Trong khi mục tiêu chương trình Hóa học 8 lại yêu cầu: Về mặt kiến thức: Giúp học sinh tiếp thu được hệ thống kiến thức phổthông cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học bao gồm hệ thống
Trang 1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUAN SƠNTRƯỜNG THCS DÂN TỘC NỘI TRÚ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP VỀ NHẬN BIẾT
Trang 3
1 Mở đầu 1.1 Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển của xã hội, các nhu cầu của con người ngày càng tăng về vật chất lẫn tinh thần Hóa học là một trong những nghành có vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người Nhờ có Hóa học con người đã tạo nên được các chất có những tính chất theo ý muốn, từ đó phần nào đã đáp ứng được nhu cầu phát triển ngày càng cao của con người
Trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, Hoá học là môn khoahọc tự nhiên mà HS được tiếp cận muộn nhất (Lớp 8 mới bắt đầu tiếp cận) Dođây là một môn học mới, cung cấp cho học sinh những kiến thức mở đầu về chất
và qui luật biến đổi chất này thành chất khác Mọi khái niệm, định luật, tính chấtcác chất đều bắt đầu được xây dựng từ cơ sở thực nghiệm khoa học Mặt khácngôn ngữ Hóa học lại khó so với các ngôn ngữ thông thường do đặc thù riêngcủa bộ môn Hóa học Trong khi mục tiêu chương trình Hóa học 8 lại yêu cầu:
Về mặt kiến thức: Giúp học sinh tiếp thu được hệ thống kiến thức phổthông cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa học bao gồm hệ thống các khái niệm
cơ bản, định luật, tính chât, ứng dụng của một số chất hóa học quan trọng.Những kiến thức này giúp học sinh tiếp tục học lên cấp cao hơn hoặc bước đầuvận dụng những hiểu biết của mình vào cuộc sống sản xuất
Về kỹ năng: bước đầu rèn cho học sinh một số kỹ năng cơ bản phổ thôngnhư quan sát; kỹ năng phân tích, tổng hợp, phán đoán, dự đoán các hiện tượngcủa phản ứng Hóa học sảy ra; kỹ năng phân loại các dạng bài tập, giúp học sinhnhận dạng bài tập nhanh
Về thái độ: giúp học sinh có lòng ham thích học tập bộ môn, có sự say
mê trong học tập, có niềm tin vào sự tồn tại và biến đổi của vật chất Giúp họcsinh có ý thức tuyên truyền và vận dụng hiểu biết của mình vào đời sống sinhhoạt và sản xuất ở gia đình, ở địa phương Ngoài ra còn rèn luyện cho học sinhnhững phẩm chất cần thiết như: cẩn thận, tỉ mỉ, trung thực, chính xác, yêu chân
lý khoa học Từ đó có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội
Làm thế nào để đáp ứng mục tiêu chương trình dạy học môn Hóa học, tạotiền đề vững chắc giúp các em tiếp thu, lĩnh hội kiến thức một cách tốt nhất? Đó
là câu hỏi mà giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa học luôn phải trăn trở.Bởi ngoài hệ thống kiến thức về lý thuyết thì hệ thống bài tập Hóa học giữ một
vị trí và vai trò rất quan trọng trong việc dạy và học Hóa học ở trường phổ thôngnói chung Điều đó càng đặc biệt hơn đối với học sinh lớp 9 ở trường DTNT nóiriêng Trong bộ môn Hóa học thì các dạng bài tập là đa dạng và phong phú Dù
đó là kiểu bài tập định lượng như: Tính theo phương trình hoá học, xác định công thức hoá học các chất Hay các dạng bài tập định tính như : Viết phương trình theo sơ đồ cho trước, giải thích các hiện tượng hoá học, điều chế chấ t, tách các chất riêng rẽ từ hỗn hợp,nhận biết chất Bởi chỉ ngay trong một phản
Trang 4
ứng hoá học khi có sự diễn ra sự biến đổi từ chất này thành chất khác thì cũngđồng thời kéo theo những sự thay đổi về lượng chất (mol), trạng thái, màu sắccủa các chất tham gia và các chất sản phẩm, chính những sự thay đổi này đã đặt
ra trước mắt học sinh rất nhiều yêu cầu cần phải được làm rõ và trong nhiều các
yêu cầu đó thì việc "Hướng dẫn học sinh làm bài tập nhận biết chất các chất
" cũng rất quan trọng
1 2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của chuyên đề này là giúp các em củng cố, nắm vững nhữngkiến thức cơ bản liên quan đến dạng bài tập nhận biết các chất Rèn kỹ năng giảibài tập nhận biết các chất nhanh nhất, chính xác nhất để học sinh có kiến thứchọc tập Hóa học tốt hơn
Bên cạnh đó, giảm bớt được áp lực cho học sinh khi giải toán hóa Giúpcác em có hứng thú, có niềm tin, có lòng ham muốn học tập bộ môn Hóa học,cũng như tự tin hơn trên con đường học tập của mình
1 3 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu, tổng kết về thực trạng tiếp thu lý thuyết và làm bài tập vềnhận biết các chất của học sinh lớp 9 trường DTNT Quan Sơn
1 4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong đề tài này tôi đã vận dụng các phương pháp phân tích lý thuyết,điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm sư phạm và sử dụng một số phương phápthống kê toán học vv
Tham khảo các tài liệu đã được biên soạn và phân tích hệ thống các dạngbài tập nhận biết các chất theo nội dung đề tài
Trên cơ sở đó, tôi đã trình bày các dạng bài toán nhận biết các chất đã sưutầm và nghiên cứu để nâng cao trí tuệ của học sinh
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trong chương trình Hóa học, các dạng toán Hóa học rất phong phú và đadạng Mỗi dạng toán Hóa học đều có nguyên tắc riêng và có phương pháp giảiđặc trưng, có những bài toán Hóa học được giải bằng nhiều cách khác nhau Kỹnăng giải toán Hóa học chỉ được hình thành khi học sinh nắm vững lý thuyết,nắm vững kiến thức về tính chất Hóa học của chất, nắm vững các công thức ,biết vận dụng kiến thức vào giải bài toán Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của nhàtrường phổ thông là đào tạo những con người phát triển toàn diện, giúp họcsinh có khả năng tự học, biết rèn luyện khả năng tự học, phát triển tư duy sángtạo, đáp ứng của yêu cầu giáo dục hiện đại
* Hiện nay hoá học đã tìm được đến 117 nguyên tố hoá học khác nhau ,cónhững nguyên tố đã có sẵn trong tự nhiên, và có những nguyên tố cho chính conngười tạo ra dù nó chỉ có thể tồn tại trong một thời gian rất ngắn.Và các đơnchất tạo nên từ cùng một nguyên tố, hay các hợp chất do hai hay nhiều nguyên
tố hoá học khác nhau tạo nên cũng rất nhiều có thể lên đến hàng vài chục triệu
Trang 5
chất khác nhau Mỗi chất đều có một tính chất vật lí như: màu sắc ,tính tan trongnước, trạng thái tự nhiên ,nhiệt độ sôi ,nhiệt độ nóng chảy…và có các tính chấthoá học chung và riêng thể hiện ở nhiều điều kiện, nhiều môi trường khác nhau
và tuỳ mỗi điều kiện và môi trường các chất đều thể hiện những đặc trưng riêngcủa nó đó có thể là các dấu hiệu rõ ràng ,dễ quan sát.Vì vậy ,trong hoá học đãđặt ra một yêu cầu với người dạy và người học là nhận biết các chất hoá học đónhư thế nào để không bị nhầm lẫn và phân biệt được với các chất khác từ đó cónhững hiểu biết về các chất để phần nào sử dụng hợp lí chúng trong thực tiền ?
2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trong quá trình giảng dạy Hoá học ở trường trung học cơ sở Dân Tộc NộiTrú, tôi nhận thấy có những thực trạng sau:
a Về cơ sở vật chất:
Trường DTNT được sự quan tâm và hỗ trợ kịp thời của các cấp, các ngành vàlãnh đạo địa phương nên nhà trường có được cơ sở vật chất và trang thiết bị tươngđối đầy đủ phục vụ cho việc dạy và học Tuy nhiên, những thiết bị, đồ dùng cần thiếtcho môn học Hóa học lại chưa đáp ứng đầy đủ với yêu cầu của bộ môn Nhiều đồdùng dạy học, hóa chất chưa đảm bảo chất lượng, hoặc đã quá hạn, hư hỏng
b Đối với giáo viên:
- Hầu hết các giáo viên có tâm huyết với nghề, quan tâm, nhiệt tình, chu
đáo với công việc, với học sinh
- Trong công tác giảng dạy thường xuyên học hỏi đồng nghiệp, trau dồikinh nghiệm Tham gia đầy đủ chương trình bồi dưỡng thường xuyên để nângcao hiệu quả dạy và học
- Giáo viên Hóa - Thí nghiệm là GV kiêm nhiệm, không có trình độchuyên sâu Điều đó đã ảnh hưởng ít nhiều đến sự phụ giúp cho giáo viên bộmôn trong giảng dạy cũng như học tập của học sinh
c Đối với học sinh:
Hầu hết các em là con em đồng bào các dân tộc thiểu số trong huyện đa sốcác em ngoan ngoãn, chăm chỉ chịu khó Bố mẹ ngày càng quan tâm hơn đếnviệc học hành của con cái, sách vở đồ dùng phục vụ học tập tương đối đầy đủ
Tuy nhiên môn Hóa học là một môn học mới bắt đầu từ lớp 8, nên nhiềuhọc sinh còn bỡ ngỡ, lúng túng trước những kiến thức mới lạ, chưa có phươngpháp học tập tối ưu cho mình, khả năng tiếp thu bài học còn hạn chế, đặc biệt là
kĩ năng thực hành, vận dụng giải toán Hóa học của học sinh còn bộc lộ nhiềuyếu kém Nhiều học sinh coi đây là môn học phụ, khó nên sao nhãng, bỏ qua
Mặt khác do đặc thù của trường DTNT, học sinh phải học trên lớp cảngày nên thời gian dành cho việc tự học, nghiên cứu thêm tài liệu là rất ít dẫnđến chất lượng học tập môn học là chưa cao
Trang 62 3 Giải pháp và tổ chức thực hiện
2.3.1 Giải pháp:
a) Thiết kế bài soạn theo hướng dạy học tích cực.
- Soạn bài theo phương pháp dạy học tích cực, chuẩn bị bài đầy đủ, xácđịnh rõ mục tiêu trọng tâm bài học
- Xác định phương pháp giảng dạy chủ yếu của bài, phối hợp các phươngpháp dạy học trong từng bài cụ thể
- Chuẩn bị phương tiện ,đồ dùng dạy học trước khi lên lớp
- Soạn nội dung bài tập, phiếu học tập phù hợp với bài học, với đối tượnghọc sinh Nội dung bài tập phải rõ ràng, chính xác, dễ hiểu
- Với dạng bài tập khó, giáo viên có thể hướng dẫn, gợi ý học sinh, định
hướng cách giải, giúp học sinh giải.
b) Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như:
+ Hình thành nhân cách và phát triển kỹ năng học tập cho học sinh
Để phương pháp hoạt động nhóm đảm bảo về thời lượng, nội dung kiến thứcđem lại kết quả cao giáo viên cần:
* Giao nhiệm vụ hoạt động cho từng nhóm
Trang 7
* Phân công trách nhiệm cho các thành viên trong nhóm để thực hiện một nhiệm vụ nhất định ( nhóm trưởng, thư ký), sự phân công có thể thay đổi cho các thành viên để phát huy tính chủ động sáng tạo của từng thành viên trong nhóm.
* Theo dõi hoạt động của các nhóm để có thể giúp đỡ, định hướng, điều khiển, điều chỉnh kịp thời để hoạt động nhóm đi đúng hướng.
+ Phát huy tính sáng tạo, thông minh trong mỗi bản thân của từng học sinh
Từ đó các em có hứng thú, có niềm tin, say mê tìm tòi kiến thức cho riêng mình
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy là cần thiết và phù hợp
với mục tiêu của việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay - dạy học theophương pháp tích cực
Sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học sẽ mang tính thuyết phục vàkhắc sâu hơn kiến thức cho học sinh với nội dung phong phú
Vì vậy sử dụng máy chiếu, giáo án điện tử, được dùng một cách hiệu
quả, tiết kiệm thời gian đảm bảo tính trực quan sinh động giúp giáo viên :
* Nêu hướng dẫn, cách tiến hành thí nghiệm hoặc những yêu cầu của giáo viên đối với học sinh.
* Sử dụng thí nghiệm ảo cho những thí nghiệm có tính chất độc hại, những thí nghiệm khó thành công.
* Sử dụng tranh ảnh minh họa, trực quan cho nội dung bài học.
* Nêu hệ thống câu hỏi và bài tập trong tiết học.
* Đáp án của giáo viên.
* Những nội dung cần chốt lại trong bài học, phần học.
- Tổ chức dạy học theo phiếu học tập
+ Nội dung phiếu phải phù hợp với nội dung bài học và đối tượng học sinh.+ Phiếu học tập giúp giảm phần diễn giải của giáo viên đồng thời giúphọc sinh hoạt động tích cực ( kể cả học sinh yếu, kém)
+ Phiếu học tập phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động hợp tác nghiên cứu,thảo luận để hoàn thành nội dung yêu cầu Từ đó rút ra kiến thức cần lĩnh hội
2.3.2: Tổ chức thực hiện:
a) Hình thức:
Trang 8
Hướng dẫn, tổ chức cho học sinh giải bài tập nhận biết các chấtị
Hướng thiết kế bài thực hành hóa học 9 và tiến hành thực nghiệm Hướng thiết kế bài thực hành hóa học 9
Tiết 9: Thực hành : Tính chất hoá học của oxit và axit
-Học sinh biết sử dụng dụng cụ thí nghiệm, cách hoà tan một chất
- Học sinh biết cách quan sát hiện tượng, ghi chép và rút ra kết luận
- Tiếp tục rèn kĩ năng làm thực hành hoá học , giải các bài tập thực nghiệm hoáhọc
3 Thái độ
HS cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành
II Chuẩn bị của GV & HS
1 Chuẩn bị của GV
Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm gồm:
* Hoá chất : CaO, H2O, P(đỏ) , HCl, Na2SO4, NaCl, Quỳ , BaCl2
* Dụng cụ: Giá ống nghiệm, thìa thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, ốngnghiệm
2 Chuẩn bị của HS
Nghiên cứu bài thực hành , nắm được các bước tiến hành từng thí nghiệm
- Mỗi nhóm có một chậu nước, giẻ lau
- Chọn cục vôi sống trắng nhẹ, mới được sản xuất và được bảo quản trong lọthuỷ tinh đậy kín Dùng lượng nhỏ canxi oxit để tránh gây nguy hiểm
1 Tính chất hoá học của oxit
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức lý thuyết
Gv dùng phiếu học tập số 1 yêu cầu HS điền các cụm từ sau vào ô trống sao chohợp lý
Oxit axit , oxit bazơ , dd bazơ, dd axit ,hoá màu đỏ, hoá màu xanh , không đổimàu
Can xi oxit Điphôtpho penta oxitThuộc loại
Trang 9
Tan trong nước tạo
dd thu được làm quỳ tím
Hoạt động 2:
TN1: Phản ứng của CaO với nước.
Lu ý khi làm thí nghiệm này Yêu cầu TN, quan sát, giải thích hiện tượng và viết PTHH.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Quan sát hiện tượng : + CaO tan dần + Quỳ tím đổi màu
- Giải thích và rút ra kết luận: CaO tantrong nớc tạo ra dd bazơ làm xanh quỳtím
Hoạt động 3 :
TN 2: Phản ứng của điphotpho penta oxit với nước
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hướng dẫn HS:
Mục đích, yêu cầu và cách tiến hành
TN:
- Cách dùng muỗng thuỷ tinh lấy P
- Cách thêm một lượng nhỏ nước vào
- Khi P cháy hết dùng ống nhỏ giọt nhỏ
2 – 3 ml nước lọc vào lọ miệng rộng,đậy nút lắc nhẹ
Quan sát hiện tượng và giải thích :+ P cháy tạo khói trắng, tan hết trongnớc tạo ra dd
+ Quỳ tím chuyển màu đỏ Rút ra kết luận : P2O5 tan trong nớc tạo
dd axit làm quỳ tím chuyển sang màu
đỏ
2 Nhận biết các dung dịch.
Hoạt động 4: Ôn tập kiến thức lý thuyết
GV dùng phiếu học tập số 2: Cho 3 dd: a Na2SO4, b HCl, c.H2SO4 loãng
a Hãy khoanh tròn các dd phản ứng được với quỳ tím
b Hãy khoanh tròn các dd phản ứng với dd BaCl2
Hoạt động 5:
TN 3 : Nhận biết mỗi dd trong số các dd : H2SO4 loãng , HCl , Na2SO4 đựng trong mỗi lọ không ghi nhãn.
Trang 10nhỏ 1-2 giọt chất lỏng lên giấy quỳ và
nhỏ 1-2 giọt dd BaCl2 vào chất lỏng
khác và quan sát
- Xác định thuốc thử+ Dùng giấy quỳ để nhận ra 2 axit.+Dùng dd BaCl2 để phân biệt 2 axitvới nhau
Kẹp giấy quỳ tím bằng kẹp TN, dùngống nhỏ giọt để nhỏ 1-2 giọt chất lỏnglên giấy quỳ tím
Dùng ống nhỏ giọt để nhỏ 1-2 giọt ddBaCl2 vào 2 dd còn lại
* Kết luận : + dd vừa làm đỏ quỳ tímvừa tạo kết tủa là H2SO4
+ dd chỉ làm quỳ đỏ , không tạo kếttủa là HCl
+ dd không làm quỳ đổi màu là Na2SO4
Hoạt động 6 : Thu gọn dụng cụ, hoá chất Ghi tường trình
Loại 1 Nhận biết các chất bằng phương pháp vật lí
*Với bài nhận biết bằng phương pháp vật lí thì nên sử dụng dụng linh hoạtcác hình thức như màu sắc, từ tính, độ tan trong nước, mùi đặc trưng …Nhưnghạn chế nhận biết các chất bằng mùi vì có thể có các chất rất độc với mùi của nó(Cl2,SO2…)
Ví dụ: Bảng dưới đây là một số dấu hiệu đặc trưng về tính chất vật lí của một
số chất
1 Khí Clo (Cl2) Màu vàng lục
2 Thuỷ ngân (Hg) Dạng lỏng ở điều kiện thường
4 Dung dịch Brôm (Br2) Màu đỏ nâu
Trang 11
5 khí NH3 (Amôniăc) Mùi khai
6 khí H2S (HiđrôSunfua) Mùi trứng thối
7 Lưu huỳnh (S) Màu vàng dạng bột
8 Natri (Na) Mềm ,cháy ngọn lửa màu vàng
9 Khí NO Không màu ,hoá nâu trong không khí
11 BariSunPhat(BaSO4) Khó bị nhiệt phân
12 Vôi tôi <Ca(OH)2> ít tan trong nước
13 Urê (NH2)2CO Tan tốt trong nước ,tạo dung dịch lạnh
15 HgO(Thuỷ ngân II oxit) Màu đỏ ,không tan trong nước
16 Chì(II)Oxit PbO Màu vàng
17 CuS (đồng II Sunfua ) Màu đen
18 Kali (K) Mềm ,cháy cho ngọn lửa màu tím
Học sinh có thể được quan sát mẫu vật thật, từ các thí nghiệm, tranh ảnh, tư liệu
về các tính chất đặc trưng của các chất để có thể làm tốt các bài nhận biết theophương pháp vật lí
*Bài tập minh hoạ :
Dạng1 Nhận biết bằng màu sắc đặc trưng, hay khả năng từ tính
Bài 1 Bằng phương pháp vật lí hãy phân biệt các mẫu chất khí sau trong các lọ
- Mẫu có màu đen là CuO, màu vàng là S
- Dùng nam châm thử vào 2 mẫu còn lại mẫu nào bị nam châm hút là Fe,không bị nam châm hút là Zn
Bài 3 Phân biệt các khí sau: O 2 , Cl 2 , N 2 bằng phương pháp vật lí.
Trang 12
Dạng 2 Nhận biết dựa vào khả năng hoà tan hoặc độ tan
a.Dựa vào tính tan của các chất trong nước.
Bài 1 Dựa vào tính chất vật lí ,hãy phân biệt 2 chất bột :AgCl,và AgNO 3 Giải
+ Chia các chất bột cần nhận biết thành nhiều mẫu
+ Hoà từng mẫu vào nước ,nếu mẫu nào tan là AgNO3, hai mẫu không tan là Fe
và Al
+ Dùng nam châm thử vào 2 mẫu, mẫu nào bị nam châm hút là Fe, không bịnam châm hút là Al
b.Phân biệt dựa vào độ tan của các chất.
*Bài tập minh hoạ: Phân biệt hai mẫu muối NaCl và đường(C 12 H 22 O 11 ) bằng phương pháp vật lí Biết độ tan của từng muối,đường ở 25 0 c lần lượt bằng :36g
và 204g
+ Giáo viên cần làm rõ bản chất về độ tan các chất cũng như các yếu tố ảnh
hưởng đến độ tan để các em thấy và hiểu sâu hơn dạng bài có liên quan đến độtan
Theo định nghĩa 8: Độ tan của một chất trong nước là số gam chất tan có thể tantối đa tan trong 100g nước để tao thành dung dich bão hòa, ở một nhiệt độ xácđịnh
- Với hầu hết các chất rắn thì độ tan tăng khi nhiệt độ tăng và ngược lại Cònvới chất khí độ tan tăng khi giảm nhiệt độ
- Vì vậy khi tạo ra dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định nào đó thì sẽ xác địnhđược độ tan của chất đó theo định nghĩa Nhưng khi giảm dung môi hay hạnhiệt độ của mỗi dung dịch thì chất tan nào mà có độ tan nhỏ hơn sẽ tách ratrước (không tan trong dung dịch nữa)
Giải
+ Chia các chất cần nhận biết làm 2 mẫu:
+ Cho từng mẫu vào dung môi nước vừa phải đến khi tạo được ra 2 dungdịch bão hoà NaCl và đường
+ Hạ nhiệt độ của 2 dung dịch NaCl và đường bão hoà nếu dung lịch nào màdiễn ra quá trình kết tinh trước thì dung dịch đó là NaCl do dung dịch này có
độ tan bằng 36g nhỏ hơn độ tan đường là 204g
Loại 2 Phân biệt các chất dựa vào tính chất hoá học
*Cũng giống như phân biệt các chất bằng phương pháp vật lí, để phân biệtbằng phương pháp hoá học người học sinh cần phải nắm vững tính chất hoá họccủa từng chất.Đặc biệt là các phản ứng hoá học thể hiện tính chất riêng ,với dấu