ụi và hí thải phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất Do đặt thù công nghệ sản xuất, các nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu bụi phát sinh từ công đoạn bào bao gồm bụi da và phôi b
Trang 16 THÁNG ĐẦU NĂM 2015
CÔNG TY TNHH MTV THUỘC DA
ROSTAING VIỆT NAM
Địa chỉ: Đường số 8, KCN Long Thành, Huyện Long Thành,
Tỉnh Đồng Nai
TP.HCM, tháng 07 năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
I THÔNG TIN CHUNG 7
1 Thông tin liên lạc 7
2 Tính chất và quy mô hoạt động 7
2.1 Loại hình hoạt động, công suất của nhà máy 7
2.2 Quy trình công nghệ sản xuất 7
2.3 Danh mục máy móc thiết bị 8
3 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng 9
3.1 Nhu cầu nguyên vật liệu 9
3.2 Nhu cầu sử dụng nước 10
3.3 Nhu cầu sử dụng điện 11
3.4 Nhu cầu lao động 11
II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 12
2.1 Nguồn phát sinh bụi khí thải 12
2.1.1.Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất 12
2.1.2.Bụi và khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông vận tải 12
2.2 Nguồn phát sinh nước thải 12
2.2.1.Nước thải sinh hoạt 12
2.2.3.Nước mưa chảy tràn 13
2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn 13
2.3.1.Chất thải rắn sinh hoạt 13
2.3.2.Chất thải rắn sản xuất 13
2.4 Nguồn phát sinh tiếng ồn và rung động 14
2.5 Ô nhiễm nhiệt 15
2.6 Nguồn gây sự cố cháy nổ – tai nạn lao động 15
2.6.1.Nguồn gây sự cố cháy nổ 15
2.6.2.Tai nạn lao động 15
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 16
3.1 Biện pháp không chế các tác động môi trường của Công ty 16
Trang 33.1.1 Biện pháp khống chế khí thải 16
3.1.5 Biện pháp quản lý chất thải rắn 21
3.1.6 Vệ sinh an toàn lao động 22
3.1.7 Công tác phòng cháy chữa cháy 22
3.2 Kết quả đo đạc, lấy mẫu, phân tích định kỳ các thông số môi trường 23
3.2.1 Địa điểm và thời gian giám sát 23
3.2.2 Chất lượng môi trường không khí 23
3.2.3 Chất lượng môi trường nước thải 24
3.2.4 Chất lượng khí thải ống khói lò hơi 25
4.1 Kết luận 27
4.2 Cam kết 28
4.3 Kiến nghị 29
PHỤ LỤC 30
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Danh mục máy móc thiết bị của nhà máy 9
Bảng 2: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của công ty 9
Bảng 3: Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy 11
Bảng 4: Nhu cầu sử dụng điện của nhà máy 11
Bảng 5: Danh mục chất thải nguy hại 14
Bảng 6: Kết quả phân tích vi khí hậu của Công ty 23
Bảng 7: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí của Công ty 24
Bảng 8: Kết quả phân tích chất lượng nước thải của Công ty 25
Trang 5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty 8
Hình 2 Sơ đồ quy trình xử lý bụi của Công ty 15
Hình 3 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại ba ngăn có màng lọc 198
Hình 4 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sản xuất của Công ty 20
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
CTNH Chất thải nguy hại
NĐ-CP Nghị định Chính phủ
PCCC Phòng cháy chữa cháy
Trang 7I THÔNG TIN CHUNG
1 Thông tin liên lạc
- Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MTV THUỘC DA ROSTAING VIỆT NAM
- Địa chỉ: Đường số 8, KCN Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại: 0613 514 132 Fax: 0613 514 131
- Người đại diện: Ông JACQUES ROSTAING Chức vụ: Tổng Giám Đốc
- Giấy chứng nhận đầu tư số 285/GCNDDC/47/2 do Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai cấp ngày 28/11/2007
2 Tính chất và quy mô hoạt động
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất các loại da từ nguyên liệu da đã qua sơ chế
- Tổng lao động toàn công ty hiện tại là 66 người bao gồm cả bộ phận quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất
- Thời gian hoạt động sản xuất: 01 ca/ngày, làm việc 26 ngày/tháng
2.1 Loại hình hoạt động, công suất của nhà máy
Công ty đăng ký sản xuất các loại da từ nguyên liệu đã qua sơ chế cấp cho các ngành găng tay, giày dép, phụ kiện may mặc với quy mô 32.000 m2
da thuộc/tháng để cung cấp cho các xí nghiệp thuộc hệ thống Rostaing và xuất khẩu Hiện tại công ty sản xuất với công suất 1.000 m2 da thuộc/tháng
2.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình sản xuất
Trang 8Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Da đã qua sơ chế được đưa vào máy ép loại bỏ nước để da có độ ẩm thích hợp và vuốt thẳng sau đó chuyển qua máy bào để hiệu chỉnh lại độ dày theo yêu cầu của mặt hàng Tiếp sau công đoạn bào là công đoạn thuộc lại, nhuộm và sấy Mục đích của quá trình sấy là loại bỏ nước đồng thời tạo điều kiện cho các phản ứng khoa học xảy ra dưới tác dụng của nhiệt làm kết hợp giữa các hóa chất tự do ở khoảng trống giữa các bó sợi với
da Cuối cùng chuyển sang công đoạn hoàn tất
2.3 Danh mục máy móc thiết bị
Các loại thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất tại Công ty được trình bày trong bảng sau:
Trang 9Bảng 1: Danh mục máy móc thiết bị của nhà máy
STT Tên máy móc thiết bị Số lượng Chức năng
3 Thùng quay bằng chất dẻo (plastic) 02 Thuộc lại
6 Máy ép nước và vuốt thẳng mercier 02 Ép nước
Nguồn: Công ty TNHH MTV Thuộc da Rostaing Việt Nam, 2015
3 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng
3.1 Nhu cầu nguyên vật liệu
Nhu cầu nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình sản xuất của công ty được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2: Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của công ty trung bình 1 tháng
Trang 10Nguồn: Công ty TNHH MTV Thuộc da Rostaing Việt Nam, 2015
Các loại nguyên vật liệu, phụ liệu nhập về được phân loại và bảo quản trong các kho chứa Việc vận chuyển, bảo quản nguyên vật liệu, nhiên liệu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn phòng chống cháy nổ
3.2 Nhu cầu sử dụng nước
- Nguồn nước sạch cung cấp cho hoạt động sản xuất của Công ty TNHH MTV Thuộc da Rostaing Việt Nam do Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành cung cấp
Trang 11- Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở bao gồm: nước cấp phục vụ cho mục đích sinh hoạt của công nhân viên, nước dùng để tưới cây, làm ướt sân bãi với tổng nhu cầu sử dụng trung bình khoảng 709 m3/tháng tương đương 23,6 m3/ngày
Bảng 3: Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy STT Thời gian Đơn vị tính(m 3 tháng) Số lượng sử dụng
3.3 Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn cung cấp điện: Từ hệ thống cung cấp điện do Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai – Điện lực Long Thành cung cấp
Bảng 4: Nhu cầu sử dụng điện của Công ty
1 Từ ngày 17/03/2015 – 15/04/2015 (k H/tháng) 30.000
2 Từ ngày 16/04/2015 – 15/05/2015 (k H/tháng) 21.000
3 Từ ngày 16/05/2015 – 15/06/2015 (k H/tháng) 25.000
3.4 Nhu cầu lao động
Nhu cầu lao động của công ty hiện tại là 66 người bao gồm cả bộ phận quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 12II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Nguồn phát sinh bụi hí thải
2.1.1 ụi và hí thải phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất
Do đặt thù công nghệ sản xuất, các nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu bụi phát sinh từ
công đoạn bào bao gồm bụi da và phôi bào
Ngoài ra còn có khí thải từ các phương tiện vận tải vào khuôn viên Công ty để giao nhận hàng hóa Tuy nhiên, do số lượng các loại phương tiện này không nhiều, thời gian hoạt động ngắn, không thường xuyên nên ảnh hưởng của loại khí thải này đến môi trường là không lớn
Khí thải đặc trưng phát sinh từ hoạt động của nồi hơi: Khí SO2, NOx, COx… từ quá trình hoạt động của nồi hơi, máy móc sản xuất, phương tiện giao thông…
2.1.2 ụi và hí thải phát sinh từ phương tiện giao thông vận tải
Bụi phát sinh do quá trình hoạt động của các phương tiện vận tải trong khâu xuất nhập nguyên liệu và thành phẩm
Khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào nhà máy có chứa các chất ô nhiễm như NOx, CO, THC, Pb,… Tuy nhiên do số lượng các phương tiện vận tải này không nhiều, thời gian hoạt động ngắn, không thường xuyên nên ảnh hưởng của khí thải loại này đến môi trường không lớn
2.2 Nguồn phát sinh nước thải
2.2.1 Nước thải sinh hoạt
Tổng nước cấp cho sinh hoạt của Công ty là 7 m3/ngày Lượng nước thải sinh hoạt được tính bằng 100% nước cấp cho hoạt động này Như vậy, tổng lượng nước thải sinh hoạt thải ra mỗi ngày là 7 m3/ngày
Thành phần nước thải sinh hoạt thường chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ (đặc trưng bởi các thông số BOD5, COD), chất rắn lơ lửng (TSS), chất dinh dưỡng (Nitơ, Photpho), vi sinh (Coliform), …
2.2.2 Nước thải sản xuất
Quá trình sản xuất tại nhà máy chủ yếu sử dụng nước trong công đoạn thuộc lại, nhuộm, nước vệ sinh nhà xưởng Lượng nước thải phát sinh trung bình khoảng 15
m3/ngày (được tính bằng 100% lượng nước cấp cho hoạt động này)
Trang 13Lượng nước thải này với các thành phần ô nhiễm như: pH, TSS, BOD5, COD, độ màu,…nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm đến nguồn tiếp nhận
2.2.3 Nước mưa chảy tràn
So với nước thải công nghiệp, nước mưa chay tràn được xem là nguồn nước sạch nếu không tiếp xúc với các chất ô nhiễm Tuy nhiên, trong quá trình chảy tràn, nước mưa có thể cuốn theo các thành phần khác như các chất cặn bã, rác, đất, cát,…Nếu lượng nước mưa chảy tràn này không được kiểm soát tốt có thể gây ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận
2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn
Trong quá trình sản xuất tại Công ty TNHH Thuộc da Rostaing Việt Nam phát sinh một lượng chất thải công nghiệp bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp không nguy hại và chất thải nguy hại
2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình tại Công ty khoảng 33 kg/ngày Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh bao gồm: thực phẩm, rau quả dư thừa, túi nilon, giấy, vỏ lon,…phát sinh từ khu vực nhà ăn
Sự phân hủy các chất thải sinh hoạt như thực phẩm, rau quả dư thừa sẽ phát sinh mùi hôi gây khó chịu và ô nhiễm môi trường Các loại rác thải khó phân hủy như túi nilon, giấy, vỏ lon khi thải vào môi trường tự nhiên sẽ gây tích tụ trong môi trường đất, nước làm mất mỹ quan và ảnh hưởng đến giao thông thủy Về lâu dài, các chất này sẽ phân hủy thành hợp chất độc cho môi trường đất, nước, ảnh hưởng đến sự sinh trường và phát triển của vi sinh vật trên cạn và dưới nước
2.3.2 Chất thải rắn sản xuất
Chất thải công nghiệp không nguy hại
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty chủ yếu là: Các loại nguyên liệu thừa, nguyên liệu không đạt chất lượng sản xuất như da vụn, bụi da và các loại bao bì, nilon… với tổng lượng chất thải phát sinh trung bình khoảng 2.930 kg/tháng
Chất thải công nghiệp nguy hại
Trang 14Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất của Công ty bao gồm: bùn thải
từ hệ thống xử lý nước thải, bao bì thải với khối lượng khoảng 3.242 kg/tháng
15Bảng 5: Danh mục chất thải nguy hại
tồn tại
Số lượng (Kg/06 tháng)
Mã CTNN Lượng CTNH chuyển giao
1 Bùn thải có chứa các thành phần
Lượng CTNH đang lưu trữ tại Công ty
1 Bùn thải có chứa các thành phần
2 Bao bì cứng thải bằng kim loại
Nguồn: Công ty TNHH MTV Thuộc da Rostaing Việt Nam, 2015
2.4 Nguồn phát sinh tiếng ồn và rung động
Trong quá trình sản xuất của Nhà máy, tiếng ồn và rung phát sinh từ:
- Các máy móc thiết bị như: máy bào, máy ép nước, máy chà nhám, máy sấy, hoạt động của nồi hơi
- Các phương tiện vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu qua lại giữa các nhà xưởng hoặc ra và khuôn viên công ty
- Ngoài ra, tiếng ồn và rung động cũng phát sinh từ máy phát điện dự phòng, máy chỉ dùng trong trường hợp mất điện nên ảnh hưởng không thường xuyên
Tiếng ồn lớn có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động, về lâu dài có thể gây ra các bệnh về thính giác Các rung động có thể gây nên hư hại về công trình kiến trúc,
Trang 15giảm tuổi thọ các công trình và thiết bị trong khu vực bị ảnh hưởng Làm việc trong môi trường có tiếng ồn và độ rung không thích hợp có thể gây trạng thái mệt mỏi, mất tập trung, ảnh hưởng đến chất lượng lao động
- Nhiệt tỏa ra do người
Bên cạnh đó, do điều kiện khí hậu Nam Bộ khá nóng bức, nhất thàng các tháng mùa nắng, bức xạ mặt trời vào những ngày nắng gắt sẽ góp phần làm tăng nhiệt trong khu vực Lượng nhiệt thừa phát sinh làm tăng nhiệt độ trong môi trường sản xuất gây ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất làm việc của công nhân viên trong công ty
2.6 Nguồn gây sự cố cháy nổ – tai nạn lao động
2.6.1 Nguồn gây sự cố cháy nổ
Các nguyên nhân gây nguy cơ cháy nổ là do:
- Tồn trữ hoặc để nhiên liệu dễ bắt cháy ở khi vực có nguồn sinh nhiệt
- Không tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về phòng cháy chữa cháy
- Không bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên máy móc để xảy ra sự cố rò rỉ dầu
- Hút thuốc và vứt tàn thuốc bừa bãi vào khu vực dễ cháy như kho chứa da, vải; kho chứa dầu bảo trì máy móc
- Lưu trữ các loại rác (bao bì, giấy nilon,…) trong khu vực dễ phát sinh nhiệt
- Các sự cố về thiết bị điện và dây điện không phù hợp với các trang thiết bị, máy móc khác
Sự cố chấy nổ sẽ gây thiệt hại to lớn về kinh tế và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Ngoài ra, sự cố cháy nổ còn ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty, khu vực xung quanh và đe dọa đến tính mạng con người và tài sản
2.6.2 Tai nạn lao động
Tai nạn lao động có thể xảy ra do những nguyên nhân sau:
Trang 16- Không thực hiện đầy đủ các quy định an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp do công ty đề ra;
- Bất cẩn trong sử dụng điện dẫn đến sự cố điện giật;
- Không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định khi vận hành máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất
- Bất cẩn trong quá trình bốc dỡ nguyên liệu, sản phẩm
III IỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Hoạt động sản xuất của Công ty gây tác động đến môi trường không khí, nước, chất thải rắn và các tác động khác Để giảm thiểu các tác động đó và cải thiện môi trường xung quanh ngày càng tốt hơn, Công ty đã có các biện pháp như sau:
3.1 iện pháp hông chế các tác động môi trường của Công ty
3.1.1 iện pháp hống chế hí thải
Giảm thiểu ô nhiễm bụi, hí thải từ hoạt động sản xuất
Như đã trình bày ở trên, trong quy trình sản xuất của Công ty, lượng khí thải phát sinh chủ yếu công đoạn sấy và mùi của da, tuy nhiên lượng khí này không đáng kể vì nguyên liệu sản xuất của nhà máy là da đã qua sơ chế
Nhằm giảm thiểu bụi phát sinh trong quá trình sản xuất, Công ty đã trang bị hệ thống thiết bị thu hồi khép kín nhằm hạn chế bụi phát tán ra môi trường
Sơ đồ hệ thống xử lý bụi
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình xử lý bụi của Công ty
Bụi
Hệ thống chụp hút, đường ống hút
Quạt li tâm cao áp
Máy lọc áp
Bụi thu hồi
Trang 17 Thuyết minh công nghệ xử lý bụi
Tại các vị trí phát sinh bụi trong phân xưởng sản xuất sẽ được gắn các chụp hút, các chụp hút này sẽ được gắn với đường ống hút và được nối với quạt ly tâm
Quạt ly tâm có tác dụng hỗn hợp khí và bụi da qua máy lọc bụi, tại đây toàn bộ lượng bụi được lắng xuống và định kỳ thu gom, lưu trữ tại kho lưu trữ chất thải của Công ty
và hợp đồng với đơn vị có chưc năng đến vận chuyển xử lý theo quy định
Ngoài biện pháp thu hồi bụi phát sinh trên, để đảm bảo điều kiện làm việc của công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty đã thực hiện một số biện pháp sau:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, khẩu trang chuyên dùng cho các công nhân trực tiếp sản xuất;
- Đảm bảo môi trường tại các công xưởng luôn thông thoáng;
- Nhà xưởng, khu vực sản xuất được bố trí thông thoáng, gia tăng các cửa thông gió
và bố trí các quạt hút công nghiệp nhằm đảm bảo độ luân chuyển không khí trong khu vực nhà xưởng;
- Trồng cây xung quanh khuôn viên nhà xưởng nhằm giảm phát tán bụi, điều hòa vi các yếu tố vi khí hậu;
- Tại phân xưởng phát sinh bụi: quét dọn sạch sẽ nhà xưởng sau khi kết thúc ca làm việc, nhắc nhở công nhân giữ gìn vệ sinh chung;
- Sân bãi được bê tông hóa, giảm bụi và hơi nóng do xe vận chuyển ra vào phân xưởng;
- Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý và khám sức khỏe định kỳ cho công nhân trực tiếp sản xuất
Giảm thiểu ô nhiễm bụi, hí thải từ phương tiện giao thông vận tải
Nhằm giảm thiểu tác động từ bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào xuất nhập nguyên liệu và thành phẩm, Công ty đã thực hiện các biện pháp sau:
- Các phương tiện giao thông không được chở quá tải trọng quy định
- Không để xe máy nổ lâu trong khu vực khi chờ bốc hàng hoặc đổ hàng
- Bê tong hóa các tuyến đường giao thông trong khuôn viên Công ty, thường xuyên
vệ sinh các tuyến đường