Công suất hoạt động Qua số liệu sản xuất của Công ty trong 06 tháng cuối năm 2014, công suất hoạt động trung bình của nhà máy là 161.031 tấn sản phẩm/tháng, danh sách các loại sản phẩ
Trang 1
CÔNG TY TNHH SAMSUNG POLYMER VIỆT NAM
BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ
06 THÁNG ĐẦU NĂM 2015
CÔNG TY TNHH SAMSUNG POLYMER VIỆT NAM
Địa chỉ: Lô A8-1, KCN Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP.HCM
TP.HCM, tháng 07 năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH 4
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
I THÔNG TIN CHUNG 6
1.1 Thông tin liên lạc 6
1.2 Địa điểm hoạt động 6
1.3 Tính chất và quy mô hoạt động 6
1.4 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu 9
1.5 Nhu cầu lao động 11
II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 13
2.1.Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 13
2.1.1 Nguồn phát sinh nước thải 13
2.1.2 Nguồn phát sinh khí thải 13
2.1.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại 13
2.1.4 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 15
2.2.Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (sụt lở, xói mòn…) 15
2.2.1 Tai nạn lao động 15
2.2.2 Sự cố cháy nổ 16
III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH, LẤY MẪU ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG 17
3.1 Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng 17
3.1.1 Đối với nước thải 17
3.1.2 Đối với khí thải 17
3.1.3 Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại 18
3.1.4 Đối với tiếng ồn, độ rung 19
3.1.5 Đối với các tác động khác không liên quan đến chất thải 20
Trang 33.2 Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường 20
3.2.1 Chất lượng môi trường nước 20
3.2.2 Chất lượng môi trường không khí – Vi khí hậu 21
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24
1 KẾT LUẬN 24
2 CAM KẾT 25
3 KIẾN NGHỊ 25
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty 7
DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Danh sách sản phẩm và sản lượng trung bình trong 01 tháng của công ty 8
Bảng 2 Danh mục máy móc thiết bị của công ty 8
Bảng 3 Danh sách nguyên liệu thô/hoá chất và số lượng sử dụng trung bình trong 01 tháng của công ty 10
Bảng 4 Nhu cầu sử dụng điện của công ty 10
Bảng 5 Nhu cầu sử dụng nước của công ty 10
Bảng 6 Số lượng lao động trực tiếp và gián tiếp của công ty 11
Bảng7 Lượng rác thải nguy hại của công ty 14
Bảng 8 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung của công ty 15
Bảng 9 Tổng hợp các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm CTR và CTNH 18
Bảng 10 Kết quả phân tích mẫu nước thải trước khi thải ra HTXLNT của KCN 21
Bảng 11 Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng không khí xung quanh 21
Bảng 12 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh của công ty 22
Bảng 13 Kết quả đo đạc vi khí hậu 22
Bảng 14 Kết quả phân tích khí thải lò hơi của công ty 22
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
NTSH : Nước thải sinh hoạt
COD : Nhu cầu ôxy hóa học
CTNH : Chất thải nguy hại
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 6Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014
BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ
06 THÁNG CUỐI NĂM 2014
I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Thông tin liên lạc
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH SAMSUNG POLYMER (VIỆT NAM)
Địa chỉ: Lô A8-1, KCN Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP.HCM
Người đại diện: Ông JEON TAE IL Chức vụ: Giám đốc điều hành
Điện thoại liên lạc: 08 3780 1156 Fax: 08 3780 1154
Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty TNHH Samsung Polymer (Việt Nam) số
412043000102 do Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TP.HCM chứng nhận lần đầu ngày 20/03/2003 và chứng nhận thay đổi lần thứ 4 ngày 12/08/2010
1.2 Địa điểm hoạt động
Vị trí khu đất: Địa điểm hoạt động của công ty tại lô số A8-1, đường số 6, KCN Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP.HCM Ranh giới của công ty được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp Công ty sơn Bạch Tuyết
- Phía Nam giáp đường nội bộ KCN
- Phía Tây giáp công viên KCN
- Phía Đông giáp Công ty Hai Thanh
Tổng diện tích mặt bằng của công ty là 5.103,9 m2
Trang 7- Sản xuất Enamel, Releasing Agent và Polyurethane Resin dùng trong công nghiệp sản xuất giày
- Sản xuất keo dán dùng trong công nghiệp sản xuất giày
Quy trình công nghệ sản xuất
Đặc thù của nhà máy là sản xuất hóa chất dùng trong ngành công nghiệp giày, vật liệu công nghiệp và xây dựng
Quy trình sản xuất của nhà máy mang tính chất tương đối đơn giản bao gồm các công đoạn phối trộn và lọc
Sơ đồ các dây chuyền sản xuất của nhà máy
Sơ đồ các dây chuyền sản xuất của các loại hóa chất như men màu, chất chống dính và nhựa polyurethane như sau:
Hình 1 Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty Thuyết minh quy trình sản xuất
Nguyên liệu chính của quá trình sản xuất sẽ tùy thuộc vào sản phẩm mà công ty sản xuất và được chứa trong các bồn kín Nguyên liệu này sẽ qua khâu chuẩn bị như sấy nguyên liệu từ dạng rắn sang dạng lỏng trước khi được pha trộn với phụ gia theo tỷ lệ thích hợp Trong quá trình pha trộn, bán thành phẩm sẽ thường xuyên được kiểm tra nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Sau quá trình pha trộn, bán thành phẩm sẽ được lọc để loại bỏ cặn rồi tiến hành đóng gói, đóng thùng
Công suất hoạt động
Qua số liệu sản xuất của Công ty trong 06 tháng cuối năm 2014, công suất hoạt động trung bình của nhà máy là 161.031 tấn sản phẩm/tháng, danh sách các loại sản phẩm của công ty được thể hiện trong bảng bên dưới:
Trang 8Bảng 1 Danh sách sản phẩm và sản lượng trung bình trong 01 tháng của công ty
1 Prepolymer Isocyanate, Polyol Mixture, Catalyst 120.895
2 Enamel, Releasing Agent và Polyurethane Resin 40.136
Nguồn: Công ty TNHH Samsung Polymer (Việt Nam), 2014
Danh mục máy móc thiết bị hiện hữu của công ty
Các thiết bị phục vụ cho sản xuất tất cả các chủng loại sản phẩm được thể hiện trong bảng 2 sau:
Bảng 2 Danh mục máy móc thiết bị của công ty STT Tên thiết bị Số lượng Tình trạng Nguồn gốc
7 Máy trộn men màu dạng thùng 1 90% Hàn Quốc
Trang 918 Lò hơi 500 kg 1 90% Hàn Quốc
36 Thiết bị kiểm tra nhiệt độ điện
Nguồn: Công ty TNHH Samsung Polymer (Việt Nam), 2014
1.4 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu
Dựa theo số liệu về lượng sản xuất và tiêu thụ trong 06 tháng cuối năm 2014 của Công ty, danh mục nguyên vật liệu được thể hiện trong bảng 3;
Trang 10Bảng 3 Danh sách nguyên liệu thô/hoá chất và số lượng sử dụng trung bình trong
5 Polyester polyol (SE-1714,SE-3541B,SE-4013,SE-2013) 60.109
Nguồn: Công ty TNHH Samsung Polymer (Việt Nam), 2014
Nhu cầu nhiên liệu sử dụng cho lò hơi
- Dầu DO: 4.116,6 lít/tháng
Nhu cầu sử dụng điện
- Điện được sử dụng để thắp sáng, vận hành máy móc thiết bị sản xuất và thiết bị văn phòng
- Công ty sử dụng điện lưới quốc gia cung cấp chung cho KCN Hiệp Phước do Tổng công ty điện lực TP.HCM quản lý Điện được cung cấp đến ranh giới khu đất
Bảng 4 Nhu cầu sử dụng điện của công ty trung bình trong 01 tháng
STT Thời gian Điện năng tiêu thụ (KWh/tháng)
Trang 115 Tháng 10/2014 9.712
Nguồn: Công ty TNHH Samsung Polymer (Việt Nam), 2014
Nhu cầu sử dụng nước
Nước sử dụng trong sinh hoạt của công nhân viên, quá trình vận hành lò hơi, tưới cây, tưới đường, vệ sinh nhà xưởng…
Nguồn nước cấp phục vụ cho sản xuất là hệ thống cấp nước chung của KCN Hiện tại tuyến đường cấp nước đã được xây dựng hoàn chỉnh và phân bố đều trong toàn KCN nên rất thuận lợi trong việc lấy nước để phục vụ sản xuất, công ty đã hợp đồng mua nước sử dụng với Công ty CP KCN Hiệp Phước để cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất;
Bảng 5 Nhu cầu sử dụng nước của công ty trung bình trong 01 tháng
STT Thời gian Lượng nước sử dụng (m 3 /tháng)
Nguồn: Công ty TNHH Samsung Polymer (VN), 2014
1.5 Nhu cầu lao động
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty được trình bày trong bảng bên dưới;
Bảng 6 Số lượng lao động trực tiếp và gián tiếp của công ty
Trang 12B Lao động gián tiếp 8
Trang 13II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
2.1.1 Nguồn phát sinh nước thải
* Các nguồn phát sinh nước thải:
Nước thải sinh hoạt 235 m3
/tháng tương đương với 7,84 m3/ngày (nước thải sinh
hoạt bằng 100% lượng nước cấp)
Nước thải sản xuất: không phát sinh
* Bếp nấu ăn cho công nhân: Không
2.1.2 Nguồn phát sinh khí thải
* Bụi thải phát sinh từ khâu sản xuất:
- Bụi từ phương tiện giao thông, vận chuyển nguyên vật liệu
* Khí thải đặc trưng phát sinh từ hoạt động lò hơi:
- Khí SO2, NOx, COx… từ quá trình hoạt động của lò hơi, máy móc sản xuất, phương tiện giao thông…
* Khí thải từ công đoạn phối trộn hóa chất
- Hơi dung môi Toluen, rượu, axit phát sinh trong công đoạn phối trộn
* Nhiệt phát sinh từ khâu sản xuất :
- Nhiệt độ từ lò hơi
* Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ khâu sản xuất :
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ quá trình hoạt động của phối trộn
* Công ty có trang bị nồi hơi :
- Số lượng: 01 cái
- Công suất nồi hơi: 500 kg hơi/giờ
- Nhiên liệu tiêu thụ: Dầu DO
2.1.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại
* CTR sinh hoạt
Trong 06 tháng cuối năm 2014, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh thực tế trung bình trong 01 tháng của công ty khoảng 36,6 kg/tháng Thành phần chính chủ yếu gồm
Trang 14vỏ lon, hộp, bao ni lông, chai thủy tinh, hộp giấy đựng thức ăn, thức ăn dư thừa, v.v Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Một Thành viên thu gom rác Trường Lâm để thu gom lượng rác thải sinh hoạt này với tần suất 1 lần/tuần (Hợp đồng đính kèm phụ lục)
* CTR công nghiệp không nguy hại
Trong 06 tháng cuối năm 2014, Lượng CTR công nghiệp không nguy hại phát sinh trung bình trong 01 tháng của công ty khoảng 12 kg/tháng Thành phần chính bao gồm: bao bì carton, giấy vụn…, lượng chất thải này được công ty thu gom và bán cho
cơ sở thu mua phế liệu
* CTNH
Chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất của Công ty bao gồm chất kết dính keo thải; giẻ lau, găng tay chỉ nhiễm các thành phần nguy hại; bóng đèn huỳnh quang thải, thùng sắt nhiễm các thành phần nguy hại Công ty đã chuyển giao 01 đợt CTNH 06 tháng cuối năm 2014 bao gồm các loại như: chất kết dính, keo thải; giẻ lau, găng tay nhiễm các thành phần nguy hại; thùng sắt nhiễm thành phần nguy hại (thể hiện trong mục 1 đến mục 4 bảng 7) cho Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Bình Phước Xanh (chứng từ CTNH 06 tháng cuối năm 2014 đính kèm phụ lục), riêng các loại CTNH còn lại (mục 5 và mục 6 bảng 7 ) hiện tại vẫn còn được lưu trữ ở Công ty,
Bảng 7 Lượng CTNH của công ty phát sinh trong 06 tháng cuối năm 2014
STT Loại chất thải Trạng thái tồn tại Khối lượng
(kg) Mã CTNH Lượng CTNH chuyển giao ngày 18/11/2014
Trang 15Lượng CTNH đang lưu trữ tại Công ty
Nguồn: Công ty TNHH Samsung Polymer (VN), 2014
2.1.4 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
Trong quá trình hoạt động, tiếng ồn phát sinh ở các mức độ ồn khác nhau tùy thuộc vào từng quá trình Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ quá trình hoạt động của máy trộn, phương tiện giao thông vận tải
Tiếng ồn chủ yếu ảnh hưởng trong nhà máy và ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân trực tiếp sản xuất Để đảm bảo sức khỏe công nhân, công ty cần có biện pháp để khống chế tiếng ồn;
Bảng 8 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung của công ty
STT Công đoạn phát sinh Độ ồn
1 Quá trình vận chuyển nguyên
vật liệu, thành phẩm
Không liên tục
Các thiết bị vận chuyển như
xe tải, xe nâng…
Nguồn: Công ty TNHH Samsung Polymer (VN), 2014
2.2 Tóm lược số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (sụt lở, xói mòn…)
2.2.1 Tai nạn lao động
Các tai nạn ở đây có thể xảy ra do sự bất cẩn trong việc sử dụng nguồn điện, trong việc vận hành các thiết bị và một số tai nạn khác của công nhân trong công việc Xác suất xảy ra sự cố tùy thuộc việc chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy và nguyên tắc an toàn lao động Mức độ tác động có thể gây thương tích tạm thời hoặc thương tật vĩnh viễn cho người lao động
Trang 162.2.2 Sự cố cháy nổ
Nguy cơ cháy nổ, chập điện đến từ hệ thống máy móc của công ty nếu hệ thống dẫn điện của công ty không tốt và không được quản lý nghiêm ngặt Bên cạnh đó, việc không đảm bảo nhà kho chứa nguyên vật liệu an toàn đúng quy cách cũng làm tăng nguy cơ cháy nổ
Trong quá trình hoạt động có thể gây ra sự cố hỏa hoạn do bất cẩn của công nhân trong quá trình hoạt động có sử dụng nguồn điện và các sản phẩm dễ cháy như: các loại bao bì giấy, túi nilon… Đặc biệt là khu vực lưu giữ dầu nhờn máy
Mặc dù xác suất xảy ra hỏa hoạn trong quá trình hoạt động của công ty thấp, nhưng nếu có sự cố xảy ra thì sẽ gây thiệt hại lớn đến con người và tài sản
Trang 17III BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ XỬ LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC ĐANG ÁP DỤNG VÀ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH, LẤY MẪU ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG
3.1 Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng 3.1.1 Đối với nước thải
Vì hoạt động của Công ty không phát sinh nước thải sản xuất nên nước thải sinh hoạt của Công ty được đưa qua bể tự hoại ba ngăn rồi qua bể lắng và được dẫn ra HTXLNT tập trung của KCN Hiệp Phước Công ty đã ký hợp đồng với KCN Hiệp Phước để KCN xử lý trước khi thải ra môi trường tiếp nhận (hợp đồng đính kèm phụ lục)
* Hiện trạng hệ thống thoát nước thải (nước thải sinh hoạt sau xử lý) và nước mưa tại doanh nghiệp:
Đã có 2 hệ thống thoát nước thải và nước mưa tách rời;
3.1.2 Đối với khí thải
Biện pháp xử lý bụi của công ty
- Đối với bụi phát sinh từ các phương tiện vận tải: Đường nội bộ, sân bãi được tráng nhựa và thường xuyên quét dọn, phun nước để hạn chế bụi do các phương tiện vận chuyển gây ra và lượng bụi khuyếch tán vào không khí
- Công ty cũng thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, hút bụi và thu gom các loại tạp chất, phụ phẩm rơi vãi để hạn chế tối đa bụi phát tán vào không khí
Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của khí thải
- Công ty thực hiện dây chuyền sản xuất khép kín nhằm hạn chế tối đa lượng hơi
dung môi thoát ra ngoài môi trường, bồn chứa dung môi và đường ống ở tình trạng kín
- Hệ thống bể chứa, bồn chứa, đường ống, các van khóa… luôn được kiểm tra và theo dõi thường xuyên
- Nhà xưởng được thiết kế cao ráo, diện tích cửa sổ lớn, độ thông thoáng tự nhiên tốt
- Hiện tại, hệ thống thông gió cưỡng bức của công ty gồm có các quạt trục đặt trực tiếp lên mái nhà Ngoài ra công ty còn trang bị thêm cây quạt đứng công suất lớn để phát tán, làm giảm nồng độ các hơi khí độc trong nhà xưởng
Biện pháp giảm thiểu khí thải lò hơi
Trang 18- Lên kế hoạch thường xuyên kiểm soát và bảo đảm lượng nước lẫn trong dầu không quá lớn
- Vận hành hệ số không khí thừa ở nhiệt độ thích hợp: vì lò hơi công ty sử dụng là lò dùng nhiên liệu dầu DO nên tỷ lệ bay hơi tốt nhất là 14% đối với khí CO2 và 1.5 – 2% đối với O2 Để điều chỉnh nồng độ O2 hoặc CO2 công ty sử dụng vòi đốt có tỷ lệ
NOx/O2 thấp, cải tiến lá chắn tiết lưu và cách điều chỉnh, chống không khí lọt vào lò qua các cửa, nút ở thành lò hơi; sửa chữa, cải tiến vòi đốt; cải tiến bộ lá chắn
- Gia nhiệt không khí đốt: nhằm tăng hiệu suất nhiệt lên 1%, nhiệt độ không khí đốt phải tăng thêm 20oC Khi đốt ở nhiệt độ lớn thì quá trình oxy hóa sẽ diễn ra với hiệu suất cao, làm quá trình phát sinh khí thải sinh ra giảm đáng kể, vừa tăng được hiệu suất quá trình, vừa làm giảm khí thải phát sinh
- Giảm đóng cặn và tạo bồ hóng: lò hơi đốt dầu, bồ hóng tích tụ trong ống giống như chất cách nhiệt cho quá trình truyền nhiệt Những cặn lắng như vậy công ty sẽ kiểm soát và loại bỏ thường xuyên Nhiệt độ ống khói tăng lên cho thấy lượng bồ hóng tích
tụ quá nhiều sẽ làm giảm hiệu suất và lượng nhiên liệu dùng để đốt nhiều hơn và làm phát thải nhiều khí thải hơn Công ty sẽ vệ sinh định kỳ bề mặt lò đốt, thùng chứa của
lò hơi, bộ tiết kiệm năng lượng và bộ sưởi không khí để giúp loại bỏ và hạn chế các cặn lắng bám lâu ngày
- Giảm việc tái mở lò hơi nhiều lần bằng cách xả hơi dư thay vì tắt lò
3.1.3 Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại
Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm CTR thông thường và CTNH của công ty được trình bày trong bảng 9 (Chứng từ CTNH 06 tháng đầu năm 2014 đính kèm phụ lục)
Bảng 9 Tổng hợp các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm CTR và CTNH
STT Loại chất thải Phương pháp
2 Các hợp chất có thành