong chuỗi giá trị chăn nuôi bò 188 Bảng 3.5 Hiệu quả chăn nuôi heo đen tính theo kg 22 Bảng 3.6 Hiệu quả chăn nuôi heo đen tính theo con 23 Bảng 3.7 Lợi nhuận của hộ trồng táo tỉnh Ninh Thuận 26 Bảng 3.8 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 1 chuỗi táo… 27
Trang 4Bảng 3.9 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 2 chuỗi táo 28
Bảng 3.10 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 3 chuỗi táo… 28
Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi dê 33
Bảng 3.12 Hiệu quả chăn nuôi dê sinh sản 33
Bảng 3.13 Giá trị gia tăng tại mỗi khâu trong chuỗi giá trị dê 34 Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế tính theo kg cừu 38
Bảng 3.15 Giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị cừu 38
Bảng 3.16 Lợi nhuận của hộ trồng nho tỉnh Ninh Thuận 38
Bảng 3.17 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 1 trong chuỗi giá trị nho
42 Bảng 3.18 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 2 trong chuỗi giá trị nho 43 Bảng 3.19 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 3 trong chuỗi giá trị nho
43 Bảng 3.20 Lợi nhuận của hộ trồng tỏi tỉnh Ninh Thuận 44
Bảng 3.21 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 1 trong chuỗi giá trị tỏi
47 Bảng 3.22 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 2 trong chuỗi giá trị tỏi
48 Bảng 3.23 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 3 trong chuỗi giá trị tỏi
48 Bảng 3.24 Lợi nhuận của hộ trồng chuối ở tỉnh Ninh Thuận 49
Bảng 3.25 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 1 trong chuỗi chuối…… 52 Bảng 3.26 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 2 trong chuỗi chuối…… 53 Bảng 3.27 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 3 trong chuỗi chuối…… 53 Bảng 3.28 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 3 trong chuỗi chuối…… 54
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6TÓM TẮT TỔNG QUAN
Nghiên cứu này do nhóm tư vấn thuộc Trung tâm Nghiên cứu chính sách pháttriển bền vững (CSDP) liên danh với các chuyên gia đến từ Trung tâm Nghiên cứu
và phát triển hệ thống nông nghiệp (Casrad)1 và Công ty Rural Food2 thực hiện
trong khuôn khổ gói “Dịch vụ tư vấn trong nước cập nhật điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch hành động nâng cấp 8 chuỗi giá trị của tỉnh dựa trên phân tích toàn diện thị trường trong và ngoài tỉnh.” Cụ thể là thực hiện hai nội dung đã được thống nhất
giữa đoàn đánh giá IFAD và đối tác Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnhNinh Thuận, cùng với các huyện, xã dự án:
i Thực hiện các điều tra phân tích tài chính và hiệu quả kinh tế, tác động vềthu nhập tới hộ gia đình (bao gồm cả hộ nghèo và cận nghèo) tham gia vào 8chuỗi giá trị nghiên cứu
ii Cập nhật, điều chỉnh, bổ xung kế hoạch hành động nâng cấp 8 chuỗi giá trị(Bò, Heo đen, Dê Cừu, Táo, Nho, Tỏi và Chuối) cho phù hợp với thực tế địaphương, và có định hướng thị trường cả trong và ngoài tỉnh Các bản kếhoạch nâng cấp các chuỗi giá trị cần được điều chỉnh, bổ xung trên cơ sở cácphân tích về điểm mạnh, điểm yếu của các tác nhân tham gia trong từngchuỗi, đặc biệt cần xác định được các công ty đầu đàn trong chuỗi và các cơhội cho người nghèo tham gia và hưởng lợi)
Phương pháp nghiên cứu bao gồm Tham khảo tài liệu thứ cấp (nghiên cứu các
tài liệu dự án và báo cáo trước đây của dự án TNSP Ninh Thuận liên quan đến 8
chuỗi giá trị); Thu thập thông tin sơ cấp (họp và phỏng vấn trực tiếp các đối tác
quản lý chính của dự án, các hộ dân, hộ kinh doanh thu gom, bán buôn, bán lẻtrong và ngoài tỉnh; các doanh nghiệp, siêu thị, nhà hàng trong và ngoài tỉnh (xemdanh sách cụ thể trong Phụ lục 1 và 2; mẫu phiếu khảo sát trong Phụ lục 3); và
Quan sát hiện trường Địa bàn nghiên cứu: 6 huyện dự án trong tỉnh Ninh Thuận
(Bác Ái, Thuận Bắc, Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phước và Thuận Nam), thành phố
Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Lạt và Nha Trang
Phân tích tài chính trong các chuỗi giá trị: dựa trên thông tin thu thập được,
nhóm tư vấn đã thực hiện phân tích tài chính theo các kênh tiêu thụ của từng chuỗi
1 Hoàng Xuân Trường và Phạm Công Nghiệp
Trang 7giá trị, từ đó đưa ra khuyến nghị nên ưu tiên quan tâm nâng cấp kênh nào để cóhiệu quả cao hơn, đáp ứng mục tiêu tăng thêm thu nhập cho người nông dân và cáctác nhân trong chuỗi Các khuyến nghị giải pháp của nhóm tư vấn tập trung vào cácđịnh hướng lớn như: Phát triển thị trường; Tổ chức sản xuất; Ứng dụng khoa học
kỹ thuật; Hỗ trợ vốn
Đối với các chuỗi cây trồng nhóm tư vấn sử dụng chủ yếu các phương pháp
phân tích: Phân tích giá trị gia tăng thuần hay còn gọi là lợi nhuận (Net ValueAdded - NVA); Phân tích giá trị hiện tại thuần (NPV) và Phân tích tỷ lệ nội hoàn(Internal Rate of Return - IRR) để xác định hiệu quả kinh tế của hệ thống sản xuất
táo và nho Đối với các chuỗi chăn nuôi, nhóm tư vấn tiến hành các Phân tích chi
phí trung gian, Chi phí tăng thêm, Doanh thu, Giá trị gia tăng và Giá trị gia tăng thuầncủa mỗi tác nhân và của toàn chuỗi (chi tiết cụ thể về phương pháp xin xem Phần IINội dung và Phương pháp nghiên cứu)
Tuy đề cập đến tất cả 8 chuỗi giá trị đang được triển khai trong dự án TNSPNinh Thuận, nhưng theo tình hình thực tế và yêu cầu của Sở NN&PTNT, nhómnghiên cứu đề cập sâu hơn các chuỗi Bò, Heo đen và Táo Theo đánh giá của nhóm
tư vấn, đây là các chuỗi cần được ưu tiên phát triển vì chúng phù hợp với ngườinghèo, có cơ hội lớn về thị trường và mang lại hiệu quả kinh tế khả thi Vấn đềchung của 3 chuỗi là tuy đã thành lập được các nhóm sở thích (NST) tại các xã,nhưng đa số các nhóm hoạt động kém hiệu quả Do đó, ưu tiên trước mắt của dự án
là củng cố tất cả các NST Đối với chăn nuôi bò, một vấn đề lớn là đảm bảo nguồnthức ăn có chất lượng nói chung và nguồn thức ăn vào mùa khô Đối với trồng táo,các hộ nghèo và cận nghèo tham gia khó khăn, Dự án nên xem xét hỗ trợ họ nhưngđồng thời cũng khuyến khích sử dụng bẫy bả ruồi trên toàn bộ diện tích trồng táo
Đối với chuỗi giá trị Bò, nhóm nghiên cứu nhận thấy trong 3 kênh tiêu thụ
phổ biến hiện nay, chưa kênh nào thật sự mang lại giá trị gia tăng cao nhất chongười dân Theo nhóm tư vấn, dự án nên can thiệp hỗ trợ kênh tiềm năng là:
Người chăn nuôi Lò mổ kiêm bán buôn Bán lẻ Người tiêu dùng
Phân tích giá trị gia tăng thuần của chăn nuôi bò cho thấy nó chủ yếu nằm ởngười sản xuất Tuy nhiên, do chăn nuôi bò cần thời gian dài 3-4 năm mới đạt được
Trang 8khối lượng thịt hơi “chuẩn” khi bán bò (khoảng 350-370kg/con), nên hiệu quả thựctế trên mỗi năm là chưa cao.
Đối với chuỗi giá trị Heo đen, kết quả khảo sát một số thu gom, lò mổ tại địa
phương cho thấy việc thu gom và giết mổ heo đen rất hạn chế vì không có nguồnhàng, một số hộ có heo thịt nhưng khối lượng lớn 50-60kg/con nên quá nhiều mỡ,
ít được ưa chuộng Phân tích Giá trị gia tăng của chăn nuôi heo đen cho thấy lòquay chiếm tới 39,15%, người dân 35,63% và thu gom 21,46% Tuy nhiên, ngườidân phải mất 6-8 tháng mới có thu nhập trong khi các tác nhân còn lại chỉ mất 1ngày Đối với 1 hộ nghèo có 5 khẩu và tiêu chí thoát nghèo là 400.000đ/khẩu/thángthì mỗi hộ cần nuôi tối thiểu 3 con heo nái sinh sản mới có thể thoát nghèo
Đối với chuỗi giá trị Táo, nhóm tư vấn nhận thấy táo là loại cây trồng mang
lại lợi nhuận cao cho người sản xuất Kênh tiêu thụ chính là: Người trồng táo >
Thu gom nhỏ trong tỉnh > Thu gom lớn trong tỉnh > Bán buôn ngoài tỉnh > Bán lẻ ngoài tỉnh > Người tiêu dùng Đây là kênh tiêu thụ ngoại tỉnh và chiếm
đến 81,3% sản lượng táo thu hoạch hàng năm Kênh tiêu thụ này cũng mang lại lợi
nhuận cao nhất cho người trồng táo trong chuỗi giá trị Định hướng thời gian tớicần tiếp tục mở rộng thị trường ngoài tỉnh để tăng lợi nhuận cho người trồng táo,giảm rủi ro về giá cả khi sản lượng táo nhiều
Báo cáo Sản phẩm 1 gồm các phần chính: Tóm tắt tổng quan, Giới thiệu
phương pháp nghiên cứu và Kết quả phân tích (tài chính và hiệu quả kinh tế, tác
động về thu nhập tới hộ gia đình tham gia) 8 chuỗi giá trị nghiên cứu Báo cáo Sản
phẩm 2 sẽ đi sâu vào phân tích tình hình phát triển của 8 chuỗi giá trị và đưa ra cáckế hoạch hành động nâng cấp tương ứng
Do hạn chế về thời gian và thông tin, nên báo cáo này vẫn còn một số thiếu sót
Do đó, nhóm tư vấn rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các đối tác dự ánTNSP Ninh Thuận, cũng như của bạn đọc quan tâm, để hoàn thiện báo cáo này
Trang 9I GIỚI THIỆU
I.1 Bối cảnh
Dự án Hỗ trợ Tam nông tỉnh Ninh Thuận (viết tắt là dự án TNSP), do QuỹQuốc tế về Phát triển nông nghiệp (IFAD) tài trợ, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnhNinh Thuận là cơ quan chủ quản và chủ dự án thực hiện tại tỉnh Ninh Thuận từ
tháng 2/2012 Mục tiêu tổng thể của dự án là cải thiện một cách bền vững chất
lượng cuộc sống của người dân nông thôn, tập trung chủ yếu vào người dân sống ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại tất cả các huyện của tỉnh Ninh Thuận Dự án TNSP gồm 3 hợp phần: Hợp phần 1 - Tăng cường năng lực
thể chế để thực hiện chiến lược Tam nông; Hợp phần 2 - Thúc đẩy chuỗi giá trị vìngười nghèo; và Hợp phần 3 - Lập và thực hiện kế hoạch phát triển Kinh tế - Xãhội cấp xã theo định hướng thị trường
Trong Hợp phần 2, Tiểu hợp phần 2.1 Xác định và ưu tiên các chuỗi giá trị
phù hợp với người nghèo do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT)
chịu trách nhiệm thực hiện Theo đánh giá năm 2013 của văn phòng IFAD Hà Nộithì việc thực hiện Tiểu hợp phần 2.1 là tương đối đạt yêu cầu Được sự hỗ trợ củachuyên gia tư vấn trong nước, đã tiến hành: (i) Xác định và phân tích thêm haichuỗi giá trị (lợn đen và chuối); và (ii) Xây dựng kế hoạch hành động (KHHĐ) cho
8 chuỗi giá trị (gồm chuỗi giá trị lợn đen, chuối, bò, dê, cừu, táo, tỏi, và nho), đượcUBND tỉnh đã phê duyệt cuối tháng 9/2013 và đưa vào thực hiện Đến nay, mỗi xãtrong 27 xã dự án đã tham gia xây dựng ít nhất một chuỗi giá trị Trong các chuỗigiá trị này thì các chuỗi heo đen, bò và chuối có số lượng người nghèo và ngườidân tộc thiểu số tham gia nhiều nhất và có tiềm năng thị trường Tuy nhiên, việctriển khai KHHĐ 8 chuỗi giá trị đang gặp phải những bất cập được đoàn đánh giágiữa kỳ của IFAD chỉ ra, ví dụ: (i) Thiếu phân tích thị trường dẫn đến các biệnpháp được đưa ra để nâng cấp chuỗi giá trị và tạo liên kết thị trường còn chưa phùhợp; và (ii) Phân tích những đối tác trong chuỗi cung còn yếu, đặc biệt là trong xácđịnh các công ty đầu đàn và cơ hội để hợp tác với họ nhằm nâng cấp các chuỗi giátrị, giúp họ mở rộng kinh doanh và tạo cơ hội cho người nghèo trong vùng dự án
Sở NN&PTNT đã hợp đồng với nhóm tư vấn thuộc Trung tâm nghiên cứuchính sách phát triển bền vững (CSDP), Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
để tiến hành một nghiên cứu “Cập nhật điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hành động
nâng cấp 8 chuỗi giá trị của tỉnh dựa trên phân tích toàn diện thị trường trong và
Trang 10ngoài tỉnh”, từ đó đưa ra những khuyến nghị cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế
nêu trên
I.2 Mục tiêu
I.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích cơ hội thị trường, tài chính, hiệu quả kinh tế của các tác nhân thamgia trong 8 chuỗi giá trị của tỉnh Ninh Thuận từ đó cập nhật điều chỉnh, bổ sung kếhoạch hành động nâng cấp chuỗi giá trị đã được tỉnh phê duyệt
Trang 11II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để phân tích tài chính theo các kênh tiêu thụ, trước hết cần mô tả sơ đồ các kênhtiêu thụ trong mỗi chuỗi và có định lượng (% theo kênh), nhóm tư vấn đã tiến hànhthu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp như sau:
* Tham khảo tài liệu thứ cấp: nghiên cứu các tài liệu dự án và báo cáo trước đây
của tỉnh Ninh Thuận liên quan đến các chuỗi giá trị
* Thu thập thông tin sơ cấp:
- Họp và phỏng vấn trực tiếp:
o cán bộ BĐP Dự án Tam Nông; Sở NN&PTNT (Ban GĐ Hợp phần 2,Trung tâm Khuyến nông, Chi Cục Thú y); Nhóm Tư vấn thị trường và
Tổ công tác về chuỗi; Trung tâm Khuyến công (Sở Công Thương);Hội Nông dân, Liên minh HTX
o Các hộ dân: gồm cả hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ khá
o Hộ kinh doanh thu gom, bán buôn, bán lẻ trong và ngoài tỉnh
o Doanh nghiệp, siêu thị, nhà hàng trong và ngoài tỉnh (có danh sáchphụ lục)
- Quan sát hiện trường, thông tin trên internet và qua điện thoại
- Địa bàn nghiên cứu: 6 huyện dự án, các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, ĐàLạt và Nha Trang
* Phân tích tài chính trong các chuỗi giá trị: dựa trên thông tin thu thập được,
nhóm tư vấn sẽ thực hiện phân tích tài chính theo các kênh tiêu thụ của mỗi chuỗigiá trị, từ đó đưa ra khuyến nghị nên ưu tiên quan tâm nâng cấp kênh nào để cóhiệu quả cao hơn, đáp ứng mục tiêu tăng thêm thu nhập cho người nôn dân và cáctác nhân trong chuỗi
Đối với cây trồng áp dụng cách tính NPV: nhóm tư vấn sử dụng chủ yếu các
phương pháp phân tích sau: Phân tích giá trị gia tăng thuần hay còn gọi là lợi nhuận (Net Value Added - NVA); Phân tích giá trị hiện tại thuần (NPV) và Phân
tích tỷ lệ nội hoàn (IRR) để xác định hiệu quả kinh tế của hệ thống sản xuất táo và
nho NPV và IRR càng lớn thì việc đầu tư vào sản xuất của cây trồng càng hiệuquả:
Trang 12Trong đó:
Bt là thu nhập trên 1 ha trong năm thứ t
Ct là chi phí trên 1 ha trong năm thứ t
r là tỷ suất chiết khấu (10%)
n là vòng đời của cây trồng (8 năm)
t là năm thứ t trong vòng đời của cây trồng
Một số mặc định:
- Giả thiết rằng tới năm thứ 4 thì sản lượng, các dòng chi phí và doanh thu
ở tình trạng ổn định của các cây trồng được nghiên cứu
- Giá công lao động trung bình là 100.000 đồng/công
- Tỷ lệ chiết khấu là 10%
Các chuỗi chăn nuôi: bao gồm phân tích chi phí trung gian, chi phí tăng thêm,
doanh thu, giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần của mỗi tác nhân và của toàn chuỗi
tính theo các công thức sau:
i Chi phí trung gian: là những chi phí để mua nguyên vật liệu đầu vào của nhà
sản xuất ban đầu hay chi phí mua sản phẩm đầu vào của các tác nhân theosau trong chuỗi
ii Chi phí tăng thêm: là những chi phí phát sinh ngoài chi phí dùng để mua
những sản phẩm trung gian, chi phí tăng thêm có thể là chi phí thuê lao động,chi phí vận chuyển, thông tin liên lạc, điện, nước, chi phí bán hàng,v.v…iii Giá trị tăng thêm/gia tăng: là thước đo về giá trị được tạo ra trong nền kinh
tế, khái niệm này tương đương với tổng giá trị (doanh thu) được tạo ra bởinhững tác nhân tham gia trong chuỗi Giá trị gia tăng là hiệu số giữa doanhthu trừ đi chi phí trung gian
Giá trị tăng thêm/giá trị gia tăng = Giá trị sản xuất – Chi phí trung gian
iv Doanh thu: là tổng số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ,
hoạt động tài chính và các hoạt động khác đơn vị
Doanh thu = Sản lượng x Giá bán
nNPV = ∑Bt-Ct
(1+r) t
0
n
∑ =0 (Bt -Ct) (1+IRR) t
Trang 13v Giá trị gia tăng thuần: là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị mới do bản thân doanh
nghiệp tạo ra được trong một thời kỳ nhất định, được xác định như sau:
Giá trị gia tăng thuần = Giá trị gia tăng – Chi phí tăng thêm
- Phân tích tỷ số tài chính: Phân tích tỷ số lợi nhuận/chi phí cho biết 1 đồng chi phí
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 14III KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 8 CHUỖI GIÁ TRỊ
III.1 Phân tích chuỗi giá trị Bò
III.1.1 Hiện trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ thịt bò
Điều kiện tự nhiên tỉnh Ninh Thuận tương đối thuận lợi cho chăn nuôi bò,nhất là chăn nuôi bằng hình thức chăn nuôi thả Nhìn chung, số lượng bò trong 5năm qua (từ 2008 đến 2012) có nhiều biến động Giai đoạn từ 2008 đến 2010 sốlượng bò có xu hướng tăng, tỷ lệ tăng đàn hàng năm trung bình khoảng 1,34% mỗinăm Tuy nhiên, giai đoạn từ 2011 đến 2012 số lượng bò lại có xu hướng giảm Cụthể nếu năm 2010 tổng đàn bò của toàn tỉnh là 114.060 con, thì năm 2011 còn105.330 con (giảm 7,6%), đến năm 2012 số lượng còn 94.250 con, giảm 11.080con (giảm 10,5%)
Trong các huyện nuôi bò thì Ninh Phước và Ninh Sơn có số lượng giảmnhiều nhất - huyện Ninh Phước năm 2008 có 44.150 con bò, đến năm 2012 chỉ còn17.230 con (giảm 26.920 con hay 60,9%); cùng thời gian, huyện Ninh Sơn từ23.210 con giảm xuống còn 14.720 con (giảm 8.490 hay 36,6%) Sự gia giảm nàymột phần do được giá nên tăng lượng bán giết thịt Sản lượng thịt hơi xuất chuồngtỉnh Ninh Thuận tăng dần qua các năm, giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012 tăngtrung bình 7,9%/năm
Giống bò được nuôi tại Ninh Thuận chủ yếu là giống bò vàng địa phương,chiếm 65% trong tổng đàn, còn lại là giống bò lai (Sind, Bradman…) chiếm 35%trong tổng đàn Trọng lượng trung bình của bò vàng địa phương: con đực trưởngthành (3-5 năm tuổi) từ 200-250 kg, con cái từ 180-200kg Tỉnh Ninh Thuận đã cóchiến lược cải tạo đàn bò giai đoạn 2010-2020 với các chương trình lai tạo giốngbò và nhân giống bò
Chăn nuôi bò tại Ninh Thuận mang tính tận dụng, điển hình ở các hộ dân tộcvùng cao: số lượng bò trên mỗi hộ thấp và khả năng cung cấp thịt bò ra thị trườnghạn chế Các hộ gia đình chỉ bán bò khi họ thực sự cần đến tiền, bởi vì họ coi bò lànguồn tích lũy có giá trị nhất Khác với vùng cao, các hộ vùng thấp hoặc có điều kiệnkinh tế nuôi bò với số lượng lớn (có trang trại lên đến cả trăm con), nên việc tiếp cậnthị trường và cung cấp thịt bò ra thị trường của các hộ này là thường xuyên hơn
Trang 15Bò thịt tại Ninh thuận chủ yếu được tiêu thụ cả trong và ngoài tỉnh Giá bòthịt ở Ninh Thuận hiện nay tương đồng với các tỉnh lân cận Ngoài ra việc sơ chế,chế biến thịt bò tại Ninh thuận cũng chưa phát triển Người tiêu dùng chủ yếu sửdụng dưới dạng tươi ; trong tỉnh chưa có doanh nghiệp nào nổi bật chế biến thịt bòthành bò khô hoặc dăm bông.
III.1.2 Cơ hội thị trường trong chuỗi giá trị bò
Thị trường trong tỉnh
Khảo sát một trong những lò mổ điển hình tại TP Phan Rang-Tháp Chàm,như lò mổ của bà Nguyễn Thị Hồng Loan cho thấy:
- Quy mô lò mổ trung bình hiện nay khoảng 3 con/ngày, sản lượng thịtkhoảng 400kg/ngày, có khả năng tăng lên 7 con/ngày tương đươngkhoảng 1 tấn thịt/ngày nếu các thu gom có đủ nguồn hàng
- Nguồn bò mua từ các thu gom nhỏ tại các huyện, xã trong tỉnh Lò mổ cócác đầu mối thu gom ở các địa phương khi báo có hàng sẽ đến xem trựctiếp và trả giá cho các thu gom đó, có 5 thu gom làm việc liên tục
- Phương thức mua bò chủ yếu qua các thu gom từ các địa phương, nếu bònhỏ chưa đủ khối lượng thịt xẻ sẽ được gửi tại các thu gom để nuôi đếnthời điểm đủ khối lượng sẽ được giết thịt Bò khi được mua và vậnchuyển về lò mổ sẽ được giết mổ ngay trong ngày mà không được nuôilưu vì hộ chưa có điểm nuôi lưu Nếu bò chưa đủ trọng lượng thì sẽ đượcthuê nuôi tiếp tại các hộ thu gom
- Chủng loại bò: là những bò có khối lượng thịt xẻ trên 100kg/con, ưa thíchgiống bò lai từ 3 năm tuổi trở lên cho nhiều thịt và chất lượng ngon
- Giá mua bò khoảng 30 triệu/con, bò 15 tháng tuổi giá mua khoảng 15triệu, bò 4 năm tuổi giá có thể đạt 45 triệu đồng, bò 3 năm tuổi khoảng28-33 triệu đồng/con
- Lò mổ chỉ bán buôn, khách hàng gồm: 1 Tại TP Phan Rang-Tháp Chàm(các tiểu thương bán lẻ ở các chợ, các nhà ăn, quán phở) mỗi ngày tiêuthụ khoảng 270 kg/ngày; 2 Thị trường TP Nha Trang, trung bình mỗingày khoảng 30kg/ngày ; 3 Thị trường TP Đà Lạt, trung bình 50kg/ngày,có thể tăng lên 100kg/ngày ; 4 Thị trường TP Phan Thiết, trung bình50kg/ngày
Trang 16- Giá bán buôn (cho các chợ, quán ăn): thịt thăn, thịt đùi 200.000đ/kg, thịtbắp 180.000đ/kg.
- Giá bán lẻ: thịt thăn, thịt đùi 220.000đ/kg, thịt bắp 190.000đ/kg
- Khó khăn: « càng mổ nhiều càng lỗ » do giá thu gom bò cao, giá bán sảnphẩm thấp không mang lại lợi nhuận Lò mổ vẫn hoạt động do muốn giữkhách hàng trên thị trường
Thị trường ngoài tỉnh
Hiện nay bò thịt Ninh Thuận bán ra các tỉnh lân cận rất hạn chế vì giá thịttrong tỉnh cao hơn các tỉnh lân cận Nguyên nhân một phần do một số doanh nghiệp
ở TP HCM nhập bò Úc có giá rẻ hơn về cung cấp cho thị trường trong tỉnh Bò bán
ra các tỉnh lân cận thông qua các lái buôn chủ yếu là bò giống gồm bò vàng địaphương và bò lai
III.1.3 Sơ đồ chuỗi giá trị bò
Qua khảo sát một số đối tượng là thu gom và lò mổ tại các địa phương nhậnthấy có một số kênh hàng chính như sau:
Người chăn nuôi
Lái buôn
Lò mổ trong tỉnh (kiêm bán buôn)
Bán lẻ tại các chợ, siêu thị
Người tiêu dùng
Trang 17Kênh 1: Người chăn nuôi thu gom (80%) lái buôn (90%) lò mổ trong tỉnh
kiêm bán buôn (100%) bán lẻ người tiêu dùng;
Kênh 2: Người chăn nuôi thu gom (20%) lò mổ trong tỉnh kiêm bán buôn
bán lẻ người tiêu dùng;
Kênh 3: Người chăn nuôi thu gom lái buôn (10%) lò mổ ngoại tỉnh bán
lẻ người tiêu dùng;
Trong 3 kênh nêu trên, chưa kênh nào thật sự mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho người dân, kênh mong đợi tạo ra từ những hỗ trợ, can thiệp của dự án là:
Nông dân Lò mổ kiêm bán buôn Bán lẻ Người tiêu dùng (kênh mong đợi)
III.1.4 Phân tích tài chính chuỗi giá trị bò
a Hiệu quả chăn nuôi của người sản xuất
Bảng 3.1 Hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi bò vàng
3 Lợi nhuận thuần Đồng/con/năm 5.470.000
Nguồn: Từ số liệu điều tra
Bảng 3.2 Hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi bò lai
3 Lợi nhuận thuần Đồng/con/năm 8.583.000
Nguồn: Từ số liệu điều tra
Theo báo cáo phân tích chuỗi giá trị năm 2012 thì số nhân khẩu trong mẫu khảo sáttrung bình là 5 khẩu/hộ thì mỗi hộ cần nuôi số bò nái lai là 3 con/hộ mới có thểthoát nghèo
Bảng 3.3 Hiệu quả chăn nuôi tính theo kg bò lai
Nguồn: Từ số liệu điều tra
Trang 18b Giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị
Bảng 3.4 Giá trị gia tăng tại mỗi khâu trong chuỗi giá trị bò
Khoản mục
Người chăn nuôi Thu gom Lái buôn Lò mổ Tổng
Giá bán (đồng/kg) 64.000 72.000 75.000 200.000 411.000Chi phí (đồng/kg) 8.000 68.000 70.000 190.000 336.000Giá trị gia tăng thuần
% giá trị gia tăng thuần
Nguồn: Từ số liệu điều tra
Qua bảng trên ta nhận thấy giá trị gia tăng thuần chủ yếu nằm ở người sản
xuất Tuy nhiên, do chăn nuôi bò cần thời gian dài 3-4 năm mới đạt được khối
lượng thịt hơi “chuẩn” khoảng 350-370kg/con khi bán bò, nên hiệu quả thực tế trênmỗi năm là chưa cao
Trang 19III.2 Phân tích chuỗi giá trị Heo đen
III.2.1 Thực trạng sản xuất, tiêu thụ chế biến heo đen
Chăn nuôi heo đen đã tồn tại nhiều năm tại các vùng cao của tỉnh NinhThuận Những hộ chăn nuôi heo đen thường là người dân tộc Raglai Họ thườngchăn nuôi theo kiểu thả rông, không có chuồng nuôi, không cho thức ăn côngnghiệp mà thức ăn chủ yếu là cám gạo và thân cây chuối, rau muống Hình thứcchăn nuôi này làm cho heo chậm lớn, tỷ lệ mỡ cao do heo được nuôi trong thời giandài (có khi đến 12 tháng) Tuy nhiên, heo có chất lượng thịt thơm ngon, được nhiềungười ưa chuộng
Hiện nay chăn nuôi heo đen ở các vùng núi của tỉnh Ninh Thuận chủ yếu đểngười dân sử dụng trong việc cúng tế, việc bán ra ngoài thị trường rất hạn chế đặcbiệt là ra ngoài tỉnh Theo kết quả khảo sát một số thu gom, lò mổ tại địa phươngthì việc thu gom và giết mổ heo đen rất hạn chế vì không có nguồn hàng, một số hộcó heo thịt nhưng khối lượng lớn 50-60kg/con nên quá nhiều mỡ, ít được ưachuộng
III.2.2 Cơ hội thị trường cho chuỗi giá trị heo đen
Với các sản phẩm khác nhau, mỗi thị trường lựa chọn khác nhau nên việckhuyến khích người chăn nuôi sản xuất các sản phẩm như thị trường yêu cầu là mộtvấn đề tất yếu để phát triển chăn nuôi heo đen Các sản phẩm hiện nay thị trườngđang cần gồm:
+ Heo lấy thịt:
- Heo sữa: từ 2-4kg, giá bán 250.000 - 400.000đ/con
- Heo từ 5-8kg/con giá bán 65.000- 70.000 đ/kg hơi
- Heo từ 9-15kg/con, giá bán từ 60.000-đ/kg hơi
- Heo từ 30-50kg/con, giá bán khoảng 48.000 - 50.000 đ/kg hơi
+ Heo giống: từ 2-4kg, giá bán 300.000 - 400.000đ/con
Thị trường trong tỉnh
- Tại huyện Thuận Bắc: một tháng tiêu thụ khoảng 40 con heo đen loại
30-40 kg hơi/con tại thị trấn huyện
- Tại huyện Bác Ái: mỗi tháng 3 hộ bán lẻ ở chợ tiêu thụ 10 con heo đen loại25-30 kg và 60 con heo lai loại 60-80 kg
Trang 20- Tại TP Phan Rang – Tháp Chàm:
o Siêu thị CoopMart Thanh Hà tiêu thụ 150 kg thịt heo trắng móchàm/ngày Tuy nhiên, giá bán lẻ rất khác nhau với cùng sản phẩm heođen: ở siêu thị rẻ hơn 10-15 nghìn đ/kg so với các chợ tại hai huyện;
o Quán ăn, nhà hàng, khách sạn 2 năm nay ít lấy heo đen do thiếu nguồn
ổn định và người tiêu dùng hạn chế ăn nhậu
o Một số khách hàng tiềm năng: Bánh mỳ Tuấn Mập, địa chỉ số 93
-Đường 21/8, TP Phan Rang - Tháp Chàm
Thị trường ngoài tỉnh
- Heo sữa được bán chủ yếu ra thị trường Nha Trang;
- Heo 5-8 kg/con ở huyện Thuận Bắc được bán chủ yếu cho thị trường TPHCM; và
- Heo loại 9-15 kg đang được bán cho thị trường Đà Lạt là chính Giá hiện nay60.000-65.000 đ/kg Một lần bán cần có đủ 10 con trở lên thì thu gom mớitới mua
Một số địa chỉ có nhu cầu về sử dụng heo đen gồm:
- Tại Đà Lạt:
o Khu nghỉ dưỡng: Lang Biang – Điểm du lịch cộng đồng – văn hóa dân tộc Lạch (Ông bà Tẹ Saly), nhà đã có ôtô hay đi Phan
Thiết, sẵn sàng hợp tác mua heo hơi
o Nhà hàng Lê Anh: 103, Bùi Thị Xuân, P2 TP Đà Lạt < 20kg hơi
Cả 2 điểm này sẽ mua heo hơi, và đặt hàng trước
Kênh tiêu thụ heo khả thi:
Nhóm sở thích và dân huyện Bác Ái Thu gom có khu nuôi lưu 2 địa điểm trên.
Lượng heo: 20 con/tháng, loại dưới 15kg, giá 90-110 nghìn/kg hơi (2 cơ sở nàylàm thịt hay bán ra 160 nghìn đồng/kg hơi)
- Tại Nha Trang:
o Thu gom Tùng: hiện đang cung cấp heo sữa, heo mọi, heo lai cho hầu
hết các nhà hàng, đơn vị bộ đội và trường học tại TP Nha Trang (20
đơn vị) Nhu cầu mua heo: heo sữa 5 ngày tuổi (heo trắng): 5 con/
Trang 21ngày; heo trắng (heo ta) loại 70kg/con: 3-4 con/ngày; heo mọi: báncho các nhà hàng và quay nguyên con trong các dịp lễ tết, đã nhắn tin
hỏi mua nhu cầu 20-30 con/ngày Hình thức mua: Mua trực tiếp từ
nhóm nuôi lợn (hoặc doanh nghiệp, HTX) thông qua hợp đồng; Giá cả
thỏa thuận khi mua heo; Nhu cầu ổn định và tương đối lớn Thanh
toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản, 1 lần/tháng Hợp tác: Mong muốn
hợp tác với nhóm chăn nuôi heo đen: Có thể hợp tác nhưng cần có tưcách pháp nhân Cần hóa đơn tài chính
o Nhà hàng Đập nước cầu Dứa - Số 53B, Đường 23/10 Khách hàng:
liên hợp nhà hàng, khách sạn, khu du lịch bao gồm 3 nhà hàng, 8 điểm
tổ chức tiệc cưới và 1 quán café fastfood với công suất phục vụ
300-1000 khách Chủ yếu tập trung về hải sản tươi sống Sản phẩm heo
đen cũng được sử dụng nhiều cho các món nướng, xào Nhu cầu mua
heo: Heo đen từ 9-12kg đã giết mổ được chuyển trực tiếp từ Tp HCM
theo hệ thống của Công ty TNHH Hoàng Lan (công ty mẹ) Nhu cầu
thịt heo đã qua chế biến bình quân 50kg/ngày cho 1 nhà hàng Hình
thức mua: ký hợp đồng cung ứng từ đơn vị giết mổ đạt tiêu chuẩn vệ
sinh an toàn thực phẩm; Giá cả thỏa thuận; Nhu cầu không xác địnhtrước (ký hợp đồng nguyên tắc), thanh toán dựa vào khối lượng thực
tế Thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản 1 lần/tháng Hợp tác:
Mong muốn hợp tác với nhóm chăn nuôi heo đen
Trang 22III.2.3 Sơ đồ chuỗi giá trị heo đen
Kênh 1: Người chăn nuôi thu gom thương lái lò quay nhà hàng người
tiêu dùng
Kênh 2: Người chăn nuôi thương lái lò quay nhà hàng người tiêu dùng Kênh 3: Người chăn nuôi lò quay nhà hàng người tiêu dùng
Kênh 4: Người chăn nuôi lò mổ người tiêu dùng
Kênh 5: Người chăn nuôi người tiêu dùng
III.3.4 Phân tích tài chính chuỗi giá trị heo đen
a Lợi nhuận từ chăn nuôi heo đen
Bảng 3.5 Hiệu quả chăn nuôi heo đen tính theo kg
Nguồn: Từ số liệu điều tra
Theo kết quả khảo sát tháng 4 năm 2014 số nhân khẩu trung bình có 5 khẩutrên hộ, với tiêu chí thoát nghèo là 400.000đ/khẩu/tháng thì mỗi hộ cần nuôi tốithiểu 3 con heo nái sinh sản mới có thể thoát nghèo Cách tính (3 nái x 2 lứa/năm x
Người chăn nuôi
Lò mổ Thương lái
Trang 238 con/lứa x 15 kg xuất chuồng/con x 47323 đ/kg = 34.072.560 đ/hộ/năm), tươngđương 567.876 đ/khẩu/tháng từ nuôi heo nái đen.
b Giá trị gia tăng tại mỗi khâu trong chuỗi giá trị
Bảng 3.6 Giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị heo đen
Nguồn: Từ số liệu điều tra
Giá trị gia tăng tập trung nhiều ở lò quay (chiếm tới 39,15%), người dân (35,63%)
và thu gom (21,46%) Tuy nhiên, người dân phải mất 6-8 tháng mới có thu nhậptrong khi các tác nhân còn lại chỉ mất 1 ngày
Trang 24III.3 Phân tích chuỗi giá trị Táo
III.3.1 Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ táo Ninh Thuận
Ninh Thuận là địa phương có điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp cho sinhtrưởng và phát triển cây táo nên trong những năm qua diện tích cây táo tăng nhanh.Trong giai đoạn 2006-2011, diện tích trồng táo của tỉnh bình quân mỗi năm tăng70% (từ 69 ha lên 988 ha), sản lượng tăng bình quân 115%/năm (đạt 19 ngàn tấnnăm 2011) Cây táo được trồng ở 5 huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, ThuậnBắc, Thuận Nam và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm nhưng tập trung nhiều ởhuyện Ninh Phước
Sản phẩm táo Ninh Thuận được Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Côngnghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 214764 theo Quyết định số 61701/QĐ-SHTT ngày 5/11/2013 về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho sảnphẩm "Táo Ninh Thuận"
Hiện nay, táo Ninh Thuận chủ yếu tiêu thụ dưới hình thức quả tươi Táođược phân loại tại vựa trong tỉnh, sau đó được chuyên chở tới các chợ trong tỉnh,chợ đầu mối và chủ vựa ngoài tỉnh Phần lớn táo sản xuất ra (trên 70% sản lượng)được tiêu thụ thông qua các chợ đầu mối và các chủ vựa ngoài tỉnh như thành phốHồ Chí Minh, Hà Nội, Vinh, Huế, Đà Lạt, Đà Nẵng, Buôn Mê Thuột, QuảngNgãi, còn lại khoảng 30% sản lượng táo được tiêu thụ trong tỉnh Ninh Thuận
Hoạt động chế biến táo còn hạn chế Trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận mới chỉcó rất ít cơ sở chế biến táo sấy khô (ví dụ: doanh nghiệp Viết Nghi) và sản lượngchế biến còn rất nhỏ so với sản lượng táo được sản xuất tại địa phương Táo sấykhô Ninh Thuận có ưu điểm là dẻo, dai, vị ngọt tự nhiên và đậm đà hơn so với sảnphẩm cùng loại của Trung Quốc Để có vị đặc trưng như thế thì phải đảm bảo táothu mua qua qui trình: làm sạch, hấp chín, ngâm vào nước mật nho khoảng 48 giờ,xong cho vào lò sấy đến độ ẩm vừa phải là đem ra đóng gói Theo quy trình chếbiến này, táo sẽ đạt được vị ngọt tự nhiên và đậm đà nhờ chất ngọt của mật nho Đểđạt được 1 kg táo sấy khô thành phẩm thì cần 6-7 kg táo tươi
Trang 25III.3.2 Cơ hội thị trường cho chuỗi giá trị táo Ninh Thuận
Táo Ninh Thuận có cơ hội thị trường khá lớn do chất lượng táo rất ngon, ít bịcanh tranh bởi các giống táo khác và thị trường đã phát triển và rộng lớn từ Bắc vàoNam Thị trường ngoài Bắc thường yêu cầu sản phẩm táo có chất lượng ngon (loại1), không bị sâu, còn thị trường miền Nam thì dễ tính hơn Tuy nhiên giá mua củacác tác nhân miền Nam thường thấp hơn so với tác nhân miền Bắc khoảng 2000-
3000 đồng/kg táo Qua nghiên cứu, nhóm tư vấn gợi ý một số cơ sở, doanh nghiệpđầu tàu trong phát triển chuỗi giá trị táo tại Ninh Thuận như sau:
Trong tỉnh
1 Cơ sở thu mua táo Xanh Lan: Mua táo để cung ứng cho các đại lý bán buôn
ngoài tỉnh: Hà Nội, Nghệ An, Bình Dương, Đà Nẵng, Huế, Hồ Chí Minh, Địachỉ: 38F/141, đường Trường Chinh, Phường Văn Hải, Phan Rang - Tháp Chàm,Ninh Thuận
2 Cơ sở thu mua táo nho Hoàng Dãi: Chuyên mua táo cung cấp cho các đại lý bán
buôn ngoài tỉnh: Hà Nội, Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, Thanh Hoá, Nghệ An,
Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, v.v Địa chỉ: Thôn Phước Khánh, xã Phước Thuận, huyệnNinh Phước, Ninh Thuận
3 Cơ sở thu mua táo Dương Thị Hồng Hà, xã An Hải, huyện Ninh Hải
4 Cơ sở chế biến rượu vang nho Viết Nghi: là một trong ít cơ sở sấy táo ở Ninh
Thuận để cung cấp ra ngoài thị trường Địa chỉ: 88 Hải Thượng Lãn Ông, PhanRang - Tháp Chàm, Ninh Thuận
5 Hệ thống siêu thị Coopmart tại TP Phan Rang-Tháp Chàm.
Ngoài tỉnh
1 Cửa hàng Bác Tôm: chuyên bán các thực phẩm an toàn cao cấp cho người tiêu
dùng tại Hà Nội Hiện cửa hàng đang nhập nho và táo của trang trại Ba Mọi Địachỉ: Số 6 Nguyễn Công Trứ, Hai Bà Trưng, Hà Nội
2 Công ty thực phẩm Hà An: chuyên bán các thực phẩm an toàn cao cấp cho người tiêu
dùng tại Hà Nội Hiện cửa hàng đang nhập nho và táo của trang trại Ba Mọi Địa chỉ:Toàn nhà 17T9, khu đô thị Trung Hoà - Nhân Chính, Hà Nội
3 Công ty TNHH thực phẩm sạch Big Green: có các cửa hàng bán sản phẩm nông
sản an toàn tại thị trường Hà Nội Cửa hàng mong muốn hợp tác, ký kết hợp đồngtiêu thụ với các nhóm nông dân sản xuất táo và nho tại Ninh Thuận Địa chỉ: Số
113 Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
4 Hệ thống siêu thị Coopmart tại Tp HCM, Cần Thơ.
Trang 26II.3.3 Sơ đồ chuỗi giá trị táo Ninh Thuận
Sơ đồ trên cho thấy chuỗi giá trị táo của tỉnh Ninh Thuận có nhiều kênh tiêu thụkhác nhau, trong đó có 2 kênh chính tiêu thụ táo tươi và 1 kênh đặc thù (kênh chếbiến):
* Kênh 1 (kênh dài nhất): Người trồng táo > Thu gom nhỏ trong tỉnh >
Thu gom lớn trong tỉnh > Bán buôn ngoài tỉnh > Bán lẻ ngoài tỉnh > Người
tiêu dùng Đây là kênh tiêu thụ chính, chiếm đến 81,3% sản lượng táo toàn tỉnh.
* Kênh 2: Người trồng táo > Thu gom trong tỉnh > Bán lẻ trong tỉnh >
Người tiêu dùng Kênh này tiêu thụ khoảng 7,5% sản lượng táo của chuỗi
* Kênh 3: Người trồng táo > Thu gom trong tỉnh > Công ty chế biến >
Cơ sở bán lẻ > Người tiêu dùng Đây là kênh tiêu thụ đặc thù với sản lượng rất ít
và chủ yếu sử dụng loại táo chất lượng thấp (táo bị loại, quả bé để đem chế biến)
III.3.4 Phân tích tài chính chuỗi giá trị táo
a Lợi nhuận của hộ trồng táo
Bảng 3.7 Lợi nhuận của hộ trồng táo tỉnh Ninh Thuận
Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị
siêu thị, nhà hàng, )
Bán lẻ trong tỉnh (cửa hàng, siêu thị,
nhà hàng, )
Người tiêu dùng
20%
Trang 27Giá trị hiện tại thuần (NPV) của sản xuất táo trong thời gian 8 năm đạt 1.309triệu đồng, tính trung bình 1 năm lợi nhuận từ 1ha táo mang lại cho người sản xuất
là 163.625.000 đồng, và tỷ suất hoàn vốn nội bộ của sản xuất táo đạt 75% Điềunày cho thấy cây táo là cây trồng mang lại lợi nhuận cao cho người sản xuất
b Phân tích giá trị gia tăng thuần trong chuỗi giá trị táo Ninh Thuận
Giá trị gia tăng thuần hay còn gọi là lợi nhuận của mỗi tác nhân được tínhbằng cách lấy giá bán trừ đi chi phí Do điều kiện về thời gian, kinh phí và nhânlực có hạn nên tuy chuỗi giá trị táo Ninh Thuận có nhiều kênh khác nhau nhưngnhóm nghiên cứu tập trung phân tích tài chính của 2 kênh tiêu thụ táo tươi và 1kênh chế biến táo
* Kênh 1: Người trồng táo - Thu gom nhỏ trong tỉnh - Thu gom lớn trong tỉnh - Bán buôn ngoài tỉnh - Bán lẻ ngoài tỉnh - Người tiêu dùng
Bảng 3.8 Giá trị gia tăng thuần qua từng tác nhân của kênh 1 trong chuỗi giá
trị táo Ninh Thuận
Khoản mục
Người trồng táo
Thu gom nhỏ trong tỉnh
Thu gom lớn trong tỉnh
Bán buôn ngoài tỉnh
Bán lẻ ngoài tỉnh Tổng
Giá bán (đồng/
Nguồn: Từ số liệu điều tra
Tổng giá trị gia tăng thuần của kênh thị trường này là 22.025 đồng/kg táo, trongđó lợi nhuận phần lớn thuộc về người bán lẻ ngoài tỉnh, chiếm 59% lợi nhuận củakênh Người trồng táo chỉ được phân bổ chưa bằng một nửa so với người bán lẻ(25,5%) mặc dù người trồng táo phải sản xuất táo trong thời gian dài (4 tháng) và chịunhiều rủi ro về thời tiết, sâu bệnh, giá cả, v.v Lợi nhuận còn lại được phân bổ cho thugom, bán buôn trong và ngoài tỉnh với lần lượt 2,7%; 4,6% và 8,2% của tổng giá trịgia tăng thuần của kênh Tuy lợi nhuận trên 1 kg táo tươi không lớn nhưng các tácnhân trung gian này có lợi nhuận hàng năm lại rất cao vì sản lượng tiêu thụ nhiều