1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ

63 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 715,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây rủi ro của ngành Ngân hàng diễn biến vô cùng phức tạp bởi sự thay đổi cơ chế, chính sách pháp lý, tình hình kinh tế xã hội từng thời kỳ của chính phủ, cùng với sự tác động của nền kinh tế toàn cầu và những yếu tố khác đến từ chính sự quản lý yếu kém của Ngân hàng là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các rủi ro như: rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất … Trong đó, rủi ro tín dụng là loại rủi ro có khả năng xảy ra bất cứ lúc nào và gây ra thiệt hại lớn nhất. Trong thực tế, tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu và thu nhập từ tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập của Ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động tín dụng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất và khi xảy ra rủi ro sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín cũng như chất lượng hoạt động của Ngân hàng. Nó không những làm sai lệch, đảo lộn kết quả hoạt động kinh doanh của chính Ngân hàng đó, nếu rủi ro xảy gây tổn thất lớn vượt quá khả năng xử lý của Ngân hàng thì vấn đề trở nên nghiêm trọng và gây ra những hậu quả không chỉ cho riêng Ngân hàng đó mà còn cả hệ thống Ngân hàng, những doanh nghiệp khác liên quan, ảnh hưởng tới quyền lợi người gửi tiền và cả nền kinh tế. Vì vậy, việc nghiên cứu về rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề cấp bách và cần thiết nhất trong những năm trở lại đây của cả hệ thống Ngân hàng. Trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đây là một trong những NHTM có quy mô hoạt động lớn và ngày càng mở rộng, đi theo đó là sự đa dạng hóa hoạt động tín dụng. Cho vay nhiều lĩnh vực, làng nghề khác nhau, quy mô cho vay ngày càng mở rộng, ... đó cũng là một trong những nguy cơ dẫn đến rủi ro xảy ra. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng sẽ là cơ sở để giúp Ngân hàng nhận dạng rủi ro, từ đó Ngân hàng đưa ra những giải pháp khả thì nhất nhằm góp phần phòng ngừa, hạn chế và xử lý những rủi ro, nhất là rủi ro về tín dụng nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động rủi ro tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại chi nhánh huyện Cờ Đỏ” làm đề tài luận văn của mình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản trị kinh doanh đã nhiệt tình hỗ trợ em trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp Bên cạnh đó em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Giáo viên hướng dẫn là thầy Nguyễn Tuấn Kiệt đã tận tình hướng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc, khó khăn và động viên em trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp vừa qua

Về phía đơn vị thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp của Giám Đốc và các Anh (Chị) nhân viên tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Cờ Đỏ, đã cung cấp số liệu, tài liệu và giải đáp các thắc mắc của em trong quá trình thực tập tại đơn vị Nhờ đó, em đã tích lũy được những kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống và công việc, làm hành trang để tiếp tục những dự định công việc trong tương lai

Con xin cảm ơn đến cha mẹ người luôn nuôi dưỡng dạy dỗ con đức tính làm người và luôn tạo điều kiện tốt nhất cho con học tập đến ngày nay

Lời cuối em xin chúc quý thầy cô được nhiều sức khỏe, thành công trong công tác giảng dạy Chúc cha mẹ những người thân luôn mạnh khỏe

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, Ngày 30 tháng 11 năm 2016

Người thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, Ngày 30 tháng 11 năm 2016

Người thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng năm 2016

Ban Giám Đốc

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

Mục tiêu chung 2

Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

Phạm vi về không gian 2

Phạm vi về thời gian 2

Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 3

Tổng quan về tín dụng 3

Tổng quan về rủi ro tín dụng 4

Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

Phương pháp thu thập số liệu 10

Phương pháp phân tích số liệu 10

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (AGRIBANK) TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ 11 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ 11

Khái quát về lịch sử hình thành của Ngân hàng 11

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng 12

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng 13

Phương hướng phát triển 14

Trang 7

3.2 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN

CỜ ĐỎ GIAI ĐOẠN 2013- 2015 VÀ 6 THÁNG 2016 14

Thu nhập 16

Chi phí 17

Lợi nhuận 18

3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ 18

Thuận lợi 18

Khó khăn 19

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ 21

4.1 KHÁT QUÁT VỀ NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ 21

Vốn huy động 23

Vốn điều chuyển 23

4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ 24

Doanh số cho vay 24

Doanh số thu nợ 26

Dư nợ 27

4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ 27

Tình hình nợ xấu theo thời hạn 27

Tình hình nợ xấu theo đối tượng khách hàng 30

Tình hình nợ xấu theo nhóm nợ 32

4.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ 38

Trang 8

Đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng 38

Đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng 41

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ 45

5.1 NHỮNG TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ 45

5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ 46

Nâng cao chất lượng phân tích, thẩm định tín dụng 46

Nâng cao hiệu quả của công tác thu thập và xử lý thông tin phục vụ hoạt động tín dụng 47

Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng 47

Thực hiện bảo hiểm tín dụng gắn liền với hoạt động cho vay 48

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

6.1 KẾT LUẬN 49

6.2 KIẾN NGHỊ 50

Đối với Chính phủ 50

Đối với Ngân hàng Nhà nước 50

Đối với NHNo & PTNT Việt Nam 50

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT – Chi nhánh huyện Cờ Đỏ, giai đoạn 2013-2015 và 6 tháng 2016 15Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của NHNo & PTNT – Chi nhánh huyện Cờ

Đỏ, giai đoạn 2013-2015 và 6 tháng 2016 22Bảng 4.2: Tình hình cho vay của NHNo & PTNT – Chi nhánh huyện Cờ Đỏ, giai đoạn 2013-2015 và 6 tháng 2016 25Bảng 4.3 Nợ xấu phân theo thời hạn của ngân hàng Agribank chi nhánh huyện

Cờ Đỏ giai đoạn năm 2013 – 2015 và 6 tháng năm 2016 28Bảng 4.4 Nợ xấu phân theo đối tượng khách hàng của ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Cờ Đỏ giai đoạn năm 2013 – 2015 và 6 tháng năm 2016 31Bảng 4.5 Nợ xấu phân theo nhóm nợ của ngân hàng Agribank chi nhánh huyện

Cờ Đỏ giai đoạn năm 2013 – 2015 và 6 tháng năm 2016 33Bảng 4.6 Nợ xấu phân theo ngành kinh tế của ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Cờ Đỏ giai đoạn năm 2013 – 2015 và 6 tháng năm 2016 36Bảng 4.7: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT – Chi nhánh huyện Cờ Đỏ, giai đoạn 2013-2015 và 6 tháng 2016 39Bảng 4.8: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá RRTD tại NHNo & PTNT – Chi nhánh huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2013-2015 và 6 tháng 2016 42

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Cờ Đỏ 12

Trang 11

NH NN & PTNT: Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn

RRTD: Rủi ro tín dụng

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây rủi ro của ngành Ngân hàng diễn biến vô cùng phức tạp bởi sự thay đổi cơ chế, chính sách pháp lý, tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ của chính phủ, cùng với sự tác động của nền kinh tế toàn cầu và những yếu tố khác đến từ chính sự quản lý yếu kém của Ngân hàng là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các rủi ro như: rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất … Trong đó, rủi ro tín dụng là loại rủi ro có khả năng xảy ra bất cứ lúc nào và gây ra thiệt hại lớn nhất Trong thực tế, tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu và thu nhập từ tín dụng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập của Ngân hàng Tuy nhiên hoạt động tín dụng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất và khi xảy ra rủi ro sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín cũng như chất lượng hoạt động của Ngân hàng Nó không những làm sai lệch, đảo lộn kết quả hoạt động kinh doanh của chính Ngân hàng đó, nếu rủi ro xảy gây tổn thất lớn vượt quá khả năng xử lý của Ngân hàng thì vấn đề trở nên nghiêm trọng và gây ra những hậu quả không chỉ cho riêng Ngân hàng đó mà còn cả hệ thống Ngân hàng, những doanh nghiệp khác liên quan, ảnh hưởng tới quyền lợi người gửi tiền và cả nền kinh tế

Vì vậy, việc nghiên cứu về rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề cấp bách và cần thiết nhất trong những năm trở lại đây của cả hệ thống Ngân hàng Trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đây là một trong những NHTM có quy mô hoạt động lớn và ngày càng mở rộng, đi theo đó là sự

đa dạng hóa hoạt động tín dụng Cho vay nhiều lĩnh vực, làng nghề khác nhau, quy mô cho vay ngày càng mở rộng, đó cũng là một trong những nguy cơ dẫn đến rủi ro xảy ra Do đó, việc nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng sẽ là cơ sở để giúp Ngân hàng nhận dạng rủi ro, từ đó Ngân hàng đưa ra những giải pháp khả thì nhất nhằm góp phần phòng ngừa, hạn chế và xử lý những rủi ro, nhất là rủi ro về tín dụng nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó nên em

quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động rủi ro tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại chi nhánh huyện Cờ Đỏ” làm đề tài

luận văn của mình

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động rủi ro tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại chi nhánh huyện Cờ Đỏ, qua 3 năm 2013-2015 và 6 tháng năm 2016, nhằm phát huy kết quả đạt được và tìm ra những hạn chế tồn tại để đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng tại ngân hàng

Mục tiêu cụ thể

- Khái quát tình hình nguồn vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại chi nhánh huyện Cờ Đỏ trong giai đoạn 2013 – 2015 và 6 tháng năm 2016

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động rủi ro tín dụng của ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại chi nhánh huyện Cờ Đỏ trong giai đoạn

2013 – 2015 và 6 tháng năm 2016

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại chi nhánh huyện Cờ Đỏ

- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 10/08/2016 đến ngày 16/11/2016

- Thời gian phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng trong 3 năm 2013-2015 và 6 tháng năm 2016

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn để có liên quan đến rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Cờ

Đỏ như: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu và xem xét các chỉ tiêu để đánh giá tình hình rủi ro tín dụng Từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng

Trang 14

- Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định

- Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn Phần trăm tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất

Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: “Hoạt động cho vay và đi vay, quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành” (Thái Văn Đại,

2012, trang 42)

2.1.1.2 Nguyên tắc tín dụng

Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc sau:

- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 39): Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được

sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận Trong trường hợp Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng không đúng mục đích thì Ngân hàng có quyền thu hồi vốn vay trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tin của người đi vay

- Tiền vay phải hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và tiền lãi đúng hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, trang 39): Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là cung cấp về vốn và chi phí giao dịch chuyển quyền sử dụng vốn trong khoản thời gian nhất định Trong khoản thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa thuận Ngân hàng sẽ chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Ngân hàng (nợ gốc) với khoản chi phí nhất định cho việc sử dụng vốn vay

Trang 15

tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế mũi nhọn để là cơ sở lôi kéo các ngành kinh tế khác phát triển

Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác

- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế của các doanh nghiệp: Đặt trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn

trả và có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả Khi vay vốn Ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn và các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng Bằng những ràng buộc như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài Trong

điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau

Tổng quan về rủi ro tín dụng

2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo khoản 1 Điều 3 Quy định về phân loại tài sản có mức trích phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài ban kèm theo thông tư số: 02/2015/TT-NHNN ngày 21/01/2015 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì “Rủi ro tín dụng (RRTD) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài do khách hàng không

Trang 16

thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” Nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn,

từ đó tác động xấu đến hoạt động của Ngân hàng và có thể làm cho Ngân hàng

2.1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Thái Văn Đại (2012, trang 97 - 99) cho rằng rủi ro tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là việc không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, vốn bị ứ đọng khó có khả năng thu hồi, nợ quá hạn ngày càng lớn, các khoản lãi chưa thu ngày càng gia tăng, … Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là:

- Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của Ngân hàng: (1) Cho vay và đầu tư quá liều lĩnh, cụ thể trong cho vay các Ngân hàng tập trung nguồn vốn quả nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh doanh nào đó hoặc trong đầu tư Ngân hàng chỉ chú trong đầu tư vào một loại chứng khoán có rủi ro

(2) Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ, dẫn đến đầu tư hoặc cho vay không hợp lý

(3) Do hoạt động kinh doanh trái pháp luật hoặc tham nhũng

(4) Do cán bộ Ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình

2.1.2.3 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

Ngân hàng được xem là trung tâm thần kinh của nền kinh tế Do vậy khi rủi ro tín dụng xảy ra tại một Ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến bản thân Ngân hàng đó mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội và quan hệ quốc tế

Trang 17

Đối với bản thân Ngân hàng: Một khi rủi ro xảy ra thì những thiệt hại về

mặt uy tín và vật chất của Ngân hàng là khó tránh khỏi vì Ngân hàng là người

đi vay và cho vay

Tác động trực tiếp của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như làm cho Ngân hàng thiếu tiền chi trả cho người gửi tiền, vì Ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động Khi rủi ro xảy ra tức Ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay đúng hạn thì việc thanh toán của Ngân hàng không thể đảm bảo được

Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, dần làm cho Ngân hàng lỗ là và có nguy cơ bị phá sản (Thái Văn Đại, 2012, trang 95)

Đối với nền kinh tế - xã hội: Hoạt động Ngân hàng có liên quan đến toàn

bộ hoạt động của nền kinh tế, tất cả các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư

Vì vậy, khi rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng xảy ra sẽ đưa đến

sự phá sản của Ngân hàng Do mối quan hệ đan xen lẫn nhau giữa các Ngân hàng, nên khi một Ngân hàng phá sản sẽ gây tác động dây chuyển làm cho các Ngân hàng khác làm vào tình trạng khó khăn, từ đó tạo nên tâm lý lo sợ trong dân cư, họ tranh nhau rút tiền trước hạn trong khi các khoản tiền này đang được đầu tư Dưới áp lực này sẽ đưa đến sự phá sản hàng loạt Ngân hàng, gây nên tác hại nghiêm trọng đến nền kinh tế Làm nền kinh tế đi vào tình trạng suy thoái, lạm phát gia tăng, tình hình an ninh chính trị xã hội mất ổn định (Thái Văn Đại,

2012, trang 967)

Đối với quan hệ quốc tế: Do tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong

nước bất ổn sẽ dẫn đến sự suy thoái, khủng hoàn kinh tế chính trị của các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới

đó, Ngân hàng chuyển từ tài khoản nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản dư

nợ quá hạn Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó, ở Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn chiếm trong dư nợ càng lớn thì nó phản ảnh nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng càng kém và ngược lại

Trang 18

➢ Phân loại nợ

Nợ xấu càng tăng cao thì đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo thông tư số: 02/2015/TT-NHNN, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ và nợ xấu thành 5 nhóm như sau:

- Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá lại là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 điều này

- Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:

Các nhóm nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày

Các khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn lần đầu

Các khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn lần đầu

Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3

- Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

Các khoản nợ gia bạn tới hạn trả nợ lần đầu

Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng thanh toán lãi đây đủ theo hợp đồng tín dụng

Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định

- Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai

Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định

- Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Trang 19

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Các khoản nợ cơ cấu lại lần hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên

Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá hạn thu hồi trên 60 ngày

mà vẫn chưa thu hồi được

Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công

bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản

Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 theo quy định

Nợ xấu là các nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 Nợ xấu ngày càng cao chính

là biểu hiện của rủi ro tín dụng Chúng có những đặc trưng cơ bản sau:

+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng khi các cam kết này đã đến hạn

+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hưởng xấu, có thể dẫn đến khả năng Ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi

+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải gốc và lãi

+ Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc những khoản

nợ quá hạn trên 90 ngày

Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng

2.1.3.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%)

Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động trong hoạt động cho vay Giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động Nếu chỉ tiêu này quá cao có nghĩa là khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, nguồn vốn Ngân hàng huy động được không

đủ để đáp ứng nhu cầu cho vay (Thái Văn Đại, 2012, trang 143)

Tổng dư nợ/nguồn vốn huy động = Tổng dư nợ *100%

Tổng vốn huy động

Trang 20

2.1.3.2 Hệ số rủi ro tín dụng (%)

Hệ số RRTD của Ngân hàng là rủi ro mà lãi hoặc gốc, hoặc cả gốc lẫn lãi trên các khoản cho vay sẽ không nhận được như khách hàng đã cam kết (Thái Văn Đại, 2012, trang 29)

Hệ số rủi ro tính dụng = Nợ xấu *100%

Tổng dư nợ Chỉ tiêu này phản ảnh chất lượng tín dụng, tỷ lệ này càng thấp càng tốt Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên Ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn Mức giới hạn này ở mỗi nước khác nhau, riêng ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 3%

2.1.3.4 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ảnh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển tiền liên tục đạt hiệu quả (Thái Văn Đại, 2012, trang 143)

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ *100%

Trang 21

Hệ số này cho biết cứ mỗi đồng nợ nhóm 5 thì mức dự phòng bù đắp là bao nhiêu, có thể lắp hết được mức nguy cơ mất hết lượng tín dụng đã rơi vào nhóm này hay không

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu dùng để phân tích được lấy từ các bảng cân đối tài sản của phòng kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, phòng kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại chi nhánh huyện Cờ Đỏ trong giai đoạn 2013 – 2015 và 6 tháng đầu năm 2016

Phương pháp phân tích số liệu

- Dùng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và phương pháp so sánh bằng số tương đối để phân tích hoạt động rủi ro tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại chi nhánh huyện Cờ Đỏ

- So sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ trị số của chỉ tiêu giữa kỳ phân

tích và kỳ gốc (Nguyễn Quang Hùng, 2010, trang 21)

Chênh lệch tuyệt đối = Trị số kỳ phân tích – Trị số kỳ gốc

- So sánh tương đối: Tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với

kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên mức độ tăng giảm (Nguyễn Quang Hùng 2010 trang 22)

- So sánh kết cấu (tỷ trọng) là số tương đối biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng (%) giữa mức độ đạt được của bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số này cho thấy vai trò và vị trí của bộ phận trong tổng thể đó (Nguyễn Quang Hùng, 2010, trang 23)

- Phương pháp tỷ trọng: nhằm xác định % của từng yếu tố trong tổng thể của các yếu tố đang xem xét

Trang 22

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

(AGRIBANK) TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ

Khái quát về lịch sử hình thành của Ngân hàng

Huyện Cờ Đỏ được thành lập theo Nghị định số 12/2008/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ là huyện vùng ven của TP Cần Thơ: Huyện

Cờ Đỏ là huyện vùng ven và nằm về phía tây của thành phố Cần Thơ, thành phố loại I trực thuộc Trung ương và là thành phố trung tâm của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Đông giáp huyện Thới Lai, Nam giáp huyện Giồng Riềng (tỉnh Kiên Giang), Bắc giáp quận ô Môn và quận Thốt Nốt, Tây giáp huyện Vĩnh Thạnh Huyện Cờ Đỏ là vùng đất có nhiều tiềm năng, lợi thế về phát triển sản xuất nông nghiệp với 26.491,22 ha đất sản xuất hàng năm, trong đó tập trung nhiều nhất là trồng lúa Ngoài ra còn có chăn nuôi và trồng trọt

Trên địa bàn huyện Cờ đó lúc này chỉ có Ngân hàng Thương mại cổ phần Miền Tây có phòng giao dịch quản lý cho vay và thực hiện các hoạt động nghiệp

vụ Ngân hàng Căn cứ nhu cầu thực tế ở địa phương, Chủ tịch Hội đồng quản trị AGRIBANK đã căn cứ Công văn số: 575/NHNN-CTH2 ngày 16/09/2009 của Ngân hàng nhà nước Chi nhánh thành phố Cần Thơ về việc chấp thuận thay đổi tên và địa chỉ Chi nhánh Trung An thuộc Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Thốt Nốt thành NHNo & PTNT huyện Cờ Đỏ phụ thuộc Chi nhánh NHNo & PTNT Thành Phố Cần Thơ theo quyết định số: l357/QĐ/HĐQT- TCCB ký ngày 06/10/2009 của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Agribank về việc đổi tên địa điểm Chi nhánh Trung An thành Chi nhánh Cờ Đó trực thuộc NHNo & PTNT

TP Cần Thơ và NHNo & PTNT huyện Cờ Đỏ hoạt động chính thức nhằm đáp ứng tốt nhu cầu vốn và tạo thuận lợi cung cấp dịch vụ Ngân hàng cho tất cả các thành phần kinh tế

NHNo & PTNT huyện Cờ Đỏ là Chi nhánh loại 3 trực thuộc NHNo & PTNT thành phố Cần Thơ quản lý, có tư cách pháp nhân được sử dụng con dấu riêng, chức năng, nhiệm vụ hoạt động theo quy chế số: 169/QĐ/HĐQT-02 ngày 07/09/2002 của chủ tịch Hội đồng quản trị AGRIBANK

NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Cờ Đỏ có tên giao dịch quốc tế: Việt Nam Bank for Agriculture and rural development - Co Do Branch Tên giao

Trang 23

dịch trong nước: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông thôn Chi nhánh huyện Cờ Đỏ

Trụ sở của NHNo & PTNT huyện Cờ Đò đặt tại ấp Thới Hòa, thị trấn Cờ

Đỏ, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ Địa bàn hoạt động theo địa giới hành chính huyện Bao gồm thị trấn Cờ Đỏ và các xã: Thới Xuân, Thới Đông, Đông Thắng, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung An, Trung Thạnh Chi nhánh chịu trách nhiệm thực hiện chức năng, nghiệp vụ của Ngân hàng cho tất cả các ngành kinh tế và thành phần kinh tế trong huyện nhưng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phát triển nông thôn, đối tượng phục vụ chủ yếu là nông dân

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng

3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức

Nguồn: Phòng KHKD NHNo & PTNT huyện Cờ Đỏ

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Cờ Đỏ

3.1.2.2 Cơ cấu điều hành các phòng ban

Ban Giám Đốc

Giám đốc: Là người có trách nhiệm trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh, ký duyệt từng hợp đồng tín dụng, tiếp cận, phổ biến và đề ra các biện pháp thực hiện các Quyết định và Chỉ thị của ngân hàng cấp trên giao phó đến từng cán bộ trong chi nhánh Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận và nhận phản hồi từ các phòng ban Giám đốc được quyền quyết định, tổ chức, bổ nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật cán bộ công nhân viên trong đơn vị mình

Phó giám đốc: Là người có trách nhiệm hỗ trợ Giám đốc trong việc điều hành, tổ chức các hoạt động kế toán ngân hàng, thay mặt Giám đốc giải quyết tất cả các vấn đề nảy sinh và công việc trong hoạt động ngân hàng khi có sự ủy quyền của Giám đốc

Phòng Kế toán - Ngân quỹ

Bộ phận kế toán: Hoạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, trực tiếp hạch

toán và kế toán các nghiệp vụ thanh toán và dịch vụ theo dõi các tài khoản giao

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ TOÁN –

NGÂN QUỸ

PHÒNG KẾ HOẠCH – KINH DOANH PHÒNG HÀNH

CHÁNH – BẢO VỆ

Trang 24

dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ phát sinh, thu thập số liệu để lập bảng cân đối thanh toán hàng quý, báo cáo quyết toán cuối năm, có trách nhiệm kiểm soát lượng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán trong kho hàng, trong thu chi kho quỹ phát sinh, kiểm tra doanh mục hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh ngân hàng, nhận tiền chuyển đi theo nhu cầu của khách hàng

Bộ phận kho quỹ: Có trách nhiệm kiểm, đếm tiền chính xác, cùng với bộ

phận kế toán điều chỉnh số liệu (nếu có sai sót) đồng thời giải ngân bằng tiền mặt cho khách hàng vay theo quy định của ngân hàng, tổ chức quản lý tài sản của đơn vị

Phòng Kế hoạch - Kinh doanh

Có chức năng trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh: Cho vay, bảo lãnh, cầm cố giấy tờ có giá, quản lý món vay, thực hiện các biện pháp thu hồi nợ; đề xuất chiến lược và kế hoạch kinh doanh; huy động vốn, điều tra tín dụng, giới thiệu các dịch vụ, sản phẩm của ngân hàng, thực hiện các chương trình bảo trợ xã hội, nghiên cứu và hoàn thiện quy trình, lập mẫu biểu hồ sơ

Nhận xét: NHNN&PTNT hoạt động trên địa bàn huyện Cờ Đỏ tính đến

nay đã hơn 5 năm, đây không phải là khoản thời gian quá dài đối với ngân hàng, nhưng cũng đủ để chi nhánh từng bước củng cố thêm quy mô và tạo dựng niềm tinh với khách hàng nơi đây, NHNN&PTNT huyện Cờ Đỏ là ngân hàng 100% vốn của Nhà nước, có vị trí chiến lược ngay trung tâm huyện cho nên đây cũng

là một trong những điều kiện thuận lợi cho chi nhánh trong hoạt động kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng

- Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn bằng đồng Việt Nam đối với tất

cả các thành phần kinh tế với mức lãi suất và thời hạn cho vay phù hợp Đối tượng cho vay đa dạng, phong phú, phương thức cho vay phù hợp với từng loại hình sản xuất kinh doanh

Trang 25

- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: Bao gồm dịch vụ thanh toán, dịch vụ chuyển tiền nhanh, mua ngoại tệ và chi trả kiều hối Ngoài ra còn cung cấp bảo hiểm tiền vay ABIC và các dịch vụ khác

Phương hướng phát triển

Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, NHNo & PTNT - Chi nhánh huyện Cờ Đỏ đề ra phương hướng hoạt động sau:

- Phát huy mặt tích cực mặt làm được đồng thời khắc phục tốt những khó khăn tồn tại trong thời gian qua Quán triệt các chính sách, mục tiêu kinh doanh đến đội ngũ cán bộ nhân viên trong chi nhánh Ngân hàng, hướng tới lợi ích của Ngân hàng, để từ đó nỗ lực phấn đấu đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh

- Tiếp tục đổi mới và phát triển ứng dụng công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa, cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích, nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ, đủ sức cạnh tranh và hội nhập

- Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý, ưu tiên vốn cho đầu tư nông nghiệp, nông thôn

- Thường xuyên cập nhật và thông báo thông tin kinh tế có liên quan đến rủi ro kinh doanh của ngân hàng đến từng cán bộ công nhân viên, tăng cường công tác thông tin phòng ngừa rủi ro

3.2 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ GIAI ĐOẠN 2013- 2015 VÀ 6 THÁNG 2016

Các Ngân hàng hoạt động đều vì mục đích lợi nhuận Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là nguồn thu chủ yếu để trang trải chi phí và là nguồn gốc tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Lợi nhuận là yếu tố then chốt nhất,

cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, dưới áp lực phải hạ thấp chi phí trong điều kiện phải cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn

Tình hình kinh tế có nhiều biến động phức tạp, đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân, do đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Và NHNo

& PTNT Chi nhánh huyện Cờ Đỏ cũng chịu những tác động nhất định Sau đây,

ta sẽ tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2013 - 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 qua bảng số liệu dưới đây:

Trang 26

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT – Chi nhánh huyện Cờ Đỏ, giai đoạn 2013-2015 và 6 tháng 2016

Trang 27

Qua bảng số liệu trên, ta thấy thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng

có sự tăng giảm không đều qua 3 năm (2013 - 2015) Riêng 6 tháng đầu năm

2016 thì các thu nhập và chi phí đều tăng làm cho lợi nhuận tăng lên đáng kể so với cùng kỳ năm 2015 Cụ thể ta phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng theo từng khoản mục thu nhập, chi phí, lợi nhuận sau đây:

Thu nhập

Thu nhập của Ngân hàng tăng giảm không đều qua các năm 2013 - 2015

và 6 tháng đầu năm 2016 Năm 2014 thu nhập tăng 13,45% so với năm 2013 Đến năm 2015 thu nhập lại giảm nhẹ (giảm 0,82%) so với năm 2014 nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm là do thu nhập từ lãi của Ngân hàng giảm Trước tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nên thu nhập từ hoạt động tín dụng bị ảnh hưởngvà riêng thu nhập ở 6 tháng đầu năm 2016 có sự tăng nhẹ (tăng 2,41%) so với cùng kỳ năm 2015 Cụ thể ta tìm hiểu từng khoản mục thu nhập của Ngân hàng sau:

- Thu nhập từ lãi: Thu nhập từ lãi tỉ lệ thuận với tổng thu nhập bởi vì thu nhập chủ yếu của ngân hàng là thu nhập từ lãi Năm 2014 thu nhập từ lãi tăng 12,72% so với năm 2013 sự tăng lên của thu nhập từ lãi có thể từ sự đóng góp của thu nhập từ lãi vì kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng là hoạt động tín dụng,

do công tác xét duyệt, thẩm định hồ sơ vay có chất lượng nên đã giúp Ngân hàng đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng có khả năng trả nợ tốt, ngoài

ra có thể từ các hoạt động dịch vụ, các gói sản phẩm mới được khách hàng ưa chuộng nên cũng một phần làm tăng thu nhập Đến năm 2015 thu nhập từ lãi giảm nhẹ (giảm 5,93%) so với năm 2014 Nguyên nhân một phần là do mặt bằng lãi suất huy động và cho vay có sự sụt giảm nên thu nhập từ lãi cho vay cũng giảm theo là điều khó tránh khỏi Mặc khác, trước tình hình khó khăn chung của nền kinh tế nên tình hình kinh doanh của một số doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho Ngân hàng Ngoài ra, tình hình thiên tai, dịch bệnh, … cũng là những nguyên nhân ảnh hưởng đến nguồn thu nhập trả nợ cho Ngân hàng Do vậy, công tác thu nợ của Ngân hàng trong 3 năm gặp nhiều khó khăn, tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu tăng lên, thu nhập từ lãi giảm mạnh Và do thu nhập của Ngân hàng chủ yếu từ hoạt động tín dụng nên thu nhập chung giảm

- Thu nhập ngoài lãi: Riêng kể đến thu nhập ngoài lãi có sự tăng trưởng rất tốt, tăng đều qua các năm 2013-2015 Sở dĩ, thu nhập ngoài lãi tăng lên như vậy chủ yếu là do thu nhập phát sinh từ xử lý rủi ro, thu từ phát mãi tài sản đảm bảo Ngoài ra, các khoản thu phí từ dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ cũng góp phần tăng thêm thu nhập cho Ngân hàng Điều này cho thấy Ngân hàng đã

Trang 28

chú trọng phát triển các dịch vụ khác ngoài hoạt động tín dụng truyền thống, nhằm phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh, tăng tính cạnh tranh nhằm đứng vững trên thị trường Đến 6 tháng năm 2016 lại giảm mạnh so với cùng kì năm 2015 là do sự sụt giảm là do tình hình kinh doanh trở nên không thuận lợi lãi suất cho vay cao nên nhu cầu vay của khách hàng giảm hoặc khách hàng không có nhu cầu đi vay Mặt khác, nguyên nhân sụt giảm là do kinh doanh của khách hàng không còn thuận lợi như trước nên khách hàng không đủ khả năng trả nợ cho Ngân hàng

Chi phí

Chi phí nhìn chung có dấu hiệu giảm qua các năm 2013 - 2015, giảm mạnh nhất là vào năm 2015 (giảm 16,59%) so với năm 2014 Chi phí có sự giảm chủ yếu là do cả chi phí trả lãi và chi phí ngoài lãi đều giảm Như đã phân tích ở trên, do mặt bằng lãi suất chung giảm và dưới áp lực phải cắt giảm chi phí và cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên địa bàn, nên chi phí huy động vốn giảm nhưng vẫn đảm bảo tính cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng Ngoài ra, chi phí ngoài lãi giảm cũng góp phần giảm chi phí hoạt động của Ngân hàng Đến 6 tháng năm 2016, chi phí có sự tăng nhẹ (tăng 24,90%) so với cùng kì năm 2015, chủ yếu là do chi phí ngoài lãi tăng Nguyên nhân là do trong năm phát sinh các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro nên Ngân hàng tăng trích lập chi phí dự phòng rủi ro,

từ đó làm tăng chi phí hoạt động của Ngân hàng Cụ thể, ta đi phân tích từng khoản mục chi phí sau:

- Chi phí trả lãi: Nhìn chung chi phí trả lãi giảm đều qua 3 năm, đó là do mặt bằng lãi suất chung giảm nên chi phí huy động vốn cũng giảm Đống thời một phần cũng do Ngân hàng luôn chú trọng công tác huy động vốn, thu hút vốn nhàn rỗi từ dân cư nhằm cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên địa bàn nên chi phí trả lãi cũng có phần giảm Bởi lẽ chi phí trả lãi cho vốn huy động sẽ thấp hơn chi phí từ các nguồn khác Điều này cho thấy sự nỗ lực của Ngân hàng trong việc giảm thiểu chi phí, góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên đến 6 tháng năm 2016 chi phí trả lãi lại tăng trở lại so với cùng

kì năm 2015, nguyên nhân là do thị trường ngày càng xuất hiện thêm nhiều NH, các tổ chức phi NH có chức năng huy động vốn dẫn đến việc NH có nguy cơ bị thu hẹp thị phần Do đó, để cạnh tranh NH đã tăng cường cải tiến công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng và gia tăng chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn những đòi hỏi của khách hàng Chi phí hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối và các chi phí khác trong NH từ đó tăng lên.Tuy nhiên, nguyên nhân của việc tăng chi phí không hoàn toàn từ phía NH mà phần lớn là do các tác động từ nền kinh tế vĩ

mô Trong thời gian tới chi nhánh cần nổ lực tìm kiếm và thực hiện nhiều biện pháp để giảm bớt chi phí, xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả

Trang 29

- Chi phí ngoài lãi: Giảm mạnh vào năm 2015 (giảm 30,63%) so với năm

2014 Lý do năm 2015 Ngân hàng đã nỗ lực xử lý nợ xấu nên đã góp phần giảm

đi chi phí trích lập dự phòng quá cao, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sang năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 chi phí ngoài lãi có dấu hiệu tăng lên (tăng 156,99%) so với cùng kỳ năm 2015 Nguyên nhân

là do 6 tháng đầu năm 2016 tình hình kinh doanh của một số khách hàng lại gặp khó khăn nên các khoản nợ mà Ngân hàng cho vay có dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro

Từ đó, Ngân hàng đã tăng trích lập dự phòng nhằm phòng ngừa rủi ro, đảm bảo

an toàn trong hoạt động tín dụng

Tóm lại, trong quá trình phân tích, ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2013 – 2015 và 6 tháng đầu năm 2016 ngân hàng đã

có sự tăng trưởng ổn fđịnh về mặt doanh thu do Ngân hàng đã một mặt có những chính sách nhằm tăng doanh thu như cố gắng đầu tư vào hoạt động tín dụng để

sử dụng hết nguồn vốn huy động, mở rộng thêm những dịch vụ mới nhằm thu hút khách hàng và tăng thêm doanh thu cho Ngân hàng Mặt khác Ngân hàng

đã cắt giảm những khoản chi phí không cần thiết để bù đắp vào các khoản chi phí trả lãi tiền gửi cho khách hàng nên làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng Để đạt được kết quả như trên, trước hết là nhờ sự lãnh đạo của Ban giám đốc và sự phấn đấu nhiệt tình của toàn thể cán bộ nhân viên, trong thời gian tới Ngân hàng cần cố gắng hơn nữa để giữ vững kết quả đạt được đồng thời phát huy tích cực những mặt mạnh của mình để có thể đứng vững trên thị trường và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu đầu tư phát triển của huyện

3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI CHI NHÁNH HUYỆN CỜ ĐỎ

Thuận lợi

Được sự quan tâm, chỉ đạo hỗ trợ của NHNo & PTNT huyện Cờ Đỏ và sự kết hợp chặt chẽ với các ngành, đoàn thể các cấp, đặc biệt là sự hỗ trợ của các cấp ban ngành trên địa bàn thành phố là tiền đề tạo nên một môi trường thuận lợi để Ngân hàng mở rộng đầu tư tín dụng đảm bảo an toàn vốn và có hiệu quả

Trang 30

Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cao, luôn có tinh thần đoàn kết nhất trí cao trong công việc Gắn bó nhiều năm với địa bàn hoạt động nên am hiểu tường tận mọi địa hình và khách hàng tham gia vay vốn, thái

độ làm việc tận tình, vui vẻ với khách hàng

Vì là ngân hàng quốc doanh và thời gian hoạt động lâu năm nên uy tín của ngân hàng đối với khách hàng ngày càng được nâng cao, được thể hiện qua vốn huy động tại chỗ tăng qua các năm

Địa bàn hoạt động của Ngân hàng là huyện với mật độ dân số khá, môi trường kinh tế năng động, hoạt động kinh tế với nhiều ngành nghề khác nhau nên nhu cầu tín dụng cũng khá cao, thúc đẩy sự phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới

Hệ thống công nghệ thông tin không ngừng nâng cao và hoàn chỉnh trong nghiệp vụ kế toán, tài chính phù hợp với các hoạt động của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay

Công tác kiểm tra kiểm soát được tăng cường chặt chẽ, vì thế những sai sót dễ được phát hiện và xử lý kịp thời

- Vốn huy động chủ yếu là tiền tiết kiệm của dân cư và tiền gửi của các tổ chức kinh tế trên địa bàn nhưng vẫn còn ớ mức thấp so với nhu cầu tín dụng hiện nay, chủ yếu vẫn còn phụ thuộc vào nguồn vốn điều chuyển từ cấp trên Mặt bằng lãi suất nhìn chung có dấu hiệu giảm liên tục nên kém thu hút nguồn vốn nhàn rỗi gửi vào Ngân hàng, khách hàng có xu hướng đầu tư vào kênh khác,… Do đó, công tác huy động vốn cũng gặp nhiều khó khăn, cùng với áp lực cạnh tranh với những NHTM trên địa bàn ngày càng gay gắt

- Hoạt động tín dụng chưa đa dạng, chủ yếu là huy động vốn để cho vay ngắn hạn, vì trên địa bàn ít có dự án trung và dài hạn khả thi

- Thủ tục pháp lý cũng như hồ sơ vay vốn có sự điều chính liên tục gây phiền toái cho khách hàng, ảnh hưởng trong việc thu hút khách hàng của Ngân

Trang 31

hàng, nhất là trong điều kiện phải cạnh tranh gay gắt với các NHTM khác trên địa bàn

- Nợ xấu luôn là vấn đề được Ngân hàng chủ trọng quan tâm Trước tình hình nợ xấu trong thời gian gần đây có dấu hiệu gia tăng, Ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng, thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của mình

Ngày đăng: 08/05/2018, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w