1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao quan trac moi truong_dtm_cong ty ACE COLOR TECGNOLOGISE_

28 212 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT BOD5 Nhu cầu ôxy sinh hóa sau 5 ngày đo ở 20oC BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT Bảo vệ môi trường COD Nh

Trang 1

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

CÔNG TY TNHH ACE COLOR TECHNOLOGIES

-

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

VÙNG QUAN TRẮC: CÔNG TY TNHH ACE COLOR

TECHNOLOGISE NĂM 2016

Cơ quan chủ trì:

CÔNG TY TNHH ACE COLOR

TECHNOLOGIES

Bình Dương, tháng 02 năm 2017

Trang 2

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

CÔNG TY TNHH ACE COLOR TECHNOLOGIES

-

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

VÙNG QUAN TRẮC: CÔNG TY TNHH ACE COLOR

Trang 3

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

MỤC LỤC

MỤC LỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CHƯƠNG I :MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined

1.1.Mục tiêu của báo cáo Error! Bookmark not defined

1.2.Thông tin chung Error! Bookmark not defined

Thông tin liên lạc 1

Địa điểm hoạt động Error! Bookmark not defined

1.3.Tính chất và quy mô hoạt động 1

CHƯƠNG II Error! Bookmark not defined

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC Error! Bookmark not defined

2.1Tổng quan vị trí quan trắc Error! Bookmark not defined

2.1.1.Phạm vi thực hiện nhiệm vụ Error! Bookmark not defined

2.1.2.Kiểu/loại quan trắc Error! Bookmark not defined

2.2.Danh mục các thông số quan trắc theo đợt Error! Bookmark not defined

2.3.Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm Error! Bookmark not defined

2.4.Phương pháp lấy mẫu,bảo quản và vận chuyển mẫu Error! Bookmark not defined

2.5 Danh mục phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng

thínghiệm Error! Bookmark not defined

2.6 Mô tả địa điểm quan trắc Error! Bookmark not defined

2.7.Thông tinlấy mẫu Error! Bookmark not defined

2.8.Công tác QA/QC trong quan trắc Error! Bookmark not defined

2.8.1.QA/QC trong lập kế hoạch quan trắc Error! Bookmark not defined

2.8.4.QA/QC trong phòng thín ghiệm 19

2.8.5.Hiệu chuẩn thiết bị Error! Bookmark not defined

2.10 Kết quả QA/QC trongphòng thí nghiệm Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮCError! Bookmark not defined 3.1.Chất lượng không khí xung quanh và bên trong tòa nhàError! Bookmark not defined

3.2 Chất lượng môi trường nước Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined

Trang 4

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

4.1 Kết luận Error! Bookmark not defined

4.2 Các kiến nghị 29

Trang 5

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1 Khối lượng công việc thực hiện 10

Bảng 2 Danh mục điểm quan trắc 12

Bảng 3 Số lượng mẫu của các đợt quan trắc 12

Bảng 4 Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm 13

Bảng 5 Phương pháp lấy mẫu hiện trường 13

Bảng 6 Phương pháp đo tại hiện trường 14

Bảng 7 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 14

Bảng 8 Phương pháp bảo quản mẫu nước thải 17

Bảng 9 Thủ tục kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm 19

Bảng 10 Thiết bị cần hiệu chuẩn công tác 21

Trang 6

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD5 Nhu cầu ôxy sinh hóa sau 5 ngày đo ở 20oC

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT Bảo vệ môi trường

COD Nhu cầu ôxy hóa học

CTNH Chất thải nguy hại

NTSH Nước thải sinh hoạt

PCCC Phòng cháy chữa cháy

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

QĐ-BYT Quyết định - Bộ Y tế

QLNN Quản lý nhà nước

SS Chất rắn lơ lửng (Suspended Solid)

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVSLĐ Tiêu chuẩn Vệ sinh - lao động

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 7

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

Danh sách những người tham gia

Người chịu trách nhiệm chính: Lin Yu Shun – Chức vụ: Giám đốc

Những người thực hiện:

1 Ông Lê Công Trung: phụ trách quan trắc, lấy mẫu hiện trường

2 Ông Nguyễn văn Minh: phụ trách quan trắc, lấy mẫu hiện trường

3 Bà Nguyễn Thị Minh: phụ trách phòng thí nghiệm

4 Bà Nguyễn Trúc Linh: phụ trách phòng thí nghiệm

Trang 8

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu chung nhiệm vụ

- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân Trong công tác bảo vệ môi trường việc

giám sát chất lượng môi trường là công việc hết sức quan trọng và không thể thiếu để giúp các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp sản xuất nắm bắt được những diễn biến môi trường từ các hoạt động xử lý, sản xuất,…và từ đó có thể đề xuất và thực hiện những giải pháp, biện pháp nhằm hạn chế những tác động môi trường có thể có gây ra

- Căn cứ theo thông tư 43:2015/TT-BTNMT về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Tần suất quan trắc của Công ty TNHH ACE Color Technologies là 3 tháng/ lần đối với các chỉ tiêu khí thải tại nguồn theo TT43:2015/TT-BTNMT

- Danh sách đơn vị phối hợp:

+ Trung tâm nghiên cứu – tư vấn môi trường REC Chứng chỉ kèm theo: chứng chỉ Vilas

+ 04 vị trí tại khu vực xưởng sản xuất

+ 01 vị trí tại hố ga trước khi đấu nối về hệ thống xử lý nước thải tâp trung KCN

- Phạm vi và thời gian thực hiện

+ Quý 1: thời gian quan trắc ngày 22/03/2016

+ Quý 2: thời gian quan trắc ngày 30/06/2016

+ Quý 3: thời gian quan trắc ngày 13/09/2016

+ Quý 4: thời gian quan trắc ngày 27/12/2016

- Giới thiệu hoạt động của cơ sở sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH ACE Color Technologise hoạt động trên lĩnh vực sản xuất , lắp ráp máy móc thiết bị

Trang 9

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

Bảng 1 Khối lượng công việc thực hiện

TT Thành phần môi trường quan

6 Thông số: Nhiệt độ 04 điểm x 01 lần x 04 đợt = 16

II Thành phần môi trường nước thải

1 Thông số: pH 01 điểm x 01 lần x 04 đợt = 04

2 Thông số: TSS 01 điểm x 01 lần x 04 đợt = 04

3 Thông số: BOD 01 điểm x 01 lần x 04 đợt = 04

4 Thông số:COD 01 điểm x 01 lần x 04 đợt = 04

5 Thông số: Tổng N 01 điểm x 01 lần x 04 đợt = 04

6 Thông số: Tổng P 01 điểm x 01 lần x 04 đợt = 04

7 Thông số: Tổng Coliform 01 điểm x 01 lần x 04 đợt = 04

1.2 Thuyết minh tóm tắt về tình hình thực hiện nhiệm vụ

o Giới thiệu chung về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong năm

Trong năm 2016 vừa qua, Công ty đã nghiêm chỉnh chấp hành theo các quy định của Ban quản lý KCN Vsip II cũng như các luật và thông tin hiện hữu Thực hiện quan trắc chất lượng môi trường định kỳ theo đợt ( quý 1, 2, 3, 4) và tiến hành lập báo cáo quan trắc tổng hợp năm 2016 về Ban quản lý KCN Vsip II Kết quả phân tích các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của các tiêu chuẩn 3733, tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải của KCN Vsip II

o Công ty tiến hành quan trắc theo định kỳ 3 tháng / lần vào các tháng

3,6,9,12 của năm 2016 Cụ thể:

Trang 10

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

+ Quý 1: thời gian quan trắc ngày 22/03/2016 + Quý 2: thời gian quan trắc ngày 30/06/2016 + Quý 3: thời gian quan trắc ngày 13/09/2016 + Quý 4: thời gian quan trắc ngày 27/12/2016

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC

2.1 Tổng quan địa điểm, vị trí quan trắc

- Khu vực quan trắc của Công ty thuộc KCN Vsip II, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình

Dương nên đều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội giống như điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương:

Khu vực nằm trong vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ tương đối đồng đều

Qua nghiên cứu tài kiệu địa chất chung của các dự án lân cận và khu vực cho thấy điều kiện địa chất của khu vực như sau: lớp đất phía trên có bề dày từ 7m đến 15m là lớp đất sét pha màu vàng nhạt lẫn nâu đỏ xám trắng, trạng thái ẩm déo cứng đến nửa cứng, kết cấu chặt Dưới lớp này là lớp cuội sỏi lẫn sét pha màu nâu đỏ lẫn xám trắng, nâu vàng, trạng thái ẩm đến bão hòa nước, kết cấu chặt đến chặt vừa Kế đến là lớp sét lẫn màu xám trắng lẫn nâu vàng , nâu đỏ, trạng thái cứng, bão hòa nước, kết cấu chặt vừa

Khí hậu có tính ổn định cao, không có sự biến động nhiều từ năm này qua năm khác, không quá lạnh (thấp nhất không dưới 13 độ) và không quá nóng (cao nhất không quá 40 độ) Không có gió Tây khô nóng, ít trường hợp mưa quá lớn (lượng mưa cực đại không quá 200mm), hầu như không có bão

Những sự thay đổi tích cực về kinh tế, dịch vụ, điều kiện cuộc sống của nhân dân

là nhờ tỉnh Bình Dương đầu tư hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đã thu hút một lượng đông đảo các nhà đầu tư trong và ngoài nước với các dự án sản xuất công nghiệp hiện đại đến với Bình Dương, làm đòn bẩy để đưa vùng đất xưa vốn là nông thôn nghèo trở thành một vùng công nghiệp, đô thị trù phú

Khu dân cư thương mại thị trấn đã được xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng, tạo vẻ đẹp mỹ quan đô thị, góp phần trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, trật tự

Trang 11

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

đô thị, an toàn giao thông, ổn định kinh doanh của tiểu thương Đi đôi với sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh, kinh tế tập thể cũng được Đảng quan tâm chỉ đạo

- Kiểu/loại quan trắc: quan trắc chất phát thải

- Mô tả địa điểm lấy mẫu

- Giới thiệu điểm quan trắc (Bảng 2)

Bảng 2 Danh mục điểm quan trắc STT Tên điểm

quan trắc

Ký hiệu điểm quan trắc

Kiểu/loại quan trắc

Vị trí lấy mẫu Mô tả

điểm quan trắc Kinh độ Vĩ độ

I Thành phần môi trường không khí

1 Điểm quan

trắc 1

KK1 Quan trắc

chất phát thải

106014.326’ 10012.276’ Khu vực

đầu xưởng lắp ráp

2 Điểm quan

trắc 2

KK2 Quan trắc

chất phát thải

106014.325’ 10012.275’ Khu vực

cuối xưởng lắp ráp

3 Điểm quan

trắc 3

KK3 Quan trắc

chất phát thải

106014.327’ 10012.277’ Khu vực

chuẩn bị liệu

4 Điểm quan

trắc 4

KK4 Quan trắc

chất phát thải

106014.324’ 10012.274’ Khu vực

xưởng Winding

II Thành phần môi trường nước thải

1 Điểm quan

trắc 1

chất phát thải

106014.326’ 10012.276’ Hố ga

- Thông tin về số lượng mẫu của mỗi đợt quan trắc

Bảng 3 Số lượng mẫu của các đợt quan trắc

STT Khu vực/vị

trí/điểm quan trắc

Số lượng mẫu của từng đợt Tổng cộng

số mẫu Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 4

I Thành phần môi trường không khí

16

Trang 12

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

2.2 Giới thiệu thông số quan trắc

Các thông số lựa chọn cho chương trình quan trắc gồm: Độ ồn, NO2, SO2, CO, Bụi, Nhiệt độ, pH, TSS, BOD, COD, Tổng N, Tổng P, Tổng Coliform

2.3 Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm

Bảng 4 Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm STT Tên thiết bị Model thiết bị Hãng sản

xuất

Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn (năm)

2 Máy đo độ ồn Sountek-Taiwan Đài Loan 1 lần

1 lần

7 Máy đo DO hiện trường Rumania Rumania 1 lần

8 Máy đo pH hiện trường Rumania Rumania 1 lần

9 Máy đo TDS hiện trường Rumania Rumania 1 lần

10 Thiết bị lấy mẫu nước WILDCO – Mỹ Mỹ Không cần

II Thiết bị phòng thí nghiệm

Trang 13

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

2.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

Bảng 5 Phương pháp lấy mẫu hiện trường

I Thành phần môi trường không khí

 Bảo quản và vận chuyển mẫu:

Mẫu nước thải được bảo quản bằng acid H2SO4 đậm đặc, ở nhiệt độ từ 1-5 0C và thời gian vận chuyển mẫu từ nơi lấy mẫu về PTN là 2h

Đối với mẫu khí sau khi thu được vào ống nghiệm thủy tinh đậy nút chắc chắn Được bảo quản lạnh và vận chuyển về PTN trong khoảng thời gian 2h Tiến hành phân tích trong vòng 24h

2.5 Danh mục phương pháp đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Giới thiệu sơ lược phương pháp quan trắc hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Trang 14

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

Bảng 6 Phương pháp đo tại hiện trường

Dải đo Ghi chú

7878-2:2010

30 ÷ 130 dBA

Độ ẩm

QCVN46-2012/BTNMT

0,6 ÷ 40 m/s

Gió

Bảng 7 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

STT Tên thông số Phương pháp phân

tích

Giới hạn phát hiện

Giới hạn báo cáo

Ghi chú

Trang 15

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

2.6.1 QA/QC trong lập kế hoạch quan trắc

Mục tiêu quan trắc:

Các hoạt động quan trắc và phân tích môi trường nước diễn ra ngoài hiện

trường ( lấy mẫu, bảo quản mẫu, đo đạc một số thông số không bền) và phân tích trong phòng thí nghiệm Để thu thập được thông tin cần phải tiến hành một loạt hoạt động bao gồm từ khâu lập kế hoạch, thiết kế chương trình, thiết kế mạng lưới, lấy mẫu, phân tích trong phòng thí nghiệm và xử lý số liệu

Mục tiêu của chương trình đảm bảo chất lượng/ kiểm soát chất lượng (

QA/QC) trong hoạt động quan trắc và phân tích môi trường nước ( bao gồm nước lục địa và nước biển) là cung cấp những số liệu tin cậy và đã được kiểm soát về hiện trạng môi trường nước bao gồm các thông số chủ yếu như: nhiệt độ, Ph, DO, kim loại nặng, cặn lơ lửng, đọ đục, COD, BOD5/TOC ( với nước biển), clorua, amoni, tổng P, tổng N, tổng coliform, trầm tích, phù du, vi sinh vật,…thỏa mãn yêu cầu thông tin cần thu thập, theo ,mục tiêu chất lượng đặt ra để:

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực/địaphương;

Đánh giá diễn biến chất lượng môitrường nước theo thời gian;

Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước;

Theo cácyêu cầu khác của công tác quản lý môi trường và phát triển kinh tế

2.6.2 QA/QC trong công tác chuẩn bị

Khi lập kế hoạch quan trắcphải bao hàm các nội dung chính như sau:

Xác định nội dung nhiệm vụ đợt quan trắc: địa điểm/trạm vị, các thông số cần đo đạc, cácloại mẫu cần lấy, thời gian thực hiện

Xác định yêu cầu về nhân lực tham gia (số lượng,lĩnh vực chuyênmôn)

Yêu cầu về trang thiết bị

Lập kế hoạch lấy mẫu

Phương pháp lấy mẫu vàphân tích

Kinh phí cho chương trình quan trắc và QA/QC

Các vấn đề đảm bảo an toàn con người, thiết bị cho các hoạt động quan trắc nhất

là quan trắc trên sông, bao gồm:

Trang 16

Báo cáo quan trắc định kỳ năm 2016

-Các biện pháp, phương tiện bảo đảm an toàn (người và thiết bị);

- Phương áncứu hộ;

-Liệt kê những vùng nước xoáy, bãi cát ngầm trong vùngquan trắc để tàu thuyền né tránh;

-Những yếu tố thời tiết bất thườngcó thể xẩy ra trong thời gian quan trắc

2.6.3 QA/QC tại hiện trường

Một số thông số không bền như nhiệt độ, pH, DO, chất rắn hòa tan, độ đục cần được xác định tại chỗ hoặc ngay sau khi lấy mẫu càng sớm càng tốt

Khi đo, phân tích tại chỗ các thông số không bền,cần phải chú ý:

- Lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp để không hoặc ít bị ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài hoặc tạo các điều kiện môi trường thích hợp (như phòng thí nghiệm

di động,bố trí buồng làm việc trên tàu )để bảo đảm kết quả phân tích

- Những thay đổi bất thường khi lấy mẫu

- Tình trạng hoạt động của thiết bị

- Ngăn ngừa nhiễm bẩn mẫu:

+ Đo đạc hiện trường:Khi đo đạc các thông số bằng máy móc ngoài hiện trường (ví dụ pH, to,độ mặn, )không được nhúng trực tiếp các thiết bị đo vào máy lấy nước mà phải lấy cá cmẫu phụ để đo, sau khi đo, mẫu đó phải đổ đi

+ Chai lọ chứa mẫu phải được rửa sạch theo đúng yêu cầu đối với từng thông số.Không được tận dụng các loại chai lọ đã dùng chứa hoá chất trong phòng thí nghiệm để sử dụng cho việc chứa mẫu

+ Dụng cụ chứa mẫu phải được bảo quản trong môi trường sạch sẽ,tránh bụi,khói và các nguồn gây ô nhiễm khác

+ Các loại giấy lọc,bộ dụng cụ lọc phải được đóng gói cẩn thận, bọc bằng các chất liệu thích hợp

Để đảm bảo các thiết bị hoạt động quan trắc ngoài hiện trường làm việc chính xác

ổn định, cần phải định kỳ hiệu chuẩn các thiết bị này theo các quy định của nhà sản xuất Tất cả hồ sơ hiệu chuẩn của thiết bị đều được lưu giữ

Trong trường hợp không có điều kiện hiệu chuẩn thì phải có các biện pháp để nhận biết tình trạng làm việc của thiết bị đó Thí dụ:so sánh thường xuyên giữa các thiết bị giống nhau hoặc cùng loại với nhau theo một chỉ tiêu phù hợp

Ngày đăng: 09/05/2018, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w