1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả của các công thức bón phân đối với cây khoai sọ tím tại trường đại học tây bắc

46 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây khoai sọ Tím khác với những giống khoai môn ở dưới miền xuôi chỉ ưa trồng trên các loại đất tốt như: đất ruộng, đất bãi giàu mùn..., khoai sọ Tím không hề kén đất, có khả năng chịu đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

KHOA NÔNG - LÂM

BÁO CÁO

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC CÔNG THỨC BÓN PHÂN ĐỐI VỚI

CÂY KHOAI SỌ TÍM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC”

Người hướng dẫn : Ths Nguyễn Hoàng Phương Nhóm sinh viên thực hiện: Hạng A Chớ

Mùa A Páo Lớp : K55 ĐH Nông Ho ̣c

SƠN LA/2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bài nghiên cứu khoa học, ngoài sự cố gắng của bản thân, chúng tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và người thân

Trước tiên, chúng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Th.S Nguyễn Hoàng Phương người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành đề tài này

Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn trân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Nông - Lâm những người đã trực tiếp giảng dạy trang bị cho chúng tôi những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học Đại học

Cuối cùng chúng tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành tới tất cả người thân, bạn bè những người luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Sơn La, ngày … Tháng … Năm 2017

Tác giả đề tài

Hạng A Chớ Mùa A Páo

Trang 4

Vh : Tốc độ tăng chiều cao cây

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN 2 TỐNG QUAN TÀI LIỆU NGHI ÊN CỨU 2

2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Khoai Sọ 3

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ trên thế giới 3

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ở Viêt Nam 4

2.2 Một số đặc điểm của cây Khoai Sọ 4

2.2.1 Nguồn gốc, phân loại và lược sử phát triển 4

2.2.2 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng 5

2.2.3 Đặc diểm thực vật học 5

2.2.4 Qúa trình sinh trưởng phát triển của cây khoai Sọ 6

2.2.5 Yêu cầu ngoại cảnh 7

2.2.6 Một số quy trình bón phân cho khoai sọ 9

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu 13

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.1.2 Địa điểm 13

3.1.3 Thời gian 13

3.2 Nội dung nghiên cứu 13

3.3 Phương pháp nghiên cứu 13

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng 13

3.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 13

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 14

3.5 Quy trình kỹ thuật canh tác 14

Trang 6

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Thời gian sinh trưởng và các giai đoạn sinh trưởng 18

4.2 Động thái chiều cao cây 19

4.3 Động thái tăng trưởng số lá cây Khoai Sọ tím 21

4.4 Số nhánh của các giống khoai sọ 22

4.5 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại 24

4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất 26

4.7 Ảnh hưởng của các loại phân đến năng suất của giống khoai sọ tím 27

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

5.1 Kết luận 29

5.2 Kiến nghị 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Phân bố khoai Môn, Sọ trên thế giới từ năm 2010 – 2013 3

Bảng 4.1 Thời gian sinh trưởng và các giai đoạn sinh trưởng 18

Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây 20

Bảng 4.3 Động thái tăng trưởng số lá cây Khoai Sọ tím 21

Bảng 4.4 Số nhánh của cây khoai sọ tím đối với các loại phân 22

Bảng 4.5 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại 24

Bảng 4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất 26

Bảng 4.7 Năng suất của các công thức 27

Biểu đồ 4.1: Ảnh hưởng của các loại phân đến động thái ra lá của cây khoai sọ 22

Biểu đồ 4.2: Ảnh hưởng của các loại phân đến số nhánhcủa cây khoai sọ tím 24

Trang 8

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Cây khoai sọ Tím (Colocasia esculenta) có nguồn gốc ở Đông Nam Á

Người ta cho rằng cây khoai sọ Tím đã được trồng ở vùng Đông Nam Châu Á

để lấy củ làm lương thực trong hơn 10.000 năm trước đây, là cây lương thực chính của vùng này trước khi có cây lúa trồng Từ Đông Nam Á cây khoai sọ Tím phát tán ra khắp vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khắp thế giới [10]

Tên gọi khoai sọ Tím phổ biến chung ở Miền Nam, trong khi ở Miền Bắc và Miền Trung có phân biệt cây khoai sọ Tím là những loài cây thường cho củ cái to từ 1,5 đến trên 2 kg, ít củ con, chất lượng tốt, ăn ngon, bở, nhiều tinh bột Còn khoai sọ Tím theo tên gọi ở Miền Bắc chỉ những loài khoai có

củ cái nhỏ nhưng nhiều củ con, chất lượng tốt, ăn ngon, bở, nhiều tinh bột Khoai sọ Tím thích hợp với các loại đất thịt nhẹ, cát pha, giàu mùn, thoát nước tốt Khoai sọ Tím chủ yếu được trồng ở vùng đồng bằng và trung du

Tuy nhiên, các giống khoai sọ Tím miền núi vẫn có thể trồng được ở đồng bằng nhưng nên chọn các vùng đất cao, tơi xốp, dễ thoát nước và đặc biệt là lên luống cao như trồng khoai lang mới không bị sượng và ngứa [10]

Cây khoai sọ Tím (Colocasia esculenta) là loài cây thân thảo đa niên có

thân ngầm phát triển thành củ chứa nhiều tinh bột ăn được và được dùng làm lương thực và thực phẩm ở các nước Châu Á [10]

Theo chuyên gia dinh dưỡng Bùi Quang Sáng (Chủ nhiệm Khoa Dinh Dưỡng, Bệnh viện Quân Y 354, Hà Nội) cho biết: Cứ 100g khoai sọ Tím thì

có đến 109 kcal, 1,5g protein, 25,5g glucid, 0,2g lipid, 1,5g chất xơ, 44g calci, 44mg phosphate… với giá trị dinh dưỡng phong phú như thế, khoai môn được xem có thể cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể hơn cả rau xanh, hoa quả [26]

Cây khoai sọ Tím khác với những giống khoai môn ở dưới miền xuôi chỉ ưa trồng trên các loại đất tốt như: đất ruộng, đất bãi giàu mùn , khoai sọ Tím không hề kén đất, có khả năng chịu được hạn cao, ít bị sâu bệnh và có thể trồng trên các vùng đồi núi dốc Đặc biệt sau mùa nương rẫy người dân

Trang 9

tận dụng rơm rạ, và vùng đất rẫy bỏ hoang để trồng khoai sọ Tím, vừa dùng rơm để làm phân, vừa bớt công chăm sóc, làm cỏ Điều này không chỉ có tác dụng bảo vệ, chống xói mòn cho đất mà còn giúp người nông dân tận dụng được đất đai, giảm tình trạng phá rừng làm nương rẫy

Nhằm mục đích phát triển sản xuất khoai sọ chúng tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả của các công thức bón phân đối với cây

khoai sọ Tím Tại Trường Đại học Tây Bắc”

1.2 Mục đích, yêu cầu

1.2.1 Mục đích

- Xác định công thức bón phân thích hợp đối với cây khoai sọ Tím

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển

- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại

- Đánh giá năng suất

Trang 10

PHẦN 2 TỐNG QUAN TÀI LIỆU NGHI ÊN CỨU

2.1 Tình hình sản xuất Khoai Sọ Tím

2.1.1 Tình hình sản xuất trên thế giới

Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai sọ Tím trên thế giới theo FAOSTAT được tóm tắt trong bảng dưới đây

Bảng 2.1 Phân bố khoai sọ trên thế giới từ năm 2010 – 2013

Châu

lục Năm

Toàn thế giới

Châu Phi

Bắc + Trung

Châu

Âu Diện

Từ bảng thống kê ta có thể thấy về mặt diện tích thì Châu Đại Dương

có diện tích trồng khoai sọ Tím là lớn nhất và có xu hướng tăng dần từ năm

Trang 11

2010 – 2013 Trong lúc đó ở các châu lục khác diện tích hầu như là ổn định Châu Phi có diện tích trồng thấp nhất chỉ có 1,11 triệu ha Về mặt năng suất, Châu Đại Dương có năng suất bình quân cao nhất (8,22 tấn/ ha) và Châu Á có năng suất thấp nhất chỉ đạt (1,65 tấn/ ha)

2.1.2 Tình hình sản xuất ở Viêt Nam

Ở Việt Nam, diện tích trồng khoai sọ Tím của cả nước ước tính khoảng 12.000 ha, với sản lượng hàng năm đạt 120.000 tấn củ, được trồng cả ở vùng đồng bằng, trung du và miền núi Hiện nay, hàng năm nước ta xuất khẩu khoai môn, sọ sang Đài Loan, Nhật Bản, Singapo đạt trên 400.000 USD/năm với giá khoảng 350 USD/tấn Các tỉnh trồng khoai môn, sọ nhiều như: Sơn La, Tuyên Quang, Thanh Hoá, Yên Bái, Quảng Ninh và Hoà bình [10]

Kết quả điều tra của Trung tâm Tài nguyên Thực vật, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) [6]: Trong sản xuất ít nhất cây khoai môn, sọ

có thể phát triển được trên các chân đất sau:

- Đất ngập cùng với cây lúa của các vùng trũng

- Một số giống có tính chống chịu tốt với đất mặn

- Có thể phát triển tốt trong điều kiện bị che bóng, vì thế nó là cây trồng

lý tưởng để trồng xen với các cây thân gỗ như dừa, cây ăn quả…

- Ngoài ra khoai sọ Tím còn là loại cây mang tính văn hóa truyền thống, đặc biệt là trong văn hóa ẩm thực của người Việt Nam

Cây khoai sọ Tím phát triển tốt trên các vùng đất trống đồi núi trọc, dưới tán che phủ Do đó rất phù hợp với định hướng phát triển ở vùng trung

du và miền núi, góp phần quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo Vì thế, phương hướng và mục tiêu trong những năm tới là tập trung đầu tư để cho cây khoai sọ phát triển ở những vùng khó khăn nhưng có điều kiện thích hợp thuộc vùng trung du, miền núi các tỉnh phía Bắc [3]

2.2 Một số đặc điểm của cây khoai sọ

2.2.1 Nguồn gốc, phân loại và lược sử phát triển

Cây khoai sọ Tím Colocasia esculenta (L) Schott, là cây một lá mầm

Trang 12

thuộc chi Colocasia, một loài cây thuộc họ ráy(Araceae) Nguồn gốc của cây

khoai sọ Tím đang còn là vấn đề tiếp tục nghiên cứu, chưa có ý kiến thống nhất của nhiều nhà khoa học chuyên nghiên cứu về loại cây này Tuy nhiên, gần đây nhiều tác giả đều thống nhất rằng rất nhiều dạng hoang dại và dạng trồng cuả cây khoai sọ Tím có nguồn gốc từ các dải đất kéo dài từ Đông Nam Ấn Độ và Đông Nam Á tới Papua New Guinea và Melanesia (Lebot, 1991) [2]

2.2.2 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng

Trong 100g củ khoai sọ Tím tươi có chứa nước 60g; protid 1,8; lipid 0,1; glucid 26,5; cellulose 1,2; tro 1,4 và 64mg calcium; 75mg phosphor; 1,5mg sắt; 0,02mg carotene; 0,06mg vitamin B1; 0,03mg vitamin B2; 0,1mg vitamin PP; 4mg vitamin C Trong 100g củ khoai sọ khô có 15g nước; 3,1g protid; 2,2g lipid; 73g glucid; 3,1g cellulose; 3,6g chất khoáng toàn phần Hạt tinh bột của khoai môn, sọ rất nên dễ tiêu hoá Chính yếu tố này đã tạo cho khoai môn, sọ ưu thế như là món ăn đặc biệt, phù hợp cho trẻ nhỏ bị dị ứng và những nguời bị rối loạn dinh dưỡng Trong củ, tinh bột tập trung nhiều ở phần dưới củ hơn chỏm củ Một điểm đáng chú ý là lượng protein nằm ở phía gần

vỏ củ hơn là ở trung tâm củ, vì vậy nếu gọt vỏ củ quá dày sẽ làm mất đi lượng protein trong củ Lá khoai môn, sọ rất giàu protein, chứa khoảng 23% protein theo khối lương khô (trong khi củ chứa 7,0 - 13,2%) Lá cũng rất giàu nguồn canxi, photpho, sắt, vitamin C, thiamin, riioflavin và niacin là những thành phần cần thiết cho chế độ ăn uống của chúng ta[2]

2.2.3 Đặc diểm thực vật học

a Rễ: Rễ chùm mọc từ đốt mầm xung quanh thân củ Rễ ngắn, hướng

ăn ngang và mọc thành từng lớp theo hướng đi lên thuận với sự phát triển của đốt, thân củ Rễ thường có màu trắng và thường chứa anthocianin Rễ phát triển thành nhiều tầng, phụ thuộc vào số lá của cây Số lượng rễ và chiều dài

rễ phụ thuộc vào từng giống và đất trồng Một lớp rễ trung bình có từ 25 – 30

rễ (Tổ nghiên cứu cây có củ, 1996)[2]

Trang 13

b Thân củ (Củ): Khoai sọ Tím đều có phần gốc phình to thành củ

(được gọi là thân củ) chứa tinh bột Củ cái chính được coi là cấu trúc thân chính của cây, nằm trong đất Trên thân củ có nhiều đốt, mỗi đốt có mầm phát triển thành nhánh Sau khi dọc lá lụi đi thì trên thân củ thêm một đốt và thân

củ dài thêm ra Đỉnh của củ cái chính là điểm sinh trưởng của cây Sự mọc lên của cây đều bắt đầu từ đỉnh củ cái, toàn bộ phần dọc lá trên mặt đất tạo nên thân giả của cây môn, sọ Củ khoai môn, sọ rất khác nhau về kích thước và hình dạng, tùy thuộc vào kiểu gen, loại củ giống và các yếu tố sinh thái, đặc biệt là các yếu tố có ảnh hưởng đến thân củ như cấu trúc và kết cấu của đất,

sự có mặt của sỏi đá Củ cái của những giống đại diện trồng trên đất cao thường tròn hoặc hơi dài, còn những giống có củ dài thường là của những giống trồng ở ruộng nước và đầm lầy (bờ mương, ao)[2]

c Lá: Lá chính là phần duy nhất nhìn thấy trên mặt đất, lá quyết định

chiều cao của cây Lá của cây khoai sọ có diện tích tương đối lớn Mỗi lá được cấu tạo bởi một cuống lá thẳng và một phiến lá [1]

d Hoa, quả và hạt

+ Hoa của cây khoai sọ thuộc hoa đơn tính đồng chu, hoa đực và hoa cái cùng trên một trục Cụm hoa có dạng bông mo, mọc ra từ thân củ, ngắn hơn cuống lá Mỗi cây có thể có từ một cụm hoa trở lên [2]

+ Quả mọng có đường kính khoảng 3 - 5cm và chứa nhiều hạt

2.2.4 Qúa trình sinh trưởng phát triển của cây khoai Sọ Tím

2.2.4.1 Giai đoạn ra rễ mọc mầm

Sự hình thành rễ xảy ra ngay sau khi trồng, tiếp theo là sự phát triển nhanh chóng của chồi (mầm) củ Khi chồi mầm ra khỏi mặt đất thì rễ đã dài

từ 3 – 5 cm Sự phát triển của rễ tương ứng với sự phát triển của lá: cứ ra một

lá thì lại sinh ra một lớp rễ Từ khi chồi mầm nhú lên khỏi mặt đất đến khi phát triển lá thứ nhất mất khoảng 15 – 20 ngày, sau đó trung bình 10 – 12 ngày xòe một lá Từ lúc lá nhú đến nở hoa hoàn toàn mất 4 – 5 ngày Tuổi thọ của lá khoảng 32 – 37 ngày Khi ra lá thứ 4, thứ 5 thì lá thứ nhất bắt đầu héo,

Trang 14

sau đó cứ 2 – 3 lá thì có một lá héo[1]

2.2.4.2 Giai đoạn sinh trưởng thân lá

Đặc trưng bởi sự phát triển thân lá và hình thành củ cái Khi tốc độ ra lá nhanh, cũng là lúc diện tích lá tăng nhanh nhất Sự hình thành củ cái thường bắt đầu xảy ra sau trồng khoảng 3 tháng Sự hình thành củ con được xảy ra sau đó một thời gian ngắn Trong giai đoạn này cây cũng bắt đầu đẻ nhánh phụ Sự phát triển của chồi và lá sẽ chỉ giảm mạnh vào khoảng sau trồng 5 – 6 tháng Vào thời điểm đó số lá mọc ra chậm lại, chiều dài của dọc cũng giảm, giảm tổng diện tích lá trên cây và giảm cả chiều cao cây trung bình trên đồng ruộng Hiện tượng này thường gọi là khoai xuống dọc [1]

2.2.4.3 Giai đoạn phình to của thân củ

Thời gian đầu củ cái và củ con phát triển chậm nhưng khoảng tháng thứ

4 – 6 (phụ thuộc vào giống ngắn ngày hay dài ngày) khi sự phát triển của chồi giảm, củ cái và củ con phát triển rất nhanh Cuối vụ (thường là đầu mùa khô),

sự lụi đi của bộ rễ và các chồi càng tăng nhanh cho đến khi chồi chính chết Lúc này thu hoạch củ là thích hợp nhất Nếu củ không được thu hoạch, chính

củ cái và củ con cho phép cây tồn tại qua mùa khô và chúng sẽ nảy mầm, mọc thành cây mới vào thời vụ thích hợp tiếp theo Những nơi không có mùa khô, sau khi thân tàn củ lại mọc mầm mới tiếp tục phát triển thêm vài năm nữa[1]

Quá trình ra hoa trong điều kiện tự nhiên rất hiếm thấy, chỉ khi xảy ra với một số kiểu gen Hiện tượng ra hoa quan sát thấy khá sớm cùng với sự hình thành củ Hoa khoai sọ được thụ phấn nhờ côn trùng Sự hình thành quả, hạt rất ít khi xảy ra trong điều kiện tự nhiên

2.2.5 Yêu cầu ngoại cảnh

2.2.5.1 Nhiệt độ

Khoai sọ Tím yêu cầu nhiệt độ trung bình ngày trên 210 để sinh trưởng phát triển bình thường Cây không thể sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện sương mù, bởi lẽ chúng là loại cây có nguồn gốc của vùng đất thấp, mẫn cảm với điều kiện nhiệt độ Năng suất của khoai sọ Tím có xu hướng giảm

Trang 15

dần khi nơi trồng có độ cao tăng lên Nhiệt độ thấp làm cây giảm sinh trưởng

và cho năng suất thấp [1]

2.2.5.2 Nước

Do cây khoai sọ Tím có bề mặt thoát hơi nước lớn nên yêu cầu về độ

ẩm cao để phát triển Cây cần lượng mưa hoặc nước tưới khoảng 1.500 – 2000mm để cho năng suất tối ưu Cây phát triển tốt nhất trong điều kiện đất ướt hoặc điều kiện ngập Trong điều kiện khô hạn cây giảm năng suất củ rõ rệt Củ phát triển trong điều kiện khô hạn thường có dạng quả tạ [1]

2.2.5.3 Ánh sáng

Cây khoai sọ Tím đạt được năng suất cao nhất trong điều kiện cường

độ ánh sáng cao, tuy nhiên nó là loài cây chịu được bóng râm hơn hầu hết các loại cây khác điều này có nghĩa là nó có thể cho năng suất hợp lý thậm chí trong điều kiện che bóng nơi những cây trồng khác không thể phát triển được Đây là một đặc tính ưu việt khiến cây môn, sọ là cây trồng xen lý tưởng với cây ăn quả và các cây trồng khác Ánh sáng mặt trời cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây môn, sọ Sự hình thành củ được tăng cường trong

điều kiện ngày ngắn, trong khi hoa lại nở mạnh trong điều kiện ngày dài [1] 2.2.5.4 Đất đai

Cây khoai sọ Tím là loại cây có thể thích ứng được với nhiều loại đất khác nhau và được trồng nhiều ở loại đất tương đối chua, thành phần tương đối nhẹ và nhiều mùn Năng suất cao hay thấp phụ thuộc vào giống và phân bón nhiều hay ít Tuy nhiên khoai sọ, Nước cũng thích ứng tốt với loại đất nặng ngập nước hoặc đất ẩm thường xuyên Các giống khoai sọ cho năng suất cao trên chân đất phù sa, có đủ ẩm Khoai sọ đồi được trồng nhiều ở xứ nhiệt đới Ở miền Bắc nước ta thường được trồng nhiều ở các tỉnh Lai Châu, Sơn

La, Bắc Cạn, Lạng Sơn [1]

2.2.5.5 Dinh dưỡng

Cũng như các loại cây trồng lấy củ khác khoai sọ Tím yêu cầu đất tốt, đầy đủ NPK và các nguyên tố vi lượng để cho năng suất cao Những nơi đất

Trang 16

quá cằn cỗi cần bón nhiều phân hữu cơ mới phù hợp để trồng khoai sọ Tím Phân bón rất có ý nghĩa trong việc tăng năng suất củ và thân lá của cây khoai

sọ Cây khoai sọ phát triển tốt nhất trên đất có độ pH khoảng 5,5 – 6,5 Một đặc tính quý của chúng là một số giống có tính chống chịu mặn cao Chính vì vậy ở Nhật và Ai Cập cây khoai sọ được sử dụng như cây trồng đầu tiên để khai hoang đất ngập mặn (Kay, 1973)[19] Điều này cho thấy tiềm năng sử dụng cây khoai sọ để khai thác một số vùng sinh thái khó khăn, nơi những cây trồng khác không thể trồng được, hoặc kém phát triển[1]

2.2.6 Một số quy trình bón phân cho khoai sọ Tím

Khoai sọ Tím là cây trồng cho sinh khối lớn, đồng thời cũng đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng đầy đủ mới cho năng suất cao và phẩm chất tốt Theo một số kết quả nghiên cứu, để có được bình quân 25 tấn củ/ha, cây khoai sọ

đã lấy đi từ đất khoảng 120 kg N, 60 kg P2O5, 114 kg K2O, 20 kg SiO2, 9 kg MgO, 60 kg CaO, 15 kg S và 0,1-02 kg vi lượng các loại (Sắt, Bo, Kẽm, Đồng, Mo) Tuy nhiên, các giống khác nhau, các vùng khác nhau sẽ có năng suất khác nhau và nhu cầu dinh dưỡng cũng khác nhau Căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng cây hút, khả năng cung cấp của đất và hiệu suất sử dụng của các loại phân bón Lượng phân bón khuyến cáo/ha/vụ đối với cây khoai sọ Tím như sau: N (120-150kg); P2O5 (60-80kg); K2O (130-170kg) [4]

Bón lót phân hữu cơ 8 - 10 tấn/ha, trung bình 0,5 - 0,8kg/hố Bón thúc phân đạm, lân, kali Nếu bón 30kg N + 60kg P2O5 + 30kg K2O cho 1 ha thì năng suất tăng 155 - 277% so với đối chứng không bón, năng suất củ đạt 15,75 tấn/ha, trong đó, trọng lượng củ cái 5,91 tấn/ha Như vậy, lượng phân bón cho một sào là: Phân chuồng (4 - 7 tạ) + urê (2 - 3kg) + phân lân nung chảy (10 - 12kg) + Sunphat kali (2 - 4kg) Với số lượng hoá học trên, có thể dùng toàn bộ phân lân, 1/2 đạm và kali trộn đều vào đất trước khi trồng Phân đạm và kali còn lại có thể đem bón 1 - 2 lần sau khi trồng từ 3 - 6 tháng [5]

Trang 17

Khoai sọ cần bón nhiều phân hữu cơ và phân đạm Trồng khoai trên đất ngập nước yêu cầu phân bón cao hơn trồng trên cạn Thiếu kali làm giảm nhanh hàm lượng nước trong lá và rễ, làm cho mép lá vàng, rễ chết Thiếu phốt pho cuống sẽ mềm, cây phát triển kém và củ dễ thối khi bảo quản Thiếu đạm lá không bóng, màu không tươi, sinh trưởng và phát triển của cây kém, ảnh hưởng đến năng suất Bón phân hợp lý cho khoai tuỳ thuộc vào thời kỳ sinh trưởng, phát triển của từng loại giống, tính chất đất đai, điều kiện khí hậu của từng mùa vụ và đặc điểm của từng loại phân bón Đất xấu, giống ngắn ngày thâm canh cần tăng lượng phân bón Đất sét, đất chua lượng kali cần giảm bớt Tuỳ điều kiện cụ thể có thể bón 10-15 tấn phân chuồng mục và 80-100kg N+60-80 kg P2O5 80 - 100 kg K2O cho 1 ha Các loại phân bón cho khoai môn, khoai sọ Tím thường có gốc sunphát tốt hơn Sử dụng NPK tổng hợp với tỷ lệ 13-13-21 để bón cho khoai sẽ cho năng suất cao Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân tập trung vào hốc trồng Bón thúc lần 1 tiến hành khi cây được 3 lá, bón 1/2 lượng phân đạm và 1/3 lượng phân kali; Bón thúc lần 2 sau lần thứ nhất 2 tháng, khi củ bắt đầu hình thành và phát triển, bón 1/2 lượng phân đạm và 2/3 lượng phân kali Bón phân cách gốc 10cm, không bón quá sâu hoặc quá xa gốc [7]

Lượng phân bón được tính cho 1 sào (360m2) bao gồm: 1 tấn phân chuồng hoai mục + 8 kg đạm urê + 30 kg supe lân + 8 kg kali Bón lót toàn bộ phân chuồng và 2/3 lân Bón lót lần 1 khi cây được 3 lá với 1/2 lượng đạm, 1/3 kali kết hợp làm cỏ và vun xới Bón thúc lần 2 sau trồng 60-70 ngày với lượng đạm và lân còn lại và 1/3 lượng kali Bón thúc lần 3 sau khi trồng 150 ngày với số phân kali còn lại kết hợp vun gốc cao cho khoai làm củ [8]

Phân phải được tập trung bón lót từ 1/3 đến 1/2 số lượng phân bón dành cho cả vụ Phân chuồng bón lót phải thật mục để không làm chết mầm Phân khoáng (đạm, lân, kali) bón cân đối, tránh tiếp xúc trực tiếp với củ và cây Khoai Sọ Tím thường không bón sâu vì rễ ăn lên Cũng không nên bón gần gốc mà bón xung quang xa gốc chừng 10cm Lượng bón: Lượng phân

Trang 18

cho 1ha: phân chuồng 10 ~ 15 tấn, đạm Urê: 100 – 200kg; phân sunphat kali:

120 – 150kg (hoặc 55kg sunphat kali + 1.200kg tro bếp); Supe lân 300kg + Cách bón – Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + phân lân + 400kg tro bếp bón ngay lúc trồng + Phân chuồng trộn đều với phân lân, bón xung quanh giữa hai củ rồi lấp đất + Tro bếp bỏ lên đỉnh củ – Bón thúc 1 lần cho khoai Sọ muốn thu sớm, bón sau khi trồng 30 ngày (khi khoai Sọ Tím được 3 – 4 lá) – Bón thúc hai lần nếu trồng xen, khoai sọ Tím thu muộn – Lượng bón lần 1: 1/2 Urê sau khi trồng 30 ngày (khi khoai sọ Tím được 3 lá) – Lượng bón lần 2: 1/2 Urê + toàn bộ sunphat kali + tro bếp còn lại (nếu có) Bón sau lần 1 hai tháng tức là khi khoai được 5 – 6 lá, rải cách gốc 10cm [8]

Sau khi trồng mục giống khoảng 10 ngày thì nên hòa kali với nước tưới

để khoai phát triển thân và lá nhanh hơn Sau khi trồng 20 - 25 ngày tiếp tục bón phân đạm và kali Chú ý: Bón phân đều cách gốc 15cm kết hợp vun nhẹ gốc cây, làm cỏ Sau đó khoảng 20 ngày bón đợt tiếp theo Nếu không muốn bón phân vô cơ bạn có thể thay bằng phân hữu cơ [9]

Khoai sọ cần bón chủ yếu là phân chuồng ủ hoại kết hợp với NPK Sau khi trồng 20 - 25 ngày nên bón phân đạm và kali để thúc cây phát triển thân

lá Chú ý bón phân đều cách gốc 15cm kết hợp vun nhẹ gốc cây Sau 20 ngày sau tiến hành bón thúc đợt 2 với đạm urê, xới rãnh liếp và vun đất vào gốc khoai Tiếp tục 1 tháng sau bón thêm NPK và phân chuồng ủ hoại để cây nuôi

củ lớn Cần tưới nước giữ ẩm và tưới nước sau khi bón phân để phân dễ tan

Để giúp rễ phát triển tốt, cho củ to thì có thể kết hợp phun phân bón lá loại Bloom hoặc Hydrophos định kỳ 20 ngày/lần [10]

Bón lót phân hữu cơ 8-10 tấn/ha; trung bình khoảng 0,5-0,8 kg/hốc Bón thúc phân đạm, lân, ka li Lượng phân bón cho 1 sào Bắc Bộ: 4-7 tạ phân chuồng; 2-3 kg urê; 10-12 kg phân lân nung chảy; 2 - 4 kg sunphát kali Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân, 1/2 đạm và kali trộn đều vào đất trước khi trồng Phần đạm và kali còn lại có thể bón thúc 1-2 lần sau khi trồng 3-6 tháng [11]

Trang 19

Đạm bón 50 – 100kg N/ha ở 3 thời điểm 5, 10, 15 tuần sau khi trồng, Lân bón 50kg p/ha một lần ở thời điểm trồng, Kali bón 70kg K/ha ở lần thứ nhất lúc trồng và lần hai vào lúc 10 tuần sau khi trồng [12]

Lượng phân bón: 10 -15 tấn phân chuồng ; 60kgN; 60kg P2O5; 80Kg K2O + 1000 Kg vôi bột/ha Tương đương: 360 kg đến 540kg phân hữu cơ + 4,5 kg đạm Urê + 13 kg supelân + 4,5 Kg Kaly clorua/ 1 sào (360m2) Cách bón: Bón lót toàn bộ số phân chuồng, phân lân và vôi + 2,5 Kg đạm Urê + 2,5 Kg Kaly clorua Phân chuồng bón theo hốc Khi bón phân cần để phân xung quanh hốc hoặc để giữa sau đó phủ một lớp đất mỏng lên trên (không để củ giống tiếp xúc với phân) Bón thúc lượng phân còn lại khi làm cỏ đợt 2 sau trồng 50 - 65 ngày, rắc phân xung quanh hốc và vun đất vào gốc lấp kín phân bón [13]

Trang 20

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Cây khoai sọ Tím Tủa Chùa

3.1.2 Địa điểm

Địa điểm nghiên cứu: Tại khu thực nghiệm Trường Đại học Tây Bắc, Thành Phố Sơn La

3.1.3 Thời gian

Đề tài được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 12 năm 2017

3.2 Nội dung nghiên cứu

+ Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển

+ Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh

+ Đánh giá năng suất

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ô lớn không lặp Diện tích 1 ô thí nghiệm

là 48m2 (6m x 8m) Tổng diện tích cả khu thí nghiệm là 192m2

Thí nghiệm gồm các công thức sau:

Công thức 1: Phân vinh sinh sông gianh (10 tấn/ha)

Công thức 2: Lõi ngô nghiền (10 tấn/ha)

Công thức 3: Phân ủ cà phê (10 tấn/ha)

Công thức 4: Phân hóa học (500 kg phân NPK 5-10-3/ha)

Sơ đồ thí nghiệm như sau:

CT1 CT2 CT3 CT4

3.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Mỗi ô chọn 5 điểm theo đường chéo, mỗi điểm 1 m2 tiến hành đo đếm

Trang 21

- Chiều cao cây (cm): Đo từ gốc sát mặt đất đến điểm cao nhất của cây,

đo trên các cây đếm số lá, 14 ngày đo 1 lần Đo đến hết mùa mưa

- Số củ/khóm: Đếm tổng số củ cho thu hoạch tại các khóm đo chiều cao cây, phân cấp mỗi loại củ từ cấp 1 đến hết

- Năng suất cá thể: Cân 30 khóm ngẫu nhiên khi thu hoạch tính năng suất trung bình cá thể

- Khối lượng củ: Mỗi cấp củ chọn 30 củ theo tiêu chí: 10 củ tốt, 10 củ xấu, 10 củ trung bình, cân tính khối lượng trung bình của từng cấp củ

- Kích thước củ cái: Đo đường kính phần rộng nhất và chiều cao của 30

củ cân khối lượng để tính kích thước củ

- Năng suất lý thuyết (Tấn/ha): Tính theo công thức:

NSLT = (NSCT (kg) x Mật độ x 10000)/1000

- Năng suất thực thu (Tấn/ha): Tính theo công thức:

NSTT = (Khối lượng thu 1 ô (kg)/ diện tích ô) x 10

Trang 22

hoặc khô ở đít, lớp vỏ ngoài có nhiều lông Đặt củ giống theo phương thẳng đứng vào giữa hố, dùng đất nhỏ lấp kín củ giống, lấp một lớp đất dày khoảng

3 – 5 cm, lấp quá dày hoặc quá mỏng đều ảnh hưởng đến tỉ lệ nẩy mầm sau này Khi trồng nên để lại một lượng giống nhất định để trồng dặm khi khoai mọc không đều

* Mật độ và khoảng cách

Mật độ trồng: Lượng giống cần: 520 củ giống/192 m2 tương đương 10 kg/100 m2 Khoảng cách trồng: Cây - cây: 60Cm Hàng - hàng: 60 Cm

* Phân bón và cách bón phân

Loại phân: NPK, phân vi sinh, phân ủ lõi ngô, phân ủ vỏ cà phê

Lượng phân theo các công thức bón, không bổ sung thêm phân hóa học

Cách bón: Bón lót toàn bộ số phân theo từng công thức

* Chăm sóc:

Trồng dặm: Trong vòng 1 tháng sau trồng chú ý trồng dặm để đảm bảo

mật độ khoảng cách theo quy định Đối với đất đồi núi, không dùng những củ

đã có mầm mọc quá dài 10cm để trồng dặm vì đất khô mầm và rễ sẽ héo ảnh hưởng đến quá trình mọc của cây Đối với đất ruộng có thể dùng cả những củ

đã có mầm dài hoặc cây đã mọc để dặm

Làm cỏ

Làm cỏ đợt 1: tiến hành làm cỏ khi cây có 2 – 3 lá Lúc này cây khoai

mới mọc nên bộ rễ chưa phát triển Vì vậy khi làm cỏ lưu ý chỉ dùng cuốc xới nhẹ trên bề mặt đất để tiêu diệt cỏ dại, tuyệt đối không cuốc sâu ảnh hưởng đến bộ rễ

Làm cỏ đợt 2: kết hợp vun cao: Khi cây có 4 – 5 lá, dùng cuốc xới nhẹ

xung quanh gốc và vun đất vào gốc Đối với đất ruộng cần vun luống cao vào thời điểm này khi cây chưa quá tốt

Làm cỏ đợt 3: sau trồng 5 tháng Cây khoai đã mọc tương đối tốt, lưu ý

phải tỉa bớt nhánh đẻ của khóm khoai, mỗi một khóm chỉ nên để 1- 2 nhánh

Trang 23

Quá trình tỉa nhánh phải tiến hành liên tục thường xuyên vì tập tính của cây khoai đẻ nhánh nhiều sẽ ảnh hưởng đến năng suất củ cái sau này Trong quá trình tỉa nhánh cần tỉa bớt những lá già úa vàng

Vun xới:

Vun xới đất nhẹ theo các lần bón thúc, tránh làm đứt rễ sẽ ảnh hưởng tới năng suất củ Chỉ xới rãnh và vun đất vào gốc khoai

* Phòng trừ sâu, bệnh hại:

- Sâu hại: Sâu xanh:

Gây hại lá bằng cách ăn lủng lá làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây Chủ yếu sử dụng chế phẩm vi sinh như: Delfin, Vi-BT, Biocin… hoặc Vertimec, Vibamec, Abatin, Atabron…nên luân phiên để tránh hiện tượng kháng thuốc Rầy mềm: Chích hút dinh dưỡng thân lá và truyền bệnh virus Chúng gây hại chủ yếu vào cuối vụ, sử dụng thuốc: Admire, Atara,Trebon… Nhện đỏ: Gây hại chủ yếu vào cuối mùa khô, làm lá héo rủ hoặc chết cây con Phun thuốc: Comite, Kumulus,Nissorun Bệnh hại: Bệnh cháy lá: Do nấm Phytophthora Colocasiae Chủ yếu gây hại vào mùa mưa, bệnh xuất hiện đầu tiên là các đốm lá tròn 1-2 cm, sủng nước, màu hơi tím, đốm nâu trên lá, đốm bệnh lớn dần làm cháy cả lá

Phòng bệnh: Vệ sinh đồng ruộng, sử dụng giống kháng hoặc ít nhiễm, tránh các lây lan cơ học Trị bệnh: Phun định kỳ 7-14 ngày/lần bằng các thuốc gốc đồng hoặc Ridomyl,Manzate,Dithan

Bệnh thối mềm củ: Do nấm pythium Spp Mầm bệnh tấn công rễ và củ giống làm củ thối mềm và bốc mùi hôi, lá vàng úa, cây héo rồi chết

Phòng bệnh: Luân canh, dùng củ giống lành bệnh Xử lý củ giống và

xử lý đất bằng thuốc trừ nấm như:Derosal, Antracol, Copper B, Daconil…

Bệnh thối củ: Do nấm Sclerothium rolfsii Cây lùn, củ thối, quanh gốc cây và trên củ có nhiều tơ nấm trắng và hạch nấm trắng

Phòng bệnh: Khử đất và tưới thuốc trừ nấm khi bệnh xuất hiện như:Topcin M, Ridomyl, Copper B

Ngày đăng: 08/05/2018, 23:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Đinh Thế Lộc ( 2005), Khoai Môn – Sọ (Coco yams), Cây có củ và kỹ thuật thâm canh, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoai Môn – Sọ (Coco yams)
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
2. Tổ nghiên cứu cây có củ (1969), Cây Khoai Sọ, Tuyển tập nghiên cứu khoa học nông nghiệp năm 1969, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Khoai Sọ
Tác giả: Tổ nghiên cứu cây có củ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1969
4. Trung tâm Nghiên cứu phát triển KH&CN Tiến Nông Khác
5. Nông sản Việt Tuấn thì, Bón lót phân hữu cơ 8 - 10 tấn/ha Khác
6. Trung tâm Tài nguyên Thực vật, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS), giới thiệu nguồn gen khoai môn, sọ địa phương Khác
15. Kay, D. E (1973), Crop and product digest 2. Root crops. Tropical Product insitute, London Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w