Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành một trong những vấn đề cấp bách mà mọi quốc gia, mọi tổ chức quốc tế phải quan tâm giải quyết. Một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý môi trường là giám sát chất lượng môi trường thông qua các trạm giám sát liên tục hoặc lưu động. Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. Tại Việt Nam, hiện nay đã hình thành hệ thống giám sát môi trường trên quy mô toàn quốc, bao gồm các trạm trong đất liền, các trạm vùng biển, các trạm chuyên đề và các trạm phân tích môi trường. Kết quả quan trắc của các trạm đã cung cấp những thông tin quan trọng để đánh giá chất lượng môi truờng nước ta và cung cấp các dữ liệu cơ bản để lập các báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam hằng năm. Hệ thống sông Đồng Nai là một hệ thống sông lớn thứ 2 tại miền Nam sau hệ thống sông Mê Kông. Hệ thống sông Đồng Nai đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước đặc biệt là đối với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đây không chỉ là nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt của dân cư mà đây còn là nguồn cung cấp cho tưới tiêu, công nghiệp, nông nghiệp . . . cho các tỉnh trong lưu vực. Sông Sài Gòn nối với sông Đồng Nai thông qua hệ thống sông Rạch Chiếc ở đoạn gần hợp lưu ở 2 sông. Đây là một trong những chi lớn của hệ thống sông Đồng Nai với nguồn nước tương đối dồi dào.Tuy nhiên, hiện nay sông đã và đang bị ô nhễm rất nặng, do lượng chất thải từ các KCX – KCN, khu dân cư của TP. HCM và tỉnh Đồng Nai thải ra dòng sông. Điều này khiến cho nguồn nước ở đây có nguy cơ không thể tự làm sạch. Từ những lý do trên đề tài Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua Tp.HCM) có ý nghĩa thực tiển được đề xuất là vấn đề vô cùng cần thiết và thiết thực.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC
BỘ MÔN KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ TƯỚI
oOo
-BÀI TẬP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TỪ CÁC THÔNG
SỐ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Trang 2BÀI TẬP MÔN HỌC QUAN TRẮC VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Chuẩn bị tài liệu làm bài tập
Thu thập số liệu chất lượng nước của các đối tượng cụ thể sau đây
1 Nước sông
2 Nước xả thải từ khu công nghiệp vào hệ thống kênh thủy lợi
3 Nước ngầm của 1 khu vực phục vụ cấp nước sinh hoạt
4 Nước hồ cảnh quan sinh thái
Yêu cầu ( Làm bài tập tổng hợp từ các số liệu đã thu thập):
- Đánh giá chất lượng nước hiện trạng và nêu các giải pháp bảo vệ
- Xây dựng chương trình quan trắc chất lượng nước
Trang 3Đặt Vấn đề
Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành một trong những vấn đề cấp bách mà mọi quốc gia, mọi tổ chức quốc tế phải quan tâmgiải quyết Một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý môi trường là giám sát chất lượng môi trường thông qua các trạm giám sát liên tục hoặc lưu động Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường
Tại Việt Nam, hiện nay đã hình thành hệ thống giám sát môi trường trên quy
mô toàn quốc, bao gồm các trạm trong đất liền, các trạm vùng biển, các trạm chuyên
đề và các trạm phân tích môi trường Kết quả quan trắc của các trạm đã cung cấp những thông tin quan trọng để đánh giá chất lượng môi truờng nước ta và cung cấp các
dữ liệu cơ bản để lập các báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam hằng năm
Hệ thống sông Đồng Nai là một hệ thống sông lớn thứ 2 tại miền Nam sau hệ thống sông Mê Kông Hệ thống sông Đồng Nai đóng vai trò vô cùng quan trọng trong
sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước đặc biệt là đối với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đây không chỉ là nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt của dân cư mà đây còn là nguồn cung cấp cho tưới tiêu, công nghiệp, nông nghiệp cho các tỉnh trong lưu vực
Sông Sài Gòn nối với sông Đồng Nai thông qua hệ thống sông Rạch Chiếc ở đoạn gần hợp lưu ở 2 sông Đây là một trong những chi lớn của hệ thống sông Đồng Nai với nguồn nước tương đối dồi dào.Tuy nhiên, hiện nay sông đã và đang bị ô nhễm rất nặng, do lượng chất thải từ các KCX – KCN, khu dân cư của TP HCM và tỉnh Đồng Nai thải ra dòng sông Điều này khiến cho nguồn nước ở đây có nguy cơ không
thể tự làm sạch Từ những lý do trên đề tài Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai (đoạn chảy qua Tp.HCM) có ý nghĩa thực tiển được đề xuất là
vấn đề vô cùng cần thiết và thiết thực
Chương 1: Tổng quan về lưu vực sông Sài Gòn.
1 Giới thiệu sơ lược vị trí khu vực nghiên cứu:
Lưu vực sông Sài Gòn thuộc lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai và vùng phụ cận ven biển (lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai) nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giómùa Tổng diện tích tự nhiên khoảng 43.450km2 (không kể phần diện tích thuộc lãnh thổ Campuchia) nằm trải ra trên toàn bộ địa giới hành chính của các tỉnh Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Ninh Thuận, Bình Thuận và một phần địa giới hành chính của các tỉnh ĐăkLăk và Long An ở vị trí địa lý từ 105030’21’’ đến 109001’20’’ kinh độ Đông và từ
10019’55’’ đến 12020’38’’ vĩ độ Bắc
Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai có hình nan quạt kéo dài từ cuối sườn Tây của dãy Trường Sơn thuộc Nam Trung Bộ, qua hết vùng Đông Nam Bộ đến giáp vùngĐồng Tháp Mười thuộc đồng bằng Sông Cửu Long Dòng chính sông Đồng Nai phân
Trang 4bố theo trục Đông Bắc – Tây Nam và các nhánh sông lớn quan trọng cùng đổ vào dòng chính là sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Toàn bộ hệ thống các sông suối trong lưu vực tập trung về các cửa chính là Gành Rái và Soài Rạp Ngã Soài Rạp dài 59km, bề rộng trung bình 2km, lòng sông cạn, tốc độ dòng chảy chậm Ngã Lòng Tàu đổ ra vịnh Gành Rái dài 56km, bề rộng trung bình 0,5km, lòng sông sâu là đường thủy chính cho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn
Sông Sài Gòn bắt nguồn từ Krachê – Campuchia ở độ cao trên 200m so với mực nước biển, chảy đến hồ Dầu Tiếng (tỉnh Tây Ninh), nơi đây đã khai thác sử dụng công trình thủy lợi Dầu Tiếng sau đó chảy ngang địa phận tỉnh Bình Dương đến TPHCM và sau cùng hợp lưu với sông Đồng Nai tại Mũi Đèn Đỏ (Nhà Bè) Chiều dài sông từ thượng nguồn đến Mũi Đèn Đỏ khoảng 280km, độ dốc trung bình của sông là 0,69%, hệ số uốn khúc 2,27, lưu lượng vào mùa kiệt là 6m3/s và lưu lượng trung bình
là 69m3/s Đoạn thượng lưu có lòng sông hẹp với chiều rộng trung bình 20m, uốn khúcquanh các triền đồi đến hồ Dầu Tiếng, tại đây có đập thủy lợi ngăn vùng, độ cao nước lên đến 25m, tạo nên hồ chứa nước có diện tích 260.000ha và dung tích chứa khoảng 1,45 tỷ m3, phục vụ tốt cho các nhu cầu sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh Diện tích của lưu vực sông Sài Gòn khoảng 4.500km2 , bao gồm 1 phần của tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh
Sông Sài Gòn nối với sông Đồng Nai thông qua hệ thống sông Rạch Chiếc ở đoạn gần hợp lưu của 2 sông
a Chế độ Thủy văn:
Lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai nằm ở phần rìa phía Đông – Đông Nam của miền địa chất thủy văn Nam Trung Bộ và nằm ở phía Đông Bắc miền thủy văn đồng bằng Nam Bộ
Toàn bộ diện tích lưu vực sông Sài Gòn F = 4500km2
Chiều dài sông chính L = 220km2
Trang 5b Khí hậu:
* Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ trung bình lưu vực hằng năm t = 26,90
Nhiệt độ cao nhất thường xảy ra vào tháng 4, t = 28,90
Nhiệt độ thấp nhất thường xảy ra vào tháng 12, t = 28,90
* Chế độ mưa và lượng mưa:
Mùa mưa bắt đầu vả kéo dài từ tháng 5 đến 11 Lượng mưa trung bình năm trên lưu vực đạt khoảng 1725mm, biến đổi từ 1700 – 1900mm ở khu vực phía Bắc đến
1600 – 1650mm ở phía Nam Lượng mưa trong mùa mưa chiếm đến 90% trở lên tổng lượng mưa cả năm
Khí hậu trên toàn lưu vực là sự phân hóa theo mùa sâu sắc Mổi năm có 2 mùa
rỏ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô trùng với gió mùa mùa Đông vốn là luồng tín phong ổn định, mùa mưa trùng với gió mùa Hạ mang lại những khối không khí nhiệt đới xích đạo nóng ẩm với những nhiểu động khí quyển thường xuyên
c Thực vật:
Thảm thực vật trên lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai bao gồm hệ thống rừng
tự nhiên và thảm thực vật canh tác nhằm đảm bảo tích trữ nước để điều hòa lưu lượng vào mùa khô và hạn chế khả năng xói mòn, rửa trôi đất vào mùa mưa
Năm 2000 tổng diện tích đất rừng là 1.311.700ha chiếm 27,8% tổng diện tích, tập trung chủ yếu ở Nam Đăk La8k, Tây Bình Thuận, Lâm Đồng, Bắc Đồng Nai, Đông Nam Thành phố Hồ Chí Minh Trong lưu vực hiện có một khu dự trữ sinh quyểnbao gồm: rừng ngập mặn Cần Giờ với 75.740ha và 2 vườn quốc gia đó là vườn quốc gia Cát Tiên (73.837ha) và Lò Gò Xa Mát (10.000ha), 4 khu bảo tồn thiên nhiên đó là
Bù Gia Mập (22.330ha), Bình Châu – Phước Bửu (11.293ha), Núi Ông (25.468ha), TàKou (29.134ha)
2 Điều kiện kinh tế xã hội:
Tổng diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là 2.093,7km2 chiếm 0.6% diện tích
và 6,6% dân số so với cả nước
Phía Bắc giáp Tây Ninh
Phía Đông giáp Đồng Nai, Bình Dương
Phía Tây giáp Long An
Phía Nam giáp Biển Đông
Trang 6Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm lớn về kinh tế, công nghiệp, thương mại,dịch vụ, khoa học kỹ thuật, văn hóa và là đầu mối giao thông và giao lưu quốc tế lớn của cả nước, có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề giỏi, có nhiều cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ, đang góp phần tích cực vào sự phát triển của các tỉnhkhu vực phía Nam Vùng nằm trên trục đường giao thông đường sắt và đường bộ Xuyên Á, đường hàng hải tiếp giáp với khu vực các nước Đông Nam Á.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, TPHCM có tốc độ phát triển tương đối lớn
3 Hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn:
Môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn chịu tác động bởi 2 nhóm yếu tố đó là yếu tố tự nhiên và các yếu tố nhân tạo
* Các yếu tố tự nhiên tác động trực tiếp đến nguồn nước ở lưu vực bao gồm:
- Chế độ mưa và lượng bốc hơi
- Đặc điểm thủy văn và chế độ dòng chảy
* Các yếu tố nhân tạo tác động trực tiếp đến nguồn nước ở lưu vực bao gồm:
- Gia tăng dân số và đô thị hóa
- Công nghiệp hóa
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Hoạt động chăn nuôi
- Việc xây dựng và vận hành các công trình thủy điện – thủy lợi trong lưu vực
- Hoạt động giao thông vận tải thủy cùng với việc xây dựng, mở rộng và phát triển hệ thống cảng biển, cảng sông
- Hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản
Việc hình thành quá nhiều thủy điện ở cả nhánh chính và nhánh phụ đang gây nên những tác hại lớn cho môi trường hệ thống lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai Hiện trên dọc hệ thống sông chính và nhánh của sông Đồng Nai có 15 nhà máy thủy điện lớn đang hoạt động Cụ thể, hồ Đa Nhim, hồ Đại Ninh, Đồng Nai 1, Đồng Nai 2,
Trang 7Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Đồng Nai 5, Đồng Nai 6, Đồng Nai 8, hồ Dầu Tiếng, Trị An,
hồ Thác Mơ, hồ Cần Đơn, hồ Srok Fu Miêng, hồ Phước Hòa Hiện còn một số thủy điện khác đã được phê duyệt và đang xây dựng
Sơ đồ thủy điện trên lưu vực hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai.
Chương 2: Quan trắc môi trường cho lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai:
I Tổng quan về quan trắc môi trường:
1 Quan trắc môi trường (QTMT) là một quá trình đo đạc thường xuyên một
hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của các thành phần môi trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quy trình
đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao và có thể đánh giá được diễn biến chất lượng môi trường
2 Bảo đảm chất lượng (QA: Quality Assurance) trong quan trắc môi
trường là một hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức
nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt được các tiêu chuẩn chất lượng
đã quy định
3 Kiểm soát chất lượng (QC: Quality Control) trong quan trắc môi
trường là việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để
đạt được độ chính xác và độ tập trung của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu chuẩnchất lượng nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt các tiêu chuẩn chất lượng này
4 Kế hoạch quan trắc môi trường là một chương trình quan trắc được lập ra
nhằm đáp ứng một số mục tiêu nhất định, trong đó bao gồm những yêu cầu về thông
Trang 8tin, các thông số, các địa điểm, tần suất và thời gian quan trắc, các yêu cầu về trang thiết bị, phương pháp phân tích, đo, thử; yêu cầu về nhân lực và kinh phí thực hiện.
Các hoạt động QA/QC gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau và một số nội dunggiống nhau, cùng diễn ra trong khuôn khổ hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức, vớiđịnh nghĩa hệ thống quản lý chất lượng là cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, các thủ tục, quátrình và nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng
5 Các dạng quan trắc môi trường:
- Theo thành phần môi trường:
+ Quan trắc chất lượng nước
+ Quan trắc chất lượng không khí
+ Quan trắc chất lượng đất
- Theo mục tiêu:
+ Quan trắc diễn biến chất lượng môi trường tự nhiên
+ Quan trắc ô nhiễm công nghiệp
- Theo thời gian:
+ Quan trắc dài hạn
+ Quan trắc trong khoảng thời gian nhất định
- Theo đối tượng quan trắc:
+ Quan trắc hóa lý
+ Quan trắc sinh học
+ Quan trắc các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
+ Quan trắc các quá trình, hiện tượng, chu trình
6 Mục tiêu quan trắc:
- Mô tả hiện trạng môi trường
- Xác định xu hướng thay đổi chất lượng môi trường
- Đánh giá tác động môi trường do hoạt động của con người
- Đánh giá sự phù hợp của chất lượng môi trường đối với các mục đích sử dụng
- Đánh giá hiệu quả của các chương trình dự án, phát triển
- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường
- Thu thập dữ liệu phục vụ việc ra các quyết định, các chính sách về phát triển,quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
- Thu thập dữ liệu dùng cho mô hình hóa, dự báo các tai biến môi trường
- Thu thập dữ liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy
Trang 9định pháp luật về bảo vệ môi trường.
* Lựa chọn thông số quan trắc:
Lựa chọn thông số quan trắc tùy thuộc vào: mục tiêu quan trắc, mục đích sử dụng nước, đặc điểm đối tượng quan trắc, quy định trong các tiêu chuẩn chất lượng, các liệt kê các thông số quan trắc khuyến cáo trong các mục đích khác nhau
Ngoài các thông số chất lượng nước, các thông số thủy văn, sinh học củng
được quan tâm trong các chương trình quan trắc chất lượng nước
* Tần suất, thời gian lấy mẩu:
- Tùy thuộc vào yêu cầu công tác quản lý môi trường, đặc điểm nguồn nước
- Khi có những thay đổi theo chu kỳ hay thường xuyên, cần thiết kế khoảng thời gian đủ ngắn giữa 2 lần lấy mẩu liên tiếp để phát hiện được những thay đổi
- Quan trắc sự cố môi trường thu mẫu hàng ngày hoặc nhiều lần trong ngày
Về nguyên tắc, tần suất thu mẩu càng dày, độ chính xác của đánh giá càng
cao Tuy nhiên phải tối ưu do hạn chế năng lực, chi phí
7 Thiết bị lấy mẩu:
- Với mẩu bề mặt chỉ cần nhúng trực tiếp gáo, xô xuống sâu 0,5m dưới mặt
nước
Quan trắc môi trường
Dữ liệu chất lượng môi trường
Tác động môi trường Diễn biến môi trường
Hiện trạng môi
trường
Quyết định, chính sách về bảo vệ môi trường, phát triển
Trang 10- Với mẩu ở các độ sâu sử dụng các thiết bị lấy mẩu theo độ sâu gồm loại thẳng đứng và loại nằm ngang.
- Thiết bị lấy mẩu tự động
* Các bước chủ yếu trong quan trắc và phân tích môi trường
II Hệ thống các trạm quan trắc môi trường:
1 Các trạm môi trường quốc gia hiện nay:
25 trạm với các lĩnh vực quan trắc như sau (năm 2005):
- Môi trường lao động và công nghiệp: 3 trạm
- Phòng thí nghiệm trung tâm: 1 trạm
- Môi trường biển ven bờ và ngoài khơi: 5 trạm
Quản lý môi trường
Lấy mẫu và quan trắc tại
Trang 11- Quan trắc không khí tự động: 2 trạm.
- Quan trắc chất lượng nước sông Hương: 1 trạm
2 Vị trí các điểm quan trắc đã được thiết lập tại Thành phố Hồ Chí Minh:
- Cầu Bình Phước (sông Sài Gòn)
- Cầu Trương Minh Giảng (kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè)
- Cầu Bông (kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè)
- Cầu Điện Biên Phủ (kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè)
- Cầu Ba Son (kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè)
- Cầu Phú Xuân (rạch Phú Xuân – tỉnh lộ 15)
Hệ thống quan trắc hoạt động ổn định gồm 10 trạm (năm 2005):
- 3 trạm tại sông Sài Gòn: Phú Cường, Bình Phước, Phú An
- 2 trạm tại sông Đồng Nai: Hóa An, Cát Lái
- 1 trạm tại sông Chợ Đệm: Bình Điền
- 2 trạm tại Sông Nhà Bè – Soài Rạp: Nhà Bè, Lý Nhơn
- 1 trạm tại sông Lòng Tàu: Tam Thôn Hiệp
- 1 trạm tại cửa sông Vàm Cỏ
* Các thông số quan trắc:
- Thông số vật lý: t0 , SS, độ đục, EC, màu, mùi, vị
- Thông số hóa học: pH, độ kiềm, độ cứng, DO, BOD5 , COD, N, P, Cl- , kim loại
- Thông số sinh học: coliforms, protozoa
3 Thành phần nước mặt:
* Các chỉ tiêu hóa lý:
- Độ đục: nước có độ đục cao chứng tỏ nước có nhiều tạp chất
- Độ màu: màu sắc của nước có thể là kết quả từ sự hiện diện của những ion có
Trang 12tính khí như sắt, mangan.
- Giá trị pH: pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh hưởng hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như tính ăn mòn, hòa tan chi phối các quá trình xử lý nước như: kết bông tạo cơn, làm mềm, khử sắt, diệt khuẩn
- Chất rắn hòa tan: hàm lượng chất rắn hòa tan nên thấp hơn 500mg/l và giới hạn tối đa chấp nhận cũng chỉ đến 1000mg/l
- Chloride: là ion chính trong nước thiên nhiên và nước thải Hàm lượng chloride cao sẽ gây ăn mòn các kết cấu ống kim loại, về mặt nông nghiệp chloride gây ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng của cây trồng
- Sắt: là nguyên tử vi lượng cần thiết cho cơ thể con người để cấu tạo hồng cầu Vì thế sắt với hàm lượng 0,3mg/l là mức ấn định cho phép đối với nước sinh hoạt Vượt qua giới hạn trên, sắt có thể gây nên những ảnh hưởng không tốt Sắt có mùi tanh đặc trưng, khi tiếp xúc với khí trời kết tủa Fe (III) hydrat hình thành làm nước trở nên có màu đỏ gạch tạo ấn tượng không tốt cho người sử dụng Cũng với lý
do trên, nước có sắt không thể dùng cho một số ngành công nghiệp đòi hỏi chất lượng cao như tơ, dệt, thực phẩm, dược phẩm,…
Kết tủa sắt lắng đọng thu hẹp dần tiết kiệm hữu dụng của ống dẫn mạng lưới phân phối nước
- Nitrogen – Nitrit (N-NO2 - ): không được vượt quá 0,1mg/l trong nước uống nitrt là một giai đoạn trung gian trong chu trình đạm hóa do sự phân hủy các chất đạm hữu cơ Vì có sự chuyển hóa giữa nồng độ các dạng khác nhau của nitrogen nên các vết nitrit được sử dụng để đánh giá sự ô nhiễm hữu cơ Trong các hệ thống xử lý hay
hệ thống phân phối cũng có nitrit do những hoạt động của vi sinh vật Ngoài ra nitrit còn được dung trong ngành cấp nước như một chất chống ăn mòn
- Nitrogen – Nitrat (N-NO3):Nitrat là giai đoạn oxy hóa cao nhất trong chu trình của nitrogen và là giai đoạn sau cùng trong tiến trình oxy hóa sinh học Ở lớp nước mặt thường gặp nitrat ở dạng vết nhưng đôi khi trong nước ngầm mạch nông lại
có hàm lượng cao Nếu nước uống có quá nhiều nitrat thường gây bệnh huyết sắc tố ở trẻ em Do đó trong nguồn nước cấp do sinh hoạt giới hạn nitrat không vượt quá 6mg/l
- Amoniac: là chất gây nhiễm độc cho nước Sự hiện diện của ammoniac trongnước mặt hoặc nước ngầm bắt nguồn từ hoạt động phân hủy hữu cơ do các vi sinh vật