Vốn đầu tư tính đến đầu các năm: Năm thứ nhất: 5 tỉ. Năm thứ hai: 7 tỉ. Năm thứ ba: 4 tỉ. Năm thứ tư: 4 tỉ. Với lợi nhuận được tính đến cuối các năm. Hệ số chiết khấu i = 12% và tuổi thọ kinh tế của dự án là n = 46 năm 1. Tính lợi nhuận thực thu được trong các năm của dự án. 2. Tính NPWk, NPWt. 3. Tính BCk, BCt. 4. Tính EIRRk, EIRRt 5. Tính thời gian hoàn vốn của dự án Tk, Tt. 6. Tính rủi ro về kinh tế của dự án khi lợi nhuận thu được của dự án chậm 5 năm so với
Trang 1Bài tập kinh tế TNN&MT
Vốn đầu tư tính đến đầu các năm:
Trang 2Bài tập kinh tế TNN&MTNăm thứ nhất: 5 tỉ.
Năm thứ hai: 7 tỉ
Năm thứ ba: 4 tỉ
Năm thứ tư: 4 tỉ
Với lợi nhuận được tính đến cuối các năm
Hệ số chiết khấu i = 12% và tuổi thọ kinh tế của dự án là n = 46 năm
1 Tính lợi nhuận thực thu được trong các năm của dự án
2 Tính NPWk, NPWt
3 Tính B/Ck, B/Ct
4 Tính EIRRk, EIRRt
5 Tính thời gian hoàn vốn của dự án Tk, Tt
6 Tính rủi ro về kinh tế của dự án khi lợi nhuận thu được của dự án chậm 5 năm so vớithiết kế
Câu 2: Các bước tiến hành khi xây dựng một dự án mới trong phòng lũ.
Trang 3Bài tập kinh tế TNN&MT
1 Tính lợi nhuận thực thu được trong các năm của dự án.
a Trước dự án: Lợi nhuận = Giá trị sản phẩm thu được - Chi phí
b Sau dự án:
Lợi nhuận = Giá trị sản phẩm thu được - Chi phí
Lợi nhuận thực thu được trong các năm của dự án = Lợi nhuận sau dự án - Lợi nhuậntrước dự án
Giá trị sản phẩm thu được = (diện tích từng loại cây trồng x năng suất x đơn giá )
Chi phí = chi phí sản xuất + thuế + thuỷ lợi phí
Mỗi loại chi phí tính bằng % giá trị sản phẩm thu được Kết quả tính toán lợi nhuận thựcthu được trong các năm của dự án được thể hiện trong các bảng tính dưới đây
Trang 4Bài tập kinh tế TNN&MT
Các bảng tính lợi nhuận thực thu được trong các năm của dự án:
Thủy lợi phí(106đ) Thuế (10
6đ)Trước thuế Sau thuế
Trang 5Bài tập kinh tế TNN&MT
STT Cây trồng Diện tích (ha) Năng suất
(T/ha)
Đơn giá(106đ/Tấn) Chi phí sản xuất Thuỷ lợi phí Thuế
Thủy lợi phí(106đ) Thuế (10
6đ)Trước thuế Sau thuế
Trang 6Bài tập kinh tế TNN&MT
Thủy lợi phí(106đ) Thuế (10
Trang 7Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Vậy lợi nhuận tăng thêm do dự án mang lại qua các năm được xác định là:
Giá trị trước thuế:
- Lợi nhuận tăng mỗi năm, các năm từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 là:
10185 - 5955 = 4230 Triệu đồng
- Lợi nhuận tăng mỗi năm, các năm từ năm thứ 6 đến năm thứ n là:
17075 – 5955 = 11120 Triệu đồngGiá trị sau thuế:
- Lợi nhuận tăng mỗi năm, các năm từ năm thứ 3 đến năm thứ 5 là:
8865 - 5215 = 3650 Triệu đồng
- Lợi nhuận tăng mỗi năm, các năm từ năm thứ 6 đến năm thứ n là:
14835 – 5215 = 9620 Triệu đồng
2 Tính NPWk, NPWt.
NPWk: Là giá trị lợi nhuận hiện thực được trước thuế
NPWt: Là giá trị lợi nhuận hiện thực được sau thuế
Hai giá trị này được tính bằng công thức sau:
Với chi phí đầu tư (C) được tính quy về đầu năm nên ta có:
Với lợi nhuận tăng thêm (B) được tính quy về cuối năm nên ta có:
Các giá trị Bt và Ct được lấy với trước thuế và sau thuế tương ứng với NPWk và NPWt
Từ đây ta có bảng tính NPWt và NPWk như sau:
B ng 4: Tính NPWk - Trảng 3: ước dự án:c thu nh sau:ế như sau: ư
1 1
1 1
) 1 ( )
2 ( ) 1 (
t k
t
t t
i
C C
PC t
i
C PC
C PC
1 (
n
t k
t
t t
i
B PB
i B PB
Trang 8Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Trang 9Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
B ng 5: Tính NPWt – Sau thu nh sau:ảng 3: ế như sau: ư
Trang 10Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Như vậy ta có kết quả tính toán như sau:
Giá trị NPW trước thuế: NPWk = 42890,41 Triệu đồngGiá trị NPW sau thuế : NPWt = 34755,09 Triệu đồng
3 Tính B/Ck, B/Ct:
B/C: là tỷ số giữa hiệu ích và chi phí, được tính theo công thức sau:
t¹i hiÖn diÓm thêi vÒ quy
d îc
t dau phÝ vèn chi
Rßng
t¹i hiÖn iÓm d thêi vÒ quy
d îc Ých hiÖu Rßng C
+ Giả thiết mức lãi suất tính toán bất kỳ i1
B
Trang 11Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Tính thử dần cho đến khi tìm được giá trị i1, i2 tương ứng với giá trị NPW1, NPW2 trái dấunhau, dùng phép nội suy tính ra i như sau:
) i i ( NPW NPW
NPW i
2 1
Giá trị i làm cho NPW=0 đó chính là EIRR
Dùng hàm Goal- seek ta tìm được ngay EIRR
Trang 12Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Trang 13Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Như vậy kết quả tính toán
- Hệ số nội hoàn EIRR trước thuế: EIRRk = 29,94%
- Hệ số nội hoàn EIR sau thuế : EIRRt = 27,16%
5 Tính thời gian hoàn vốn của dự án.
T : Thời gian hoàn vốn là thời gian dự bắt đầu có lãi , tức là ứng với thời điểm có NPW = 0
Tư ng ng v i b i toán Ta tính toán v i 2 trớc dự án: ớc dự án: ường hợp trước thuế và sau thuế: Tk và Ttng h p trợp trước thuế và sau thuế: Tk và Tt ước dự án:c thu v sau thu : Tk v Ttế như sau: ế như sau:
Bảng 8: Tính Tk - Trước thuế như sau:
Bk (106đ)
1(1+i)t PCk
(106đ)
Cộng đồnåPCk(106đ)
PBk (106đ)
Cộng đồnåPBk(106đ)
Trang 14Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Ta có th i gian ho n v n trờng hợp trước thuế và sau thuế: Tk và Tt ốn trước thuế là : Tk = 6,71 Năm ước dự án:c thu l : Tk = 6,71 N mế như sau: ăm
Bảng 9: Tính Tt - Sau thuế như sau:
Bt (106đ)
1(1+i)t PCt
(106đ)
Cộng đồnåPCt(106đ)
PBt (106đ) Cộng đồn
åPBt(106đ)
Xác định Tk được tính nội suy từ 02 giá trị của Pc và PB cuối ở trong bảng
Ta có thời gian hoàn vốn sau thuế là : Tk = 7,28 Năm
6 Tính rủi ro về kinh tế của dự án khi lợi nhuận thu được của dự án chậm 5 năm so với thiết kế.
Tính rủi ro của dự án trong trường hợp này chính là sự chênh lệch của giá trị lợi nhuận NPW,xét trong 02 trường hợp dự án đúng tiến độ và dự án không đúng tiến độ so với thiết kế
Xét trong trường hợp chi phí xây dựng không đổi
C ng tư ng t nh tính toán NPWk v NPWt ta xác ự án: ư định giá trị thiết hại DNPWk và nh giá tr thi t h i DNPWk v ịnh giá trị thiết hại DNPWk và ế như sau: ại DNPWk và DNPWt
Bảng 10: Tính NPWk - Trước thuế khi lợi nhuận dự án chậm 05 năm so với thiết kế:
Trang 15Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Trang 16Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Trang 17Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Như vậy ta có kết quả tính toán:
Giá trị NPW trước thuế của dự án do rủi ro: NPWk = 16641,5 Triệu đồng
Giá trị NPW sau thuế của dự án do rủi ro: NPWt = 12054,7 Triệu đồng
Giá trị thiệt hại do rủi ro của dự án là:
Giá trị thiệt hại trước thuế: NPWk = 42890,41- 16641,5 = 26248,9 Triệu đồng
Giá trị thiệt hại sau thuế: NPWt = 34755,09 - 12054,70 = 22700,3 Triệu đồng
Tương ứng với phần trăm thiệt hại
Giá trị thiệt hại trước thuế NPWk = 61,20%
Giá trị thiệt hại sau thuế: NPWt = 65,32%
Trang 18Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Câu 2: Các bước tiến hành khi xây dựng một dự án mới trong phòng lũ
Các dự án thông thường bao gồm một trình tự nhất định Tuy nhiên nó cũng tuỳ thuộc vào những đặc điểm riêng của từng dự án Các bước tiến hành khi xây dựng một dự án phòng lũ như sau:
1/ Giai đoạn phát triển dự án
Chúng ta phải căn cứ vào các nguồn thông tin sau đây để xây dựng dự án:
+ Các kế hoạch phát triển của các quốc gia có liên quan đến khu vực xây dựng
dự án.
+ Quy hoạch phát triển kinh tế của nhà nước đối với vùng (Kinh tế vĩ mô) + Quy hoạch nông nghiệp và môi trường
+ Quy hoạch chỉ đạo phát triển của khu vực.
+ Báo cáo của tổ chức tài trợ, các bộ của các nước liên quan.
+ Các dự án trước đó.
+ Tình hình dân sinh kinh tế trong vùng.
2/ Lập dự án
Xác định mục đích của dự án Lập danh sách những hoạt động và những kết quả
sẽ đạt được Xác định những sự đầu tư cần thiết Tập hợp những tư liệu liên quan hiện có và xem xét những thông tin và số liệu còn thiếu đối với việc dự thảo dự án.
3/ Dự thảo dự án
Đây là văn bản chủ yếu, bao gồm tất cả những sự phân tích cần thiết và trình bày một cách rõ ràng những kiến nghị được vạch ra Nội dung của một dự án gồm những điểm sau:
- Những vấn đề mà dự án phải giải quyết.
- Những dự án thay thế cần được xem xét và lý giải tại sao dự án này lại được lựa chọn.
- Những lợi ích của dự án.
- Kết quả và những hoạt động liên quan tới dự án.
- Những sự đầu tư cần thiết.
Các dự án liên quan đến nhiều lĩnh vực cần có sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực đất đai, cây trồng, thuỷ lợi, nhân lực, bán sản phẩm Việc chuẩn bị nội dung dự án có thể chiếm tới 7% tổng số chi phí của dự án.
Trang 19Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Đề cương và hiệu quả của dự án một cách độc lập Các ngân hàng phát triển và các cơ quan tài trợ cũng thường xuyên tiến hành thẩm định.
- Mục tiêu đề ra cho dự án đã đáp ứng chưa.
- Các khả năng lựa chọn khác đã được xem xét đầy đủ hay không.
- Những dự tính và những thông tin liên quan đến dự án có chính xác không.
Đối với công trình phòng chống lũ cần chú ý :
4) Hạn chế việc tăng phí giao thông do đường bộ, cầu và đường sắt hư hỏng.
b Lợi ích gián tiếp
1) An ninh xã hội tốt hơn, giúp cho hàng triệu người không phải lâm vào cảnh màn trời chiếu đất.
2) Tăng sản lượng cho lâm nghiệp khi sử dụng các biện pháp trồng rừng để làm chậm lũ.
2 Chi phí
a Chi phí xây dựng (đầu tư 1 lần)
- Chi phí xây dựng công trình cho phòng lũ
- Các hồ chứa nước để cắt lũ
Trang 20Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
- Tôn cao đê bảo vệ các khu dân cư và kinh tế
- Nạo vét kênh, sông mở rộng lòng dẫn
- Xây dựng các kênh, sông và các công trình phục vụ cho phân lũ
- Các biện pháp làm chậm lũ (trồng rừng, trữ nước tạm thời).
- Chi phí đền bù
b Chi phí thường xuyên hàng năm
- Khấu hao
- Khai thác và quản lý công trình
- Tôn cao đê hàng năm
c Thiệt hại
- Mất đất do xây dựng công trình
- Tăng lượng nước chứa cho vùng hồ, khi trận lũ
- Thiệt hại về tài sản và các sản phẩm nông nghiệp trong khu vực phân lũ
3 Phương pháp tính lợi của công trình phòng lũ
Lũ xảy ra có thể ảnh hưởng đến các vùng dân cư, khu công nghiệp, thành phố, khu vực sản xuất nông nghiệp hoặc các khu vực kinh tế khác.
Chúng ta phải tính toán những thiệt hại do lũ lụt gây ra trước và sau khi có công trình phòng chống lũ cho khu vực ảnh hưởng khác nhau:
a- Tác hại đối với đô thị
Tác hại đối với đô thị được tính theo biểu thức sau:
Trong đó:
Cd: tác hại trực tiếp do lũ gây ra đối với đô thị.
Kd: hệ số ảnh hưởng của lũ được xác định dựa trên các trận lũ
đã xảy ra, thường lấy Kd = 0,044.
Ms: giá trị của thiệt hại do lũ ngập nhà cửa và các công trình xây dựng (được tính ra tiền mặt cho 1 ha).
h : độ sâu ngập lụt tính bằng mét
a : diện tích ngập lụt tính bằng ha.
b- Tác hại đối với cây trồng
Tác hại đối với cây trồng được tính bằng công thức:
Trong đó:
Cct: tác hại trực tiếp do lũ gây ra đối với cây trồng.
Trang 21Bài tập kinh tế tài nguyên nước và môi trường
Fa : tác hại của lũ trung bình đối với 1 ha gieo trồng.
fa : hệ số diện tích của cây trồng bị ngập.
A: diện tích bị ngập lụt.
n : số loại cây trồng.
m: số mùa trong năm.
fs: số mùa xảy ra lũ.
Ia: lợi ích thu được từ cây trồng khi không bị lũ lụt gây ra / ha.
If: lợi ích thu được từ cây trồng khi có lũ lụt gây ra / ha.
fs = 1 Tác hại gián tiếp do lũ lụt gây ra thường tính bằng 10% của thiệt hại cây trồng cộng với 15% thiệt hại với đô thị.
(Tổng thiệt hai do lũ gây ra) = (Thiệt hại do lũ gây ra trực tiếp đối với đô thị) +
+ (Thiệt hại do lũ gây ra trực tiếp đối với cây trồng) + + (Thiệt hại gián tiếp do lũ gây ra đối với đô thị và cây trồng).
(Lợi ích của công trình phòng lũ) = (Thiệt hại do lũ gây ra khi không có công
trình phòng lũ) (Thiệt hại do lũ gây ra khi có công trình phòng lũ).
Ta có thể biểu diễn quan hệ giữa thiệt hại do lũ gây ra khi có công trình phòng chống lũ và khi không có công trình phòng chống lũ với độ sâu (hoặc lưu lượng) và tần suất xảy ra lũ như hình (3-1) và (3-2) sau đây:
Q (h) Có công trình phòng lũ Giá trị thiệt hại
Lợi ích Không có công
Không có Lợi ích trình phòng lũ công trình
phòng lũ
Có công trình phòng lũ
Giá trị thiệt hại Tần suất