máy bào 7M108.Ngày nay với sự ra đời và phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật. Cho nên vai trò của máy móc trong sản xuất ngày càng trở nên quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cũng như sản phầm làm ra của một nhà máy. Trong ngành chế tạo cơ khí, máy mài cũng có vai trò vô cùng quan trọng. Với sự ra đời của máy mài việc làm nhẵn bề mặt chi tiết hay làm vát các góc của chi tiết theo bản vẽ kỹ thuật trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
Trang 1MỤC LỤC
LỞI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: Khái quát về trang bị điện- điện tử cho máy bào 7M108 3
1.1 Khái quát đặc điểm công nghệ cho máy bào7M108 3
1.2 Sơ đồ nguyên lý máy bào7M108 5
1.3 Sơ đồ lắp ráp cho máy bào7M108 7
CHƯƠNG 2: Thiết kế tủ điều khiển, mạch điện nguyên lý, sơ đồ lắp ráp 8
2.1 Thiết kế tủ điều khiển 8
2.2 Thiết kế máng cáp, bệ máy 9
2.3 Thiết kế sơ đồ lắp ráp tổng thể 9
CHƯƠNG 3: Tính toán vật tư kỹ thuật điện 11
3.1 Tính toán số lượng vật tư kỹ thuật điện 11
3.2 Tính toán giá thành cho vật tư kỹ thuật điện 15
KẾT LUẬN 20
Tài liệu tham khảo: 21
Trang 2LỞI MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự ra đời và phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật Chonên vai trò của máy móc trong sản xuất ngày càng trở nên quan trọng Nó ảnhhưởng trực tiếp đến năng suất cũng như sản phầm làm ra của một nhà máy.Trong ngành chế tạo cơ khí, máy mài cũng có vai trò vô cùng quan trọng Với
sự ra đời của máy mài việc làm nhẵn bề mặt chi tiết hay làm vát các góc của chitiết theo bản vẽ kỹ thuật trở nên dễ dàng hơn rất nhiều Với học phần đồ án trang
bị điện em được giao đề tài: “ Thiết kế tủ điều khiển, lắp đặt máy bào7M108 và tính toán vật tư kỹ thuật “.
Với đề tài này chúng ta phải tìm hiểu những vấn đề sau:
1.Tìm hiểu đặc điểm công nghệ và sơ đồ cấu tạo nguyên lý
2.Tính toán kích thước cuả thiết bị có trong sơ đồ
3.Tính toán , lựa chọn thiết bị vật tư kỹ thuật
4.Tìm hiểu tiêu chuẩn về thiết kế tủ điện
5.Thiết kế tủ điện theo sơ đồ nguyên lý
Với sự nhiệt tình giúp đỡ của thầy PGS.TS Hoàng Xuân Bình và các thầy cô
tổ bộ môn, thầy giáo hướng dẫn và nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành đề tài
đồ án môn học trang bị điện Tuy nhiên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót,kính mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến nhận xét để em ngày càng đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngô văn chinh
Trang 3CHƯƠNG 1: Khái quát về trang bị điện- điện tử cho máy bào
7M1081.1 Khái quát đặc điểm công nghệ cho máy bào 7M108
a) Đặc điểm công nghệ.
Nhóm máy tiện rất đa dạng, gồm các máy bào đơn giản, Rơvonve , chuyêndùng, … Trên máy bào có thể thực hiện nhiều công nghệ bào khác nhau Trênmáy tiện cũng có thể thực hiện doa, bằng các dao cắt, dao doa, tarô ren… Kíchthước gia công trên máy tiện có thể từ cỡ vài milimet đến hang chục mét
Hình 1.1: Dạng bên ngoài(a) và dạng gia công (b) trên máy bào
Chuyển động chính: Là chuyển động với tốc độ góc ωct Mômen tỉ lệnghịch với tốc độ: M ~ (1/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <
ωgh thì giữ cho Mômen không đổi(M=const), còn khi ω > ωgh thì Mômen biếnđổi theo đúng quy luật M ~ (1/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <ω)
Chuyển động ăn dao: Là chuyển động di chuyển của dao Bàn dao chuyểnđộng tịnh tiến dọc theo chi tiết (tiện dọc) hoặc vuông góc với trục chi tiết (tiệnngang) Mômen M=const Ở máy bào nhỏ thường truyền động ăn dao được thựchiện từ động cơ truyền động chính, còn ở máy tiện nặng thì truyền động ăn dao
Trang 4được thực hiện từ một động cơ riêng là động cơ một chiều cấp từ máy điệnkhuếch đại hoặc bộ chỉnh lưu điều khiển.
b) Khái quát về máy bào 7M108
Bảng 1.1: Thông số cơ bản về máy bào 7M108
Kích thước máy bào Dài: 14,2m Rộng: 2,4m Cao: 1.2m
Đường kính tối thiểu của phôi 250mm
Trọng lượng tối đa của phôi 25000 kg
Máy bào 7M108 được dùng để gia công các chi tiết bằng gang hoặc bằng thép
có trọng lượng dưới 250KN, đường kính chi tiết lớn nhất có thể gia công trênmáy là 1,25m Công suất của động cơ truyền động chính: 55KW Tốc độ trụcchính được điều chỉnh trong phạm vi 125/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <1 với công suất không đổi, trong đóphạm vi điều chỉnh tốc độ động cơ là 5/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <1 nhờ thay đổi từ thông động cơ Tốc độtrục chính ứng với 3 cấp của hộp tốc độ có giá trị như sau:
Cấp 1: ntc=1,6 ÷ 8(vòng/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <phút)
Cấp 2: ntc=8 ÷ 40(vòng/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <phút)
Cấp 3: ntc=40 ÷ 200(vòng/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <phút)
Truyền động ăn dao được thực hiện từ động cơ truyền động chính Lượng daođược điều chỉnh trong phạm vi 0,064 ÷ 26,08(mm/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <vòng)
1.2 Sơ đồ nguyên lý máy baò 7M108
Trang 5- Động cơ một chiều kích từ độc lập Đ, dùng để truyền động trục chính chomáy tiện 1A660 được cấp nguồn từ mát phát một chiều kích từ độc lập F.
Để Đ có điện tiếp điểm ĐG đóng lại đồng thời mở tiếp điểm K2
- RC rơle bảo vệ quá dòng, Iđc>Igh thì RC tác động mở tiếp điểm RC cắtnguồn cấp bên phía mạch điều khiển
- RCB và RH là rơle xác định điện áp hút tăng, giảm trên mạch phần ứng
- RG1 và RD1 là cuộn dòng của rơle RG và RD Mỗi rơle đều có cuộndòng và cuộn áp nối tiếp nhau Khi cuộn áp có điện sẽ làm cho tiếp điểmcủa rơle tương ứng đóng lại, nếu dòng điện trong động cơ lớn hơn giá trịcho phép thì cuộn dòng sẽ tạo ra lực đẩy lớn hơn lực hút của cuộn áp làmcho tiếp điểm được mở ra
b) Mạch điều khiển.
- Mạch kích từ động cơ truyền động chính
Trang 6CĐK: cuộn kích từ chính của động cơ Đ, dùng để tạo ra từ thông ϕ chính.RNT & RT: cuộn dòng của rơle RNT và RT dùng để bảo vệ động cơ khi mấtkích từ chính: Me= km.ϕư.Iư
Rpđ: điện trở phóng điện, dùng để bảo vệ cuộn dây tránh làm phá hỏng cáchđiện Rpđ=(30÷50)RCKĐ
K2: tiếp điểm phụ của CTT K2, dùng để tăng kích từ ϕ
ĐKT: biến trở điều chỉnh dòng kích từ của động cơ, khi điều chỉnh tăng RĐKT
thì ϕĐ giảm, dẫn đến ωĐ tăng và ngược lại
- Mạch kích từ máy phát
CKF: cuộn kích từ máy phát F, có thể đảo chiều nhờ 2 tiếp điểm T&N(đảochiều điện áp của máy phát sẽ đảo chiều quay của động cơ)
c) Điều kiện để máy làm việc.
Máy chỉ làm việc được khi tất cả các điều kiện liên động được đảm bảo:
Trang 7- Đủ dầu bôi trơn: tiếp điểm kín DBT là công tắt tơ K4 có điện.
- Chế độ làm việc của máy đã được lựa chọn: tiếp điểm CTC1 hoặc CTC2kín
Chọn chế độ quay thuận: Gạt tay gạt trên mặt máy để cho CTC1 dẫn đến
1RLD
Chọn chế độ quay ngược: Gạt tay quay trên mặt máy để cho CTC2 dẫn
đến 2RLD
- Trị số tốc độ đặt đã được chọn: tiếp điểm TĐ
- Đủ từ thông kích từ cho động cơ: RNT
- Các bánh răng trong hộp tốc độ ăn khớp hoàn toàn: 1KBR, 2KBR, 3KBR,4KBR
1.3 Sơ đồ lắp ráp cho máy bào 7M108
Trang 8CHƯƠNG 2: Thiết kế tủ điều khiển, mạch điện nguyên lý, sơ đồ
lắp ráp2.1 Thiết kế tủ điều khiển
a) Tổng quan về tủ điện
- Tủ điện công nghiệp ứng dụng trong ngành sản xuất công nghiệp đòi hỏi tủ
điện làm việc bề bỉ, ổn định, liên lục, chính xác trong thời gian dài ngoài hiệntrường (như ngoài trời, trong các xưởng sản xuất, nhà máy, khu công nghiệp,thương mại, tòa nhà cao tầng….), Tủ điện công nghiệp chịu được môi trườngbụi, rung, hóa chất ăn mòn, nước, nhiễu cao, công suất lớn…từ mạng điện lưới
hạ thế đến cao thế Tuy nhiên sự phân biệt này cũng mang tính chất tương đối,nhấn mạnh 1 điểm là tủ điện công nghiệp phải được thiết kế và lắp ráp theo cáctiêu chuẩn công nghiệp mà quốc tế đưa ra, cụ thể như sau:
Trang 9- Điện thế vào/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <ra: 1 pha 220VAC và 3 pha 380VAC, dòng điện định mức: 10 ÷6300A, dòng cắt: 5 ÷ 100kA, tần số: 50/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <60Hz
- Tiêu chuẩn lắp tủ: IEC 60439-1: áp dung cho lắp ráp tủ điện, IEC 60947-2: ápdụng cho thiết bị đóng cắt hạ thế, IEC 61641: Tiêu chuẩn ngăn ngừa sự cố hồquang, IEC 60529: Tiêu chuẩn về cấp bảo vệ
- Vỏ tủ điện công nghiệp: Tủ điện có thể có 1 hay 2 lớp cửa, bề mặt sơn tĩnhđiện hay nhuộm, vật liệu là thép cán nguội, thép cán nóng, tráng kẽm, Inox, dầy1-3mm, có thể lắp trên sàn hay treo tường Thanh đồng cái được chế tạo bằngvật liệu đồng đỏ có độ dẫn điện cao Có thể sử dụng vật liệu bằng nhôm Hệthống giá đỡ được chế tạo tờ vật liệu cách điện tổng hợp có sợi thủy tinh đểchống cháy
- Kích thước tủ (H x W x D): tùy vào yêu cầu đặt hang
b) Thiết kế tủ điện cấp nguồn cho máy bào
Trang 10- Ta chọn dây cáp ngầm cấp nguồn cho động cơ truyền động chính loại dây cáp:Cáp điện CADIVI-CV-11.0(có vỏ bọc nhựa PVC).
- Thiết kế bệ đặt máy tiện bào 7M108 với các thông số cơ bản của bệ máy là:+ Chiều dài: 15m + Chiều rộng: 3m + Chiều cao: 0,2m
Có thêm các rãnh vs khoảng cách 0,2m để thuận tiện cho việc di chuyển và sửachữa khắc phục sự cố
2.3 Thiết kế sơ đồ lắp ráp tổng thể
Bảng 2.1 thông số của máy bào 7M108
Kích thước máy bào Dài: 14,2m Rộng: 2,4m Cao: 2,07m
Đường kính tối thiểu của phôi 250mm
Trọng lượng tối đa của phôi 25000 kg
Theo bảng thông số của máy bào ta thiết kế mặt bằng tổng thể của phân xưởng
có kích thước là (Dài: 25m- Rộng: 8m =Diện tích mặt bằng là 200m2)
Trang 11CHƯƠNG 3: Tính toán vật tư kỹ thuật điện3.1 Tính toán số lượng vật tư kỹ thuật điện
Trang 14- Chọn Aptomat cho động cơ truyề động chính
Trang 163.2 Tính toán giá thành cho vật tư kỹ thuật điện
Trang 17c) Máy phát điện một chiều kích từ độc lập(BLDC)
- Giá thành: 7.000.000đ
d) Rơle bảo vệ quá dòng(MIKRO MK234A-240A)
- Giá thành: 3.560.000đ
Trang 18e) Điện trở hãm
f) Aptomat
- Aptomat(MCBC Hyundai UAB50C 3P 50A)
- Gía thành: 468.000đ
Trang 19- Aptomat(MCBC Mitsubishi NF125-CV-3P-125A)
Trang 20h) Chọn dây cáp ngầm cấp nguồn cho máy tiện(CADIVI-CV -11.0)
- Giá thành: 1.780.000đ – 100m
Trang 21
Sau một thời gian được giao nhiệm vụ thiết kế đề tài trên, dưới sự hướng
dẫn tận tình của thầy PGS.TS Hoàng Xuân Bình cùng với sự nỗ lực của bản
thân em đã hoàn thành nhiệm vụ của mình Do thời gian có hạn, chưa có nhiềukinh nghiệm thực tế, đồ án của em không tránh khỏi thiếu sót và chưa hoànthành đầy đủ theo yêu cầu mà thầy mong muốn, rất kính mong các thầy cô trong
bộ môn có thể chỉ bảo thêm cho em
Trang 22Em xin chân thành cảm ơn !
Tài liệu tham khảo:
[1] Giáo trình Trang bị điện – điện tử máy gia công kim loại
Nguyễn Mạnh Tiến, Vũ quang hồi
Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam – 2009
[2] Website tham khảo
http:/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω </ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <www.vatgia.com.vn
http:/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω </ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <www.mitsubishielectric.com
http:/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω </ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <lsis.biz
http:/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω </ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <www.cadivi-vn.com
Trang 23http:/ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω </ω) Người ta còn điều chỉnh sao cho khi tốc độ bé ω <diencongnghiephn.com
Bảng 3.1: Thống kê vật tư kĩ thuật