1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đảm bảo kế sinh kế bền vững cho các hộ dân tái định cư ở Quận Cẩm Lệ Thành Phố Đà Nẵng

115 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy việc làm thế nào để đảm bảo cho những hộ dân bị thuhồi đất khi được bố trí tái định cư ở những khu dân cư mới có thể tồn tại vàphát triển một cách ổn định là yêu cầu cấp thi

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phùng Văn Thạnh

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG 8

1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG 8

1.1.1 Khái niệm sinh kế 8

1.1.2 Các nguồn lực sinh kế 8

1.1.3 Sinh kế bền vững 10

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo sinh kế bền vững ngưởi dân 11

1.2 NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG HỘ GIA ĐÌNH BỊ GIẢI TỎA THEO QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN CỘNG ĐỘNG 15

1.2.1 Bảo đảm các nguồn vốn cho các hộ gia đình để tạo ra thu nhập .15

1.2.2 Bảo đảm công ăn việc làm ổn định 18

1.3.3 Bảo đảm điều kiện sống của người dân 22

1.3 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ 22

1.3.1 Kinh nghiệm thế giới 22

1.3.2 Kinh nghiệm trong nước 25

1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ , TP ĐÀ NẴNG 30

2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ CÔNG TÁC TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 30

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của TP Đà Nẵng 30

Trang 3

những năm qua 39

2.1.3 Thực trạng công tác tái định cư của Quận Cẩm Lệ những năm qua 42

2.2 THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ 45

2.2.1 Thực trạng các nguồn lực sinh kế của các hộ dân tái định cư 45

2.2.2 Thực trạng bảo đảm công ăn việc làm ổn định của các hộ dân tái định cư 58

2.2.3 Thực trạng đảm bảo điều kiện sống của người dân các hộ dân tái định cư 61

2.3 PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG 64

2.3.1 Sự thay đổi của môi trường sinh kế 64

2.3.2 Cơ hội tiếp cận các nguồn vốn sinh kế 65

2.3.3 Chiến lược sinh kế 68

2.3.4 Hiệu quả của hệ thống các chính sách , thể chế do chính quyền và cộng đồng thực hiện trong những năm qua 69

2.3.5 Sự nổ lực vươn lên của các hộ gia đình 75

2.3.6 Các nhân tố ngoại sinh khác 76

2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ, TP ĐÀ NẴNG 78

Trang 4

3.1.1.Cở sở pháp lý 783.1.2 Qui hoạch phát triển đô thị và nhu cầu tái định cư trên địa bàn quận Cẩm Lệ 803.1.3 Quan điểm, phương hướng giải quyết vấn đề sinh kế cho người dân diện tái định cư trên địa bàn quận Cẩm Lệ 82

3.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC

HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ 84

3.3.1 Nhóm giải pháp đảm bảo nguồn lực sinh kế cho các hộ gia đình để tạo ra thu nhập 843.3.2 Nhóm các giải pháp đảm bảo việc làm ổn định cho các hộ dân 913.3.3 Nhóm các giải pháp nhằm ổn định an sinh xã hội cho các hộ dân 98

KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC.

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT : Công nghệ thông tin

PCI : Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnhTP.HCM : Thành phố Hồ Chí minh

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Bảng số liệu về quá trình đô thị hóa của TP Đà Nẵng

2.6 Trình độ chuyên môn của người dân TĐC 482.7 Mối quan hệ cộng đồng trong KDC trên địa bàn huyện 502.8 Diện tích đất bị thu hồi của các hộ dân TĐC 51

2.11 Kết quả điều tra tài sản vật chất của người dân TĐC 542.12 Kết quả điều tra ý kiến về CSHT của khu TĐC 55

2.14 Tình hình sử dụng tiền đền bù của người dân TĐC 57

2.16 Cơ cấu ngành nghề của hộ dân trước và sau khi TĐC 582.17 Trình trạng công việc của các hộ dân sau khi TĐC 59

2.19 Mức độ ổn định thu nhậpcủa người dân TĐC 622.20 Mối quan hệ xã hội của những người dân TĐC 652.21 Ma trận phân tích chính sách đối với người dânTĐC

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cho đến nay, mặc dù Việt Nam vẫn là một nước thuộc ngưỡngnghèo của thế giới nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự phát triển xã hội

đã đạt được nhiều tiến bộ đáng kể Việc đầu tư các dự án cơ sở hạ tầngtrong quá trình CNH HĐH đất nước là những phần quan trọng cho pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời gian dài

Cũng nằm trong quá trình phát triển đó, Đà Nẵng là thành phố cótốc độ đô thị hóa nhanh, nhiều diện tích đất nông nghiệp đã được thu hồi vàchuyển đổi mục đích sử dụng để thành phố có điều kiện đầu tư, phát triển

đô thị ngày càng văn minh hiện đại Cùng với quá trình đô thị hóa, quậnCẩm Lệ được Thành phố quy hoạch trở thành trung tâm kinh tế - văn hóa ởcửa ngõ phía Tây, Tây Nam của thành phố, do đó có nhiều dự án đượcthành phố đã, đang và sẽ đầu tư xây dựng, tạo nên đô thị quận Cẩm Lệngày càng rõ nét

Hiện nay toàn quận có 77 dự án, có diện tích đất quy hoạch thu hồi2.321 ha chiếm 68,7% diện tích toàn quận; bao gồm các dự án phát pháttriển khu dân cư mới, phát triển khu công nghiệp, phát triển thương mạidịch vụ, hạ tầng giao thông đô thị và các công trình công cộng khác… Mặc

dù Thành phố đã có nhiều chủ trương chính sách hỗ trợ, đền bù thỏa đángcho người dân, tuy nhiên phần lớn lao động nông nghiệp ở độ tuổi cao,trình độ văn hóa hạn chế, khó có khả năng tiếp thu kiến thức mới nênkhông đáp ứng được yêu cầu lao động chất lượng cao Bên cạnh đó, việcbồi thường, hỗ trợ được thực hiện dưới hình thức chi trả trực tiếp Ngườidân bị thu hồi đất phần lớn sử dụng khoản tiền bồi thường để phục vụ nhucầu mua sắm, sinh hoạt trước mắt mà ít quan tâm đến học nghề, chuyển đổinghề và việc làm Do đó, sau khi bị giải tỏa di dời, thu hồi đất nông nghiệp

Trang 10

để xây dựng các dự án, người dân sẽ rất khó khăn khi chuyển đổi ngànhnghề, tìm kiếm việc làm ổn định và phát triển kinh tế

Chính vì vậy việc làm thế nào để đảm bảo cho những hộ dân bị thuhồi đất khi được bố trí tái định cư ở những khu dân cư mới có thể tồn tại vàphát triển một cách ổn định là yêu cầu cấp thiết trong quá trình phát triển

của quận Do đó Tôi chọn đề tài “Giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững

cho các hộ dân tái định cư ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” làm

luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững củanhững hộ dân tái định cư

- Đánh giá thực trạng sinh kế và các nguồn lực cải thiện sinh kế củacác hộ dân thuộc diện tái định cư trên địa bàn quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng

- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đảm bảo sinh kế cho hộ dân táiđịnh cư theo hướng bền vững

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:

- Mô hình sinh kế của những hộ dân nằm trong diện tái định cư trênđịa bàn quẩn Cẩm Lệ;

- Các nguồn lực hữu hình và vô hình có thể sử dụng nhằm cải thiệnsinh kế cho người dân tại các khu vực tái định cư ở quận Cẩm Lệ;

- Hệ thống các chính sách, thể chế có liên quan đến việc cải thiện sinh

kế cho người dân tái định cư tại quận Cẩm Lệ

4 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Về không gian: Các hoạt động nghiên cứu được triển khai trong phạm

vi quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Các hoạt động khảo sát thực tế được tiếnhành tại các khu vực có mật độ dân tái định cư cao

Trang 11

Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp sẽ được thu thập từ các nguồn tài

liệu khác nhau trong khoảng thời gian 5 – 10 năm trước thời điểm nghiêncứu; các dữ liệu điều tra sơ cấp sẽ được thực hiện trong năm 2012 Tầm xacủa các giải pháp đề xuất trong đề tài đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm

2025

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần nội dung gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo sinh kế bền vững

Chương 2: Thực trạng sinh kế của các hộ dân tái định cư trên địa bànquận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng

Chương 3: Các giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dântái định cư trên địa bàn quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng

6 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Ở nước ta trong những năm gần đây, nhiều tác giả đã có công trình,bài viết về vấn đề giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất do quátrình công nghiệp hóa và đô thị hóa, tiêu biểu như:

* Các công trình liên quan đến vấn đề giải quyết việc làm nói chung:

- Đề tài cấp bộ, “Thị trường lao động ở Việt Nam - Thực trạng và giải

pháp”, Chủ nhiệm TS Nguyễn Thị Thơm, học viện Chính trị quốc gia Hồ

Chí Minh, 2004

- Trần Thị Tuyết Hương (2005), Giải quyết việc làm trong quá trình

phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Hưng Yên đến 2010, Luận văn Thạc sĩ

Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội

- Phạm Mạnh Hà (2006), Giải quyết việc làm ở nông thôn tỉnh Ninh

Bình trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị

quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội

Trang 12

Các công trình trên chủ yếu tập trung giải quyết mối quan hệ giữa chấtlượng nguồn lao động với yêu cầu của CNH, ĐTH; giữa phát triển kinh tếtạo nhiều việc làm, thu hút nhiều lao động dư thừa ở thành thị và lao độngnông nhàn, thiếu việc làm ở nông thôn Đề xuất các giải pháp tạo việc làm

và nâng cao chất lượng nguồn lực lao động Song hầu như chưa đề cập đếnviệc làm cho một bộ phận dân cư bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ CNH

và ĐTH

* Các công trình liên quan đến giải quyết việc làm cho người dân diện

di dời trong quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp::

- Nguyễn Bình Đức (2006), Giải quyết việc làm cho người lao động

thuộc diện di dời, giải tỏa trong quá trình đô thị hóa ở Thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí

Minh, Hà Nội

- Phí Thị Hằng (2006), Giải quyết việc làm trong quá trình đô thị hóa

ở Từ Liêm, Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia

Hồ Chí Minh, Hà Nội

- Đề tài khoa học của GS.TSKH Lê Du Phong (2007), Thu nhập, đời

sống, việc làm của người có đất khi thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia, Trường Đại học Kinh tế quốc đân Hà Nội.

Đây là các công trình nghiên cứu khá toàn diện tất cả các vấn đề KT

-XH trong quy hoạch phát triển và đời sống, việc làm của người thu hồi đất

để phục vụ quá trình CNH, ĐTH, và kết cấu hạ tầng kỹ thuật Các côngtrình trên đã đề xuất các giải pháp tạo việc làm cho người khi thu hồi đất,đặc biệt chú ý tới hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp,giúp họ có thể kiếm được việc làm ổn định

Trang 13

- Phan Thị Khanh (2007), Định hướng giải quyết việc làm trong quá

trình phát triển khu công nghiệp ở Vĩnh Phúc, Tạp chí Lao động và xã hội,

số 323/2007

- Đỗ Đức Quan - Phan Tiến Ngọc (2007), Vấn đề việc làm cho người

khi thu hồi đất ở nông thôn trong quá trình xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 8/2007.

- Lê Thu Hoa (2007), Phát triển các khu công nghiệp tập trung trên

địa bàn Hà Nội và vấn đề việc làm cho các lao động có đất khi thu hồi Tạp

chí Nghiên cứu Kinh tế số 352, tháng 9/2007

- Trần Văn Chử (2008), Quan điểm, giải pháp giải quyết việc làm cho

lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa và phát triển khu công nghiệp, Tạp chí Lao động và xã hội, số 330/2008.

Các bài đăng trên các tạp chí đã phản ánh khá toàn diện các khía cạnh

KT - XH và nhất là việc làm cho nông dân khi thu hồi đất nông nghiệpphục vụ cho phát triển các KCN, khu chế xuất, ĐTH và xây dựng kết cấu

hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các bài viết đều khẳng định tính chất bứcthiết phải nghiên cứu giải quyết đồng bộ các vấn đề phát triển kinh tế vớivấn đề xã hội và môi trường

TS Đào Hữu Hòa (2011), “Những giải pháp nhằm đảm bảo “An sinh

xã hội” cho người dân thành phố Đà Nẵng trong quá trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa” Đề tài khoa học công nghệ cấp thành phố Đà Nẵng.

Nội dung công trình nghiên cứu đã đi vào đánh giá tổng thể tình hình ansinh xã hội của người dân TP Đà Nẵng trong những năm qua đồng thời đề

ra hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết vấn đề an sinh xã hội chongười dân Thành phố trong tương lai

Trang 14

Ngoài ra, còn có nhiều bài viết về CNH, ĐTH, GTĐB và GQVL chonông dân bị thu hồi đất ở các tỉnh miền Trung- Tây Nguyên và ở thành phố

Đà Nẵng như:

- PGS TS Nguyễn Hồng Sơn, (2009), Đô thị hoá ở các tỉnh miền

Trung - Tây Nguyên và những vấn đề kinh tế - xã hội đặt ra - Học viện

chính trị-hành chính khu vực III

- PGS TS Hồ Tấn Sáng (2009), Phân hoá giàu nghèo - một thách

thức đối với quá trình đô thị hoá - Học viện chính trị-hành chính khu vực

III

- TS Võ Thị Thuý Anh (2009), Giải phóng mặt bằng và sự chuyển

đổi nghề nghiệp của các hộ gia đình tại thành phố Đà Nẵng -Trường đại

học kinh tế Đà Nẵng

* Các công trình khoa học liên quan đến phát triển sinh kế cho người dân:

- Nhóm tác giả Trịnh Quang Tú, Nguyễn Xuân Cương, Võ Thanh

Bình và Phạm Thị Minh Tâm (2005) đã nghiên cứu đề tài “Phân tích sinh

kế bền vững cho hộ nghèo tại các cộng đồng dân tộc miền núi phía Bắc, Việt Nam” Nhóm tác giả đã nghiên cứu đánh giá các sinh kế sản xuất của

các hộ nghèo ở các tỉnh Sơn La, Hòa Bình Trên cơ sở nghiên cứu nhómtác giả đã đưa ra một số giải pháp về tài chính, các giải pháp về kỹ thuật và

sự liên kết tổ chức sản xuất giữa các hộ nghèo trong việc tiêu thụ sản phẩm

để các hộ nghèo thể có những sinh kế thoát nghèo bền vững

- Đặng Ngọc Quang (2005) với đề tài “Xây dựng nguồn vốn xã hội –

phương thức tạo quyền cho người nghèo trong phát triển địa phương” đã

giúp hệ thống hóa về mặt phương pháp luận về mối quan hệ giữa sinh kế củacác hộ dân nghèo trong việc tham gia vào việc xây dựng nguồn vốn xã hội.Theo tác giả, các tổ chức nguồn vốn xã hội là những hiệp hội sản xuất, hiệp

Trang 15

hội những người có chung hoàn cảnh khó khăn Trong đó các hộ ngheo lànhững thành viên, cùng nhau chia sẽ khó khăn, đóng góp hỗ trợ với nhau vềmặt thông tin thị trường tiêu thụ, kỹ thuật sản xuất truyền thống.

- Phạm Quang Tín (2009) đã chủ trì thực hiện đề tài “Nghiên cứu thu nhập và việc làm của các hộ dân tái định cư quận Sơn Trà Thành phố Đà Nẵng” Đề tài nghiên cứu quá trình giải tỏa đền bù, sự tác động của quá

trình đô thị hóa, quá trình giải tỏa đền bù đến thu nhập, việc làm của ngườidân thành phố Đà Nẵng Công trình nghiên cứu đã cho thấy những đặcđiểm cơ bản của mô hình sinh kế tại các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp

bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa Đồng thời đề tài cũng đề xuấtđược một số nhóm giải pháp về giải quyết việc làm, tạo điều kiện thuận lợi

về tài chính, các chính sách hỗ trợ tháo gỡ những khó khăn cho các hộ dântái định cư

Có thể nói rằng, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đếnvấn đề giải quyết việc làm hoặc vấn đề sinh kế cho người nghèo rất đa dạng

và phong phú, tuy nhiên đến thời điểm hiện tại chưa có một công trìnhkhoa học nào đi sâu vào nghiên cứu giải pháp đảm bảo sinh kế bền vữngcho những hộ dân tái định cư dưới góc độ kinh tế phát triển ở các địaphương trong cả nước nói chung và ở quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵngnói riêng

Trang 16

1.1.1 Khái niệm sinh kế

“Sinh kế” là một khái niệm rộng bao gồm các phương tiện tự nhiên,kinh tế, xã hội và văn hóa mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nhóm xã hội

sở hữu có thể tạo ra thu nhập hoặc có thể được sử dụng, trao đổi để đáp ứngnhu cầu của họ

Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kếthợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sốngcũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ Các nguồn lực

mà con người có được bao gồm: (1) Vốn con người; (2) Vốn vật chất; (3)Vốn tự nhiên; (5) vốn tài chính; (6) Vốn xã hội

1.1.2 Các nguồn lực sinh kế

Vốn con người: Bao gồm sức mạnh thể lực, năng lực trí tuệ biểu hiện

ở kỹ năng, kiến thức làm kinh tế, khả năng quản lý gia đình của người dân

Có thể người dân cố gắng làm việc siêng năng nhưng do sức khỏe khôngđảm bảo, năng lực hạn chế nên không có khả năng tạo ra thu nhập để đảmbảo cuộc sống do năng suất lao động thấp Đối với người nghèo, do đờisống khó khăn, cô lập với bên ngoài nên trình độ học vấn thường rất hạnchế Cụ thể:

• Tỷ lệ người sống phụ thuộc cao

• Trình độ học vấn thấp

Trang 17

• Sức khoẻ không đảm bảo, hay bị ốm đau

• Năng lực quản lí thấp

• Quĩ thời gian lớn nhưng sử dụng không có có hiệu quả

• Phân công lao động chưa hợp lý, thiếu cân bằng về giới

Vốn xã hội: Thể hiện thông qua các mối quan hệ xã hội có ý nghĩa

trong việc đảm bảo phần nào những điều kiện cần thiết cho cuộc sống của

hộ gia đình Tình làng, nghĩa xóm được thể hiện thông qua việc thúc đẩy sựhợp tác trong sản xuất Việc phát huy hiệu quả vai trò của các tổ chức xãhội truyền thống cũng như các tổ chức đoàn thể xã hội hiện đại ngày nay làđiều kiện quan trọng để gia tăng nguồn vốn xã hội, phục vụ cho sinh kế củangười dân Cụ thể:

• Các mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, họ hàng, láng giềng

• Cơ chế hợp tác trong sản xuất, mua bán sản phẩm, các nhóm tiếtkiệm, tín dụng

• Các qui định, hành vi ứng xử của làng bản, khu phố…

• Mức độ gắn kết trong tín ngưỡng của làng bản, khu phố, cộng đồng

• Cơ hội tham gia ý kiến với các cơ quan, tổ chức ở địa phương củacác thành viên trong cộng đồng

• Cơ chế hoà giải mâu thuẫn trong địa phương

Vốn tự nhiên: Khả năng cung ứng quỹ đất sản xuất, sông biển ao hồ có

thể sử dụng để sản xuất của hộ gia đình cũng như cộng đồng cùng với điềukiện thuận lợi hay khó khăn của việc khai thác các nguồn lực ấy là nguồnvốn tự nhiên Cụ thể:

• Các nguồn lực đất đai của hộ gia đình

• Nguồn lực rừng, biển, cảnh vật thiên nhiên

• Các nguồn giống cây, con từ tự nhiên

• Bãi chăn thả gia súc và nguồn thức ăn cho gia súc

Trang 18

• Hệ thống mặt nước tiềm năng dùng cho nước sinh hoạt, thuỷ lợi,nuôi trồng thủy sản, đánh bắt cá tôm cũng như các lợi ích khác

Vốn tài chính: Vốn tài chính được thể hiện bằng khả năng tạo ra dòng

tiền cho hộ gia đình Nguồn tiền đó thường có được do tiết kiệm, đi làmthuê, bán sản phẩm hoặc từ các hỗ trợ của chính phủ, của các tổ chức xãhội khác Ngoài ra, việc tiếp cận được các nguồn vốn vay của các hộ nghèo

là điều kiện rất quan trọng để đảm bảo nguồn vốn tài chính cho họ

Vốn vật chất: Thể hiện ở các tài sản vật chất đảm bảo cho cuộc sống,

sinh hoạt cũng như làm ăn của người dân như hệ thống đường sá, điệnnước, chợ búa, trường học, thông tin liên lạc cùng các tài sản sinh hoạt nhưtivi, xe máy và các vật dụng cần thiết khác trong gia đình như giường, tủ,bàn được xem là nguồn vốn vật chất Tuy nhiên, đối với các hộ nghèo,những vật dụng này vẫn đang là đồ xa xỉ

1.1.3 Sinh kế bền vững

Năm 1992, Chambers và Gordon đưa ra khái niệm về sinh kế

bền vững ở cấp hộ gia đình: “Một sinh kế bền vững có thể đối phó với

những rủi ro và những cú sốc, duy trì và tăng cường khả năng và tài sản; đồng thời cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ sau góp phần tạo ra lợi ích cho cộng đồng, địa phương và toàn cầu và trong ngắn hạn và dài hạn Sinh kế bền vững cung cấp một phương pháp tiếp cận tích hợp chặt chẽ hơn với vấn đề nghèo đói”

 Theo các tác giả trên, sinh kế bền vững bao gồm con người, nănglực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ Ba khíacạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội.Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàncầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác

Trang 19

Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từnhững thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai

 Sự phối hợp hỗ trợ giữa các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội vớichính bản thân những hộ dân tái định cư

Nội hàm của sinh kế bền vững là hướng đến giải quyết các yêu cầu sauđây:

 Sinh kế của cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng phải có khả năng tạo

ra thu nhập, của cải đáp ứng nhu cầu cuộc sống ngày càng tốt hơn cho conngười trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn

 Sinh kế của cá nhân, hộ gia đình hay cộng đồng phải có khả nănggiúp con người vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai,dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra

 Sinh kế của cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng phải có khả năng pháttriển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tàinguyên thiên nhiên trong tương lai

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo sinh kế bền vững ngưởi dân

a Khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay đổi của môi trường sinh kế

Môi trường sinh kế có vai trò quan trọng vì nó tác động trực tiếp lêntài sản và những lựa chọn của người dân trong việc mưu cầu về lợi ích đầu

ra của sinh kế Cụ thể:

- Những cú sốc từ môi trường có thể phá hủy tài sản một cách trựctiếp, nó còn có thể buộc mọi người phải từ bỏ tài sản và cả nơi sinh sốngcủa mình Đối với người dân phải di dời, giải tỏa do quá trình đô thị hóa

Trang 20

hoặc phát triển công nghiệp thì cú sốc đó chính là việc gia đình họ phải didời đi nơi khác, nhà cửa bị phá hủy, đất đai bị thu hồi, sinh kế bị đảo lộn.

- Những dự đoán của con người về trạng thái tương lai của môi trườngsống có ảnh hưởng đặc biệt đến việc lựa chọn chiến lược sinh kế của ngườidân Đối với người dân bị giải tỏa, tương lai môi trường sống thường bị tácđộng rất nhiều yếu tố không kiểm soát được nên việc lựa chọn chiến lượcsinh kế đúng đắn không dễ dàng

- Vấn đề biến động về giá cả, cơ hội việc làm và nguồn thực phẩmtheo mùa vụ là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng khả năng sinh

kế của người dân, đặc biệt là dân nghèo Trong trường hợp người dân bị didời, những áp lực về chi phí cuộc sống luôn là gánh nặng với họ Gần nhưmọi thứ trước đây họ tự túc được thì nay đều phải trả tiền, từ tiền đi lại, tiềngửi xe, tiền nước thải, tiền đổ rác, tiền nước… điều này làm ảnh hưởng rấtlớn đên sinh kế của họ

Chính vì vậy, việc tăng cường khả năng nhận thức và kiểm soát sựthay đổi của môi trường sinh kế của người dân sẽ góp phần không nhỏtrong việc đảm bảo được nguồn tài sản cũng như giảm bớt sự bấp bênhtrong chiến lược sinh kế của họ

b Khả năng các nguồn lực và cơ hội tiếp cận thành công các nguồn lực sinh kế

Nguồn lực sinh kế là hạt nhân của mọi mô hình sinh kế, là điều kiệntiên quyết trong việc tạo ra của cải, thu nhập để đảm bảo cuộc sống chongười dân Quy mô hiện có các nguồn lực của hộ gia đình là sự đảm bảoquan trọng cho các hoạt động sinh kế của người dân Bên cạnh đó, việc tiếpcận được các nguồn lực sinh kế như nguồn vốn đất đai, tiền vốn, tài nguyênrừng, biển… của người nghèo là rất cần thiết trong quá trình giải quyết sinh

kế bền vững cho người dân Trong quá trình vận hành hoạt động sinh kế,

Trang 21

các nguồn lực sinh kế có tác động qua lại với các nhân tố còn lại trong môhình sinh kế Cụ thể:

- Trong bối cảnh tổn thương, nguồn lực sinh kế có thể bị phá hủy hoặcđược tạo ra bởi những xu hướng, những cú sốc hoặc tính thời vụ

- Đối với thể chế và chính sách có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năngtiếp cận các nguồn vốn sinh kế của người dân như: tạo ra nguồn vốn (chínhphủ đầu tư cơ sở hạ tầng); khả năng tiếp cận nguồn vốn (các chính sách chophép hoặc hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên); ảnh hưởngđến tỷ lệ tích lũy tài sản của người dân (thuế, tỷ lệ lãi suất…)

- Đối với chiến lược sinh kế, những người có nguồn vốn lớn thì cónhiều cơ hội lựa chọn những chiến lược sinh kế phù hợp nhất nhằm đạtđược kết quả sinh kế đã đề ra và ngược lại

- Đối với kết quả sinh kế: đối với người dân ở từng khu vực với nhữngmục tiêu sinh kế khác nhau thì cần những nguồn vốn khác nhau

Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng củanhững nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận Sự thành công của cácchiến lược và hoạt động sinh kế tùy thuộc vào mức độ hợp lý mà con người

có thể kết hợp cũng như quản lý những nguồn lực mà họ có

c Chiến lược sinh kế đúng đắn và hợp lý

Chiến lược sinh kế là khái niệm dùng để chỉ cách thức mà người dân

sử dụng các nguồn lực sinh kế của họ vào sản xuất, dưới tác động của cácyếu tố nội tại (chính sách và dịch vụ hỗ trợ), và tác động của yếu tố bênngoài (nguy cơ đe dọa từ môi trường) nơi họ sinh sống Một chiến lượcsinh kế đúng đắn và hợp lý sẽ giúp các hộ dân phát huy một cách tốt nhấtcác tác động tích cực của yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài đến hoạt độngsinh kế của mình trên cơ sở các nguồn lực mà họ có

d Hệ thống các chính sách, thể chế của Nhà nước và cộng đồng

Trang 22

Chính sách và thể chế không những tạo ra cơ hội nhằm giúp cho mỗingười dân và cả cộng đồng thực hiện các mục tiêu đã xác định để nâng caothu nhập, cải thiện đời sống trong sinh kế mà còn là cơ hội, là cứu cánh chongười dân và cộng đồng giảm thiểu được các tổn thương và sử dụng hợp lýbền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Tuy nhiên, nếu chỉ có chính sách và thể chế thì chưa thể có một sinh

kế bền vững mà điều kiện quan trọng là khả năng chuyển tải của các chínhsách, thể chế này đến người dân, và khả năng tiếp cận các cơ hội đó củangười dân Vì vậy, cần khuyến khích, vận động được người dân tích cựctham gia vào mọi quá trình phát triển, đồng thời huy động sự tích cực thamgia của nhiều bên có liên quan từ chính quyền các cấp, các tổ chức, cácđoàn thể xã hội

e Sự nỗ lực vươn lên của bản thân hộ gia đình

Khi có những biến động xảy ra phải thay đổi chỗ ở cũng như điều kiệnsản xuất thì cũng có nghĩa là có một biến động to lớn đến hoạt động sinh kếcủa hộ dân cũng như của cộng đồng bị ảnh hưởng Việc xáo trộn sẽ làmthay đổi môi trường sống, tác động mạnh mẽ đến lối sống, điều kiện sảnxuất, sinh hoạt và các nguồn lực, tài sản khác của hộ gia đình và cộngđồng Do đó, để tồn tại, người dân cũng như cộng đồng đó sẽ phải cónhững nỗ lực để duy trì những hoạt động sinh kế cũ cũng như cố gắng tiếpnhận những cách thức hoạt động sinh kế mới phù hợp với nơi ở mới, đó lànhững hoạt động khôi phục sinh kế Để khôi phục sinh kế, bản thân hộ giađình phải đặt ra chiến lược sinh kế riêng cho mình phù hợp với chiến lượcsinh kế chung của cả cộng đồng đã bị ảnh hưởng

Tất cả những yếu tố trên đều nhằm đạt được mục tiêu sinh kế, đảmbảo đời sống của cá nhân cũng như của cả hộ gia đình và cao hơn là của cảcộng đồng Và mọi nỗ lực cố gắng đều phải có yếu tố con người và sự nỗ

Trang 23

lực vươn lên của chính bản thân những hộ gia đình bị biến động Do đó cóthể khẳng định một điều, sự nỗ lực vươn lên của con người luôn là yếu tốthen chốt để góp phần cho sự thành công của bất kỳ mô hình sinh kế nào.

Trang 24

f Các nhân tố ngoại sinh khác

Trên thực tế, sự thành công của mô hình sinh kế còn phụ thuộc vàomột vài yếu tố khác Những yếu tố ngoại sinh đó có thể là:

- Sự chủ quan của con người tham gia vào quá trình phân tích môhình sinh kế

- Độ trễ của các chính sách trước những biến động của môi trườngbên ngoài đối với cuộc sống của người dân

- Yếu tố trọng tâm trong cách tiếp cận sinh kế bền vững của DFID

đó là khung sinh kế bền vững - một cấu trúc phân tích tạo thuận lợi cho sựhiểu biết sâu rộng và có hệ thống đối với các nhân tố khác nhau mà hạn chếhoặc thúc đẩy các cơ hội sinh kế và chỉ ra mối quan hệ giữa các nhân tốnày

1.2 NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG HỘ GIA ĐÌNH BỊ GIẢI TỎA THEO QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN CỘNG ĐỘNG

Chiến lược tiếp cận phát triển cộng đồng theo quan điểm sinh kế bềnvững là đặt con người làm trung tâm của hoạt động phát triển thông quaviệc tìm hiểu những vấn đề về kinh tế - xã hội và quản lý các nguồn tàinguyên dựa trên nền tảng sự phát triển chung của toàn xã hội Cụ thể:

1.2.1 Bảo đảm các nguồn vốn cho các hộ gia đình

để tạo ra thu nhập

Bảo đảm nguồn lực là bảo đảm sự đầy đủ và sẵn sàng sử dụng củacác yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Nó bao gồm bảo đảm về conngười, môi trường, cơ sở vật chất, phong tục tập quán và nguồn tài chínhcủa hộ gia đình nói riêng và của cộng đồng nói chung

Trang 25

Điều kiện để bảo đảm nguồn lực: phải đánh giá được thực trạng củanguồn lực, xác định những thuận lợi và khó khăn về nguồn lực của ngườidân, qua đó đề ra phương hướng khắc phục khó khăn

a Đánh giá hiện trạng các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình

Để đánh giá được mức độ tương đối của các nguồn vốn này cần biếtđược mức độ trung bình các nguồn vốn của một khu vực dân cư cụ thể nào

đó Phương pháp thông dụng hiện nay là sử dụng bản đồ tài nguyên, sơ đồVEEN để phục vụ cho mục đích này

Thường thì những hộ dân tại các khu vực bị giải tỏa là hộ nghèo, trình

độ học vấn thấp nên việc để họ có thể phân biệt được tách bạch 05 loạinguồn vốn thường gặp khó khăn Do đó, điều trước tiên là cần giải thíchcho họ biết khái niệm về 05 loại nguồn vốn Sau đó, các chuyên gia phântích sẽ cùng với hộ gia đình đánh giá hiện trạng 05 nguồn vốn của họ Bướcnày không những giúp cho người nghiên cứu hiểu được hiện trạng các loạinguồn vốn của hộ gia đình mà còn giúp người dân nâng cao được nhậnthức về các loại nguồn vốn và kỹ năng đánh giá các loại nguồn vốn trongsinh kế

b Đánh giá vai trò của các nguồn vốn trong từng loại sinh kế khác

nhau đã được xác định

Cùng với các hộ gia đình phân loại mức độ quan trọng của 05 loạinguồn vốn (có thể sử dụng công cụ so sách cặp đôi) Lẽ tất nhiên là tất cảcác loại nguồn vốn đều quan trọng đối với hộ gia đình

Tuy nhiên, hoạt động này nhằm xác định mức độ quan trọng của cácloại nguồn vốn đối với cuộc sống hiện tại của hộ gia đình, đồng thời xácđịnh những nguồn vốn nào cần được ưu tiên phát triển để đảm bảo cho sinh

kế trong tương lai Để làm được điều này, người nghiên cứu cần giải thíchcho người dân rõ về khái niệm “quan trọng” Hay nói cách khác “như thế

Trang 26

nào thì gọi là quan trọng” Do đó, người nghiên cứu cần cùng với ngườidân phân biệt được tầm quan trọng của các loại nguồn vốn không những ởhiện tại mà còn cả trong tương lai

Hiện nay, nhiều hộ gia đình ở vùng dự án giải tỏa xem vốn tài chính

là quan trọng ở thời điểm hiện tại vì, thu nhập chủ yếu của các hộ này làcác khoản tiền đền bù, hỗ trợ đời sống từ phía Nhà nước hoặc chủ đầu tư.Tuy nhiên, trong tương lai, khi nguồn trợ cấp này không còn nữa và cáckhoản tiền đền bù đã cạn kiệt do việc sử dụng không hợp lý, lúc này nguồnthu nhập của họ cũng giảm xuống Lúc đó, hộ gia đình phải cân nhắc đếnviệc phát triển các nguồn vốn khác, có thể là vốn con người và vốn tựnhiên

c Đánh giá sự kết hợp các loại nguồn vốn hiện tại của hộ gia đình

Hoạt động này nhằm mục đích chỉ ra đặc điểm phối kết hợp các nguồnvốn sinh kế của hộ gia đình trong các hoạt động sống, đặc biệt là trong giảiquyết những biến động về kinh tế, xã hội, và đối phó với thiên tai và nhữngtác động bất lợi từ môi trường kinh tế Ở bước này, người nghiên cứu cầnthảo luận với hộ gia đình để biết được hộ gia đình đã sử dụng, kết hợp 05loại nguồn vốn như thế nào để duy trì sự tồn tại, ổn định của mình Đặcbiệt, cần khám phá được lý do vì sao hộ gia đình có sự kết hợp như vậy.Nói cách khác đây chính là chiến lược sinh kế của hộ gia đình Thực trạng

ở các dự án tái định cư cho thấy có hộ gia đình có chiến lược sinh kế hẳnhoi, nghĩa là họ có kế hoạch phát triển, đối phó với rủi ro rõ ràng Những

hộ này thường là những hộ khá giả Tuy nhiên, cũng có nhiều hộ không cóchiến lược sinh kế rõ ràng, người dân địa phương gọi là “gặp chăng haychớ” Những hộ này thường có tâm lý buông xuông và ỷ lại Do đó, hoạtđộng này có thể giúp hộ gia đình nâng cao nhận thức về tầm quan trọng củachiến lược sinh kế Kinh nghiệm cho thấy, nhiều hộ nghèo đã thức tỉnh và

Trang 27

phát triển sinh kế rất nhanh sau khi nhận thức được vai trò quyết định củabản thân trong vấn đề đảm bảo sinh kế bền vững nhờ có sự tham gia củacộng đồng.

1.2.2 Bảo đảm công ăn việc làm ổn định

Bảo đảm sản xuất ổn định là việc bảo đảm quá trình tạo ra hàng hóa vàdịch vụ có thể trao đổi được trên thị trường được diễn ra một cách đều đặn vàliên tục nhằm đem lại cho người sản xuất càng nhiều lợi nhuận càng tốt

Tầm quan trọng của việc bảo đảm sản xuất ổn định: Mục tiêu của SX

là tạo ra thu nhập giúp người dân trang trải chi phí trong cuộc sống hằngngày cũng như dự phòng cho tương lai Chính vì thế bảo đảm sản xuất ổnđịnh giúp củng cố nguồn thu nhập của người dân, qua đó, họ kiểm soátđược phúc lợi trong tương lai và an ninh lương thực cho gia đình

a Phân loại các nhóm hộ gia đình theo các đặc trưng sinh kế khác nhau

Căn cứ vào kết quả của việc đánh giá nguồn lực và chiến lược sinh kếcác các hộ gia đình, người nghiên cứu cần tiến hành phân loại hộ gia đìnhtheo các nhóm hộ với các đặc trưng sinh kế khác nhau, trước và sau khi táiđịnh cư Mục đích là giúp người nghiên cứu có cái nhìn đúng đắn hơn vềcác kiểu mẫu sinh kế đang tồn tại trong cộng đồng nhằm phân tích, đánhgiá để rút ra các kết luận trên các mặt ưu điểm, hạn chế của các loại môhình sinh kế Để đạt được yêu cầu này, trong thực tế người ta thường tiếnhành với sự tham gia của người dân, thảo luận nhóm là công cụ tốt nhất đểtiến hành hoạt động này

b Đánh giá tác động của các nhân tố gây sốc đối với hoạt động sinh kế

Mục đích của hoạt động này là làm rõ tác động của những rủi ro, sốc,

và sự bấp bênh mà hộ gia đình thường gặp phải trong quá khứ, đồng thờixác định chiều hướng của những yếu tố này trong tương lai (có thể sử dụng

Trang 28

công cụ phân tích lịch sử hộ gia đình để tiến hành hoạt động này) Trườnghợp sinh kế của các hộ diện tái định cư thì chính việc họ bị buộc phải di dời

là 01 cú sốc của hoạt động sinh kế mà họ đã phải gánh chịu trong quá khứ.Tuy nhiên, khi phân tích vấn đề này ta giả định rằng cú sốc này đã thuộc vềquá khứ, do đó chỉ nghiên cứu những cú sốc mà họ phải gánh chịu khi họtiến hành sinh kế mới (đã chuyển nghề, chuyển cách thức làm ăn) sau khi

đã hoàn thành tái định cư

c Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của hộ gia đình

Đây là bước công việc quan trọng nhằm cung cấp những thông tin cầnthiết giúp hộ gia đình lập chiến lược phát triển sinh kế cho gia đình Căn cứvào kết quả của các nội dung công việc đã nghiên cứu ở phần trên, ngườinghiên cứu cùng với hộ gia đình lập bảng phân tích điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội, và nguy cơ rủi ro của hộ gia đình Bước này sẽ giúp cho hộ gia đìnhnhận thức được hiện nay họ đang có những điểm mạnh nào, những điểmyếu nào, những cơ hội nào cho hộ gia đình phát triển, và những rũi ro tiềm

ẩn nào cho sinh kế của hộ gia đình Trên cơ sở bảng phân tích điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội, nguy cơ đã xác định, có thể sử dụng ma trận SWOT đểđưa ra các chiến lược kết hợp có thể ứng dụng trong việc hình thành chiếnlược sinh kế cho hộ gia đình

d Hỗ trợ hộ gia đình lập kế hoạch phát triển sinh kế

Căn cứ vào bảng phân tích cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu vàcác phương án phối hợp có thể có đã được xây dựng, người nghiên cứu sẽcùng với hộ gia đình lập nên chiến lược phát triển sinh kế phù hợp với đặcđiểm riêng của mỗi gia đình có cân nhắc với bối cảnh kinh tế - xã hộichung của cộng đồng đang sinh sống Chiến lược này cần rõ ràng và phân

ra từng giai đoạn cụ thể Kinh nghiệm của nhiều dự án hỗ trợ phát triểncộng đồng tại Việt Nam những năm qua đã cho thấy, việc hỗ trợ các hộ gia

Trang 29

đình lập chiến lược phát triển sinh kế tổng hợp là điều cần thiết và hiệu quảcho các dự án triển khai có hiệu quả hoạt động của mình Không những thế,những hộ có chiến lược phát triển sinh kế tốt thường thoát nghèo nhanhhơn những hộ còn lại

Hộ gia đình cần phải xác định rõ được các nguồn lực cần phải có đểhoàn thành chiến lược đó Cụ thể, hộ gia đình cần hỗ trợ gì từ bên ngoài (từ

cơ quan, cá nhân nào?), khi nào? Vì sao? Đây là điều rất quan trọng vì nếukhông làm tốt việc này sẽ dẫn đến tình trạng chiến lược phát triển của hộgia đình không thực hiện được do thiếu nguồn lực, hoặc làm cho hộ giađình có tâm lý ỷ lại vào các nguồn lực bên ngoài Do đó, cần thúc đẩy hộgia đình tự lực trong việc thực hiện kế hoạch của mình, chỉ yêu cầu sự hỗtrợ từ bên ngoài cho những vấn đề mà hộ gia đình không thể thực hiệnđược

e Triển khai hệ thống các chính sách hỗ trợ người dân nâng cao tính bền vững của sinh kế

* Hỗ trợ hộ gia đình tiếp cận các nguồn lực sinh kế

Một trong những khó khăn của người nghèo là khả năng tiếp cận cácnguồn lực Vì lẽ đó, việc hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận được các nguồn lực đểhoàn thực hiện tốt kế hoạch phát triển của họ là điều đặc biệt quan trọng.Các nguồn lực ở đây có thể là sự hỗ trợ (dưới mọi hình thức) của các hộiđoàn trong cộng đồng, các tổ chức cá nhân ngoài cộng đồng, đặc biệt lànguồn lực tự nhiên của cộng đồng Thông thường, đối với hộ gia đình diệntái định cư, việc tăng cường năng lực về nguồn vốn con người (thể hiện quatrình độ học vấn, kỹ năng và kiến thức nghề nghiệp, kinh nghiệm quản lýtài chính gia đình, khả năng thương thuyết, đàm phán…) và nguồn vốn tàichính có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo cho sự thành côngcủa các kế hoạch đã đặt ra

Trang 30

* Xây dựng lòng tin cho các hộ gia đình tái định cư, đặc biệt là hộnghèo

Tâm lý của không ít diện tái định cư là ỷ lại Nhà nước, hoặc là buôngxuôi trước hoàn cảnh Do đó, việc xây dựng lòng tin cho họ về việc họ cóthể, và phải tự làm chủ lấy vận mệnh của mình dưới sự hỗ trợ của Nhànước và sự giúp đỡ của cộng đồng Muốn vậy, cần cho họ biết được hiệnnay hộ gia đình đang có những lợi thế, những nguồn tài nguyên gì, và vớinhững lợi thế và nguồn tài nguyên đó, hộ gia đình chắc chắn sẽ phát triểnđược hệ thống sinh kế của mình

* Tăng cường hoạt động tư vấn nhằm giúp giải quyết các vướng mắctrong quá trình triển khai chiến lược sinh kế

Việc triển khai kế hoạch phát triển của hộ nghèo luôn gặp khó khăn do

sự thay đổi của yếu tố nội tại và ngoại cảnh Do dó, việc thăm hộ gia đìnhthường xuyên để hướng dẫn họ điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với điềukiện hiện tại là điều hết sức cần thiết Trong bước này, các chuyên gia tưvấn cần thảo luận kỹ với hộ gia đình để biết được những vướng mắc trongviệc thực hiện kế hoạch, đồng thời tìm hiểu cách giải quyết những vấn đề

đó theo quan điểm của họ là gì

* Hỗ trợ hộ gia đình đánh giá việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh

kế hoạch

Sau khi hoàn thành một chu kỳ của kế hoạch, cùng với hộ đánh giáhiệu quả của kế hoạch cũng như những hoạt động đã triển khai trong thờigian qua để làm bài học cho kế hoạch mới và cho các hộ gia đình khác.Bảo đảm đời sống của người dân hay còn gọi là mục tiêu sinh kế là bảođảm những thứ mà con người mong muốn đạt được trong cuộc sống của họ

cả về trước mắt lẫn lâu dài Tuy nhiên, khi vận hành sinh kế, không phải lúcnào cũng thuận buồm xuôi gió, nó vẫn có thể sẽ gặp phải khó khăn, bất trắc

Trang 31

Chính việc đảm bảo hệ thống an sinh xã hội như là sự đảm bảo cần thiết đểgiúp người dân đối phó với những rủi ro, bất trắc trong hoạt động sinh kếcủa mình là rất cần thiết chi chiến lược phát triển sinh kế bền vững Nhờ có

hệ thống an sinh xã hội tất, việc bảo đảm đời sống của người dân có thể làhưng thịnh hơn, đời sống được nâng cao, khả năng tổn thương giảm, an ninhlương thực được củng cố

1.3.3 Bảo đảm điều kiện sống của người dân

Bảo đảm điều kiện sống là bảo đảm sự thuận tiện của các yếu tố tácđộng đến cuộc sống hằng ngày của người dân như nhà ở, phương tiện sinhhoạt, điều kiện nước sạch, vệ sinh môi trường, nguồn điện, cơ sở hạ tầng kỹthuật qua đó giúp người dân bảo đảm được sức khỏe và cảm nhận được

sự thoải mái trong cuộc sống cả về phương diện vật chất và giá trị tinhthần

Bảo đảm điều kiện sống cần có các yếu tố tối thiểu như nhà ở kiên cố,

đồ dùng sinh hoạt hằng ngày đáp ứng được nhu cầu sống tối thiểu, môitrường sinh hoạt không bị ô nhiễm, cơ sở hạ tầng về điện đường trườngtrạm đầy đủ

Tiêu chí phản ánh việc bảo đảm điều kiện sống là:

 Sức khỏe của người dân phải tốt

 Trình độ của người dân phải đáp ứng được yêu cầu của công việc

 Môi trường xã hội phải lành mạnh

1.3 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ

1.3.1 Kinh nghiệm thế giới

Thực tiễn thực tế đền bù và tái định cư đối với người dân bị ảnhhưởng của các dự án phát tiển là rất đa dạng trên thế giới Yêu cầu cơ bảncần thực hiện trong chính sách này là nhận thức đúng tầm quan trọng của

Trang 32

chính sách, trách nhiệm của nhà nước, chủ dự án và các cấp chính quyềntrong việc thực hiện tái định cư Những điều đó nhằm đảm bảo cho lợi íchcủa những người dân bị di chuyển và cả những người dân của vùng bản địanơi được chuyển đến trong việc đảm bảo những điều kiện môi trường sống,sản xuất và ổn định cuộc sống.

Mọi nỗ lực để giảm thiểu bất lợi, có kế hoạch và phương án hợp lýcho tái định cư, xây dựng các chính sách hỗ trợ đồng bộ, phát triển kinh tế,

xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm cải thiện cách kiếm sống cho toàn

bộ những người bị ảnh hưởng để tứng bước ổng định cuộc sống…hiện tạiđang là mối quan tâm, trách nhiệm của Nhà nước và các cấp chính quyềnđịa phương nước ta Do đó việc tìm hiểu kinh nghiệm tái định cư của cácnước trên thế giới, nhất là những nước có điều kiện tương đồng với ViệtNam là rất cần thiết để rút ra bài học kinh nghiệm

* Kinh nghiệm của Trung Quốc:

Trung Quốc đã được coi là một trong những nước có chính sách táiđịnh cư tốt và phù hợp với đa số các yêu cầu của các tổ chức cho vay vốn,đặc biệt trong các nỗ lực nhằm khôi phục cuộc sống và nguồn thu nhập chocác hộ bị ảnh hưởng

Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sỡ dĩ Trung Quốc

có những thành công nhất định trong công tác tái định cư là do họ đã xâydựng chính sách và thủ tục rất chi tiết, rang buộc đối với các hoạt động táiđịnh cư trong các lĩnh vực khác nhau Mục tiêu của các chính sách này làcung cấp các cơ hội phát triển cho tái định cư, với phương thức tiếp cận cơbản là tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định cư Bên cạnhviệc có chính sách tốt thì nhân tố quan trọng thứ hai khiến hoạt động táiđịnh cư ở Trung Quốc thành công là năng lực thể chế mạnh mẽ của các

Trang 33

chính quyền địa phương Chính quyền cấp tỉnh chịu hoàn toàn trách nhiệmtrong việc thực hiện chương trình tái định cư.

Trung Quốc thành công trong việc bồi thường giải phóng mặt bằngkhi xây dựng các dự án phát triển Một vấn đề rất quan trọng đó là gắncông tác bồi thường với việc giải quyết các vấn đề xã hội yhong6 thườngkhi bị thu hồi đất, người nông dân khó tìm được việc làm thích hợp với khảnăng của mình Để giải quyết vấn đề này, Trung Quốc đã thực hiện chế độdưỡng lão đối với người già và hỗ trợ tiền cho những người đang trong độtuổi lao động để các đối tượng này tự tìm kiếm việc làm mới

Từ năm 1950 – 1990, theo ngân hàng thế giới, trung Quốc có tới10,2 triệu người di dời, trong đó riêng dự án đập Tam Hiệp phải di dời 1,3triệu người Dự án này kéo dài trong 13 năm với 3.000 công nhân tham gia.Trung Quốc đã giải quyết vấn đề tái định cư cho dự án đập Tam Hiệp bằngcác xây mới khoảng 10 thị trấn và 276 làng tái định cư Để tạo công ăn việclàm cho những người tái định cư trong việc chuyển từ nghề nông sang làmviệc tại các vùng công nghiệp, chính phủ đã khuyến khích phát triển cácngành nghề kinh doanh địa phương Các ngành nghề này sẽ được miễngiảm thuế trong vòng 3-5 năm Các doanh nghiệp kinh doanh trong vùngtái định cư được hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi Đến nay theo báo cáocủa WB, trong số 2.000 người được di dời đầu tiên đã có 60% có mức thunhập cao hơn Tại các vùng tái định cư đã hoàn thành có 766 người đã cóđược việc làm trong các nhà máy

Một kinh nghiệm của Tam Hiệp là thông thường các nhà lập kếhoạch tái định cư đánh giá thấp các chi phí cho tái định cư, thường bỏ quacác dự tính cho phát triển, vì thế rất cần phải lập các Quỹ phát triển, nhữngquỹ này cần thiết cho mục tiêu phát triển trước khi các hộ dân tái định cư

có thể có lãi ròng từ sản xuất Đẻ chương trình tái định cư thành công, cần

Trang 34

có quy hoạch tổng thể về giải phóng mặt bằng, xây dựng các thị trấn , cáclàng tái định cư trước khi tiến hành tái định cư Tránh tình trạng các khu táiđịnh cư xây xong, nhưng dân tái định cư không thể ổn định cuộc sống dothiếu các công trình hạ tầng cơ sở như điện, nước, thiếu đất sản xuất…Đểtạo ổn định cuộc sống cho người dân trong diện tái định cư, điều quantrọng là tạo việc làm cho họ tại nơi tái định cư Bên cạnh đó, việc cấp tiềnbồi thường cho người dân, Trung Quốc đặc biệt chú trọng đến việc tạocông ăn việc làm cho người tái định cư thông qua việc quy hoạch lại cácngành nghề, gắn kết giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp,tạo điều kiện cho người dân tái định cư mà phần lớn là nông dân có thể tìmđược việc làm phù hợp Một kinh nghiệm rất đáng tham khảo đó là sự phốihơp hỗ trợ giữa chính quyền sở tại với đóng góp kinh phí của chính ngườidân tái định cư.

*Kinh nghiệm của Philipin:

Tại Philipin , Hiến pháp 1997 định ra chính sách cơ bản về đất đai vàđòi hỏi đền bù công bằng cho đất tư nhân bị Nhà nước xung công LệnhHành pháp 1035 (năm 1985) của Chính Phủ, hướng dẫn thực hiện việc thuhồi đất tư nhân cho mục đích phát triển, theo đó Chính phủ có thể sử dụngbiện pháp mua theo thõa thuận hoặc trưng dụng Việc đền bù hoa màu bịthiệt hại của người thuê đất, các cộng đồng văn hóa và người dân phảichuyển cư do Bộ cải cách ruộng đất và các cơ quan chiếm dụng đất tiếnhành

1.3.2 Kinh nghiệm trong nước

Ngoài việc học tập kinh nghiệm về di dân tái định cư của nướcngoài, việc đúc rút kinh nghiệm từ chính những dự án di dân tái dịnh cưtrong nước là rất cần thiết Một thực tiễn đáng lưu tâm là thực tiễn và kếtquả công tác tái định cư dự án thủy điện Hòa Bình

Trang 35

Địa bàn di chuyển và tái định cư các hộ dân khi xây dựng thủy điệnHòa Bình diễn ra trong phạm vi 25 xã, phường ven sông Đà và sát ven hồcùng với 18 điểm đón người dân di chuyển ra ngoài vùng Phương thức didân tái định cư được áp dụng là: chuyển đến xen ghép với các điểm dân cưcũ; tổ chức hình thành các điểm dân cư mới theo quy hoạch trong nội bộtỉnh; di dời dân tại chỗ lên khu vực cao hơn (hình thức này chiếm khoảng50% số hộ dân phải di chuyển).

Sau khi di chuyển và tái định cư, thực trạng đời sống đồng bào còngặp nhiều khó khăn, nạn đói diễn ra triền miên trên diện rộng, vấn đề nướcsinh hoạt, phương hướng sản xuất cho dân ven hồ đặt ra hết sức nóng bỏng,

do đói nghèo nên nạn phá rừng làm nương rãi diễn ra gay gắt và ngày càngphức tạp

Trước tình hình đó, Tỉnh Hòa Bình đã tổ chức điều tra cơ bản hiệntrạng dân sinh vùng chuyển dân sông Đà và từ đó xác định nhiệm vụ cấpbách là giải quyết những điểm tồn đọng sau khi chuyển dân, tập trung xâydựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho phát triển sản xuất, ổn định đời sốngnhân dân nhất là các xã ven hồ Nhiều mô hình sinh kế từ nguồn vốn dự án

ổn định dân cư, phát triển KT-XH vùng chuyển dân sông Đà đã được triểnkhai, bước đầu mang lại hiệu quả

Cụ thể, Cao Sơn, Hiền Lương, Mường Chiềng, Vầy Nưa, Hào Lý,Tiền Phong, Tu Lý và thị trấn Đà Bắc là những địa phương tiếp nhận hộ di

cư được triển khai hỗ trợ mô hình Cùng với Mường Chiềng, Hào Lý, xãCao Sơn được chọn làm mô hình chăn nuôi bò lai sind ở 3 xóm Sơn Phú,Sơn Lập, Nà Chiếu với tổng số 15 hộ được hỗ trợ Ông Triệu Phúc Thi,Chủ tịch UBND xã Cao Sơn chia sẻ: Đến nay vừa tròn 1 năm, hộ di cư ở 3xóm hưởng lợi được dự án hỗ trợ phát triển mô hình Từ chỗ được hỗ trợcon giống, vật tư ban đầu và kiến thức, các hộ đã áp dụng vào thực tiễn sản

Trang 36

xuất, tiếp cận mô hình chăn nuôi chất lượng cao, giúp tạo sản phẩm hànghóa trong thời gian ngắn, góp phần nâng cao thu nhập.

Tại các xã Hiền Lương, Hào Lý, Tu Lý và thị trấn Đà Bắc lại chọnchăn nuôi lợn thịt để xây dựng mô hình Cũng với phương châm dự án hỗtrợ con giống, vật tư ban đầu và kỹ thuật, hộ thụ hưởng bỏ công chăm sóc

và đảm bảo nguồn thức ăn, mô hình chăn nuôi lợn đã thu được kết quả khảquan Từ chỗ mỗi hộ tham gia được hỗ trợ 2 con lợn giống đã xuất bán sau

4 tháng với trọng lượng đạt được của mỗi con từ 85 - 90 kg Sản xuất cònđược mở rộng thêm sau khi các hộ tái đầu tư chăn nuôi các lứa kế tiếp

Một trong những mô hình đang được hỗ trợ đầu tư, thu lãi bước đầutại xã Hiền Lương và Tiền Phong là mô hình nuôi cá chiên, cá rô phi đơntính trên hồ Theo bà Đinh Thị Im ở xóm Doi, xã Hiền Lương: Chỉ riêng hỗtrợ về giống và 2 lồng cá đã tới trên 50 triệu đồng Là hộ đầu tiên làm môhình nuôi cá chiên, bà không khỏi lo lắng, song với sự hướng dẫn kỹ thuậtcủa cán bộ dự án, bà đã áp dụng chăm sóc, cho ăn, phòng bệnh đúng quytrình nên đàn cá phát triển tốt, đạt yêu cầu về sản lượng Hiện, sau 6 thángnuôi, cá chiên đã đạt trọng lượng trên dưới 1,5 kg, giá bán trên thị trườngkhoảng 400.000 đồng/kg Bà Im dự kiến đến cuối năm 2012, khi cá đạttrọng lượng từ 3 - 4 kg là có thể xuất bán

Theo ông Nguyễn Hữu Mai, Trưởng BQL Dự án 135 kiêm dự án ổnđịnh dân cư, phát triển KT-XH vùng chuyển dân sông Đà, hoàn thành côngtác di chuyển dân năm 1989, huyện Đà Bắc có khoảng 4.000 hộ ở 13 xãphải di chuyển (hầu hết là chuyển vén tại chỗ) Năm 2011, dự án ổn địnhdân cư, phát triển KT-XH vùng hồ sông Đà dành ưu tiên cho mô hình sinh

kế, từng bước tháo gỡ khó khăn trong sản xuất nông - lâm nghiệp Các môhình được người dân phấn khởi đón nhận và thực hiện Cho đến nay, dự án

đã đầu tư hàng chục mô hình ở các xã với quy mô nhóm hộ bao gồm 190

Trang 37

triệu đồng/mô hình chăn nuôi bò lai sind, 40 triệu đồng/mô hình chăn nuôilợn, 125 triệu đồng/mô hình nuôi cá lồng Trong số đó, một số mô hình đãcho hiệu quả như chăn nuôi lợn thịt, cá rô phi Dự án hy vọng cùng với hỗtrợ xây dựng hạ tầng cơ sở, các mô hình sinh kế sẽ cải thiện đáng kể vềkinh tế, tạo ra những đổi thay bền vững giúp ổn định cuộc sống người dân

di cư vùng hồ nơi đây

Những bài học rút ra từ công tác di dân tái định cư của dự án thủyđiện Hòa Bình:

- Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về công tác didân, tái định cư đối với quần chúng nhân dân

- Chính sách đền bù , bồi thường thiệt hại cho dân phải hợp lý, dânchủ và công bằng, tránh nhiều tầng nấc trung gian, thủ tục phiền hà Ở côngtrình này, việc xây dựng và duyệt chế độ đền bù cho dân không nhất quán,đơn giá rất thấp, thực hiện kéo dài nhiều đợt, thay đổi nhiều lần, giảm lòngtin đối với người dân

- Quá trình di dân tái định cư phải gắn liền với quá trình tổ chức lạisản xuất để nơi dân đến có cuộc sống bằng hoạc cao hơn nơi cũ Muốn vậycông tác quy hoạch phải đi trước và điều tra kỹ lưỡng, quy hoạch hoànchỉnh về phương hướng sản xuất, xây dựng đồng bộ về cơ sở hạ tầng

- Quy hoạch địa bàn đón dân phải phù hợp với phong tục tập quáncủa đồng bào Ngoài việc đảm bảo điều kiện sinh hoạt và sản xuất của dânphải xây dựng được chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo ổn địnhđời sống lâu dài của người dân

1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Mô hình sinh kế bền vững là một phạm trù khái niệm rộng lớn, nóđánh giá bao quát bao gồm các nguồn lực (vốn con người, vốn xã hội, vốntài chính, vốn vật chất) và các yếu tố ảnh hưởng có tác động đến đời sống

Trang 38

của cá nhân, hộ gia đình hoặc nhóm xã hội (như khả năng nhận thức vàkiểm soát sự thay đổi môi trường, khả năng các nguồn lực và cơ hội tiếpcận thành công các nguồn lực, các chiến lược sinh kế đúng đắn, phù hợp,

hệ thống các chính sách thể chế của nhà nước và cộng đồng, sự nổ lựcvươn lên của hộ gia đình…) Vì vậy người nghiên cứu cần nghiên cứu sâu

về nội dung và quy trình đảm bảo sinh kế bền vững dựa trên các tiêu chỉđảm bảo: như hiện trạng các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình, vai trò cácnguồn lực trong từng loại sinh kế khác nhau, sự kết lợp các loại nguồn vốncủa hộ gia đình, sự tác động của các nhân tố gây sốc, đánh giá được điểmmạnh điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của hộ gia đình, sự triển khai các hệthống văn bản chính sách hỗ trợ cho người dân và tìm hiểu các kinhnghiệm từ các mô hình để giúp cho sự xây dựng đề tài nghiên cứu

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ , TP ĐÀ

Toàn thành phố có diện tích 1.255,53 km² (trong đó phần đất liền là950,53 km²; phần huyện đảo Hoàng Sa là 305 km²) Đà Nẵng hiện tại có tất

cả là 6 quận, và 2 huyện là Hòa Vang và huyện đảo Hoàng Sa với tổng dân

số là 887.070 người (2009)

Đà Nẵng là trung tâm kinh tế và là một trong những trung tâm vănhoá, giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của khu vực Miền Trung – TâyNguyên, là thành phố đông dân thứ 5 của Việt Nam, sau TP HCM, Hà Nội,Hải Phòng và Cần Thơ, Đà Nẵng hiện là một trong 3 đô thị loại 1 trựcthuộc Trung Ương của Việt Nam (cùng với Hải Phòng và Cần Thơ)

 Địa hình:

Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng duyên hải, vừa có đồinúi Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều

Trang 40

dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biểnhẹp.

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700 - 1.500

m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩabảo vệ môi trường sinh thái của thành phố

Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bịnhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch

vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố

 Khí hậu:

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt

độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữakhí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình

ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đếntháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rétmùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9 °C; cao nhất vào cáctháng 6, 7, 8, trung bình 28-30 °C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trungbình 18-23 °C Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500 m, nhiệt độtrung bình khoảng 20 °C

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10,

11, trung bình 85,67-87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình76,67-77,33%

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm; lượng mưa caonhất vào các tháng 10, 11, trung bình 550-1.000 mm/tháng; thấp nhất vàocác tháng 1, 2, 3, 4, trung bình 23-40 mm/tháng

Ngày đăng: 08/05/2018, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w