1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao giam sat moi truong_dtm_cong ty tnhh the gioi kim cuong_tp hcm

29 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 816,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành nghề: Sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ trừ vàng miếng và không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện Các mặt tiếp giáp của Công ty cụ thể như sau: - Phía mặt sau

Trang 1

CÔNG TY TNHH THẾ GIỚI KIM CƯƠNG

  

BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ

06 THÁNG ĐẦU NĂM 2015

CÔNG TY TNHH THẾ GIỚI KIM CƯƠNG

Địa chỉ: số 61, Đường 27, Phường 06, Quận Gò Vấp, TP.HCM

TP.HCM, tháng 07 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

I THÔNG TIN CHUNG 5

1.1 Thông tin liên lạc 5

1.2 Tính chất và quy mô hoạt động 6

1.3 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu 7

1.4 Nhu cầu lao động của Công ty 7

II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10

2.1.Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 10

2.1.1 Khí thải 10

2.1.2 Nước thải 13

2.1.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 15

2.1.4 Tiếng ồn, độ rung 16

2.2 Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (sụt lở, xói mòn, …) 17

2.2.1 Tai nạn lao động 19

2.2.2 Sự cố cháy nổ 19

III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH, LẤY MẪU ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG 18

3.1 Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng 18

3.1.1 Đối với khí thải 18

3.1.2 Đối với nước thải 19

3.1.3 Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại 20

3.1.4 Đối với tiếng ồn, độ rung 20

Trang 3

3.1.5 Đối với các tác động khác không liên quan đến chất thải 21

1.5.3.2 Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường 21

3.2.1 Chất lượng không khí-tiếng ồn 21

3.2.2 Chất lượng môi trường nước 24

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26

1 Kết luận 26

2 Cam kết 26

3 Kiến nghị 27

PHỤ LỤC 28

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Danh mục máy móc thiết bị của Công ty 7

Bảng 2 Nhu cầu sử dụng điện của Công ty 8

Bảng 3 Nhu cầu sử dụng nước của Công ty 9

Bảng 4 Đặc tính kỹ thuật của máy phát điện dự phòng 12

Bảng 5 Hệ số phát thải khi sử dụng dầu D ( kg 1000 lít) 12

Bảng 6 Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn 24

Bảng 7 Kết quả phân tích bên trong và khu vực xung quanh Công ty 25

Bảng 8 Kết quả chất lượng khí thải máy phát điện 24

Bảng 9 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt 26

DANH MỤC H NH Hình 1 Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt Công ty 22

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2015

BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ

06 THÁNG ĐẦU NĂM 2015

I THÔNG TIN CHUNG

1.1 Thông tin liên lạc

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thế giới Kim Cương

Địa chỉ: số 61, Đường 27, Phường 06, Quận Gò Vấp, TP.HCM

Điện thoại: 08 3895 3268

Người đại diện: Bùi Tân Xuân

Chức vụ: Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai

thành viên trở lên Mã số doanh nghiệp: 0310441251, đăng ký thay đổi lần thứ 17

ngày 25 tháng 03 năm 2014

Ngành nghề: Sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ (trừ vàng miếng và

không gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện)

Các mặt tiếp giáp của Công ty cụ thể như sau:

- Phía mặt sau: giáp nhà dân

- Phía mặt trước: giáp đường số 27

- Phía bên trái: giáp nhà dân

- Phía bên phải: giáp nhà dân

Sơ đồ mặt bằng tổng thể của Công ty được thể hiện trong Phụ lục

Diện tích mặt bằng sản xuất

Bảng 1 1 Diện tích của các hạng mục công trình

Trang 6

Nguồn: Công ty TNHH Thế giới Kim Cương

1.2 Tính chất và quy mô hoạt động

Quy mô hoạt động

Sản phẩm chính từ quá trình sản xuất của công ty là nữ trang như: nhẫn, bông tai…(bằng vàng, bạc đính kim cương, đá màu, ): khối lượng sản xuất trung bình khoảng 300 sản phẩm tháng

Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở

- Loại hình hoạt động: sản xuất và kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ

- Công nghệ sản xuất của công ty gồm 2 quy trình chính: Quy trình tạo mẫu và Quy trình sản xuất

- Quy trình tạo mẫu

Hình 1 1 Quy trình tạo mẫu của công ty Thuyết minh quy trình tạo mẫu

Vẽ thiết kế mẫu 2D

Vẽ mẫu 3D

Hoàn thiện mẫu cái Đúc mẫu cái (mẫu bạc) Tạo mẫu Resin

Nhiệt thừa

Trang 7

Vẽ thiết kế mẫu 2D: vẽ bằng tay hay bằng máy tính như mang tính phát họa ý

tưởng nhưng là một công đoạn rất quan trọng tới hình ảnh của mẫu sau này, trình bày ý tưởng nếu được duyệt sẽ chuyển sang khâu vẽ 3D

Vẽ mẫu 3D: dùng máy tính với sự hỗ trợ của các phần mềm chuyên dụng phát họa

hình ảnh sản phẩm từ bản vẽ 2D ban đầu

Tạo mẫu Resin: sản phẩm mẫu resin sẽ được tạo ra trong thời gian ngắn với sự

giúp đỡ của máy tạo mẫu 3D Mẫu Resin được kiểm tra (KCS) nghiêm ngặt sau đó

sẽ được đem đúc bạc (từ đây gọi là mẫu cái)

Đúc bạc mẫu cái: khuấy thạch cao, đổ vào khuôn, đợi thạch cao khô trong vòng

1h, nung trong 8-12h để thạch cao đạt độ cứng theo yêu cầu, đúc bằng máy tự động hoàn toàn với nhiệt độ cao

Hoàn thiện mẫu cái: hoàn thiện phần biên dạng, kiểm tra tính hoàn thiện, đo đạc

cân chỉnh các thông số, đưa các số đo này vào thông số kỹ thuật mẫu KCS kiểm tra và họp với hội đồng kỹ thuật, xem xét mẫu cái, đưa ra quyết định về tính thẩm

mỹ và tính ổn định của sản phẩm Mẫu bạc sẽ được ép khuôn cao su (tạo ra khuôn cho các sản phẩm sau này), khắc tên khuôn, chỉnh các thông số trên ICtag, sét hột mẫu, đánh bóng, xi mạ và hoàn thiện KCS mẫu cái hoàn thiện này, sau đó mẫu được nhập kho bảo quản để sử dụng Mẫu cái trong quá trình tạo có thể phải thay đổi do nhiều yếu tố: thay đổi ý tưởng, thay đổi yêu cầu đơn hàng…sẽ dẫn đến việc tạo mẫu lại từ đầu nhằm tạo một sản phẩm mẫu cái hoàn hảo nhất

- Quy trình sản xuất

Trang 8

Hình 1 2 Quy trình sản xuất của công ty Thuyết minh quy trình sản xuất

Khâu bơm sáp: gồm các công việc như chọn khuôn cao su tương ứng với yêu cầu

sản xuất, sau đó bơm sáp mềm vào khuôn cao su, chỉnh sửa sáp, cắm ti và cắm vào cây thông Kiểm tra KCS lần cuối, chỉnh sửa, loại bỏ các mẫu sáp không đạt yêu cầu

Khâu đúc: sau khi nhận được cây thông từ khâu bơm sáp bộ phận đúc làm các

công việc sau: khuấy thạch cao, rút chân không và đổ vào láp, đợi thạch cao khô trong vòng 1h, nung trong 8-12h để sáp có đủ thời gian cho thạch cao đạt độ cứng

rời khỏi cây thông

Bơm sáp Đúc Khâu nguội Sét-hột

KCS thành phẩm

Đánh bóng Khắc laser và xi mạ Khuôn cao su

Sản phẩm

Nhiệt thừa Thạch cao thải

Trang 9

Khâu làm nguội: nhiệm vụ khâu nguội là mài ti, làm sạch bề mặt, chỉnh size nhẫn

(nếu có), tinh chỉnh biên dạng, hàn cắt với nhau, làm sạch phần ổ chấu và lồng trong Cuối cùng là KCS chi tiết sản phẩm sau khâu nguội

Khâu sét-hột (setting): những người thợ lành nghề sẽ cân nhắc để gắn vào sản

phẩm những hạt kim cương đẹp nhất, tinh xảo nhất Công đoạn này đòi hỏi sự tỉ

mỉ cao và tinh thần tập trung cao độ Các công việc chính: chia tách chấu, ráp đá, kim cương vào đúng vị trí theo bản vẽ thiết kế, đánh bóng ổ chấu và chấu, cuối cùng là KCS khâu sét-hột

Khâu đánh bóng: ở khâu này tổ đánh bóng có nhiệm vụ hoàn thiện bề mặt, tạo độ

bóng, làm sạch hoàn toàn sản phẩm sau đó KCS tìm lỗi và khắc phục những phần còn xót

Khâu khắc laser và xi mạ: là công đoạn hoàn thiện cuối cùng trong sản xuất

Nhiệm vụ khắc laser tên thương hiệu, tuổi vàng và nội dung khách yêu cầu; xi mạ với thời gian đúng và đủ để sản phẩm phải đạt độ sáng bóng, bật lên được chất liệu sản phẩm, KCS sản phẩm khâu mạ

KCS thành phẩm: nhiệm vụ chính là phát hiện những sai sót (nếu có) kiểm tra biên

dạng, độ bóng, độ nghiêng chấu, độ nghiêng đá, mã số cạnh, độ an toàn sản phẩm,…KCS có thể cho hủy sản phẩm nếu lỗi nghiêm trọng hoặc có thể cho phép sửa chữa nếu là những lỗi nhẹ có thể khắc phục

Trang thiết bị và máy móc của Công ty

Bảng 1 2 Danh mục máy móc thiết bị của công ty

Trang 10

STT Tên thiết bị Đơn vị SL Xuất xứ Hiện trạng

1.3 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu

a Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

Bảng 1 3 Nhu cầu nguyên liệu sử dụng trung bình trong 01 tháng

STT Tên nguyên nhiên liệu Số lượng Đơn vị Công đoạn sản xuất

Công đoạn chế tác vàng, bạc

Trang 11

15 Xi phục vụ cho công

Ngoài những loại nguyên, nhiên liệu trên, Công ty hoàn toàn không sử dụng dung dịch hóa chất nào cho quá trình đánh bóng và quá trình sản xuất của Công ty Ngoài ra, Công ty có trang bị máy phát điện 375 kVA để sử dụng trong trường hợp cúp điện, nhiên liệu sử dụng là dầu D , lượng nhiên liệu sử dụng cho 01 tháng khoảng 10 lít

b Nhu cầu sử dụng điện

- Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện của Công ty sau khi đi vào sử dụng

được lấy từ lưới điện Quốc gia thông qua trạm biến áp của Công ty Điện

Lực TP.HCM

- Nhu cầu sử dụng điện: Điện sử dụng cho mục đích chiếu sáng, hoạt động

của các thiết bị văn phòng, chiếu sáng công cộng và chạy máy điều hòa không khí trung tâm Nhu cầu sử dụng điện của Công ty trung bình trong

01 tháng như sau:

Bảng 1 4 Lượng điện tiêu thụ trung bình 01 tháng của công ty

STT Thời gian tiêu thụ Lượng điện tiêu thụ (kwh/tháng)

- Nhu cầu sử dụng nước

Bảng 1 5 Lượng nước sử dụng trong 01 tháng của công ty STT Thời gian tiêu thụ Lượng nước sử dụng

(m 3 /tháng)

Từ ngày 09 06 đến ngày 09/07/2014 315

Trang 12

STT Thời gian tiêu thụ Lượng nước sử dụng

(m 3 /tháng)

1 Từ ngày 09 07 đến ngày 07 08 2014 254

1.4 Nhu cầu lao động của Công ty

Số lượng công nhân viên làm việc tại Công ty khoảng 76 người

II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

2.1.1 Khí thải

a Nguồn phát sinh khí thải

- Khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải: các loại phương tiện động cơ sử dụng nhiên liệu (xe ra vào) sẽ phát sinh ra một lượng khí thải Thành phần khí

THC

- Bụi vàng sinh ra trong khâu mài, đánh bóng sản phẩm, sét –hột, xi

- Khí thải từ hoạt động của máy phát điện dự phòng Máy phát điện chỉ được vận hành trong thời gian ngắn và gián đoạn, sử dụng khi bị mất điện nên lượng khí sinh ra không nhiều và phân tán, khi hoạt động sẽ sinh ra các chất ô nhiễm làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí xung quanh như: dioxit lưu

b Đánh giá mức độ ô nhiễm của khí thải

Bụi và khí thải sinh ra do hoạt động giao thông

Khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải: các loại phương tiện động cơ sử dụng nhiên liệu (xe ra vào) sẽ phát sinh ra một lượng khí thải Thành phần khí thải

lượng các chất ô nhiễm phụ thuộc vào lưu lượng, tình trạng kỹ thuật xe qua lại và tình trạng đường giao thông

Bụi vàng sinh ra trong khâu mài, đánh bóng sản phẩm, sét-hột, xi

Trang 13

Bụi vàng sinh ra trong khâu mài, đánh bóng sản phẩm, sét – hột, xi: Lượng bụi vàng này sinh ra ít và được quét dọn thu hồi đem đi phân kim (phân kim tại Trung tâm vàng – Ngân hàng Á Châu)

Bụi và khí thải sinh ra do hoạt động của máy phát điện dự phòng

Máy phát điện chỉ được vận hành trong thời gian ngắn và gián đoạn, sử dụng khi bị mất điện nên lượng khí sinh ra không nhiều và phân tán, khi hoạt động sẽ sinh ra các chất ô nhiễm làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí xung quanh như: dioxit lưu huỳnh (S 2), oxit nitơ (N x), oxit cacbon (CO), hydrocacbon tổng (THC)…Để ổn định cho hoạt động của khu vực trong trường hợp lưới điện có sự cố, công ty sử dụng 01 máy phát điện dự phòng công suất 375 kVA, nguyên liệu sử dụng là dầu Diesel (DO)

Khi chạy máy phát điện, định mức tiêu thụ nhiên liệu khoảng 105 kg dầu

D h Thông thường quá trình đốt nhiên liệu lượng khí dư là 30% Khi nhiệt độ

mức 105 kg dầu D h cho máy phát điện, tính được lưu lượng khí thải tương ứng

có thể tính tải lượng các chất ô nhiễm trong bảng sau:

Bảng 2 1 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện

Nồng độ chất

ô nhiễm (mg/m 3 )

QCVN 19:2009/BTNMT; cột B; K v = 1; K p = 0,6

Trang 14

QCVN 19:2009/BTNMT; cột B; Kv = 1; Kp = 0,6: Quy chuẩn kỹ thật quốc gia đối với khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ; cột B áp dụng đối với các cơ sở dịch vụ hoạt động kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007

Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải phát sinh từ máy phát điện sử dụng

0,6 Mặc khác do máy phát điện dự phòng chỉ được vận hành khi xảy ra sự cố mất điện nên thời gian sử dụng máy tương đối ít, chỉ sử dụng những lúc cần thiết nên tác động đến môi trường không khí ở mức độ tương đối thấp Tuy nhiên, chủ dự

án cũng sẽ có các biện pháp quản lý nội vi thích hợp để kiểm soát nguồn gây ô nhiễm này

c Tác động của các loại khí thải

- Bụi: Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp

- Các khí axít (SO x , NO x ): SO2, NOx là các chất khí kích thích, khi tiếp xúc với

hoặc hòa tan vào nước bọt rồi vào đường tiêu hoá sau đó phân tán vào máu tuần hoàn S 2, NOx khi kết hợp với bụi tạo thành các hạt bụi axít lơ lửng, nếu kích thước nhỏ hơn 2-3 µm sẽ vào tới phế nang, bị đại thực bào phá hủy hoặc

đưa đến hệ thống bạch huyết

khá bền vững với hemoglobin thành cacboxyhemoglobin dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức, tế bào Nồng độ C trong không khí lớn hơn1000 ppm Ở nồng độ thấp hơn, C cũng có thể gây nguy

Nhận xét chung

Ô nhiễm không khí do giao thông tại dự án là chủ yếu Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng do ô nhiễm không khí sẽ được giảm thiểu khi áp dụng các biện pháp vệ sinh như tưới nước tại mặt đường ra vào vào mùa khô, vệ sinh mặt đường và quản

Trang 15

lý chất lượng xe cộ Lượng khí thải sinh ra từ các nguồn khác như sự phân huỷ của rác thải, hệ thống máy điều hoà… có tải lượng nhỏ, ảnh hưởng không đáng kể

2.1.2 Nước thải

a Nguồn phát sinh nước thải

Theo sử dụng thực tế, lượng nước cấp sử dụng trung bình trong 01 tháng là

Nước thải sinh hoạt

- Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh của công nhân viên làm việc

- Nước thải từ các bồn rửa tay, rửa mặt của công nhân viên tại Công ty

Nước thải sản xuất

Vì tính chất của công việc là tiếp xúc với các loại vàng, bạc, đá quý, trong quá trình mài, dũa, đánh bóng sản phẩm các loại nguyên liệu như vàng sẽ bám vào tay của nhân công làm việc nên nước thải từ quá trình sản xuất của công ty chủ yếu là nước từ các bồn rửa tay của công nhân sau mỗi ca làm việc Lượng nước này không nhiều, với số lượng công nhân tại khu vực sản xuất là 24 người (trong tổng số 76 người của công ty) thì ước tính lượng nước sản xuất này chỉ khoảng 1-

Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ mặt bằng của Công ty, nước mưa chảy tràn cuốn theo đất cát và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước Thành phần chủ yếu của nước mưa chảy tràn là cặn, chất dinh dưỡng và các rác thải cuốn trôi trong khu vực công ty Lượng nước này sẽ được thu gom vào cống thoát nước mưa của thành phố

b Đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải

- Các chất dinh dưỡng N, P: Nguồn nước có mức dinh dưỡng vừa phải sẽ là

điều kiện tốt cho rong, tảo, thủy sinh phát triển Khi nồng độ các chất dinh dưỡng quá cao sẽ gây hiện tượng phú dưỡng hóa Hiện tượng này sẽ làm

Trang 16

giảm sút chất lượng nước của nguồn tiếp nhận do gia tăng độ đục, tăng hàm lượng hữu cơ và có thể độc tố do tảo tiết ra gây cản trở đời sống thủy sinh

và ảnh hưởng tới nước cấp sinh hoạt Nếu lượng nước thải này không được

xử lý triệt để cũng sẽ gây ra các tác động đến nguồn tiếp nhận nước thải

- Vi khuẩn: Luôn tồn tại trong nước thải đặc biệt là nước thải sinh hoạt, môi

trường nước bị ô nhiễm sẽ là môi trường thuận lợi để phát triển Phát tán các vi trùng gây bệnh gây hại đến con người và động vật Nước thải có lẫn

vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các dịch bệnh thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả

- Dầu mỡ: Dầu mỡ khi xả vào nguồn nước sẽ loang trên mặt nước tạo thành

màng dầu, một phần nhỏ hoà tan trong nước hoặc tồn tại trong nước ở dạng nhũ tương Cặn chứa dầu khi lắng xuống sông, rạch sẽ tích tụ trong bùn đáy Dầu mỡ không những là những hợp chất hydrocarbon khó phân huỷ sinh học, mà còn chứa các chất phụ gia độc hại như các dẫn xuất của phenol, gây ô nhiễm môi trường nước, có tác động tiêu cực đến đời sống thuỷ sinh bao gồm cả tôm cá và ảnh hưởng tới mục đích cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thuỷ sản

- Các chất hữu cơ: Mức độ ô nhiễm chất hữu cơ trong nguồn nước được biểu

dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh sử dụng lượng oxy này để phân hủy các chất hữu cơ Ngoài ra, nồng độ oxy hòa tan thấp còn ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận

- Chất rắn lơ lửng: Chất rắn lơ lửng cũng là một trong những tác nhân tiêu

cực gây ô nhiễm đến tài nguyên thủy sinh, đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan, làm tăng độ đục nguồn nước

 Nhận xét chung

- Ô nhiễm nước thải chủ yếu là do nước thải sinh hoạt từ hoạt động của nhân viên làm việc bên trong Công ty Để đảm bảo yêu cầu về chất lượng nước

Ngày đăng: 09/05/2018, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm