Không đ ợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nh ng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.. Được hiểu theo hàm ý đến muộn quá, bệnh không thể cứu chữa được nữa... Mẩu chuyện vui NHầM Mộ
Trang 1Gi¸o viªn: NguyÔn Hång Lam
Trang 31 Hàm ý là phần thông báo: 1 Hàm ý là phần thông báo:
A Trái ng ợc với nghĩa t ờng minh
B Cùng một nội dung với nghĩa t ờng minh
C Không đ ợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nh ng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy
D Đ ợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
2 Khi nào ng ời ta dùng hàm ý ?
A Khi không muốn nói thẳng C Không biết rõ ý
B Muốn ng ời nghe không hiểu D Muốn chấm dứt cuộc thoại
Kiểm tra bài cũ.
Trang 43.Nghĩa t ờng minh là gi? 3.Nghĩa t ờng minh là gi?
A Là nghĩa đ ợc nhận ra bằng cách suy đoán
B Là nghĩa đ ợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
C Là nghĩa đ ợc tạo nên bằng cách nói ẩn dụ
D Là nghĩa đ ợc tạo thành bằng cách nói so sánh
4 Câu nào sau đây có chứa hàm ý? 4 Câu nào sau đây có chứa hàm ý?
A Lão chỉ tẩm ngẩm thế nh ng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: Lão vừa xin tôi một ít bả chó
B Lão làm khổ lão chứ ai làm khổ lão
C Cuộc đời quả thực cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn
D Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà bất thình lình vậy
Trang 5Tình huống:
Tại phòng khám Người nhà đưa bệnh nhân đến gặp
bác sĩ.
Người nhà: Xin lỗi bác sĩ, chúng tôi đến chậm 10 phút.
Bác sĩ: Được rồi, để tôi khám xem sao.
Bác sĩ cầm mạch, sẽ cắn môi, nhìn bệnh nhân với ánh
mắt lo ngại:
- Chậm quá Đến bây giờ mới tới.
Được hiểu theo nghĩa tường minh, chậm về mặt thời gian
Được hiểu theo hàm ý (đến muộn quá, bệnh không thể cứu chữa được nữa)
Trang 6Mẩu chuyện vui
NHầM
Một anh sờ lên cổ áo, thấy con rận, sợ ng ời ta c ời vội vàng hất
nó xuống đất nói:
- T ởng là con rận, hoá ra không phải
Có ng ời cúi xuống đất cố tình tìm đ ợc con rận nhặt lên:
- T ởng là không phải, hoá ra con rận
(Truyện c ời dân gian Việt Nam)
- T ởng là con rận, hoá ra không phải
- T ởng là không phải, hoá ra con rận
Mình không
ở bẩn làm gì
có rận !
T ởng là không bẩn, thế mà có rận !
Trang 7Anh chồng đi chăn một đàn bò 10 con Chiều tối, anh ta c ỡi mộtcon bò và lùa những con còn lại về nhà Đến cổng Anh chồngdừng lại để đếm xem có đủ 10 con bò hay không Anh ta đếm đi
đếm lại mãi vẫn chỉ thấy có 9 con Hoảng quá anh ta thất thanhgọi vợ Chị vợ lật đật chạy ra hỏi: “Ai chọc tiết mình mà kêu khiếpthế” Anh chồng mếu máo: “Mình ơi Thiếu một con bò ”
Chịvợ c ời: “T ởng gì? Thừa một con thì có”.“T ởng gì? Thừa một con thì có ”.
Anh đúng là ngu nh bò, còn một con
đang c ỡi nữa sao không đếm?”
Trang 8TiÕt 128:
I LÝ thuyÕt
1 §iÒu kiÖn sö dông hµm ý
a T×m hiÓu ng÷ liÖu:
Trang 9Chị Dậu vừa nói vừa mếu:
- Thôi u không ăn, để phần cho con Con chỉ đ ợc ăn ở nhà bữa này nữa thôi U không muốn ăn tranh của con Con cứ ăn thật no, không phải nh ờng nhịn cho u.
Cái Tí ch a hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó xám mặt lại và hỏi bằng giọng luống cuống:
- Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu?
Điểm thêm một giây nức nở, chị Dậu ngó con bằng cách “ ”
xót xa:
- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.
Cái Tí nghe nói giãy nảy, giống nh sét đánh bên tai, nó liệng
củ khoai vào rổ và oà lên khóc:
- U bán con đấy ? Con van u, con lạy u, con còn bé bỏng, u
đừng đem bán con đi, tội nghiệp U để con ở nhà chơi với em con (Ngô Tất Tố – Tắt Đèn) Tắt Đèn)
Mẹ đó bỏn con cho nhà cụ Nghị thụn Đoài.
Sau bữa ăn này, con khụng cũn được
ở nhà nữa Mẹ đó bỏn con.
Chị Dậu khụng núi thẳng với
con vỡ chị khụng muốn núi
thẳng một sự thật khiến cả
hai mẹ con phải đau lũng.
Trang 10- Cả hai câu nói của chị Dậu đều hàm ý: Mẹ đã bán con
=> Chị Dậu không muốn nói thẳng ra một sự thật khiến cả hai mẹ con phải đau lòng
Trang 11Chị Dậu vừa nói vừa mếu:
- Thôi u không ăn, để phần cho con Con chỉ đ ợc ăn ở nhà bữa này nữa thôi U không muốn ăn tranh của con Con cứ ăn thật no, không phải nh ờng nhịn cho u.
Cái Tí ch a hiểu hết ý câu nói của mẹ, nó xám mặt lại và hỏi bằng giọng luống cuống:
- Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu?
Điểm thêm một giây nức nở, chị Dậu ngó con bằng cách “ ”
xót xa:
- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.
Cái Tí nghe nói giãy nảy, giống nh sét đánh bên tai, nó liệng
củ khoai vào rổ và oà lên khóc:
- U bán con đấy ? Con van u, con lạy u, con còn bé bỏng, u
đừng đem bán con đi, tội nghiệp U để con ở nhà chơi với em con (Ngô Tất Tố – Tắt Đèn) Tắt Đèn)
- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài.
Cái Tí nghe nói giãy nảy , giống nh sét đánh bên tai, nó
liệng củ khoai vào rổ và oà lên khóc:
- U bán con đấy ? Con van u, con lạy u, con còn bé bỏng, u
đừng đem bán con đi, tội nghiệp U để con ở nhà chơi với em con (Ngô Tất Tố – Tắt Đèn) Tắt Đèn)
Trang 12=> Chị Dậu không muốn nói thẳng ra một sự thật khiến
cả hai mẹ con phải đau lòng
Điều kiện sử dụng hàm ý : -
Ng ời nói ( ng ời viết) có ý thức đ a hàm ý vào câu nói
- Ng ời nghe (ng ời đọc) có năng lực giải đoán
hàm ý.
2 Ghi nhớ/Sgk
II Luyện tập
- Câu nói thứ hai hàm ý rõ hơn vì cái Tý không hiểu
hàm ý của câu nói thứ nhất.
- Cả hai câu nói của chị Dậu đều hàm ý: Mẹ đã bán con
Trang 13II LuyÖn tËp
Bµi tËp 1
TiÕt 128:
I LÝ thuyÕt
Trang 14a – Tắt Đèn) Anh nói nữa đi - Ông giục.
- Báo cáo hết !– Tắt Đèn) Ng ời con trai vụt trở lại giọng vui vẻ - Năm phút nữa là m ời Còn hai m ơi phút thôi Bác và cô
vào trong nhà Chè đã ngấm rồi đấy.
Thì giờ ngắn ngủi còn lại thúc giục cả chính ng ời hoạ sĩ già Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà, đảo nhìn qua một l ợt tr ớc khi ngồi xuống ghế.
I Lí thuyết
Trang 15Chúng tôi không thể
cho đ ợc.
Thật là càng giàu có càng không dám rời một đồng xu! Càng không dám rời một đồng xu lại càng giàu có!
Trang 16“Tiểu th cũng có bây giờ đến đây!
Đàn bà dễ có mấy tay,
Đời x a mấy mặt đời này mấy gan!
Dễ dàng là thói hồng nhan,
Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều.”
Hoạn Th hồn lạc phách xiêu, Khấu đầu d ới tr ớng liệu điều kêu ca.
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Quyền quý nh tiểu th
m cũng có lúc phải à cũng có lúc phải
đến tr ớc ta ?
Hãy chuẩn bị nhận lấy sự báo oán thích
đáng.
Hoạn Th hồn lạc phách xiêu,
Khấu đầu d ới tr ớng liệu điều kêu ca.
Trang 17công
C©u hái th¶o luËn
1 Tại sao bé Thu không nói
Bµi tËp 2
Câu trước bé Thu đã nói
thẳng nhưng không có hiệu
quả Câu sau bé Thu dùng
hàm ý với thái độ khẩn thiết
hơn bé nghĩ rằng ông Sáu sẽ
hiểu hàm ý của mình
Trang 18công
C©u hái th¶o luËn
1 Tại sao bé Thu không nói
Câu trước bé Thu đã nói
thẳng nhưng không có hiệu
quả Câu sau bé Thu dùng
hàm ý với thái đô khân thiết
hơn bé nghĩ rằng ông Sáu sẽ
hiểu hàm ý của mình
Bµi tËp 2
Việc sử dụng hàm ý đạt hiệu quả khi:
- Người nói phải nắm được năng lực giải đoán hàm ý của người nghe.
- Người nghe phải có thái độ cộng tác.
Trang 19II LuyÖn tËp
TiÕt 128:
I LÝ thuyÕt
Bµi tËp 3
§iÒn vµo l ît lêi cña B mét c©u cã hµm ý tõ chèi
A: Mai vÒ quª m×nh ®i !
B: / …/ /
A: §µnh vËy
A: Mai vÒ quª m×nh ®i !
B: Quª cËu cã g× hay ho mµ rñ t«i vÒ.
A: §µnh vËy
Sử dụng hàm ý phải tuân theo phương châm lịch sự và phù hợp hoàn cảnh giao tiếp.
Trang 20II LuyÖn tËp
TiÕt 128:
I LÝ thuyÕt
Bµi tËp 4
Việc tác giả so sánh “hi vọng” với “con đường” có hàm ý gì?
A Hi vọng không có thực cũng như trên mặt đất vốn không có đường
B Hi vọng cũng lâu dài và gian khó như những con đường trên mặt đất
C.Hi vọng chưa thể nói là thực hay hư, nhưng nếu có gắng thực hiện thì sẽ có lúc nó thành sự thật
D Hi vọng sẽ bất ngờ xuất hiện trong cuộc sống mà nhiều khi ta chẳng biết trước được
C.Hi vọng chưa thể nói là thực hay hư, nhưng nếu có gắng thực hiện thì sẽ có lúc nó thành sự thật
Trang 21II LuyÖn tËp
TiÕt 128:
I LÝ thuyÕt
Bµi tËp 5
Trang 22- Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho
đến hoàng hôn Bọn tớ ngao du nơi này nơi nọ mà không biết từng
đến nơi nào.
- Chơi với chúng tớ cậu sẽ đ ợc tận
h ởng một cuộc phiêu l u kì thú nhất trên đời!
-Bọn tớ chơi từ khi thức
dậy cho đến lúc chiều tà
Bọn tớ chơi với bình minh
Trang 23N ớc non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ng ời đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên l ng
Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn Con dạo này không đ ợc chăm chỉ lắm.
Lời khen của cô giáo làm nó nở từng khúc ruột
Trang 24vào câu nói.
Người nghe ( người đọc ):
có năng lực giải đoán
có văn hoá trong giao tiếp
TRONG VĂN CHƯƠNG
Tăng tính hàm súc
Trang 25Muốn bày tỏ thái độ phê
bình khi bạn mắc lỗi đi học
muộn
Trang 26-Học thuộc phần ghi nhớ về nghĩa t ờng minh và hàm ý.
- Hoàn thành các bài tập.
- Chuẩn bị nội dung cho tiết Ch ơng trình địa ph ơng :“ ”
+ Tìm hiểu vai trò của từ ngữ địa ph ơng.
+ Tìm hiểu và s u tầm về vốn từ ngữ địa ph ơng.
Trang 27TiÕt häc kÕt thóc