1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hòa bình

121 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó, luận văn đã đưa ra một số vấn đề lý luận về quản lý thuế, quản lý hóa đơn; thực trạng công tác quản lý hóa đơn giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; một số định hướng giả

Trang 1

NGUYỄN ANH TUẤN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÕA BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả

trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại trường cũng như trong thực tiễn công tác, tôi đã tìm hiểu và nhận thấy công tác quản lý hóa đơn giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình trong những năm gần đây đã đạt được một số kết quả đáng kể, góp phần quan trọng trong việc áp dụng cơ chế quản lý Thuế tiên tiến, hiện đại và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển của nền kinh tế cũng như yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, ngành Thuế nói chung và Cục thuế tỉnh Hòa Bình nói riêng đang đứng trước những thách thức lớn, đòi hỏi phải cải cách hệ thống một cách sâu rộng và toàn diện Theo đó, luận văn đã đưa ra một số vấn đề lý luận về quản lý thuế, quản lý hóa đơn; thực trạng công tác quản lý hóa đơn giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; một số định hướng giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn và kiến nghị một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác này trong thời gian tới

Tôi xin gửi lời cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Trần Thị Thu Hà, Ban lãnh đạo Cục thuế tỉnh Hòa Bình, các đồng nghiệp trong Cục thuế, Chi cục thuế các huyện, thành phố, các tổ chức cá nhân tham gia trả lời phỏng vấn; sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp tôi hoàn thành bản luận văn này Tuy nhiên vì thời gian thực hiện nghiên cứu có hạn cùng với kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều, luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 18 tháng 10 năm 2017 Tác giả

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG VI DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ VII

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế và hóa đơn 5

1.1.1 Lý luận chung về thuế và quản lý thuế 5

1.1.2 Lý luận chung về hóa đơn và quản lý hóa đơn 9

1.1.3 Kinh nghiệm quản lý hóa đơn của một số Cục Thuế và bài học kinh nghiệm đối với Cục Thuế tỉnh Hòa Bình 19

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý hóa đơn GTGT 23

1.2.1 Quản lý hóa đơn GTGT ở các nước trên thế giới 23

1.2.2 Quản lý hóa đơn GTGT ở Việt Nam hiện nay 27

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và bài học rút ra cho nghiên cứu 32

CHƯƠNG 2 36

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hòa Bình 36

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36

Trang 5

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 37

2.1.3 Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh đến hoạt động quản lý thuế ở tỉnh Hòa Bình 40

2.2 Đặc điểm cơ bản của Cục Thuế tỉnh Hoà bình 44

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 44

2.3 Phương pháp nghiên cứu 49

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 49

2.3.2 Phương pháp phân tích 51

2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng để phân tích 52

CHƯƠNG 3 54

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54

3.1 Thực trạng công tác quản lý hóa đơn GTGT trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 54

3.1.1 Đội ngũ cán bộ và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý hoá đơn 54

3.1.2 Thực trạng công tác quản lý hóa đơn GTGT 57

3.1.3 Đánh giá của doanh nghiệp đối với công tác quản lý hoá đơn 74

3.1.4 Đánh giá chung về công tác quản lý hóa đơn 76

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn GTGT trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 83

3.2.1 Giải pháp về công tác tuyên truyền và h trợ ngư i nộp thuế 83

3.2.2 Giải pháp về tăng cư ng kiểm tra, kiểm soát doanh nghiệp có rủi ro về hóa đơn 85

3.2.3 Giải pháp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế 86

3.2.4 Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra 88

3.2.5 Củng cố tổ chức bộ máy quản lý, nâng cao phẩm chất, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế 90

3.2.6 Áp dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào công tác quản lý hóa đơn 92

3.2.7 Phối hợp với các cơ quan hữu quan trong công tác quản lý hóa đơn 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 3

Trang 6

UBND:

HĐND:

Ủy ban nhân dân Hội đồng nhân dân

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn trái phép 31

3.1 Tình hình sử dụng hóa đơn GTGT (2014-2016) 57

3.3 Kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ về hóa đơn(2014-2016) 60 3.4 Kết quả thanh, kiểm tra hóa đơn (2014-2016) 64 3.5 Kết quả xử lý vi phạm hóa đơn (2014-2016) 66

3.7 Kết quả rà soát doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm về hóa đơn

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục Thuế tỉnh Hòa Bình 46 3.1 Phân loại ngành nghề xảy ra vi phạm hóa đơn 72 3.2 Phân loại địa bàn xảy ra vi phạm hóa đơn 73

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm

vụ của mình Quản lý thuế là một trong những hoạt động quản lý hành chính nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra cho thuế trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình quản lý phù hợp từng thời kỳ phát triển kinh

tế - xã hội

Ngày 29/11/2006, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực thi hành

từ ngày 01/07/2007 Việc ban hành Luật quản lý thuế đã tạo nền tảng cho việc

áp dụng cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại, theo đó người nộp thuế tự tính,

tự khai, tự nộp thuế vào ngân sách nhà nước (NSNN); cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng dựa trên hệ thống thông tin về người nộp thuế Bên cạnh đó, Luật cũng đề cao quyền và trách nhiệm của người nộp thuế, tạo điều kiện cho việc cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu lực của

Hệ thống thuế

Sau mười năm đi vào cuộc sống, Luật quản lý thuế đã tạo ra những thay đổi căn bản trong phương thức quản lý thuế theo hướng chặt chẽ, hiệu quả, thống nhất chính sách quản lý thu thuế; tạo sự đồng bộ, nâng cao tính rõ ràng, minh bạch; tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, xã hội trong công tác quản lý thuế; tạo môi trường thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ pháp luật về thuế, tự giác nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN

Để quản lý thu thuế, Nhà nước dùng nhiều công cụ kinh tế cũng như công cụ quyền lực để thực hiện chức năng của mình Trong đó, việc quản lý hóa đơn, đặc biệt là hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) được coi là công cụ quan

Trang 10

trọng để quản lý tài chính nói chung, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu, đồng thời ghi nhận mọi hoạt động giao dịch kinh tế hợp pháp diễn ra trong nền kinh tế Luật quản lý thuế và các chính sách pháp luật thuế chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi mọi hoạt động mua bán đều được phản ánh đầy đủ trên hoá đơn theo quy định Vì vậy, việc quản lý sử dụng hoá đơn của các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc góp phần nâng cao hiệu quả của Luật thuế và công tác quản lý kinh tế tài chính

Tuy nhiên, công tác quản lý hóa đơn ở nước ta mới chỉ thực sự được quan tâm trong những năm gần đây, do khoảng thời gian là chưa dài, nên việc quản lý sử dụng hóa đơn phát sinh nhiều vấn đề phức tạp và khó khăn Thực

tế cho thấy, hiện nay rất nhiều đối tượng vi phạm pháp luật thuế đều liên quan đến việc sử dụng hóa đơn trái phép, dẫn đến gây thất thu lớn cho NSNN Chính vì vậy, trong công tác quản lý thuế, nếu chúng ta làm tốt công tác quản

lý hóa đơn thì việc quản lý ở các khâu tiếp theo sẽ được dễ dàng hơn, nhiệm

vụ thu NSNN của cơ quan thuế cũng trở nên hiệu quả hơn

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng hóa đơn, cùng với những kiến thức chuyên môn đã được tích lũy trong quá trình công tác tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, kiến thức học tại trường Đại học Lâm nghiệp

- Chương trình Cao học, chuyên ngành Quản lý kinh tế tôi chọn đề tài “Giải

pháp hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” để hoàn thành khóa học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, Luận văn đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn

Trang 11

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoá đơn;

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý hóa đơn

GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Phản ánh và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý hóa đơn GTGT tại tỉnh Hòa Bình; Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình hiện nay

Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ năm 2014 đến năm

2016 nên số liệu, thông tin phản ánh trong thời gian 03 năm (2014-2016) và

số liệu phỏng vấn năm 2017

Phạm vi không gian: Luận văn được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hòa

Bình

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoá đơn và quản lý hoá đơn GTGT;

- Thực trạng công tác quản lý hoá đơn GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình của Cục Thuế tỉnh Hoà Bình;

Trang 12

- Các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý hoá đơn GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình của Cục Thuế tỉnh Hoà Bình

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 03 chương:

- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoá đơn

- Chương 2 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3 Kết quả nghiên cứu

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOÁ ĐƠN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế và hóa đơn

1.1.1 Lý luận chung về thuế và quản lý thuế

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế

a Khái niệm thuế

Lịch sử phát triển cả xã hội loài người đã chứng minh thuế ra đời là cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế Mặc dù còn nhiều khái niệm khác nhau nhưng các nhà kinh tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì khái niệm về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ

giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp;

Thứ hai, những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một

cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước;

Thứ ba, các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản

đã được pháp luật quy định

Từ những nội dung trên, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế

phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau: Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng (Trích dẫn: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức mới - Trường nghiệp vụ thuế

- Bộ Tài chính)

Trang 14

b Đặc điểm của thuế

- Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền: Theo phương thức đánh thuế trong nền kinh tế thị trường, về nguyên tắc, thuế là một khoản trích nộp dưới hình thức tiền tệ, khác với hình thức nộp thuế bằng hiện vật đã tồn tại từ thời xa xưa hoặc khác với chế độ giao nộp sản phẩm trong nền kinh tế phi thị trường Chính sự phát triển của hoạt động trao đổi hàng hoá bằng tiền đã làm cho thuế phát triển, và ngược lại, việc bắt buộc nộp các khoản thuế bằng tiền đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường bằng cách đòi hỏi nười nộp thuế trong trường hợp không có tiền phải đổi những tài sản hiện vật của mình ra thành tiền để thanh toán nợ thuế

- Thuế luôn luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước: Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý tối cao của thuế Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong Hiến Pháp - Đạo luật gốc của một quốc gia Việc ban hành, sửa đổi,

bổ sung, hay bãi bỏ bất kỳ một thứ thuế nào cũng chỉ có một cơ quan duy nhất

có thẩm quyền, đó là Quốc Hội - Cơ quan quyền lực Nhà nước tối cao Mặt khác tính quyền lực Nhà nước cũng thể hiện ở chỗ Nhà nước không thể thực hiện thu thuế một cách tuỳ tiện mà phải dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định đã được xác định trong các văn bản pháp luật do các cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành Đây là đặc trưng cơ bản nhất của thuế nhằm phân biệt với tất cả các hình thức động viên tài chính cho NSNN khác

- Thuế luôn gắn liền với thu nhập: Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh

tế của thuế Nhà nước thực hiện phương thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân dưới hình thức thuế, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế

- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả

Trang 15

trực tiếp và được sử dụng để đáp ứng chi tiêu công cộng Tính chất này được thể hiện trên các khía cạnh:

Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất

đối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch

vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vu công cộng trực tiếp cho mình mới nộp thuế cho Nhà nước

Thứ hai, các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được hoàn trả

trực tiếp cho người nộp thuế Người nộp thuế sẽ nhận được một phần các hàng hoá, dịch vụ công cộng mà Nhà nước đã cung cấp cho cả cộng đồng, phần giá trị

mà người nộp thuế được hưởng không nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà

họ đã nộp cho Nhà nước Đặc điểm này của thuế giúp ta phân định rõ thuế với các khoản phí, lệ phí và giá cả

c Chức năng của thuế

- Chức năng huy động nguồn lực tài chính và phân phối thu nhập:

Đây là chức năng cơ bản của thuế, đặc trưng cho thuế ở tất cả các dạng Nhà nước, trong tiến trình phát triển của xã hội Về mặt lịch sử, chức năng huy động nguồn lực tài chính là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân sự ra đời của thuế Thông qua chức năng huy động nguồn lực tài chính của thuế mà các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành, để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước Chính chức năng này đã tạo ra những tiền đề để Nhà nước tiến hành tham gia phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Do đó chức năng này còn được gọi là chức năng phân phối của thuế

- Chức năng điều tiết:

Điều tiết kinh tế: Nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế -

xã hội bằng nhiều biện pháp, trong đó biện pháp kinh tế làm gốc Nhà nước

Trang 16

cũng sử dụng nhiều công cụ để quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế như các công

cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng Thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường góp phần thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo sự cân đối trong cơ cấu kinh tế giữa các ngành nghề và vùng lãnh thổ

Điều tiết tiêu dùng: Nhà nước điều tiết tiêu dùng có thể bằng nhiều biện pháp kể cả hành chính, xã hội và kinh tế Tuy nhiên, giải pháp hữu hiệu nhất có thể áp dụng trong một đất nước cởi mở, dân chủ theo nền kinh tế thị trường là áp dụng chính sách thuế

Điều tiết xã hội: Sự phân hoá giàu nghèo trong một nền kinh tế hội nhập

sẽ có nguy cơ diễn ra cao hơn, sự phân hoá này về lâu dài vẫn duy trì và mở rộng, cho dù thu nhập tuyệt đối của toàn xã hội được nâng cao Đây chính là động lực để người lao động cải thiện kỹ năng và nâng cao trình độ tay nghề, nhưng cũng chính là nguyên nhân tạo ra những hố ngăn cách xã hội Trong bối cảnh đó, thuế, đặc biệt là các loại thuế thu nhập giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng và làm giảm khoảng cách phân hoá giàu nghèo

1.1.1.2 Khái niệm, nội dung, đặc điểm, nguyên tắc của quản lý thuế

a Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là một trong những hoạt động quản lý nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra cho thuế trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình quản lý phù hợp từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội Quản lý thuế được thực hiện bằng các quy trình nghiệp vụ cụ thể theo các nguyên tắc nhất định trên

cơ sở thông tin có chất lượng thu được từ hệ thống bảo đảm thông tin quản lý

thuế nhằm phát huy hiệu lực và hiệu quả của cơ chế hành thu (Trích dẫn: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức mới - Trường nghiệp vụ thuế - Bộ Tài chính)

- Xác lập chính sách thuế, xây dựng pháp luật, chế độ trong lĩnh vực thuế

Trang 17

- Xây dựng và thực hiện quy trình, thủ tục quản lý và hành thu cụ thể

- Tổ chức bộ máy ngành Thuế, cùng với việc quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và những vấn đề nhân sự trong nội bộ ngành Thuế đồng thời xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý cũng như mối quan hệ giữa các bộ phận trong các cơ quan quản lý thuế với nhau và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với công dân

- Trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ phục vụ cho công tác quản

lý thuế

c Đặc điểm quản lý thuế

Khối lượng công việc của quản lý thuế là rất lớn đòi hỏi tập trung nguồn lực để thực hiện Trong quá trình triển khai, cần nhận thức quản lý thuế là một

bộ phận của quản lý hành chính nhà nước nên nó mang đầy đủ các đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước Ngoài ra, quản lý thuế có những đặc điểm riêng có

bị chi phối bởi đặc điểm của quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý thu và nộp thuế của Nhà nước, bao gồm:

- Quản lý thuế là một công tác tổng hợp chứa đựng nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố pháp luật, yếu tố tổ chức và cả yếu tố tuyên truyền vận động

- Nếu xét ở tầm vĩ mô, quản lý thuế là công tác mang tính kỹ thuật nghiệp

vụ chặt chẽ

d Nguyên tắc quản lý thuế

Nguyên tắc tập trung thống nhất; Nguyên tắc công khai dân chủ; Nguyên tắc phù hợp; Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

1.1.2 Lý luận chung về hóa đơn và quản lý hóa đơn

1.1.2.1 Khái niệm, vai trò, loại và hình thức hóa đơn

a Khái niệm

Theo quy định tại Điều 3 Nghị Định số 51/2010/NĐ-CP ngày

14/5/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ “Hóa đơn là

Trang 18

chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch

vụ theo quy định của pháp luật.”

Theo định nghĩa tại Bách khoa toàn thư thì hoá đơn là một giấy tờ yêu cầu thanh toán các mặt hàng với số lượng và đơn giá liệt kê trong giấy tờ đó

Hóa đơn do bên bán phát hành Sau khi bên mua thanh toán, bên bán sẽ xác nhận vào hóa đơn chẳng hạn như đóng dấu chứng nhận đã trả tiền Khi đó, hóa đơn có cả tác dụng giống như biên lai hay giấy biên nhận

b Vai trò của hóa đơn

Hóa đơn đóng vai trò quan trọng và trở thành chứng từ gốc để xác định việc chuyển nhượng hàng hoá, dịch vụ giữa các thể nhân, pháp nhân, làm cơ

sở cho việc hạch toán, kế toán, xác định nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp và thanh quyết toán của các đơn vị sử dụng NSNN

Hoá đơn là một bộ phận ấn chỉ thuế được in theo chỉ định tại các Luật thuế, pháp lệnh thuế và các văn bản pháp quy dùng để quản lý thu thuế cho NSNN

Hoá đơn được sử dụng để mua bán hàng hoá - dịch vụ, là chứng từ để đảm bảo chất lượng hàng hoá - dịch vụ và bảo hành hàng hoá

Hoá đơn được sử dụng để thanh quyết toán tài chính khi mua hàng cho công ty, cơ quan, tập thể

Hoá đơn là chứng từ để thu tiền bán hàng và thể hiện doanh số của một doanh nghiệp

Đối với mối quan hệ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp thì hoá đơn là chứng từ cơ sở ban đầu dùng để kê khai nộp thuế, khấu trừ, hạch toán chi phí thực tế phát sinh, hoàn thuế và xác định chi phí hợp lệ khi tính thuế, nhất là các loại thuế trực thu

Hóa đơn là chứng từ xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và các vấn đề khác theo quy định của pháp luật Đồng thời, trong việc thực hiện Luật thuế GTGT và các Luật thuế hiện hành thì hóa đơn

Trang 19

có ý nghĩa quan trọng trong việc kê khai thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế, đảm bảo tính chính xác và chống thất thoát tiền NSNN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt chế độ kế toán thống kê, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh

c Loại, hình thức hóa đơn

- Các loại hóa đơn: (i) Hóa đơn GTGT là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; (ii) Hóa đơn bán hàng dùng cho các tổ chức, cá nhân khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch

vụ ra nước ngoài; (iii) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm; (iv) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí

vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng… (Trích dẫn: Điều 3, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính)

- Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau: (i) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; (ii) Hoá đơn điện

tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch

vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; (iii) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho

các tổ chức, hộ, cá nhân (Trích dẫn: Điều 3, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính)

Với các vai trò, vừa là chứng từ thương mại, có thể kiêm là chứng từ kế toán hoặc chứng từ thuế, nên hoá đơn thường có những nội dung sau:

Trang 20

- Thông tin về hoá đơn và xác nhận giao dịch thực hiện loại hoá đơn; số hoá đơn để có thể chứng nhận là hoá đơn được in, phát hành một cách hợp pháp bởi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm; ngày lập hoá đơn; chữ ký người bán; chữ ký người mua để xác nhận hoá đơn được lập một cách hợp pháp, theo đúng quy định của pháp luật

- Thông tin về người bán: tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại, địa chỉ trang web (website) và địa chỉ thư điện tử (email) để có thể xác định chính thức nếu có để tiện trao đổi thông tin qua mạng)

- Thông tin về hàng hoá, dịch vụ bán hoặc cung ứng: tên, đơn vị tính, khối lượng, đơn giá, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số tiền thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán

- Thông tin về người mua: tên, địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản giao dịch, hình thức thanh toán

- Ngoài các thông tin bắt buộc phải có nêu trên, tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in, đặt in hóa đơn được phép bổ sung các tiêu chí khác, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, kể cả in lô-gô trang trí hoặc quảng cáo Các tiêu chí in thêm phải đảm bảo phù hợp với thuần phong mỹ tục, đạo đức của người Việt, không được gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội và vi phạm đạo đức kinh doanh

1.1.2.2 Quản lý hóa đơn GTGT

a Khái niệm, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT

Theo Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/62008 của

Quốc Hội “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

Trang 21

Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, và các

tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT

Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ và thuế suất của chính loại hàng hóa, dịch vụ đó Giá tính thuế được phân biệt cụ thể trong từng trường hợp khác nhau Thuế suất được quy định tại Luật thuế GTGT với ba mức là 0%, 5% và 10% áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch

vụ Trong đó mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu

Phương pháp tính thuế là thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Phương pháp khấu trừ thuế:

Xác định số thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT

phải nộp =

Số thuế GTGT đầu ra -

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó:

Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT

Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ Tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau mà mức thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khác nhau

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:

Xác định số thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu Trong đó tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động

b Nội dung quản lý hóa đơn

Trang 22

Quản lý hóa đơn là hoạt động quản lý nhà nước đối với việc in, phát hành,

sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; xử phạt vi phạm hành chính

về hóa đơn, lên các đối tượng sau:

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi chung là bán hàng hóa, dịch vụ) tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng

có bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam;

- Tổ chức nhận in hóa đơn;

- Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ;

- Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn

Vì hóa đơn là chứng từ ghi nhận hoạt động kinh doanh nên hóa đơn cũng

có nghĩa là tiền, thậm chí còn quan trọng hơn tiền bởi vì nếu hóa đơn tài chính nếu vượt ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước thì còn nguy hiểm hơn việc làm tiền giả rất nhiều Đối với doanh nghiệp, hóa đơn cũng là bằng chứng chủ yếu cho một nghiệp vụ kinh doanh và có tính chất quyết định đến nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp Vì vậy Nhà nước phải quản lý hóa đơn Việc quản lý hóa đơn có

ý nghĩa rất to lớn không chỉ đối với Nhà nước mà cả đối với bản thân doanh nghiệp Việc quản lý không tốt có thể dẫn đến việc phản ánh sai lệch kết quả sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp; Các đối tượng xấu có thể lợi dụng các kẽ hở trong quy định về hóa đơn để gian lận, rút tiền của NSNN; Quản lý hóa đơn không tốt sẽ tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp, ảnh hưởng xấu đến môi trường sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với Nhà nước, việc quản lý hóa đơn không tốt sẽ dẫn đến các thông tin về doanh nghiệp bị sai lệch, ảnh hưởng đến việc hoạch định các chính sách vĩ mô

Trang 23

của Nhà nước Nhìn một cách tổng thể, quản lý tốt hóa đơn sẽ mang lại nhiều lợi ích:

Thứ nhất, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tự quản lý tốt hoạt động sản

xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật Thông qua hóa đơn, doanh nghiệp dễ dàng hạch toán được các luồng hàng hóa, dịch vụ cũng như sự vận động của các luồng tiền, vốn trong kinh doanh, xác định đúng kết quả kinh doanh, lãi, lỗ của doanh nghiệp; thực hiện tốt các quy định của Luật thuế và làm tròn nghĩa vụ với NSNN

Thứ hai, tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất kinh

doanh và trong việc thi hành các Luật thuế Sự minh bạch trong các quy định về hóa đơn đảm bảo sự nhất quán trong quá trình thực hiện văn bản, từ đó tạo ra sự bình đẳng trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, trong quá trình thực thi các Luật thuế

Thứ ba, góp phần thực hiện thắng lợi các luật thuế Hóa đơn là căn cứ để

các doanh nghiệp kê khai, khấu trừ thuế, là căn cứ để hoàn thuế GTGT, là căn

cứ để hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, là căn cứ để thực hiện quyết toán thuế, vì vậy, công tác quản lý hóa đơn chính là cơ

sở cho sự thành công của các Luật thuế

c Vai trò của quản lý hóa đơn trong quản lý thuế

Hóa đơn là chứng từ kế toán do người bán lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa hoặc dịch vụ Đây là một loại chứng từ gốc đặc biệt quan trọng cả trên phương diện quản lý tài chính doanh nghiệp và trên phương diện quản lý thuế của cơ quan nhà nước

Về phía người bán, hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn là chứng từ gốc xác định doanh thu (giá) tính nhiều sắc thuế quan trọng liên quan đến doanh nghiệp như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế xuất khẩu Như vậy, nếu người bán không lập hóa đơn mà cơ quan quản lý

Trang 24

thuế không phát hiện được thì họ có thể trốn nhiều sắc thuế cùng lúc Nếu người bán ghi giá bán trên hóa đơn thấp hơn giá trị thực giao dịch thì cũng dẫn đến giảm nghĩa vụ thuế của người bán và thất thu NSNN Việc lập hóa đơn chậm so với thời điểm bán hàng hóa, dịch vụ cũng là một cách thức trì hoãn nộp thuế cho nhà nước

Về phía người mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn là chứng từ gốc để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp Những hành vi sử dụng trái phép hóa đơn của người mua sẽ dẫn đến tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hoặc được hoàn, tăng chi phí được trừ,

và do vậy sẽ làm giảm thuế GTGT phải nộp và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Trong trường hợp tăng số thuế GTGT được hoàn thì không những thất thu thuế mà còn chiếm đoạt bất hợp pháp tiền NSNN

d Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hóa đơn

- Tổ chức bộ máy quản lý thuế là yếu tố đầu tiên và có vai trò quyết định đến công tác quản lý hóa đơn Một bộ máy gọn nhẹ, hiệu quả sẽ góp phần làm cho công tác quản lý hóa đơn đạt kết quả cao và ngược lại, nếu bộ máy quá cồng kềnh, không phù hợp với cơ chế kinh tế thì sẽ không đem lại hiệu quả trong công tác quản lý

- Hệ thống chính sách văn bản pháp luật về thuế có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý hóa đơn Hệ thống chính sách đồng bộ, rõ ràng, hợp lý, hoàn chỉnh, sát với thực tế, phù hợp với quy luật khách quan của sự phát triển của xã hội, phù hợp các điều kiện kinh tế chính trị, văn hóa xã hội,…đáp ứng nhu cầu của phát triển thì hiệu quả mới cao, mới tạo điều kiện cho người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ, cơ quan thuế thực hiện tốt công tác quản lý Thực tế hiện nay, việc chính sách thuế thường xuyên thay đổi như sửa đổi, bổ sung có tác động không nhỏ đến công tác quản lý hóa đơn đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Trang 25

- Trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của đội ngũ công chức thuế ảnh hưởng quan trọng trong công tác quản lý hóa đơn Để góp phần đưa chính sách pháp luật thuế đi vào cuộc sống, được người dân và cộng đồng doanh nghiệp ủng hộ, tin tưởng, từ đó thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN, đòi hỏi công chức thuế phải không ngừng học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, tu dưỡng và rèn luyện đạo đức

- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động quản lý hóa đơn như trang thiết bị phục vụ, môi trường làm việc ,… có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của công tác quản lý hóa đơn Việc ứng dụng các chương trình phần mềm trong quản

lý thuế, phần mềm quản lý hóa đơn, phần mềm hỗ trợ người nộp thuế kê khai sẽ giúp cơ quan thuế tiết kiệm rất nhiều thời gian, nguồn lực, từng bước hiện đại hóa hoạt động quản lý thuế

- Sự phối hợp của các cơ quan hữu quan với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý hóa đơn nói riêng

- Ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế chưa cao, một số đối tượng còn lợi dụng sự thông thoáng của pháp luật để thành lập doanh nghiệp nhằm mua bán hóa đơn bất hợp pháp, chiếm đoạt tiền thuế từ NSNN…

đ Các quy định của Nhà nước về quản lý hóa đơn

Cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn GTGT, kể cả trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp được sử dụng hóa đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng

Trang 26

Khi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn Đối với hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế

1.1.2.3 Hành vi sử dụng trái phép hóa đơn

a Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp

Theo Điều 22 Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng

Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn

Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành

Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế)

Như vậy, hóa đơn hợp pháp là:

- Hóa đơn đã được doanh nghiệp làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn và còn giá trị sử dụng (trường hợp là hóa đơn GTGT đặt in)

- Hóa đơn do Bộ tài chính phát hành và được cơ quan thuế cung cấp cho các doanh nghiệp (trường hợp hóa đơn mua của cơ quan thuế)

- Hóa đơn do doanh nghiệp tự in theo mẫu quy định và đã được cơ quan thuế chấp thuận cho sử dụng (hóa đơn đặt in)

- Các loại hóa đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng

Trang 27

đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác

Một số trư ng hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:

- Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ

- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra

để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế

- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ

- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn

- Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn

1.1.3 Kinh nghiệm quản lý hóa đơn của một số Cục Thuế và bài học kinh nghiệm đối với Cục Thuế tỉnh Hòa Bình

1.1.3.1 Kinh nghiệm quản lý hóa đơn thực tế

Trang 28

* Kinh nghiệm quản lý hóa đơn tại Cục Thuế tỉnh Sơn La

Cục Thuế tỉnh Sơn La có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NSNN trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định của pháp luật Bên cạnh nhiệm vụ đảm bảo số thu cho NSNN, Cục Thuế tỉnh Sơn La còn phải thực hiện các chương trình kế hoạch công tác

do Tổng cục Thuế giao và đảm bảo thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo của Tỉnh Ủy, Hội đồng nhân dân (HĐN), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Sơn La

Đối với công tác quản lý hóa đơn, Cục Thuế luôn coi quản lý sử dụng hóa đơn GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn là một trong những công tác trọng tâm Cục Thuế đã thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ

và giải đáp kịp thời những vướng mắc trong quản lý hóa đơn; đẩy mạnh hoạt động kiểm tra hồ sơ kê khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế; đẩy mạnh đối chiếu hóa đơn giữa cơ quan thuế các địa phương và chú trọng kiểm tra hóa đơn chứng từ trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Để thực hiện tốt công tác quản lý hóa đơn, Cục thuế tỉnh Sơn La đã thực hiện đồng bộ các biện pháp:

- Về công tác tuyên truyền hỗ trợ: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế để người nộp thuế hiểu và chấp hành tốt nghĩa vụ thuế Chủ động hỗ trợ chính sách pháp luật thuế cho các doanh nghiệp mới thành lập; các thủ tục hành chính ban đầu của doanh nghiệp được cán bộ công chức Cục Thuế hướng dẫn cụ thể và thực hiện hoàn thành với thời gian nhanh nhất, giúp các doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Về công tác kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế: Đẩy mạnh công tác kiểm tra hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn đặt in, tự in, hóa đơn điện tử, hồ sơ khai thuế, nộp thuế điện tử tại trụ sở cơ quan thuế Thực hiện tốt công tác thu

Trang 29

thập, phân tích thông tin để đánh giá mức độ rủi ro về thuế nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra hóa đơn

- Thành lập Ban chỉ đạo nhằm chống hành vi vi phạm hóa đơn nhằm nghiên cứu các hành vi vi phạm và đưa ra những giải pháp; tổ chức tập huấn triển khai nội dung kiểm soát hóa đơn có dấu hiệu vi phạm đến cán bộ chủ chốt trong khối thanh tra, kiểm tra thuế, xây dựng nguyên tắc, quy trình xử lý hóa đơn nhằm thống nhất cách xử lý các trường hợp sử dụng hóa đơn trái phép và quán triệt trong toàn ngành

- Về công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế và kiểm tra nội bộ để ngăn chặn và hạn chế tình trạng vi phạm về hóa đơn để gian lận, trốn lậu thuế, chống thất thu thuế có hiệu quả, thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân, phát hiện ngay các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để có các biện pháp chấn chỉnh kịp thời

- Về thủ tục hành chính thuế: Tăng cường cải cách hành chính thuế theo hướng đơn giản, thuận tiện, kịp thời tham mưu bãi bỏ thủ tục hành chính

về hóa đơn gây phiền hà, tốn kém cho người nộp thuế, tạo điều kiện để doanh nghiệp tự chủ trong sản xuất kinh doanh Quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”

- Tiếp tục phối hợp với các ngành, các cấp để triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý thuế, đặc biệt trong công tác đôn đốc thu, chống thất thu, xử

lý nợ đọng thuế; đồng thời thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra phòng chống các hành vi trái phép về hóa đơn, chống thất thu NSNN

* Kinh nghiệm quản lý hóa đơn tại Cục Thuế tỉnh Lai Châu

Cục Thuế tỉnh Lai Châu có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NSNN trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định của pháp luật Bên cạnh nhiệm vụ đảm bảo số thu cho NSNN,

Trang 30

Cục Thuế tỉnh Lai Châu còn phải thực hiện các chương trình kế hoạch công tác do Tổng cục Thuế giao và đảm bảo thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo của Tỉnh Ủy, HĐND, UBND tỉnh Lai Châu

Để thực hiện tốt công tác quản lý hóa đơn cũng như quản lý thu thuế Cục thuế tỉnh Lai Châu đã thực hiện một số biện pháp:

- Về công tác tuyên truyền hỗ trợ: Thường xuyên cập nhập, niêm yết công khai thông tin về bộ thủ tục hành chính về hóa đơn, về thuế; Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin, truyền thông trong công tác tuyên truyền chính sách pháp luật về thuế; Chủ động tiếp xúc và tăng cường đối thoại doanh nghiệp, tọa đàm với Hội, Hiệp Hội trên địa bàn Tỉnh

- Về công tác thanh tra, kiểm tra: tổ chức sắp xếp, bố trí nguồn nhân lực

để tập trung tối đa cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế; vừa triển khai hoàn thành kế hoạch, vừa chú trọng tăng cường quản lý rủi ro theo lĩnh vực, ngành nghề có rủi ro cao

- Tham mưu cho chính quyền địa phương chỉ đạo các ban ngành lên quan thành lập bộ phận chống những hành vi vi phạm về hóa đơn, chống thất thu, chống nợ đọng tiền thuế để có biện pháp xử lý nhằm răn đe tạo nên nề nếp, nâng cao ý thức trách nhiệm của người nộp thuế

1.1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Thuế tỉnh Hòa Bình

Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm quản lý hóa đơn của một số tỉnh thành trên cả nước đặc biệt là công tác quản lý hóa đơn tại Cục Thuế tỉnh Sơn La và Cục Thuế tỉnh Lai Châu có thể rút ra một số bài học cho công tác quản lý hóa đơn ở Cục Thuế tỉnh Hòa Bình như sau:

- Xu hướng cải cách quản lý thuế nói chung và quản lý hóa đơn nói riêng, đó là nâng cao tính tự giác tuân thủ của người nộp thuế bằng các biện pháp tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, tạo thuận lợi và giảm chi phí thực hiện nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế Công tác này được quan

Trang 31

tâm và trở thành một ưu tiên của cơ quan thuế, được thực hiện dưới nhiều hình thức Bên cạnh đó là các biện pháp thanh kiểm tra trên cơ sở quản lý rủi

ro và chế tài xử lý được tăng cường để bảo đảm rằng các đối tượng không tuân thủ sẽ bị phát hiện và xử lý nghiêm theo qui định của pháp luật

- Cùng với việc tự khai tự nộp nhằm tăng cường tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế, cơ quan thuế cần chú ý tập trung cho công tác: Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập để tạo giúp họ thực thi chính sách pháp luật thuế nhanh chóng đồng thời giúp cơ quan thuế nắm bắt tình hình hoạt động của đơn vị; kiểm tra hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đặt in, tự in, hóa đơn điện tử; phân tích hồ sơ thành lập doanh nghiệp, hồ sơ

kê khai thuế; tăng cường giám sát địa bàn thông qua việc kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Qua đó phát hiện và xử lý kịp thời những gian lận, vi phạm của doanh nghiệp trong lĩnh vực hóa đơn

- Chính sách thuế cần hướng vào các nội dung hỗ trợ người nộp thuế, tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế tuân thủ pháp luật, thực hiện nghĩa

vụ đối với Nhà nước mà cốt lõi của vấn đề là công tác cải cách thủ tục hành chính và công tác cán bộ cần phải được quan tâm hàng đầu

- Tạo điều kiện để người nộp thuế thực hiện tốt cơ chế tự khai tự nộp và

kê khai nộp thuế điện tử, đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại với việc ứng dụng tin học ở mức độ ngày càng cao trong quản lý thuế; đội ngũ cán bộ thuế được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý hóa đơn GTGT

1.2.1 Quản lý hóa đơn GTGT ở các nước trên thế giới

1.2.1.1 Quản lý hóa đơn GTGT ở Hàn Quốc

Hàn Quốc có khoảng 500 nghìn doanh nghiệp (tương đương với Việt Nam) và 2,5 triệu hộ kinh doanh Từ năm 2008, Hàn Quốc bắt đầu nghiên cứu

Trang 32

về cơ chế chính sách cũng như mô hình triển khai hóa đơn điện tử và sau 02 năm Hàn Quốc bắt đầu áp dụng triển khai hóa đơn điện tử và theo lộ trình như sau:

- Năm 2010: Hàn Quốc bắt đầu triển khai hệ thống e – Invoice đã có khoảng 70% các doanh nghiệp tự nguyện tham gia

- Năm 2011: Các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân bắt buộc tham gia

- Năm 2012: Cá nhân kinh doanh có doanh thu lớn hơn 20 tỷ VND (1

tỷ won) một năm bắt buộc phải phát hành hóa đơn điện tử

- Đến năm 2014: Mở rộng việc bắt buộc phát hành hóa đơn thuế điện tử tới cá nhân có doanh thu lớn hơn 5,7 tỷ VNĐ (300 triệu won)

Việc chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử giúp Hàn Quốc tiết kiệm được 6.700 tỷ won (134 nghìn tỷ VNĐ) kể từ thời điểm triển khai cho đến nay

Hóa đơn điện tử được lập và phải chuyển cho cơ quan thuế qua một trong 4 hình thức:

+ Qua trang Hometax: đây là trang web do cơ quan thuế cung cấp, chủ yếu áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ với số lượng hóa đơn được lập không nhiểu Áp dụng phương thức này, hóa đơn điện tử được gửi đi ngay tức thì và miễn phí

+ Qua ASP (nhà cung cấp dịch vụ trung gian): áp dụng chủ yếu đối với các doanh nghiệp lớn phát sinh số lượng hóa đơn lớn, người nộp thuế phải trả phí sử dụng

+ Qua ERP: phần mềm kế toán doanh nghiệp, áp dụng đối với các doanh nghiệp lớn có hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp hiện đại

+ Qua ARS (điện thoại cố định, sử dụng thẻ bảo mật do cơ quan thuế cung cấp): người nộp thuế gọi điện thoại và sử dụng thẻ bảo mật do cơ quan

Trang 33

thuế cung cấp để phát hành hóa đơn điện tử, áp dụng trong môi trường hạn chế về Internet

- Cơ quan thuế quy định một mẫu hóa đơn thuế điện tử áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp Người bán phải thực hiện ký điện tử trên hóa đơn trước khi gửi cho cơ quan thuế hoặc nhà cung cấp ASP để nhận số hóa đơn

- Cơ quan thuế là đơn vị có trách nhiệm lưu giữ hóa đơn của doanh nghiệp và là đơn vị cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước khác Người bán, người mua đăng nhập vào trang HomeTax của cơ quan thuế

để tra cứu hóa đơn thuế điện tử đầu vào và hóa đơn thuế điện tử đầu ra trên trang HomeTax và tổng hợp số liệu trên bảng kê hàng hóa bán ra, mua vào của tờ khai thuế GTGT

1.2.1.2 Quản lý hóa đơn GTGT ở Mexico

Mexico là một quốc gia áp dụng rộng rãi hóa đơn điện tử

Năm 2010, mô hình xuất hóa đơn điện tử qua Internet (CFDI) được công bố

Năm 2011, các công ty có doanh thu lớn hơn 4 triệu peso phải áp dụng CFDI

Ngày 01/01/2014, Mexico triển khai bắt buộc áp dụng CFDI với các công ty có doanh thu từ 250.000 peso trở lên, cho việc phát hành tiền lương hoặc chứng từ lương

1.2.1.3 Quản lý hóa đơn GTGT ở Đài Loan

Đài Loan thực hiện chế độ hóa đơn thống nhất từ hóa đơn giấy từ năm

1951 qua các mốc thời gian: sử dụng hóa đơn lập bằng tay loại 3 liên (năm 1955), sử dụng hóa đơn lập trên máy tính (năm 1980), chấp nhận hóa đơn bán

lẻ trên máy tính tiền (năm 1984), chấp nhận hóa đơn tự in (năm 1993) Năm

2006, Đài Loan chính thức áp dụng hóa đơn điện tử rộng rãi

Trang 34

1.2.1.4 Quản lý hóa đơn GTGT ở Vương quốc Anh

Tại Anh, hóa đơn điện tử được sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ doanh nghiệp lớn được khuyến khích còn đối với doanh nghiệp nhỏ phải đáp ứng các điều kiện như quy mô doanh nghiệp; tình trạng nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa;…

Việc áp dụng hóa đơn điện tử thường tập trung vào các nhóm sau:

- Các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ phát hành hóa đơn điện tử nhiều hơn các doanh nghiệp không có hoạt động quốc tế và các doanh nghiệp xuất khẩu sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn

- Doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến dễ phát hành hóa đơn điện tử do

có trang web riêng

- Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại có tỷ lệ áp dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn cả, trong khi các lĩnh vực về khách sạn, y tế và công tác xã hội cũng như bán lẻ, khoảng từ 15% đến 16% các doanh nghiệp vừa và nhỏ được ghi nhận sử dụng hóa đơn điện tử Các doanh nghiệp có doanh số bán hàng hóa cao hơn như lĩnh vực sản xuất, xây dựng, giao thông vận tải và viễn thông được ghi nhận từ 27% đến 31% doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử Ngành kinh doanh dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử với tỷ lệ cao nhất là 42%

Qua thông lệ quốc tế và kinh nghiệm của các nước về quản lý sử dụng hóa đơn thì có thể thấy rằng xu hướng chung trên thế giới là áp dụng hóa đơn điện tử thay dần áp dụng hóa đơn giấy Và với mỗi quốc gia, căn cứ vào chính sách QLNN, mục tiêu quản lý, hạ tầng công nghệ thông tin và tập quán của mỗi quốc gia đều có phương pháp và cách thức quản lý sử dụng hóa đơn cho phù hợp nhất

Trang 35

1.2.2 Quản lý hóa đơn GTGT ở Việt Nam hiện nay

1.2.2.1 Những kết quả đạt được

Trong thời gian qua, ngành thuế đã có nhiều cố gắng và đạt được những kết quả đáng mừng trong công tác quản lý hóa đơn, thể hiện trên các phương diện sau đây:

a Đổi mới phương thức quản lý hóa đơn

Bằng việc tham mưu để Chính phủ ban hành Nghị định

51/2010/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 89/2002/NĐ-51/2010/NĐ-CP về quản lý hóa đơn, ngành Tài chính đã có sự đổi mới cơ bản trong phương thức quản lý hóa đơn Mục tiêu ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của Chính phủ ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phù hợp với các luật của Việt Nam như Luật doanh nghiệp, Luật

Kế toán, Luật Giao dịch điện tử và việc cải cách các thủ tục hành chính Đạo

lý cơ bản của Nghị định này là giao quyền chủ động cho các doanh nghiệp trong việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn, cơ quan thuế chỉ in và cấp cho các đối tượng là hộ gia đình và cá nhân kinh doanh; Đồng thời, nâng cao trách nhiệm cho cơ quan quản lý thuế địa phương trong việc in ấn, phát hành, quản

lý và sử dụng hóa đơn Theo đó, chuyển từ việc cơ quan thuế in hóa đơn bán cho người nộp thuế sang để người nộp thuế tự in hoặc tự đặt in hóa đơn Tức

là, giao quyền tự chủ về in hóa đơn cho người nộp thuế Cơ quan thuế chỉ in hóa đơn bán cho một số đối tượng đặc thù như các đơn vị sự nghiệp không sử dụng thường xuyên hóa đơn, cá nhân kinh doanh có nhu cầu mua hóa đơn lẻ… Với việc thay đổi này, người nộp thuế sử dụng nhiều hóa đơn sẽ rất thuận lợi, không phải mất thời gian để làm các thủ tục mua hóa đơn, hoàn toàn chủ động trong việc in và phát hành hóa đơn Cơ quan thuế cũng giảm bớt nguồn nhân lực xử lý việc giao nhận và bán hóa đơn Cơ quan thuế tập trung vào theo dõi, quản lý quá trình phát hành, in ấn và sử dụng hóa đơn

Trang 36

Với việc ban hành Thông tư 39/2014/TT-BTC, Bộ Tài chính đã kịp thời tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình tạo, lập, quản lý và sử dụng hóa đơn của người nộp thuế khi thực hiện, tạo ra một hành lang pháp lý đầy

đủ và toàn diện hơn cho công tác quản lý hóa đơn

b Siết chặt các quy định pháp lý về phòng chống gian lận về hóa đơn và trốn thuế

Một mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế chuyển sang cơ chế người nộp thuế tự in hoặc tự đặt in hóa đơn như đã nêu trên, ngành Tài chính đã tham mưu và trực tiếp ban hành các văn bản pháp luật nhằm quản lý chặt chẽ quá trình phát hành và sử dụng hóa đơn, thể hiện trên các phương diện sau:

Bổ sung và chỉnh sửa các quy định về xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn và trốn thuế bằng việc tham mưu để Chính phủ ban hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP Theo đó, Nghị định này đã quy định rõ hơn các loại hành vi vi phạm về hóa đơn: Tạo hóa đơn, phát hành hóa đơn, lập hóa đơn, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn… Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xử lý các hành vi vi phạm về hóa đơn

Bổ sung điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào (Luật Thuế GTGT năm 2008 có hiệu lực từ 1/1/2009) và bổ sung điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi phí được trừ tính thuế TNdoanh nghiệp (Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNdoanh nghiệp có hiệu lực từ 1/1/2014) Việc áp dụng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt khi xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và xác định chi phí được trừ đã và sẽ góp phần hạn chế hành vi mua bán hóa đơn – bán khống hóa đơn không có hàng hóa, dịch vụ

c Tăng cường kiểm tra, đối chiếu để phát hiện và xử lý các hành vi gian lận về hóa đơn

Trang 37

Trong những năm gần đây, Tổng cục Thuế đã coi quản lý hóa đơn, chứng từ là một trong những trọng tâm công tác Tổng cục đã thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp kịp thời những vướng mắc trong quản lý hóa đơn của cơ quan thuế các cấp Đặc biệt, ngành Thuế đã đẩy mạnh hoạt động đối chiếu hóa đơn giữa cơ quan thuế các địa phương và chú trọng kiểm tra hóa đơn chứng từ trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế Hiện nay, Tổng cục Thuế đã chỉ đạo cơ quan thuế các địa phương tổng kết công tác quản lý hóa đơn theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP để khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý hóa đơn

Như vậy, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP

đã thay đổi phương thức quản lý hóa đơn phù hợp với công tác quản lý thuế hiện hành, góp phần quản lý rủi ro và phù hợp với thông lệ quốc tế Bên cạnh nội dung cơ bản về phát hành, sử dụng hóa đơn giấy, đã có quy định về hóa đơn điện tử nhằm tạo cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp hiện đại hóa công tác quản trị doanh nghiệp phù hợp với sự phát triển của xã hội hiện đại

Việc quy chuẩn hóa các quy trình quản lý, thanh tra, kiểm tra hóa đơn trong nội bộ cơ quan thuế, xây dựng phần mềm cập nhật các thông tin hóa đơn đã phát hành và hóa đơn không có giá trị sử dụng để hỗ trợ doanh nghiệp,

hỗ trợ cơ quan thuế trong việc tra cứu hóa đơn của các doanh nghiệp đã phát hành hóa đơn và hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn (trang http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn) đã góp phần lớn trong việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hóa đơn

Các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định cụ thể, tình tiết rõ ràng, khung phạt hợp lý, phù hợp với thực tiễn, có biện pháp khắc phục hậu quả tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế trong việc xử lý các hành vi

vi phạm, người nộp thuế cũng có ý thức trách nhiệm hơn trong việc quản lý,

sử dụng hóa đơn tại đơn vị mình và khắc phục được các lỗi hay vi phạm

Trang 38

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và quy định về hóa đơn được chuẩn hóa thì số lượng hóa đơn do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh

sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh ngày càng tăng qua các năm

Số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in mang tính ổn định qua các năm nhưng số lượng hóa đơn tự in được sử dụng tăng lên đáng kể qua các năm, cụ thể năm 2014 có hơn 648 triệu hóa đơn tự in được sử dụng thì con số này năm 2016 tăng lên trên 2.166 triệu hóa đơn Số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử tăng dần qua các năm, năm 2014 có

125 doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử thì đến năm 2015 con số này đã là

331 và năm 2016 là 656 doanh nghiệp Theo đó số lượng hóa đơn điện tử doanh nghiệp sử dụng cũng tăng qua các năm, nếu năm 2014 số lượng hóa đơn điện tử mới sử dụng là 104 triệu hóa đơn thì năm 2016 đã tăng lên hơn

277 triệu hóa đơn

1.2.2.2 Những hạn chế

Qua thực tế triển khai Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và theo đánh giá của cơ quan thuế, bên cạnh những kết quả tích cực, trong quá trình triển khai thì quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn hiện hành còn gặp những hạn chế, bất cập sau:

Thứ nhất: Một số đối tượng lợi dụng sự thông thoáng về thủ tục thành

lập doanh nghiệp để thành lập nhiều doanh nghiệp nhưng thực tế không kinh doanh, chỉ nhằm mục đích được tạo hóa đơn, xuất hóa đơn khống, mua bán hóa đơn lòng vòng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT hoặc thanh toán tiền từ

NSNN Theo thống kê của ngành Thuế, trong những năm gần đây các hành vi

gian lận thuế thông qua việc mua bán sử dụng hóa đơn trái phép diễn ra với thủ đoạn ngày một phức tạp, tinh vi, gây thất thu NSNN và gây bất bình trong

xã hội

Trang 39

Số liệu tổng hợp báo cáo từ các địa phương cho thấy tình trạng sử dụng hóa đơn trái phép các năm 2014-2016 và 4 tháng đầu năm 2017 như sau:

Bảng 1.1: Số lƣợng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn trái phép

Các chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 4 tháng đầu

năm 2017

Số thuế truy thu do vi phạm (triệu

(Nguồn: Báo cáo Tổng cục Thuế)

Số doanh nghiệp sử dụng hóa đơn trái phép phát sinh nhiều nhất ở các tỉnh thành phố lớn như: Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Nghệ An, Khánh Hòa,… Các hành vi vi phạm chủ yếu là: sử dụng hóa đơn chưa có thông báo phát hành; xuất bán khống hóa đơn; xuất hóa đơn trong thời gian đang áp dụng biện pháp cưỡng chế hóa đơn không có giá trị sử dụng… Số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn trái phép có chiều hướng gia tăng: Năm 2015 tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hóa đơn trái phép chiếm 4,8% số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn trên cả nước, năm 2016 tỷ lệ này là 6,3%

Thứ hai: Hóa đơn gắn với quản lý thuế GTGT tuy nhiên hiện nay với

tỷ lệ 91,8% là hóa đơn giấy, 8,2% là hóa đơn điện tử nhưng không có quy định bắt buộc doanh nghiệp chuyển dữ liệu hóa đơn về cơ quan thuế nên công tác quản lý thuế gặp nhiều khó khăn đặc biệt trong công tác quản lý kê khai, hoàn thuế GTGT Đề phù hợp với thông lệ quốc tế, theo quy định tại Luật số

Trang 40

71/2014/QH13 thì từ ngày 01/01/2015 người nộp thuế không phải gửi Bảng

kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra cho cơ quan thuế và không có quy định chuyển dữ liệu hóa đơn nên cơ quan thuế không có thông tin về giao dịch kinh tế ghi trên hóa đơn do đó nhiều đối tượng đã lợi dụng kẽ hở này để phát hành hóa đơn nhưng không kê khai nộp thuế để trốn thuế

Thứ ba: Quy định hiện hành về quản lý, sử dụng hóa đơn như: nội dung

ghi trên hóa đơn, về thủ tục phát hành, quản lý hóa đơn, trách nhiệm của tổ chức kinh tế, trách nhiệm của cơ quan thuế…, được xây dựng cơ bản để áp dụng quản lý với hóa đơn giấy (theo hình thức tự in, đặt in) bộc lộ nhiều sơ

hở, bất cập, theo đó phương thức quản lý hóa đơn giấy đã trở nên lạc hậu không phù hợp với bối cảnh triển khai thủ tục hành chính điện tử và không phù hợp với tinh thần Nghị Quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về Chính Phủ điện tử là giao BTC “thực hiện hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc; trong đó cơ quan thuế hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện hóa đơn điện

tử có xác thực của cơ quan thuế”

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và bài học rút ra cho nghiên cứu

Tác giả Nguyễn Văn Vinh với đề tài “Giải pháp tăng cường quản lý

hóa đơn tự in của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh” đã nghiên cứu vai trò của hóa đơn

tự in trong quản lý thuế, tại sao phải tăng cường quản lý hóa đơn tự in; Tình hình quản lý hóa đơn tự in trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có những ưu, nhược điểm gì; Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tình hình quản lý hóa đơn tự in trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hóa đơn tự in trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới Luận văn cũng đưa

ra những kiến nghị của tác giả đối với Nhà nước và Ngành thuế, đối với Cục

đơn tự in trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Ngày đăng: 09/05/2018, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2014), Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2014
2. Bộ Tài Chính (2014), Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2014
3. Bộ Tài Chính (2013), Thông tư số 219/2013/TT-BTC, hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 219/2013/TT-BTC, hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2013
4. Bộ Tài Chính (2013), Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi bổ sung luật quản lý thuế và nghị định 83/2013/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi bổ sung luật quản lý thuế và nghị định 83/2013/NĐ-CP
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2013
5. Bộ tài chính (2017), Dự thảo Tờ trình Chính phủ kèm theo công văn số 5395/BTC-TCT ngày 25/4/2017 của Bộ Tài chính về đề nghị xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Tờ trình Chính phủ kèm theo công văn số 5395/BTC-TCT ngày 25/4/2017 của Bộ Tài chính về đề nghị xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2017
6. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2010), Nghị định số 51/2010/NĐ- CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2010
7. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2014), Nghị định số 04/2014/NĐ- CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2014
8. Cục Thuế tỉnh Hòa Bình (2014 - 2016), Báo cáo tổng kết công tác thuế hàng năm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế hàng năm
10. Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình (2016), Nghị Quyết số 36/2016/NQ- HĐND ngày 07/12/2016 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 tỉnh Hòa Bình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
Năm: 2016
11. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (2006), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
Tác giả: Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
12. Trường nghiệp vụ thuế - Bộ Tài chính (2009), Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ thuế cho công chức mới
Tác giả: Trường nghiệp vụ thuế - Bộ Tài chính
Năm: 2009
13. Tổng cục Thuế (2013), Luật quản lý thuế mới sửa đổi, bổ sung và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế mới sửa đổi, bổ sung và các văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2013
14. Tổng cục Thuế (2015), Quy trình kiểm tra hóa đơn số 1403/QĐ-TCT ngày 28/07/2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kiểm tra hóa đơn số 1403/QĐ-TCT ngày 28/07/2015
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2015
15. Tổng cục Thuế (2010), Chiến lược hoàn thiện hệ thống chính sách thuế giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược hoàn thiện hệ thống chính sách thuế giai đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2010
16. Tổng cục thuế (2010), Quyết định 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010, quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010, quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Năm: 2010
17. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (2016), Báo cáo số 222/BC-UBND ngày 18/11/2016 về tình hình kinh tế - xã hội năm 2016, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 222/BC-UBND ngày 18/11/2016 về tình hình kinh tế - xã hội năm 2016, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Năm: 2016
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (2017), Báo cáo số 143/BC-UBND ngày 04/7/2017 về bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2017, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 143/BC-UBND ngày 04/7/2017 về bổ sung kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2017
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Năm: 2017
20. Các website: http://www.gdt.gov.vn; http://www.hoabinh.gov.vn; http://hoabinh.gdt.gov.vn Link
9. Cục thuế tỉnh Hòa Bình (2017), Số liệu tại các phòng chức năng thuộc Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, Hòa Bình Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w