1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI tập lớn KINH tế tài NGUYÊN nước và môi TRƯỜNG

13 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Tính giá trị thu nhập ròng (NPW): Trên cơ sở kết quả tính toán tổng chi phí và lợi ích của dự án ở trên, ta phân tích mối tương quan giữa hai thành phần này trong toàn bộ đời sống của dự án thông qua các chỉ tiêu hiệu quả. NPW được xác định như sau: (11) Trong đó: + Bt là thu nhập của dự án đầu năm thứ t. + Ct là tổng chi phí của dự án đầu năm thứ t. + i là mức lãi suất tính toán hay hệ số chiết khấu, i = 10%; + n số năm tính toán, n = 44 năm;

Trang 1

KHOA SAU ĐẠI HỌC



BÀI TẬP KINH TẾ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG

GVHD : PGS TS LÊ VĂN ƯỚC

HỌC VIÊN : Nguyễn Xuân Giáp

LỚP

MSHV

: 19C-CS2 : 118605840148

TP HCM Tháng 09 - 2012

Trang 2

BÀI TẬP MÔN HỌC KINH TẾ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ SỐ : 02

Bài 1: Một dự án tưới có các số liệu sau:

a Trước khi xây dựng dự án:

STT Cây trồng Diện tích(ha) Năng suất(T/ha) Giá thành(đ/Kg) Chi phí sảnxuất Thuỷ lợiphí

b Sau khi xây dựng dự án:

Năm thứ 2

STT Cây trồng Diện tích(ha) Năng suất(T/ha) Giá thành(đ/Kg) Chi phí sảnxuất Thuỷ lợiphí

Năm thứ 3 đến năm thứ 5

STT Cây trồng Diện tích

(ha)

Năng suất (T/ha)

Giá thành (đ/Kg)

Chi phí sản xuất

Thuỷ lợi phí

Năm thứ 6

STT Cây trồng Diện tích

(ha)

Năng suất (T/ha)

Giá thành (đ/Kg)

Chi phí sản xuất

Thuỷ lợi phí

Năm thứ 7 đến năm thứ 44

Trang 3

STT Cây trồng Diện tích

(ha)

Năng suất (T/ha)

Giá thành (đ/Kg)

Chi phí sản xuất

Thuỷ lợi phí

Vốn đầu tư tính đến đầu các năm

3 = 5 Tỷ

4 = 3 Tỷ

Với lợi nhuận được tính đến cuối các năm

Hệ số triết khấu : i = 10% và tuổi thọ kinh tế của dự án: n = 44 năm

Yêu cầu:

1 Tính NPW với i và n ở trên

2 Tính EIRR

3 Tính B/C

4 Tính thời gian hoàn vốn

5 Kiểm tra rủi ro của dự án khi vốn xây dựng từ năm thứ 2 và năm thứ 4 tăng 20%

Bài 2: Nêu các bước cho việc xây dựng một dự án tưới có nguồn cấp nước là hồ chứa.

Trang 4

BÀI LÀM Bài 1:

1 Tính lợi nhuận thực thu được trong các năm của dự án (LNDA)

a) Trứơc khi có dự án

LNTĐTDA = GTSPTĐTDA – CPTDA Trong đó :

- LNTĐTDA: Tổng lợi nhuận thực thu đựơc trứơc khi có dự án

- GTSPTĐTDA: Tổng giá trị sản phẩm thu đựơc trứơc khi có dự án

- CPTDA : Tổng chi phí trứơc khi có dự án

+ GTSPTĐTDA = Diện tích  Năng suất  Đơn giá

+CPTDA = (Chi phí sản xuất + Thủy lợi phí)x Tổng thu nhập

Bảng 1: Lợi nhuận thu được mỗi năm trước dự án

ST

T Cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (T/ha)

Giá thành (đ/Kg)

Chi phí SX

Thuỷ lợi phí

Giá trị sản phẩm (106đ)

Chi phí (106 đ)

Lợi nhuận trước

DA (106

đ)

Bảng 2: Lợi nhuận thu được sau dự án - Năm thứ 2

STT Cây trồng Diệntích

(ha)

Năng suất (T/ha)

Giá thành (đ/Kg )

Chi phí SX

Thuỷ lợi phí

Giá trị sản phẩm (106đ)

Chi phí (106 đ)

Lợi nhuận sau DA (106 đ)

Bảng 3: Lợi nhuận thu được sau dự án - Từ năm thứ 3 đến năm thứ 5

STT Cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (T/ha)

Giá thành (đ/Kg)

Chi phí SX

Thuỷ lợi phí

Giá trị sản phẩm (106đ)

Chi phí (106 đ)

Lợi nhuận sau DA (106 đ)

Trang 5

2 Lúa chiêm 700 4 2000 40% 5% 5600 2520 3080

Bảng 4: Lợi nhuận thu được sau dự án - Năm thứ 6

STT Cây trồng Diệntích

(ha)

Năng suất (T/ha)

Giá thành (đ/Kg)

Chi phí SX

Thuỷ lợi phí

Giá trị sản phẩm (106đ)

Chi phí (106 đ)

Lợi nhuận sau DA (106 đ)

Bảng 5: Lợi nhuận thu được sau dự án - Từ năm thứ 7 đến năm thứ 44:

STT Cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (T/ha)

Giá thành (đ/Kg)

Chi phí SX

Thuỷ lợi phí

Giá trị sản phẩm (106đ)

Chi phí (106 đ)

Lợi nhuận sau DA (106 đ)

Bảng 6: Lợi nhuận do dự án mang lại

STT Năm tinh toán Lợi nhuận trước

DA (10 6 đ)

Lợi nhuận sau

DA (10 6 đ)

Lợi nhuận do DA mang lại (10 6 đ)

3 Năm thứ 3 đến năm thứ 5 2567.5 6290 3723

5 Năm thứ 7 đến năm 44 2567.5 11480 8913

2 Tính giá trị thu nhập ròng (NPW):

Trên cơ sở kết quả tính toán tổng chi phí và lợi ích của dự án ở trên, ta phân tích mối tương quan giữa hai thành phần này trong toàn bộ đời sống của dự án thông qua các chỉ tiêu hiệu quả

- NPW được xác định như sau:

Trang 6

 

 

 n 1

t t i 1

C B

Trong đó:

+ Bt - là thu nhập của dự án đầu năm thứ t

+ Ct - là tổng chi phí của dự án đầu năm thứ t

+ i - là mức lãi suất tính toán hay hệ số chiết khấu, i = 10%;

+ n - số năm tính toán, n = 44 năm;

C1

0

C2

1

C3

2

C4

3

C5

4

Ct+1

- NPW tính theo công thức:

NPW = PB – PC Với PB và PC là thu nhập và chi phí quy đổi về thời điểm ban đầu, được tính theo công thức:

   1  22  t t  nn

n 1

t

i 1

B i

1

B

i 1

B i

1

B i

1

B PB



       n 1

n 1

t

t 1

2 1

n 1

t t1

t 1

i 1

C i

1

C

i 1

C C

i 1

C C

Kết quả tính đựơc thể hiện trong bảng sau

Bảng 7: Tính NPW

Thời

điểm

Chi phí C

(106đ)

Lợi nhuận tăng thêm B (106đ) 1/(1+i)

t PC (106đ) PB (106đ) PB - PC(106đ)

Trang 7

13 8912.50 0.290 0.00 2581.63 2581.63

NPW = 46423.9 10 6 đồng > 0

3 Tỷ số thu nhập/chi phí (B/C):

Tỷ số thu nhập/chi phí B/C được xác định như sau:

PC

PB C

B

Từ kết quả tính toán trong Bảng 7, xác định được tỷ số thu nhập/chi phí:

B/C = 4.11 > 1

Kết luận: Từ hai chỉ tiêu NPW và B/C cho thấy dự án đạt hiệu quả kinh tế.

Trang 8

4 Hệ số nội hoàn kinh tế (EIRR)%:

Hệ số nội hoàn có giá trị bằng hệ số chiết khấu mà tại đó NPW = 0, hệ số nội hoàn có ký hiệu EIRR% Nếu NPW là chỉ tiêu tuyệt đối thì EIRR là chỉ tiêu tương đối biểu thị đầy đủ hơn tính hiệu quả về mặt kinh tế của dự án Để xác định EIRR% ta tiến hành như sau:

- Giả thiết một vài trị số của hệ số chiết khấu I và tính giá trị thu nhập ròng NPW tương ứng với các hệ số chiết khấu này Bằng cách tính thử dần ta có:

Với i1 tính được NPW1 > 0

Với i2 tính được NPW2 < 0

Rõ ràng EIRR% sẽ nằm trong khoảng giá trị i1 và i2

- Nội suy giữa hai giá trị i1 và i2 theo quan hệ tuyến tính (gần đúng) ta tính được EIRR%

- Hoặc nội suy theo công thức sau:

) i i ( NPW NPW

NPW i

2 1

1 1

Tìm giá trị it khi nào NPW = 0 tức tỷ số B/C = 1 thì tương ứng giá trị it đó là EIRR cần tìm

Với công cụ toán học trong phần mềm Excel cho phép tính thử dần và cho kết quả với giá trị lãi suất giả thiết: i =30.27% tính được NPW = 0 như bảng dưới

Bảng 8: Tính EIRR:

Thời

điểm

Chi phí C

(106đ)

Lợi nhuận tăng thêm B (106đ) 1(1+i)t PC (106đ) PB (106đ)

PB - PC (106đ)

Trang 9

16 8912.50 0.015 0.00 129.56 129.56

Hệ số nội hoàn EIRR: 30.27%.

5 Tính thời gian hoàn vốn của dự án

Thời gian hoàn vốn của dự án là khoảng thời gian để thu nhập của dự án bằng với chi phí bỏ ra, tức là B/C=1

T - Thời gian hoàn vốn là thời gian dự bắt đầu có lãi, tức là ứng với thời điểm

có NPW = 0

Trang 10

Bảng 9: Tính T hv :

Thời

điểm

Chi phí C

(106đ)

Lợi nhuận tăng thêm

B (106đ) 1(1+i)

t PC (106đ)

Cộng đồn

PC (106đ)

PB (106đ) PB (10Cộng đồn6đ)

2 5000 1485.00 0.826 4132.23 12677.69 1227.27 1227.27

3 3000 3722.50 0.751 2253.94 14931.63 2796.77 4024.04

Giá trị cộng đồn PC và PB 14931.63 16965.31

Xác định Thv được tính nội suy từ 02 giá trị của PC và PB cuối ở trong bảng

Với n = 6 thì PB = 12391.79 và PC = 14931.63

Với n = 7 thì PB = 16965.31

Nội suy tuyến tính ta có thời gian hoàn vốn tính toán: 6.56 Năm

Chọn thời gian hoàn vốn của dự án 7 năm.

6 Tính rủi ro của dự án Khi vốn xây dựng từ năm thứ 2 và 4 tăng 20%:

Tính rủi ro của dự án trong trường hợp này chính là sự chênh lệch của giá trị lợi nhuận NPW,

Bảng 10: Tính NPW - Khi vốn xây dựng từ năm thứ 2 và 4 tăng 20%:

Thời

điểm

Chi phí C

(106đ)

Lợi nhuận tăng thêm B (106đ) 1(1+i)t PC (106đ) PB (106đ)

PB - PC (106đ)

Trang 11

13 8912.50 0.290 0.00 2581.63 2581.63

Bảng 11: Tính EIRR:

Giá trị lãi suất giả thiết: i =28.52% tính được NPW = 0

Thời

điểm

Chi phí C

(106đ)

Lợi nhuận tăng thêm

B (106đ) 1(1+i)

t PC (106đ) PB (106đ) PB - PC(106đ)

Trang 12

5 3722.50 0.285 0.00 1061.47 1061.47

Như vậy kết quả tính toán:

Hệ số nội hoàn EIRR = 28.52%

Trang 13

Căn cứ vào kết quả tính toán ở Bảng 10 và Bảng 11 xác định được các chỉ tiêu

kinh tế trong trường hợp này như sau:

NPW = 45064.02106 (đồng) >0 B/C = 3.77 >1

EIRR = 28.52%

Dựa vào kết quả tính toán cho thấy dự án vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế nhưng

đã giảm so với vốn đầu tư ban đầu.

Bảng 12: So sánh hiệu quả dự án theo 2 phương án vốn xây dựng

Chỉ số đánh giá

đầu tư

Phương án vốn ban đầu Phương án vốn tăng 20%

năm thư 2 và 4

chứa.

Ngày đăng: 09/05/2018, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w