1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao giam sat moi truong_dtm_XUONG BAO DUONG VA SUA CHUA O TO_tphcm_quan 12

26 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xưởng sửa chữa cụ thể như sau: - Phía Trước: Giáp Quốc Lộ 1A; - Phía Sau: Công Ty chiếu sáng công cộng TP.HCM; - Phía Phải: Xưởng cơ khí; - Phía Trái: Vườn cây nhà dân Khu vực xưởng hoạ

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH MIỀN NAM

  

BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 5

1 THÔNG TIN CHUNG 7

1.1Thông tin liên lạc 7

1.2Địa điểm hoạt động 7

1.3Tính chất và quy mô hoạt động 7

1.4 Danh mục trang thiết bị và máy móc 8

1.5.Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng 9

1.5.1 Nhu cầu nguyên liệu thô/ hóa chất 9

1.5.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện 10

1.5.3 Nhu cầu sử dụng nước 10

1.5.4 Nhu cầu lao động 10

2 CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 11

2.1.Nguồn phát sinh khí thải 11

2.2.Nguồn phát sinh nước thải 11

2.3.Nguồn phát sinh chất thải rắn 12

2.4.Chất thải nguy hại 12

2.5 Nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung 13

2.6.Nguồn gây sự cố cháy nổ – tai nạn lao động 13

2.6.1 Tai nạn lao động 13

2.6.2 Khả năng cháy nổ 14

3 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 14 3.1.Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí 15

3.2.Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 16

Trang 3

3.3 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 18

3.4 Chất thải nguy hại 19

3.5 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung 19

3.6 Biện pháp phòng ngừa và ứng phó cháy nổ và an toàn lao động 19

4.KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, LẤY MẪU PHÂN TÍCH ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG 20

4.1.Địa điểm và thời gian giám sát 20

4.2.Chất lượng môi trường không khí 20

4.3.Chất lượng khí thải tại nguồn 22

4.4.Chất lượng môi trường nước 23

5 KẾT LUẬN, CAM KẾT VÀ KIẾN NGHỊ 24

5.1 Kết luận 24

5.2 Cam kết 25

5.3.Kiến nghị 25

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Danh sách sản lượng trung bình một tháng của 6 tháng đầu năm 2015 4

Bảng 1.2 Danh mục máy móc thiết bị xưởng sửa chữa bảo dưỡng ôtô của công ty 9

Bảng 1.3 Danh sách nguyên liệu thô/hoá chất và số lượng sử dụng trung bình trong 06 tháng đầu năm 2015 7

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng điện của công ty 10

Bảng 2.1 Chất thải phát sinh trung bình trong 01 tháng 12

Bảng 2.2 Chất thải nguy hại phát sinh trung bình trong 01 tháng 13

Bảng 4.1 Vị trí lấy mẫu giám sát chất lượng môi trường không khí 21

Bảng 4.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí 19

Bảng 4.3 Kết quả đo nồng độ bụi, không khí và vi khí hậu của công ty 21

Bảng 4.4 Kết quả đo tiếng ồn tại khu vực của công ty 21

Bảng 4.5 Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường không khí 19

Bảng 4.6 Kết quả đo khí thải tại ống thải lò hơi 19

Bảng 4.7 Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải 19

Bảng 4.8 Kết quả phân tích mẫu nước thải của công ty 23

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sửa chữa xe ô tô và dòng thải của xưởng 8

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải từ buồng sơn 10

Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý thu gom và xử lý nước thải 16

Hình 3.3 Bản vẽ bể tự hoại ba ngăn của công ty 17

Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý xử lý chất thải rắn 19

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT Bảo vệ môi trường

NTSH

HTXL

Nước thải sinh hoạt

Hệ thống xử lý BOD Nhu cầu ôxy sinh hóa

PCCC Phòng cháy chữa cháy

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 7

1 THÔNG TIN CHUNG

1.1 Thông tin liên lạc

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Mai Linh miền Nam

Địa chỉ trụ sở chính: 68 Hai Bà Trưng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM

Địa điểm giám sát: Xưởng bảo dưỡng sửa chữa ô tô

Địa chỉ giám sát: Số 11, Khu phố 3, Quốc lộ 1A, phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại : 08 38 732 888 Fax: 08 38 732 999

Đại diện Công ty: Ông Hồ Huy Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Ngành nghề kinh doanh: Bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô (không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi, mạ điện)

iấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 0303581603 tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.Hồ Chí Minh; đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 27 tháng 12 năm 2013

1.2 Địa điểm hoạt động

Xưởng bảo dưỡng sửa chữa ô tô được đặt tại số 11, Khu phố 3, Quốc lộ 1A, phường Thạnh Lộc, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh Tổng diện tích mặt bằng Cơ sở

là 2.956 m2 trong đó bao gồm các hạng mục: Văn phòng (500m2), Nhà Xưởng (2.000

m2), các hạng mục phụ trợ khác (456 m2) Xưởng sửa chữa cụ thể như sau:

- Phía Trước: Giáp Quốc Lộ 1A;

- Phía Sau: Công Ty chiếu sáng công cộng TP.HCM;

- Phía Phải: Xưởng cơ khí;

- Phía Trái: Vườn cây nhà dân

Khu vực xưởng hoạt động đã được đầu tư hoàn chỉnh về hạ tầng cơ sở (thông tin liên lạc, điện lưới quốc gia, hệ thống cấp thoát nước ) nên việc thành lập “xưởng sửa chữa bảo dưỡng ô tô” phù hợp với quy hoạch chung và tận dụng các điều kiện có sẵn của các công trình hạ tầng cơ sở

1.3 Tính chất và quy mô hoạt động

Loại hình hoạt động, công suất hoạt động

Trang 8

Loại hình hoạt động: Mua bán xe ô tô, phụ tùng – các bộ phận phụ trợ Bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô (không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi, mạ điện ) Công suất hoạt động của xưởng khoảng 20 lượt xe/ngày

Lưu đồ quy trình hoạt động:

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sửa chữa xe ô tô và dòng thải của xưởng

Thuyết minh quy trình hoạt động

Xe vào xưởng sẽ được kiểm tra, nếu không hư hỏng sẽ được vô dầu mỡ, kiểm tra

và giao cho khách hàng Xe hư hỏng sẽ được kiểm tra trước khi sửa chữa để xác định

bộ phận và mức độ hư hỏng Sau khi tiến hành kiểm tra, tùy thuộc vào mức độ mà công ty sẽ tiến hành sửa chữa, thay máy móc, phụ tùng… Cuối cùng, xe được rửa sạch trước khi giao cho khách hàng

1.4 Danh mục trang thiết bị và máy móc

Danh mục và tình trạng máy móc thiết bị trong quy trình hoạt động của xưởng được trình bày trong bảng bên dưới;

Xe vào xưởng Kiểm tra

Xe hư hỏng

Vô dầu

mỡ

Tiến hành sữa chữa, vô dầu

mỡ Rửa xe

Giao xe cho khách hàng Rửa xe

Xe không

hư hỏng

Ghi chú: Đường đi quy trình hoạt động

Đường đi dòng thải

Bụi, tiếng ồn, khí thải, CTR

Nước thải

Trang 9

Bảng 1.1 Danh mục máy móc thiết bị xưởng sửa chữa bảo dưỡng ôtô của công ty

1 Cần nâng 2 trụ 7 4.500 Kg Trung Quốc

2 Máy tháo lắp vỏ xe 1 1,1 Kw Trung Quốc

3 Máy bơm nhỏ 2 1,5 kw Trung Quốc

4 Máy bơm lớn 2 5,5 kw Trung Quốc

5 Quạt công nghiệp 13 0,5 hp Việt Nam

6 Mô tơ các loại 5 1,2 hp Đài Loan

7 Máy tiện 1 2 hp Việt Nam

8 Máy bơm nước 2 2 hp Trung Quốc

9 Máy hàn rút tole 2 15 kw Trung Quốc

10 Đèn sấy sơn 2 2,5kw Trung Quốc

11 Máy hút bụi 1 1,5 kw Đài Loan

12 Máy lạnh 5 1-2 hp Hàn Quốc

13 Máy sạc gas 134 1 1 hp Đài Loan

14 Hệ thống máy tính công tác quản lý 10 - -

16 Máy photocopy 1 - Nhật Bản

Nguồn: Công ty CP Mai Linh miền Nam, 2015

Tất cả các máy móc thiết bị đều đồng bộ thiết bị cho dây chuyền sản xuất và phù hợp với quy mô công suất dự án và định kỳ bảo dưỡng nên vẫn còn sử dụng tốt

1.5 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng

1.5.1 Nhu cầu nguyên liệu thô/ hóa chất

Bảng 1.2 Danh sách nguyên liệu sử dụng trong 06 tháng đầu năm 2015

3 Nhớt máy (dầu động cơ) lít 1.135

Trang 10

5 Dầu động cơ các loại (thắng, trợ lực) lít 8,7

Nguồn: Công ty CP Mai Linh miền Nam, 2015

1.5.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện

Nguồn điện cấp phục vụ sản xuất của xưởng sửa chữa từ điện lưới quốc gia thông qua Công ty điện lực An Phú Đông

Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng điện của Xưởng bảo dưỡng sửa chữa ô tô

STT Thời gian Đơn vị /tháng Lượng điện tiêu thụ

1 Tháng 04/2015 kW 7.665

2 Tháng 05/2015 kW 7.877

3 Tháng 06/2015 kW 8.140

Nguồn: Công ty CP Mai Linh miền Nam, 2015

1.5.3 Nhu cầu sử dụng nước

Nước sử dụng cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của công ty được lấy từ giếng khoan Định mức sử dụng nước toàn xưởng ước tính khoảng 100 l/người/ngày, tổng lượng nước cần thiết cho 52 công nhân viên là 5,2 m3

/ngày

1.5.4 Nhu cầu lao động

Tổng số lao động của xưởng hiện có 52 người, mỗi ngày làm việc 8 tiếng

Trang 11

2 CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Nguồn phát sinh khí thải

- Ô nhiễm không khí từ hoạt động giao thông: Theo ước tính sơ bộ, lượng xe

cộ ra vào xưởng ước khoảng 20 lượt xe ô tô/ngày, 60 lượt xe gắn máy/ngày Khí thải do các phương tiện giao thông sử dụng dầu DO có thành phần chủ yếu

là bụi, muội khói, CO2, CO, SO2, NOx … tác động đáng kể đến môi trường

- Ô nhiễm không khí từ quá trình sửa chữa xe: Bụi và khí thải phát sinh từ

quá trình nổ máy xe ô tô, có thành phần chủ yếu là bụi, muội khói, CO2, CO,

SO2, NOx … và bụi từ quá trình cạo lớp sơn xe để sơn dặm lên lớp mới Hoạt động này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, theo yêu cầu khách hàng nên lượng bụi không nhiều, chỉ phát sinh cục bộ trong khu vực xưởng

- Ô nhiễm mùi: Mùi amoniac, các mêcaptan (HS-)… sinh ra do phân hủy nước thải tại các hố ga, khu vệ sinh, nơi tập trung chất thải rắn thực phẩm Mùi phát sinh nhiều gây khó chịu, ảnh hưởng đến cơ quan khứu giác của công nhân viên làm việc tại xưởng sửa chữa bảo dưỡng

- Hơi dung môi từ khâu phun sơn: Công đoạn phun sơn làm phát tán ra không

khí một lượng bụi lớn và các sol khí chứa dung môi hữu cơ như: Toluene, Ekyl Acetate, N-Butanol, Butyl Acetate, Isopropanol… Xưởng sửa chữa, bảo dưỡng

sử dụng khoảng 68 kg sơn, dung môi trong 1 tháng Tương đương với 2,3kg/ngày Tải lượng ô nhiễm hơi dung môi và bụi phát sinh trong quá trình sơn dặm xe ôtô: bụi sơn: 0,138 – 0,184 kg/ngày, VOC: 1,288 (kg/ngày)

2.2 Nguồn phát sinh nước thải

- Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên làm

việc tại xưởng có chứa cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật, thải lượng khoảng 5,2 m3/ngày đêm

- Nước thải sản xuất: phát sinh từ quá trình lau chùi xe Nước thải này sẽ chứa

lượng nhỏ dầu mỡ, đất cát và dư lượng chất tẩy rửa Tuy nhiên, lượng nước thải này phát sinh khá ít

- Nước mưa chảy tràn: phát sinh do mưa trên diện tích nhà xưởng, được thu

gom theo hệ thống mương thoát nước của xưởng Trong quá trình chảy trên bề mặt nước mưa có thể lôi cuốn theo một số chất bẩn, đất, cát, bụi, dầu mỡ

Trang 12

2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn (CTR) phát sinh từ nhà máy được chia làm ba loại: CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và chất thải nguy hại Lượng chất thải phát sinh trung bình trong 1 tháng được ước tính trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Chất thải phát sinh trung bình trong 01 tháng

- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn thải ra chủ yếu là rác thải sinh hoạt của

công nhân viên phát sinh từ các phân xưởng, khu vực văn phòng, nhà vệ sinh Lượng rác thải sinh hoạt khoảng 6,1 kg/tháng Thành phần chất thải rắn sinh hoạt gồm: thực phẩm, rau quả, thức ăn thừa….; bao nylon, nhựa, plastic, PVC, thủy tinh, vỏ hộp kim loại

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường: Chất thải rắn sản xuất thông

thường có thành phần chủ yếu thùng như bìa catton, bao nylon, vỏ xe và các dạng khác như giấy, nhãn hiệu của nguyên liệu nhập khẩu lượng rác này khoảng 100kg/tháng sẽ được thu gom và bán phế liệu tái chế

2.4 Chất thải nguy hại

Lượng CTNH phát sinh trong 06 tháng đầu năm 2015, Công ty đã hợp đồng chuyển giao cho Công ty CP Môi trường Sao Việt Số lượng các loại chất thải phát sinh trong 06 tháng đầu năm 2015 cụ thể như sau:

STT Tên chất thải Trạng thái tồn tại

(rắn/lỏng/bùn) Số lượng

1 Chất thải sinh hoạt (CTSH) Rắn 6,1 kg/tháng

2 Rác thải công nghiệp không nguy hại Rắn 100 kg/tháng

Trang 13

Bảng 2.2 Lượng chất thải nguy hại đang lưu trữ trong 06 tháng đầu năm 2015

STT Tên chất thải Trạng thái tồn tại

(rắn/lỏng/bùn)

Số lượng (kg)

Đã chuyển giao (Biên bản chuyển giao đính kèm phụ lục)

1 Giẻ lau nhiểm dầu nhớt Rắn 98

Đang lưu giữ tại Công ty

1 Giẻ lau nhiểm dầu nhớt Rắn 30

2.5 Nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung

Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ các phương tiện vận chuyển, từ hoạt động máy móc, thiết bị, quá trình nổ máy xe ô tô Tiếng ồn phát sinh cục bộ trong nhà xưởng và không thường xuyên, dao động trong khoảng 80-82 dBA thấp hơn giới hạn cho ph p tại Quyết định số 3733/2002/BYT Tiếp xúc với tiếng ồn trong thời gian dài liên tục sẽ tác động tiêu cực đến hệ thần kinh trung ương, tim mạch Tuy nhiên do mức ồn tại khu vực trong giới hạn cho ph p nên tác động do hoạt động của xưởng là không đáng kể

2.6 Nguồn gây sự cố cháy nổ – tai nạn lao động

2.6.1 Tai nạn lao động

Trang 14

Các nguyên nhân có thể dẫn đến tai nạn lao động là do:

- Công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy về an toàn lao động

- Những tai nạn do buồn ngủ, mất tập trung trong lúc làm việc

2.6.2 Khả năng cháy nổ

Khả năng gây cháy nổ có thể được chia thành những nhóm chính:

- Vận chuyển các chất dễ cháy như sơn, dung môi, qua những nơi có nguồn phát sinh nhiệt hay qua gần những tia lửa

- Tồn trữ các loại rác, bao bì giấy, nilon, sơn… không đúng quy cách

- Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện động cơ phát sinh nhiệt dẫn đến cháy, hoặc khi chập mạch khi mưa dông to

- Sự cố s t đánh có thể dẫn đến cháy nổ…

Sự cố cháy nổ sẽ gây thiệt hại to lớn về kinh tế và làm ô nhiễm cả 3 hệ sinh thái đất, nước, không khí một cách nghiêm trọng Hơn nữa còn ảnh hưởng đến hoạt động của xưởng, đe dọa đến tính mạng con người và tài sản

Do vậy, chủ đầu tư luôn đặt công tác phòng cháy chữa cháy lên hàng đầu để đảm bảo

an toàn, hạn chế những mất mát, tổn thất có thể xảy ra, xây dựng hệ thống phòng chống cháy và trang bị đầy đủ các theo quy định của cơ quan PCCC

3 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Hoạt động sản xuất của Công ty gây tác động đến môi trường không khí, nước, chất thải rắn và các tác động khác Để giảm thiểu các tác động đó và cải thiện môi trường xung quanh ngày càng tốt hơn, Công ty đã có các biện pháp như sau:

Trang 15

3.1 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí

- Đường nội bộ thường xuyên vệ sinh, phun nước để hạn chế bụi do các phương tiện vận chuyển gây ra và lượng bụi khuếch tán vào không khí

- Nhà xưởng có tường bao kín xung quanh Trồng cây xanh xung quanh xưởng để lọc bụi và cải thiện vi khí hậu khu vực

- Nhà xưởng và văn phòng đều được bố trí hệ thống thông gió và điều hòa nhiệt độ thích hợp Nhà xưởng được thiết kế cao ráo, có độ thông thoáng tự nhiên tốt Ngoài ra công ty còn trang bị thêm cây quạt đứng công suất lớn để phát tán, làm giảm nồng độ các hơi khí độc trong nhà xưởng

- Đối với công nhân làm việc tại khu vực phát sinh nhiều bụi như bốc dỡ hàng hóa, phun sơn, mài bóng sẽ được trang bị khẩu trang

 Biện pháp xử lý khí thải khâu phun sơn công ty đã thực hiện

- Bố trí khu vực phun sơn riêng biệt nhằm tránh phát tán hơi, khí độc ra ngoài môi trường Đối với khí thải từ phòng phun sơn, công ty thu gom, xử lý theo sơ đồ sau:

Than hoạt tính

Ống thải Khí thoát ra ngoài ống chụp hút Hơi dung môi

Trang 16

 Do lượng xe cần sơn lại thấp nên than hoạt tính, công ty sẽ loại bỏ theo định

kỳ 3 tháng/lần Các chất thải này sẽ được lưu trữ và được đơn vị có khả năng thu gom, xử lý chất thải nguy hại vận chuyển và xử lý

3.2 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước

 Biện pháp xử lý nước thải của xưởng

Sơ đồ nguyên lý thu gom và xử lý nước thải của xưởng sửa chữa, bảo dưỡng:

Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý thu gom và xử lý nước thải

 Thuyết minh hệ thống thu gom và xử lý nước thải của Xưởng sửa chữa

- Hệ thống thu gom, xử lý nước mưa: Nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát

nước mưa riêng biệt Hệ thống cống thoát nước mưa được thiết kế hợp lý hiệu quả Dọc theo cống có các hố ga dùng để lắng cặn, tại điểm xả cuối cùng đặt các song chắn rác để tách rác có kích thước lớn trước khi thoát vào hệ thống thoát nước mưa chung

của thành phố

- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt: Nước thải từ các nhà vệ sinh của

Công ty hiện được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, có thể tích bể tự hoại W = Wnước + Wbùn = 19,5 + 1,97 = 21,47 m3 Nước thải sau bể tự hoại được đưa vào hệ thống xử

lý nước thải của công ty

Nước thải sinh hoạt

Nước mưa chảy tràn

Bể tự hoại

Hệ thống tách rác

Cống thoát nước chung của khu vực

Hệ thống XLNT

Ngày đăng: 09/05/2018, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w