1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao giam sat moi truong_dtm_cong ty tnhh sxtm vinh truong phat_kcn tam phuoc_dong nai

28 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công tác bảo vệ môi trường việc giám sát chất lượng môi trường là công việc hết sức quan trọng và không thể thiếu để giúp các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp sản xuất nắm bắt đượ

Trang 1

CÔNG TY TNHH SX – TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT

  

BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

DANH MỤC CÁC HÌNH 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

1 THÔNG TIN CHUNG 7

1.1 Thông tin liên lạc 7

1.2 Địa điểm hoạt động 7

1.2.1 Loại hình hoạt động, công suất của nhà máy 7

1.2.2 Quy trình sản xuất 8

1.2.3 Danh mục máy móc thiết bị 9

1.3 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng 9

1.3.1 Nhu cầu sử dụng điện 10

1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước 10

1.4 Nhu cầu lao động 10

2 CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 11

2.1 Nguồn phát sinh khí thải 12

2.2 Nguồn phát sinh nước thải 14

2.2.1 Nước thải sinh hoạt 14

2.2.2 Nước thải sản xuất 14

2.2.3 Nước mưa chảy tràn 15

2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn 15

2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 15

2.3.2 Chất thải rắn sản xuất 15

2.3.3 Chất thải nguy hại 15

2.4 Nguồn gây sự cố cháy nổ – tai nạn lao động 16

2.4.1 Nguồn gây sự cố cháy nổ 16

2.4.2 Tai nạn lao động 16

Trang 3

3 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH LẤY MẪU

ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG 17

3.1 Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường đang áp dụng 18

3.1.1 Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải 18

3.1.2 Biện pháp xử lý nước thải hiện hành của công ty 19

3.1.3 Biện pháp quản lý chất thải rắn 21

3.1.4 Vệ sinh an toàn lao động 21

3.1.5 Biện pháp phòng chống và ứng cứu sự cố 22

3.2 Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường 22

3.2.1 Chất lượng môi trường không khí 21

3.2.2 Chất lượng môi trường nước 22

4 KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24

4.1 Kết luận 26

4.2 Cam kết 26

4.3 Kiến nghị 27

PHỤ LỤC 28

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Danh mục máy móc thiết bị của công ty 9

Bảng 2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của công ty 9

Bảng 3 Nhu cầu nguyên vật liệu cho bếp ăn tại Công ty 10

Bảng 4 Nhu cầu sử dụng điện của công ty 10

Bảng 5 Nhu cầu sử dụng nước của Công ty 11

Bảng 6 Chất thải nguy hại phát sinh trung bình trong 01 tháng 11

Bảng 7 Phương pháp phân tích và thiết bị đo đạc vi khí hậu 23

Bảng 8 Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn 23

Bảng 9 Chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất 24

Bảng 10 Kết quả phân tích mẫu nước thải của Công ty 24

DANH MỤC HÌNH Hình 1 Quy trình sản xuất 8

Hình 2 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại ba ngăn 20

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT Bảo vệ môi trường

NTSH

HTXL

Nước thải sinh hoạt

Hệ thống xử lý BOD Nhu cầu ôxy sinh hóa

PCCC Phòng cháy chữa cháy

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 6

BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2015

MỞ ĐẦU

Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân Trong công tác bảo vệ môi trường việc giám sát chất lượng môi trường là công việc hết sức quan trọng và không thể thiếu để giúp các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp sản xuất nắm bắt được những diễn biến môi trường từ các hoạt động xử lý, sản xuất,…và từ đó có thể đề xuất và thực hiện những giải pháp, biện pháp nhằm hạn chế những tác động môi trường có thể

có gây ra

Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường, Công Ty TNHH SX – TM Vĩnh Trường Phát đã phối hợp với Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh thực hiện công tác giám sát môi trường định kỳ cho Công ty nhằm có đủ thông tin, số liệu tin cậy phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại Công ty cũng như báo cáo lên cơ quan quản lý môi trường theo luật định

Mục tiêu của báo cáo

- Đánh giá hiện trạng môi trường Công ty thông qua các kết quả đo đạc phân tích môi trường nhẳm đánh giá hiệu quả cũng như những tồn tại trong công tác bảo

vệ môi trường đang áp dụng tại Công ty;

- Thông qua kết quả đánh giá hiện trạng môi trường, công ty sẽ đưa ra những biện pháp bảo vệ môi trường tốt hơn trong thời gian tới

- Báo cáo tình hình hoạt động và hiện trạng môi trường của Công ty TNHH SX –

TM Vĩnh Trường Phát hiện nay lên cơ quan quản lý môi trường theo luật định

Tổ chức thực hiện

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ của Công ty TNHH SX – TM Vĩnh Trường Phát do Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Thảo Nguyên Xanh chủ trì phối hợp với Công ty TNHH DV Phân Tích Kỹ Thuật Môi Trường Công Nghệ Mới thực hiện

Trang 7

1 THÔNG TIN CHUNG

1.1 Thông tin liên lạc

Tên Công ty : CÔNG TY SX – TM VĨNH TRƯỜNG PHÁT

Địa chỉ : KCN Tam Phước, xã Tam Phước, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Điện thoại : 0613.510631

Giấy chứng nhận đầu tư số 3600854351 đăng ký lần đầu ngày 15 tháng 05 năm 2006, đăng kí thay đổi lần thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2010, do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Đồng Nai cấp

- Lĩnh vực hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư là: Sản xuất sợi (Kéo sợi từ xơ poly) Mua bán, xuất nhập khẩu xơ, sợi, vải, nguyên phụ liệu ngành dệt may

- Đại diện Công ty: Bà Phan Thị Ngọc Anh Chức vụ: Chủ tịch HĐTV kiêm Giám Đốc

1.2 Địa điểm hoạt động

Công ty tọa lạc tại KCN Tam Phước, xã Tam Phước, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Vị trí và các hướng tiếp giáp của nhà máy như sau:

- Phía trước giáp đường số 3

- Phía sau giáp xí nghiệp DV và PT KCN Tam Phước

- Bên trái giáp Công ty TNHH Shen phat

- Bên phải giáp đường số 8

1.2.1 Loại hình hoạt động, công suất của nhà máy

Loại hình hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư là:

o Sản xuất sợi (Kéo sợi từ xơ poly) Mua bán, xuất nhập khẩu xơ, sợi, vải Hiện tại, sản phẩm của công ty chủ yếu là sợi 100% PE với công suất 160 tấn/tháng

Trang 8

1.2.2 Quy trình sản xuất

Hình 1 Quy trình sản xuất

Thuyết minh:

Cung bông: Từ nguyên liệu là các xơ polyester đưa vào bồn của máy cung bông, tại

đây, máy sẽ xé xơ thành những sợi nhỏ và chuyển xơ đã xé qua máy chải thô

Chải thô: Xơ được chải thành các sợi có chiều dài nhất định, quá trình này nhằm đảm

bảo các sợi xơ không bị quấn vào nhau Sau đó, các xơ sợi được đưa vào thùng cúi tạo thành các cúi xơ có chiều dài đều nhau và chuyển vào máy ghép

Ghép : Tại máy ghép, các sợi sơ trong cúi xơ được ghép lại thành các sợi xơ có kích

thước lớn, trung bình 6 sợi xơ được ghép lại thành 1 sợi lớn, và đưa dần vào máy sợi thô

Sợi thô: Xơ sợi lớn được được vào máy sợi thô, tại đây diễn ra quá trình xe sợi để làm

chắc các sợi xơ lớn thành những sợi có thể tích nhỏ hơn Lúc này xơ sợi đã được gọi là sợi thô, có đủ độ bền để không bị đứt khi kéo sợi

Sợi con: Xơ sợi đồng nhất ở dạng sợi thô được kéo dãn và xe lại tạo thành những sợi

mảnh

Bụi

Bụi, CTR

Trang 9

Đánh ống: Các sợi xơ mảnh và dài được đưa vào máy đánh ống tự động để cuộn lại

thành các Cối sợi thành phẩm Sau đó xuất đi bán cho khách hàng có nhu cầu

1.2.3 Danh mục máy móc thiết bị

Danh mục máy móc thiết bị hiện tại đang được sử dụng tại Công ty liệt kê chi tiết trong bảng sau:

Bảng 1 Danh mục máy móc thiết bị của công ty

tính Số lượng Nhà sản xuất

16 Xe chở cán bộ quản lý(Giám

Nguồn: Công Ty SX – TM Vĩnh Trường Phát, 2015

1.3 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng

Trang 10

Bảng 2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của công ty

Nguồn: Công Ty SX – TM Vĩnh Trường Phát, 2015

Bảng 3 Nhu cầu nguyên vật liệu cho bếp ăn tại Công ty

Nguồn: Công Ty SX – TM Vĩnh Trường Phát, 2015

1.3.1 Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện của công ty được cấp từ điện lưới quốc gia, phân phối bởi công ty TNHH MTV Điện Lực đồng Nai Điện phục vụ cho hoạt động của máy móc thiết bị

và chiếu sáng văn phòng Tổng lượng điện tiêu thụ trung bình khoảng 102.167 kWh/tháng Nhu cầu sử dụng điện thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4 Nhu cầu sử dụng điện của công ty

STT Thời gian Đơn vị /tháng Lượng điện tiêu thụ

Trang 11

1.3.1 Nhu cầu sử dụng nước

Nguồn nước cấp phục vụ sản xuất, sinh hoạt, dự trữ cho công tác phòng cháy chữa cháy… được cấp từ Công ty Cổ phần phát triển KCN Tín Nghĩa Dựa vào hóa đơn tiền nước theo tháng, nhu cầu sử dụng nước của Công ty được trình bày trong bảng sau:

Bảng 5 Nhu cầu sử dụng nước của Công ty

STT Thời gian Đơn vị /tháng Lượng nước tiêu thụ

Nguồn: Công Ty SX – TM Vĩnh Trường Phát, 2015

 Lượng nước tiêu thụ trung bình tại Công ty là 850m3

/tháng, tương đương với 32,69m3/ngày

1.4 Nhu cầu lao động

Công ty có tổng số lượng lao động cần thiết cho hoạt động ổn định là 130 người

Trang 12

2 CÁC NG ỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Nguồn phát sinh khí thải

Các nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động của Công ty TNHH SX-TM Vĩnh Trường Phát như sau:

Ô nhiễm bụi, khí thải

Bụi phát sinh từ quá trình sản xuất như: cung bông, chải thô,các quá trình xe sợi tạo thành sợi thô và sợi con Lượng bụi này khá lớn, nếu không có biện pháp giảm thiểu sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân và gây ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực sản xuất

Các phương tiện vận tải (xe của công nhân, xe vận chuyển hàng hóa, sản phẩm) sử dụng nhiên liệu chủ yếu là xăng và dầu DO Khi nhiên liệu bị đốt cháy sẽ phát sinh các chất ô nhiễm chủ yếu là khói, SO2, NOx, CO, VOC đồng thời làm gia tăng lượng bụi phát tán vào không khí gây ô nhiễm Tuy nhiên, đây là nguồn ô nhiễm di động và mang tính chất gián đoạn nên tác động đến môi trường, con người không đáng kể Bụi, khói thải, mùi thức ăn phát sinh từ hoạt động nấu ăn cho công nhân, tuy nhiên hoạt động này diễn ra định kỳ và chỉ tác động đến công nhân làm việc tại bếp, không ảnh hưởng nhiều đến các khu vực xung quanh

Tác động của bụi, khí thải

Bụi phát sinh từ các quá trình sản xuất và vận chuyển, nếu không có biện pháp phòng chống thích hợp sẽ gây ra các bệnh về đường hô hấp như lao, viêm phổi

Khí thải ở nồng độ nhất định thì sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gan và đường

hô hấp với các triệu chứng như: hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, co giật

NO: suy giảm quá trình tuần hoàn, vận chuyển oxy của máu

NO2 với nồng độ 15 - 50 ppm có khả năng gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan của người và cả động vật, có nguy cơ gây tử vong

Các khí NO, NO2 sẽ kết hợp với hơi nước tạo thành acid HNO3 làm ăn mòn các thiết bị bằng kim loại

NOx là một trong những khí gây hiệu ứng nhà kính

Trang 13

Khí CO rất độc Nếu trong không khí có CO nồng độ khoảng 250 ppm sẽ khiến con người bị tử vong vì ngộ độc Nồng độ giới hạn của CO trong không khí là 32 ppm

Khí SOx: Là chất gây ô nhiễm thuộc vào loại nguy hiểm nhất trong số các chất gây ô nhiễm không khí Ở nồng độ thấp khí SO2 có thể gây co giật ở cơ trơn của khí quản Mức độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc đường hô hấp trên, cao hơn nữa làm sưng niêm mạc Khí SO2 có thể gây nhiễm độc da, làm giảm nguồn dự trữ kiềm trong máu…

Ô nhiễm nhiệt, tiếng ồn, rung động

Nhiệt chủ yếu phát sinh từ khu vực bếp nấu ăn cho công nhân, bức xạ mặt trời…

Tiếng ồn phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm ra vào Công ty, độ ồn cao và kéo dài suốt 8 tiếng làm việc sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và làm giảm năng suất làm việc của người lao động

Tiếng ồn, rung do sự va chạm cơ học của máy móc trong các công đoạn sản xuất như: cung bông, chải thô, ghép sợi… Tiếng ồn và rung động do hoạt động của từng loại máy móc là không đáng kể, tuy nhiên sự cộng hưởng âm do hoạt động đồng thời của máy móc trong công ty sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng lao động của công nhân

Tác động của nhiệt độ, tiếng ồn và độ rung

Nhiệt độ cao gây mất nước, nếu làm việc trong khu vực có nhiệt độ quá cao trong thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe và khả năng lao động của công nhân

Tiếng ồn tác động đến tai, sau đó tác động đến hệ thần kinh trung ương, rồi đến

hệ tim mạch, dạ dày và các cơ quan khác, sau đó mới đến cơ quan thích giác Tác động của tiếng ồn phụ thuộc vào tần số và cường độ âm, tần số lặp lại của tiếng ồn

Tác động đến cơ quan thính giác: Tiếng ồn làm giảm độ nhạy cảm, tăng ngưỡng nghe, ảnh hưởng đến quá trình làm việc và an toàn

Trang 14

Hệ thần kinh trung ương: Tiếng ồn gây kích thích hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến bộ não gây đau đầu, chóng mặt, sợ hãi, giận dữ vô cớ

Hệ tim mạch: Làm rối loạn nhịp tim, ảnh hưởng tới sự hoạt động bình thường của tuần hoàn máu, làm tăng huyết áp

Dạ dày: Làm rối loạn quá trình tiết dịch, tăng axit trong dạ dày, làm rối loạn sự

co bóp, gây viêm loét dạ dày

Độ rung lớn sẽ tác động đến cơ quan xúc giác và hệ thần kinh gây tê, nhức đầu, chóng mặt, mất cảm giác Thời gian dài có thể gây các bệnh về xương khớp

Tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việc tại các công đoạn phát sinh tiếng ồn, độ rung trong nhà máy Độ ồn, độ rung cao và liên tục

có thể gây ra tác động xấu đến sức khỏe, đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất

2.2 Nguồn phát sinh nước thải

2.2.1 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của Công ty bao gồm: Nước thải từ nhà vệ sinh, nước thải từ khu vực tắm rửa giặt, nước thải sinh hoạt của nhân viên Ngoài ra do Công ty có nhà

ăn cho công nhân nên có có nước thải từ hoạt động nấu ăn tại bếp ăn

Nước thải sinh hoạt chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn gây bệnh nên

có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm nếu không được xử lý Ngoài ra khi tích tụ lâu ngày các chất hữu cơ này sẽ bị phân hủy gây ra mùi hôi thối

2.2.2 Nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất phát sinh từ thiết bị ngưng tụ và làm mát máy móc của Công

ty, lượng nước này khoảng 4 m3/ngày.đêm, tuy nhiên nước này được tuần hoàn để sử dụng lại nên không gây ảnh hưởng lớn đến môi trường

Nước vệ sinh thiết bị, máy móc và sàn nhà chủ yếu chứa các chất rắn lơ lửng, lưu lượng chỉ khoảng 1m3/lần vệ sinh Công ty

Trang 15

2.2.3 Nước mưa chảy tràn

Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn sẽ kéo theo đất, cát Nếu lượng nước mưa này

không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước

ngầm Ước tính, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:

- Tổng Nitơ: 0,5 - 1,5 mg/l;

- Photpho: 0,004 - 0,03 mg /l;

- Nhu cầu ô xy hóa học (COD): 10 - 20 mg/l;

- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): 10 - 20 mg/l

2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn

2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt thải ra hằng ngày từ các hoạt động sinh hoạt của công

nhân tại Công ty Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt hiện nay ước tính khoảng

65kg/tháng bao gồm:

- Các loại rác thải từ nhà ăn như: thực phẩm thừa, bao bì, vỏ trái cây, vỏ chai, lọ…

- Rác thải văn phòng phẩm như: các loại giấy, báo, bao bì, dụng cụ văn phòng hư

hỏng…

2.3.2 Chất thải rắn sản xuất

- Chất thải rắn sản xuất phát sinh từ hoạt động của Công ty bao gồm: các loại bao bì,

thùng phuy chứa nguyên liệu đã qua sử dụng, nguyên liệu rơi vãi trong quá trình

nhập, xuất nguyên liệu và thành phẩm…lượng chất thải này có số lượng khoảng

295 kg/tháng

2.3.3 Chất thải nguy hại

Các loại chất thải nguy hại tại Công ty bao gồm giẻ lau dính dầu mỡ, bình ắc quy

hỏng, bóng đèn huỳnh quang hỏng lượng chất thải nguy hại tại Công ty được trình

bày trong bảng sau

Ngày đăng: 09/05/2018, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm