Chính vì thế đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Nhà khách Cục Quản trị T.26” sẽ tìm ra những yếu tố ảnh hưởng và những giải pháp giúp Nhà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VŨ THANH NHÀN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
TẠI NHÀ KHÁCH CỤC QUẢN TRỊ T.26
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VŨ THANH NHÀN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
TẠI NHÀ KHÁCH CỤC QUẢN TRỊ T.26
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trên bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Vũ Thanh Nhân
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài: 4
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 9
1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC HỌC THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 9
1.1.1 Định nghĩa động lực làm việc: 9
1.1.2 Nhu cầu 10
1.1.3 Tạo động lực lao động 11
1.1.4 Các học thuyết và mô hình nghiên cứu về động lực làm việc 12
1.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 21
1.2.1 Mô hình mười yếu tố động viên của Kovach (1987) 21
1.2.2 Các nghiên cứu ứng dụng mô hình mười yếu tố của Kovach 23
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 27
1.3.1 Điều kiện làm việc 27
1.3.2 Thu nhập và phúc lợi 28
1.3.3 Sự hỗ trợ của cấp trên 29
1.3.4 Mối quan hệ với đồng nghiệp 29
Trang 51.3.5 Cơ hội học tập và thăng tiến 30
1.3.6 Công việc thú vị và thử thách 30
1.3.7 Cảm giác được thể hiện 31
1.3.8 Sự tự hào về tổ chức 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 34
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ KHÁCH CỤC QUẢN TRỊ T.26 34
2.1.1 Giới thiệu về các Nhà khách Cục Quản trị T.26 34
2.1.2 Quy mô, sản phẩm – dịch vụ của nhà khách Cục Quản trị T.26 36
2.1.3 Bộ máy quản lý của Nhà khách Cục Quản trị T.26 37
2.1.4 Nguồn nhân lực tại Nhà khách 41
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Nhà khách 42
2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 44
2.2.1 Qui trình nghiên cứu 44
2.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thiết…… 46
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu……… 46
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
3.1 THU THẬP DỮ LIỆU 56
3.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ 56
3.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 58
3.3.1 Phân tích EFA đối với các biến số ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên 59
3.3.2 Phân tích EFA đối với các biến số động lực làm việc của nhân viên 62
3.4 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 63
3.4.1 Các thang đo thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc 63 3.4.2 Thang đo động lực làm việc 66
Trang 63.5 HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH SAU PHÂN TÍCH EFA VÀ CRONBACH’S
ALPHA 66
3.6 MÔ HÌNH HỒI QUY VÀ KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT 68
3.6.1 Thống kê hiện tượng tự tương quan và đa cộng tuyến trong mô hình 69
3.6.2 Mô hình hồi quy bội và kiểm định độ phù hợp của mô hình 69
3.6.3 Kiểm định giả thuyết trong mô hình hồi quy bội 72
3.7 PHÂN TÍCH MÔ TẢ CÁC THANG ĐO TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY 74
3.7.1 Thu nhập và phúc lợi 75
3.7.2 Sự hỗ trợ của cấp trên 76
3.7.3 Cơ hội học tập và thăng tiến 77
3.7.4 Công việc thú vị và thử thách 78
3.7.5 Cảm giác được thể hiện 79
3.7.6 Sự tự hào về tổ chức 80
3.7.7 Thang đo động lực làm việc 81
3.8 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT TRONG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CÁC NHÂN TỐ ĐỘNG LỰC CỦA NHÂN VIÊN THEO ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ HỌC 81
3.8.1 Yếu tố giới tính với các nhân tố động lực của nhân viên 82
3.8.2 Yếu tố độ tuổi với các nhân tố động lực của nhân viên 82
3.8.3 Yếu tố trình độ học vấn với các nhân tố động lực của nhân viên 83 3.9.4 Yếu tố thời gian làm việc với các nhân tố động lực của nhân viên 83
3.8.5 Yếu tố vị trí công việc với các nhân tố động lực của nhân viên 86
3.8.6 Yếu tố thu nhập với các nhân tố động lực của nhân viên 87
CHƯƠNG 4 HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ 90
4.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ, Ý NGHĨA VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 90
Trang 74.1.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 90
4.1.2 Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu 91
4.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO LAO ĐỘNG TẠI NHÀ KHÁCH CỤC QUẢN TRỊ T.26 93
4.2.1 Chú trọng cải thiện các yếu tố thuộc thang đo công việc 93
4.2.2 Hoàn thiện chính sách tiền lương, thưởng và phúc lợi 94
4.2.3 Nâng cao sự tự hào về tổ chức cho nhân viên 97
4.2.4 Nâng cao tính tự chủ sáng tạo trong công việc của nhân viên 97
4.2.5 Cải thiện các yếu tố về cấp trên 98
4.2.6 Hoàn thiện chính sách đào tạo và phát triển 99
4.3 TÍNH MỚI CỦA NGHIÊN CỨU 101
4.3.1 So sánh với mô hình mười yếu tố động viên của Kovach (1987) 101
4.3.2 So sánh với công trình nghiên cứu của Lê Thị Thùy Uyên (2007) 102
4.3.3 So sánh với công trình nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lan Vy (2010) 103
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà khách 42
2.3 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc 47
3.2 Kết quả phân tích EFA các biến số ảnh hưởng đến động
lực ệc tại Nhà khách Cục Quản trị T.26
60
3.3 Hệ số KMO của thành phần động lực làm việc 62
3.4 Bảng hệ số Factor loading của thành phần động lực làm
3.6 Đánh giá hệ số tin cậy của thang đo động lực làm việc 66
3.7 Hệ số phù hợp của mô hình hồi quy bội 70
3.8 Phân tích ANOVA về sự phù hợp của phân tích hồi quy 71
3.9 Hệ số hồi quy và thống kê đa cộng tuyến 71
3.10 Kết quả kiểm định giả thuyết và thống kê mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố tới động lực làm việc
73
3.11 Giá trị trung bình của thang đo thu nhập và phúc lợi 76
3.12 Giá trị trung bình của thang đo sự hỗ trợ của cấp trên 77
3.13 Giá trị trung bình của thang đo cơ hội học tập và thăng
tiến
78
Trang 93.14 Giá trị trung bình của thang đo công việc thú vị và thử
thách
79
3.15 Giá trị trung bình của thang đo cảm giác thể hiện 80
3.16 Giá trị trung bình của thang đo sự tự hào về tổ chức 80
3.17 Giá trị trung bình của thang đo động lực làm việc 81
3.18 Kết quả phân tích ANOVA giữa thời gian làm việc và
thu nhập phúc lợi
84
3.19 Kết quả phân tích ANOVA giữa thời gian làm việc và
cơ hội học – thăng tiến
85
3.20 Kết quả phân tích ANOVA giữa thu nhập và công việc 88
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
1.2 Mô hình đo lường động lực làm việc của Herzberg 18
1.4 Mô hình mười yếu tố động viên nhân viên của
Kenneth S Kovach
22
3.1 Mô hình nghiên cứu sau phân tích điều tra 67
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt, mỗi doanh nghiệp
đều cố gắng phát huy và duy trì lợi thế cạnh tranh để thành công trên thị
trường Lợi thế cạnh tranh được tạo ra bởi nhiều yếu tố trong đó có nguồn
nhân lực Những thay đổi trong thế giới kinh doanh đã chứng minh rằng
có người sẽ đại diện cho nguồn lực lâu dài và độc đáo tạo ra lợi thế cạnh
tranh của Công ty trong nhiều ngành kinh doanh hiện đại Do vậy con người
là tài sản lớn nhất, quý giá nhất của doanh nghiệp Nhờ con người mà doanh
nghiệp có thể vượt qua mọi sóng gió, bão táp của thương trường trong bất kỳ
hoàn cảnh nào Nhưng ngược lại, trong một số trường hợp cũng chính con
người mà con thuyền doanh nghiệp có thể bị nhấn chìm lúc nào không hay
Nhất là trong điều kiện khắc nghiệt của thương trường như ngày nay, cạnh
tranh về nguồn nhân lực luôn là vấn đề nóng bỏng trong các doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có thể không cần có nhiều trang thiết bị hiện đại, tối tân
nhưng nếu không có một đội ngũ nhân viên làm việc hiệu quả thì doanh
nghiệp đó khó lòng tạo dựng được lợi thế cạnh tranh để có thể đứng vững
được lâu dài Để làm được điều này không phải dễ dàng khi mà đòi hỏi của
nhân viên về công việc ngày càng cao, nếu không tạo được động lực làm việc
cho họ sẽ rất dễ dẫn đến nguy cơ nhảy việc hoặc giảm hiệu suất làm việc Vậy
làm thế nào để tạo động lực cho nhân viên, thắp lửa tinh thần làm việc cho họ
qua đó có thể khai thác tối ưu khả năng của người lao động, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, đồng thời hình thành nên đội ngũ lao động giỏi, có
tâm huyết gắn bó với tổ chức Đây là một vấn đề đặt ra mang tính cấp thiết
đối với các nhà quản lý nói chung và nhà quản trị nhân lực nói riêng Đối với
ngành kinh doanh khách sạn đây cũng là một điều đáng phải trăn trở khi mà
Trang 12đặc thù sản phẩm của ngành này chủ yếu là sản phẩm dịch vụ nên lao động
của ngành cũng rất đặc biệt so với các ngành khác ở tính chất và nội dung
công việc, mang tính chuyên môn hóa cao nên rất khó thay thế nhân viên
Việc tạo động lực để nhân viên làm việc hăng say, nhiệt tình, phát huy tính
sáng tạo, tăng sự gắn bó với công việc và công ty là rất cần thiết
Nhà khách Cục Quản trị T.26 là một chuỗi nhà khách của Cục Quản trị
T.26 tại thành phố Đà Nẵng và Lăng Cô – Thừa Thiên Huế, là nơi lý tưởng
dành cho các cán bộ của văn phòng TW Đảng và Chính phủ đến làm việc và
nghỉ ngơi tại Đà Nẵng và Lăng Cô Đây còn là nơi các du khách bốn phương
chọn làm nơi nghỉ dưỡng, du lịch khám phá các địa danh trên địa bàn Để có
thể cạnh tranh với các khách sạn lớn khác trong địa bàn Đà Nẵng và Lăng Cô –
Thừa Thiên Huế thì một trong những vấn đề được đặt lên hàng đầu cũng chính
là việc nghiên cứu, tìm ra giải pháp tối ưu để tạo động lực làm việc nhân viên,
để nhân viên có được một phong thái làm việc thật năng động, nhiệt tình Làm
được điều này thì Nhà khách Cục Quản trị T.26 có thể tạo dựng được hình ảnh
tốt đẹp trong mắt khách hàng và tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho mình Chính
vì thế đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của
nhân viên tại Nhà khách Cục Quản trị T.26” sẽ tìm ra những yếu tố ảnh
hưởng và những giải pháp giúp Nhà khách tạo dựng một đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp và có tâm huyết với nghề
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với các mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về động lực làm việc cho nhân viên
- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên
tại Nhà khách Cục Quản trị T.26
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên
tại Nhà khách Cục Quản trị T.26
Trang 13- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự thúc đẩy động lực làm việc của
3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn này sẽ làm sáng tỏ các câu hỏi sau:
a Các nhân tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại
Nhà khách Cục Quản trị T.26?
b Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như thế nào đến động lực làm việc
của nhân viên?
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên tại Nhà khách Cục Quản trị
T.26
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: đề tài này chỉ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động
lực làm việc của nhân viên bao gồm chính sách Nhà khách, môi trường làm
việc và các mong muốn của nhân viên
- Về không gian: tại Nhà khách Cục Quản trị T.26
- Về thời gian: từ tháng 01 đến tháng 6 năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu định tính: thông qua hoạt động phỏng vấn, tham khảo ý
kiến cá nhân, lãnh đạo Nhà khách, phương pháp chuyên gia để xây dựng
thang đo sơ bộ và bản phỏng vấn thử nhằm mục tiêu chuẩn bị cho bước
Trang 14nghiên cứu tiếp theo và đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu định lượng: được thực hiện trên nguồn thông tin thu thập từ
phiếu điều tra, nhằm giải quyết các mục tiêu định lượng của đề tài
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài:
Đề tài có một số ý nghĩa sau:
- Kết quả nghiên cứu sẽ cho người đọc có được cái nhìn tổng quát về
động lực làm việc của nhân viên ở các nhân tố ảnh hưởng, khía cạnh khác
nhau và động lực làm việc của nhân viên tại Nhà khách Cục Quản trị T.26
Nghiên cứu cũng sẽ so sánh động lực làm việc phân chia theo giới tính, độ
tuổi, trình độ học vấn, vị trí công việc và mức thu nhập
- Nghiên cứu này giúp ta nhận biết được các thang đo dùng để đo lường
các mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của
nhân viên tại Nhà khách Cục Quản trị T.26, từ đó các nhà quản lý Nhà khách
sẽ xây dựng những chính sách phù hợp nhằm tạo động lực làm việc cho nhân
viên tại Nhà khách mình
Đây là nghiên cứu khám phá, làm cơ sở để các nghiên cứu sâu hơn về
động lực làm việc của nhân viên khách sạn nói chung và nhân viên nhà khách
nói riêng ở Việt Nam
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
7.1 Tổng quan tài liệu nước ngoài
Mô hình mười yếu tố động viên nhân viên được phát triển bởi
Kenneth S Kovach (1987), What motivates employees? Workers and
supervisors give different answers Business Horizons, Volume 30, pp.58-65
Mô hình mười yếu tố này sau khi được công bố đã được phổ biến rộng rãi
và được nhiều nhà nghiên cứu kiểm định nhằm khám phá ra các yếu tố
động viên nhân viên làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau Mười yếu tố
động viên nhân viên bao gồm: (1) Công việc thú vị (interesting work); (2)
Trang 15Được công nhận đầy đủ công việc đã làm (appreciation and praise for work
done); (3) Sự tự chủ trong công việc (feeling of being in on things); (4)
Công việc ổn định (job security); (5) Lương cao (good wages); (6) Sự thăng
tiến và phát triển nghề nghiệp (opportunities for advancement and
development); (7) Điều kiện làm việc tốt (good working conditions); (8)
Sự gắn bó của cấp trên với nhân viên (personal loyalty to employees); (9)
Xử lý kỷ luật khéo léo, tế nhị (tactful discipline); (10) Sự giúp đỡ của cấp
trên để giải quyết những vấn đề cá nhân
Nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên khách sạn tại Caribean,
Charles, K R and L H Marshall (1992), Motivational preferences of
Caribbean hotel workers: an exploratory study International Journal of
Contemporary Hospitality Management, Volume 4(3), pp 425-429
Mẫu nghiên cứu 225 nhân viên từ bảy khách sạn ở hoàn đảo Bahamas thuộc
vùng biển Caribean Bảng câu hỏi dựa trên mô hình mười yếu tố công việc
của Kovach và các câu hỏi thuộc đặc điểm cá nhân Nhân viên được yêu cầu
xếp hạng các yếu tố thúc đẩy động lực làm việc của họ theo thứ tự từ một
đến mười với một là quan trọng nhất và 10 là ít quan trọng nhất Kết quả của
nghiên cứu: 1) các yếu tố tác động nhiều nhất đến động lực làm việc của
nhân viên khách sạn ở Caribean; 2) Xem có sự khác nhau trong động lực làm
việc giữa các đặc điểm cá nhân khác nhau; 3) Khám phá ý nghĩa nghiên cứu
để cung cấp cho các nhà quản lý khách sạn ở Caribean
Nghiên cứu: “các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên
khách sạn: Simons, T & Enz, C (1995), “Motivating hotel employees”,
Cornell Hotel and Restaurant Administration Quarterly, 36 (1), 20-27
Nghiên cứu sử dụng 10 yếu tố động viên của Kovach để làm công cụ điều tra
ban đầu Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 278 nhân viên của mười khách
sạn khác nhau tại Mỹ và Canada Người trả lời xếp hạng những gì nhân viên
Trang 16thấy tác động nhất đến động lực làm việc của họ theo thứ tự từ 1 đến 10 Với
1 là quan trọng nhất và 10 là ít quan trọng nhất Đồng thời thu thập thông tin
cá nhân: giới tính, độ tuổi, bộ phận công tác để so sánh Kết quả nghiên cứu
cho thấy rằng: Mức lương tốt, bảo đảm việc làm và cơ hội thăng tiến và phát
triển là quan trọng đối với nhân viên khách sạn tại Mỹ và Canada Theo
Simons & Enz, nghiên cứu này đã chứng minh rằng không có bất kỳ sự khác
biệt đáng kể giữa nam và nữ trong các yếu tố tác động đến động lực làm việc
của nhân viên khách sạn ở Mỹ và Canada Và nghiên cứu cũng đã có thể
chứng minh sự khác biệt nhiều giữa người lao động công nghiệp và nhân viên
khách sạn
Wong, Siu, Tsang ( 1999) thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến
động lực của nhân viên khách sạn tại Hồng Kông Mục đích của nghiên cứu:
1) Có mối quan hệ giữa các yếu tố cá nhân và mười yếu tố công việc liên
quan đến nhân viên khách sạn Hồng Kông 2) Đề xuất phương pháp tác động
đến động lực làm việc của nhân viên dựa trên những đặc điểm cá nhân khác
nhau Nghiên cứu cũng sử dụng mười yếu tố công việc động viên của
Kovach (1987) làm công cụ và cũng yêu cầu người trả lời sắp xếp các yếu tố
ảnh hưởng đến động lực làm việc từ 1 đến 10
7.2 Tổng quan tài liệu trong nước
Nghiên cứu: “Các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên
tại các doanh nghiệp TP.HCM”, Lê Thị Bích Phụng, Luận văn thạc sĩ kinh tế,
năm 2011, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 201 nhân viên đang làm việc toàn thời
gian trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để đánh giá thang đo và mô hình
nghiên cứu Kết quả kiểm định cho thấy thang đo động lực làm việc của nhân
viên đều đạt được độ tin cậy, giá trị cho phép và gồm có sáu thành phần: (1)
Công việc; (2) Thương hiệu và văn hóa công ty; (3) Cấp trên trực tiếp; (4)
Trang 17Chính sách đãi ngộ; (5) Thu nhập và phúc lợi và (6) Đồng nghiệp Với 34
biến quan sát đã được khẳng định giá trị và độ tin cậy Trong đó, 2 yếu tố
đầu tiên được đánh giá là quan trọng nhất đối động lực làm việc của nhân
viên Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy yếu tố “Thương hiệu và văn hóa
công ty” tác động ảnh hưởng đến mức độ động viên nhân viên Điều này góp
phần bổ sung vào lý thuyết tạo động lực cho nhân viên áp dụng tại các doanh
nghiệp Việt Nam và các thành phần của thang đo
Nghiên cứu “ảnh hưởng của động lực làm việc đến hành vi thực hiện
công việc của nhân viên khối văn phòng tại thành phố Cần Thơ”, Nguyễn Thị
Phương Dung và Nguyễn Hoàng Như Ngọc, Tạp chí Khoa học 2012:24b
91-99, Trường Đại học Cần Thơ Kết quả nghiên cứu có 14 yếu tố có ảnh hưởng
đến động lực làm việc của nhân viên bao gồm: (1) Sự hỗ trợ của cấp trên; (2)
Lương bổng; (3) Mối quan hệ với đồng nghiệp; (4) Công đoàn; (5) Cơ hội
học tập và thăng tiến; (6) Mục tiêu công việc; (7) Điều kiện làm việc; (8) Sự
công nhận kết quả làm việc; (9) Phản hồi; (10) Công việc thử thách; (11)
Chính sách, phong trào của tổ chức; (12) Cảm giác được thể hiện; (13) Công
việc thú vị; (14) Sự tự hào về tổ chức Qua kết quả phân tích cho thấy, mức
độ thực hiện những hành vi tích cực của nhân viên văn phòng ở thành phố
Cần Thơ là thường xuyên Có ba nhân tố động lực thúc đẩy hành vi của
nhân viên theo thứ tự tăng dần là: sự hỗ trợ của cấp trên, cơ hội học tập và
thăng tiến, cảm giác được thể hiện
Nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên: “Nghiên cứu trường hợp
động lực làm việc của nhân viên khối văn phòng ở Việt Nam”, Nguyễn Thị
Phương Dung, 2014, đề tài nghiên cứu khoa học, Đại học Cần Thơ Nghiên
cứu tiến hành khảo sát trên 485 nhân viên đang làm việc trong khối văn phòng
để đánh giá thang đo và mô hình nghiên cứu Kết quả kiểm định cho thấy
thang đo động lực làm việc của nhân viên đều đạt được độ tin cậy, giá trị cho
Trang 18phép và gồm có các thành phần: (1) Quan hệ cá nhân; (2) Niềm tin ở tổ
chức; (3) Quan hệ ở nơi làm việc; (4) Kết quả làm việc; (5) động lực làm việc
Đề tài nghiên cứu các mối quan hệ của các thang đo
8 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 4 chương: Chương 1 cung cấp cơ sở lý luận Mô hình với
các giả thuyết nghiên cứu được đề xuất được trình bày ở chương 2 cùng với
phương pháp nghiên cứu Chương 3 trình bày kết quả nghiên cứu Cuối cùng,
chương 4 đưa ra các đóng góp hàm ý về chính sách, những hạn chế của
nghiên cứu và đưa ra định hướng cho những nghiên cứu trong tương lai
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
Trong chương 1 này, tác giả sẽ giới thiệu một số khái niệm, cơ sở lý
luận về động lực làm việc và một số nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đã
được công nhận trên thế giới cũng như các nghiên cứu tại Việt nam để từ đó
rút ra những kết luận và đưa mô hình lý thuyết phục vụ cho việc xây dựng
thiết kế nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân
viên
1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC HỌC THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
1.1.1 Định nghĩa động lực làm việc:
Động lực làm việc (motivation) là một trong những vấn đề được doanh
nghiệp và các nhà nghiên cứu rất quan tâm Có rất nhiều khái niệm khác nhau
về động lực làm việc bắt nguồn từ sự khác biệt trong quan điểm về việc mô
hình hóa khái niệm này
Động lực thúc đẩy: ám chỉ những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài của
con người có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trì theo đuổi một
cách thức hành động đã xác định
Động lực làm việc là một động cơ có ý thức hay vô thức, khơi gợi và
hướng hoạt động vào việc đạt được mục tiêu mong đợi Hay nói cách khác,
động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng
cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức
Động lực làm việc thể hiện trên hai khía cạnh:
- Mức độ nỗ lực nhằm đạt được mục tiêu
- Kết quả của mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Trang 20Như vậy, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về động lực nhưng đều nói
lên bản chất của động lực là những gì kích thích con người hành động để đạt
tới một mục tiêu nào đó Mục tiêu của người lao động đặt ra một cách có ý
thức được phản ánh bởi động cơ của người lao động và quyết định hành động
của họ
Từ việc nghiên cứu các khái niệm trên, có thể tóm tắt khái niệm về động
lực làm việc như sau: Động lực làm việc liên quan tới các thái độ hành vi của
cá nhân Nó bắt nguồn từ các nhu cầu nội tại khác nhau của cá nhân đó và
thúc đẩy cá nhân hành động để thỏa mãn các nhu cầu này Động lực làm việc
cũng bao hàm năng lượng, mục tiêu, sự cố gắng, sự lựa chọn, sự kiên trì, và
sức lực cần thiết của cá nhân trong quá trình lựa chọn, định hướng, tự thể
hiện, thay đổi, kháng cự, và liên tục của hành vi Mặt khác, động lực có thể
thay đổi bởi nó không chỉ phụ thuộc vào đặc điểm, kiến thức, kỹ năng và khả
năng của cá nhân mà vào các yếu tố bên ngoài như đặc điểm công việc, quan
hệ xã hội, môi trường kinh tế - xã hội, đặc điểm của tổ chức nơi cá nhân đó
làm việc
1.1.2 Nhu cầu
Từ điển Bách khoa Toàn thư triết học của Liên Bang Nga định nghĩa:
“Nhu cầu là sự cần hay sự thiếu hụt một cái gì đó thiết yếu để duy trì hoạt
động sống của cơ chế một cá nhân con người, một nhóm xã hội hay xã hội nói
chung, là động cơ bên trong của tính tích cực”
Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp bách
thì khả năng chi phối con người càng cao Về mặt quản lý, kiểm soát được
nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong trường hợp
này, nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm
chế sự thoả mãn nhu cầu)
Nhu cầu của một cá nhân, đa dạng và vô tận Về mặt quản lý, người
Trang 21quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan đến hiệu quả làm việc của
cá nhân Việc thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu
cầu khác theo định hướng của nhà quản lý, do đó người quản lý luôn có thể
điều khiển được các cá nhân
Như vậy, đặc trưng cơ bản của nhu cầu là trạng thái thiếu hụt của cơ thể
cần phải được bù đắp để tồn tại và phát triển bình thường
Lợi ích là mức độ thỏa mãn nhu cầu của con người trong những điều
kiện cụ thể nhất định Lợi ích càng lớn thể hiện mức độ thỏa mãn nhu cầu
càng cao, động lực càng được tạo ra
Kết luận: Nhu cầu –> Lợi ích –> Động lực
1.1.3 Tạo động lực lao động
Đây là vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp Các nhà
quản trị trong tổ chức muốn xây dựng doanh ngiệp vững mạnh thì phải dùng
mọi biện pháp để kích thích người lao động hăng say làm việc, phát huy tính
sáng tạo trong quá trình làm việc
Tạo động lực làm việc là dẫn dắt nhân viên đạt được những mục tiêu đã
đề ra với nỗ lực lớn nhất Nói cách khác, tạo động lực trong lao động là hệ
thống các chính sách, các biện pháp các thủ thuật quản lý tác động đến người
lao động nhằm làm cho người lao động có được động lực để làm việc
Vậy tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp là tất cả các
biện pháp của nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động lực
cho người lao động ví dụ như: thiết lập ra những mục tiêu thiết thực phù hợp
với mục tiêu của người lao động vừa thỏa mãn được mục đích của doanh
nghiệp, sử dụng các biện pháp về vật chất lẫn tinh thần,
Vấn đề quan trọng của động lực là mục tiêu nhưng làm thế nào để tạo ra
những mục tiêu thỏa mãn nhu cầu, nguyện vọng của người lao động, tạo cho
người lao động hăng say và nỗ lực hết mình trong công việc thì người lao
Trang 22động phải biết được mục đích hướng tới của người lao động sẽ là gì Việc dự
đoán và kiểm soát hành động của người lao động hoàn toàn có thể thực hiện
được thông qua việc nhận biết động lực và nhu cầu của họ
Nhà quản trị muốn nhân viên của mình nỗ lực hết sức vì doanh nghiệp
thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối với người lao động
đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động có thể hoàn thành
công việc một cách tốt nhất Khuyến khích bằng vật chất lẫn tinh thần, tạo ra
một bầu không khí thi đua trong nhân viên có nghĩa hết sức quan trọng đối
với sự phát triển của doanh nghiệp
1.1.4 Các học thuyết và mô hình nghiên cứu về động lực làm việc
a Học thuyết về thứ bậc nhu cầu
Abraham Maslow là nhà tâm lý học người Mỹ, gốc Nga Năm 1943 bắt
đầu nghiên cứu lý thuyết thang bậc nhu cầu Đầu tiên ông chia nhu cầu của
con người thành 5 bậc, đến năm 1970 chia thành 7 bậc, sau này các nhà kinh
tế học hiện đại giới thiệu thuyết của ông thường là 5 bậc Theo ông, hành vi
con người phụ thuộc vào các động lực bên trong, động lực bên trong được
hình thành từ những nhu cầu của con người
Theo tầm quan trọng, cấp bậc nhu cầu được sắp xếp thành năm bậc sau:
(1) Nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh học: là những nhu cầu đảm bảo cho
con người tồn tại như: ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi giống và các
nhu cầu của cơ thể khác
(2) Nhu cầu về an ninh và an toàn: là các nhu cầu như ăn ở, sinh sống an
toàn, không bị đe dọa, an ninh, chuẩn mực, luật lệ
(3) Nhu cầu xã hội hay nhu cầu liên kết và chấp nhận: là các nhu cầu về
tình yêu được chấp nhận, bạn bè, xã hội
(4) Nhu cầu được tôn trọng: là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng người
khác, được người khác tôn trọng, địa vị
Trang 23(5) Nhu cầu tự thể hiện hay tự thân vận động: là các nhu cầu như chân,
thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước
(Nguồn: Organizational Behavior, 2007) Hình 1.1 Các bậc nhu cầu của Maslow
Maslow đã chia các nhu cầu thành hai cấp: cấp cao và cấp thấp Nhu cầu
cấp thấp là các nhu cầu sinh học và nhu cầu an ninh, an toàn Nhu cầu cấp cao
bao gồm các nhu cầu xã hội, tôn trọng, và tự thể hiện Sự khác biệt giữa hai loại
này là các nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn chủ yếu từ bên ngoài trong khi đó
các nhu cầu cấp cao lại được thỏa mãn chủ yếu là từ nội tại của con người
* Ứng dụng lý thuyết trong hoạt động quản trị
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow đã có một ẩn ý quan trọng đối với
các nhà quản trị đó là muốn lãnh đạo nhân viên thì điều quan trọng là bạn
phải hiểu người lao động của bạn đang ở cấp độ nhu cầu nào Từ sự hiểu biết
đó cho phép bạn đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc thỏa mãn nhu cầu của
người lao động đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu tổ chức
- Đối với nhu cầu sinh lý: Trả lương tốt và công bằng, cung cấp bữa ăn
trưa, ăn giữa giờ, giữa ca miễn phí; đảm bảo các phúc lợi…
- Đối với nhu cầu về an toàn: Bảo đảm điều kiện làm việc thuận lợi, bảo
đảm công việc được duy trì ổn định và chăm sóc sức khoẻ tốt cho nhân viên
(an toàn tính mạng, thu nhập, công việc )
Trang 24- Nhu cầu liên kết, chấp nhận: Người lao động cần được tạo điều kiện
làm việc theo nhóm, được tạo cơ hội để mở rộng giao lưu giữa các bộ phận,
khuyến khích mọi người cùng tham gia ý kiến phục vụ sự phát triển doanh
nghiệp hoặc tổ chức, các hoạt động vui chơi, giải trí nhân các dịp kỷ niệm
hoặc các kỳ nghỉ khác
- Nhu cầu tôn trọng: Người lao động cần được tôn trọng về nhân cách,
phẩm chất, tôn trọng các giá trị của con người Do đó, cần có cơ chế và chính
sách khen ngợi, tôn vinh sự thành công và phổ biến kết quả thành đạt của cá
nhân một cách rộng rãi Đồng thời, người lao động cũng cần được cung cấp
kịp thời thông tin phản hồi, đề bạt nhân sự vào những vị trí công việc mới có
mức độ và phạm vi ảnh hưởng lớn hơn
- Nhu cầu tự thể hiện: Nhà quản lý cần cung cấp các cơ hội phát triển
những thế mạnh cá nhân, người lao động cần được đào tạo và phát triển, cần
được khuyến khích tham gia vào quá trình cải tiến trong doanh nghiệp hoặc tổ
chức và được tạo điều kiện để họ tự phát triển nghề nghiệp
Như vậy, Nhà quản lý cần nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể nhu cầu của
nhân viên và có biện pháp hữu hiệu để đáp ứng, nghĩa là họ cần biết “chiều”
nhân viên một cách hợp lý và có dụng ý
b Học thuyết tồn tại, quan hệ thân thiết và phát triển (ERG)
Clayton Alderfer giáo sư đại học Yale đã tiến hành sắp xếp lại nghiên
cứu của Maslow và đưa ra kết luận của mình Ô ng cho rằng: hành động
của con người bắt nguồn từ nhu cầu - cũng giống như các nhà nghiên cứu
khác - song ông cho rằng con người cùng một lúc theo đuổi việc thỏa mãn
ba nhu cầu cơ bản: nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ và nhu cầu phát triển
(1) Nhu cầu tồn tại (Existence needs) bao gồm những đòi hỏi vật chất tối
cần thiết cho sự tồn tại của con người, nhóm nhu cầu này có nội dung giống
như nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn của Maslow
Trang 25(2) Nhu cầu quan hệ (Relatedness needs) là những đòi hỏi về quan hệ và
tương tác qua lại giữa các cá nhân Nhu cầu quan hệ bao gồm nhu cầu xã
hội và một phần nhu cầu tự trọng (được tôn trọng)
(3) Nhu cầu phát triển (Growth needs) là đòi hỏi bên trong mỗi con
người cho sự phát triển cá nhân, nó bao gồm nhu cầu tự thể hiện và một phần
nhu cầu tự trọng (tự trọng và tôn trọng người khác)
Mô hình ERG và hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow đều giống nhau
bởi vì đều phân nhu cầu theo từng cấp bậc, và thừa nhận rằng các cá nhân
thỏa mãn nhu cầu theo từng cấp bậc từ thấp đến cao Tuy nhiên, Aldefer đã
giảm số bậc nhu cầu chỉ còn có 3 cấp và cho rằng các chuyển dịch lên nhu cầu
ở bậc cao hơn thì càng phức tạp hơn, và một sự thất bại trong việc đáp ứng
nhu cầu cấp cao sẽ tạo ra sự sụt giảm đối với nhu cầu cấp thấp đã được thỏa
mãn Vì thế một nhân viên khi không thể thỏa mãn nhu cầu cho sự phát triển
cá nhân thì anh ta sẽ quay lại tìm cách thỏa mãn những nhu cầu ở bậc thấp
hơn và hướng đến việc kiếm được nhiều tiền Vì vậy mô hình ERG trở nên ít
cứng nhắc hơn so với hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow, tức là mỗi cá
nhân có thể linh hoạt trong việc lựa chọn sự thỏa mãn nhu cầu tùy thuộc vào
khả năng của mình
Thuyết phân cấp nhu cầu giúp cho việc giải thích tại sao mà các tổ chức
tìm những cách thức khác nhau để nhận biết nhân viên của mình đang dừng ở
nhu cầu nào để từ đó khuyến khích sự tham gia của họ vào việc đưa ra quyết
định
Thực tế hoạt động quản trị đã chỉ ra rằng những nhân viên có sự tham
gia đóng góp ý kiến trong công việc thì họ có cảm nhận mình đã được thừa
nhận và điều đó tạo ra được động lực thúc đẩy họ trong công việc Một điều
nữa là khi mà các ý kiến của nhân viên được thừa nhận và đưa vào sử dụng nó
sẽ tạo ra động lực thúc đẩy tất cả các nhân viên khác trong tổ chức
Trang 26Nhiều công ty đang tìm kiếm cách thức tạo ra môi trường làm việc có tính
nhân văn, nó cho phép con người có được sự cân bằng giữa công việc với cuộc
sống cá nhân của mình, và đây cũng là một động lực thúc đẩy ở trình độ cao
c Học thuyết hai yếu tố
Frederick Herzberg (1959) bắt đầu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
động lực làm việc từ giữa năm 1950 Năm 1959, ông đã phát triển thuyết hai
yếu tố trên nghiên cứu của Mayo and Coch & French Yếu tố thứ nhất là yếu
tố duy trì và yếu tố thứ hai là yếu tố thúc đẩy Tuy nhiên, trong mô hình của
mình, Herzberg cho rằng vẫn tồn tại một khoảng trung tâm là trung tính,
nghĩa là người công nhân không cảm thấy thỏa mãn mà cũng không cảm thấy
không thỏa mãn
Các yếu tố thúc đẩy như sự thành đạt, sự công nhận, bản thân công việc,
trách nhiệm, bản chất công việc và cơ hội phát triển được xem như là những
yếu tố nội tại Các yếu tố duy trì như điều kiện làm việc, chính sách của
công ty, sự giám sát, mối quan hệ giữa các cá nhân, tiền lương, địa vị và
công việc an toàn được xem là những yếu tố tác động từ bên ngoài
Như vậy, nhóm yếu tố đầu tiên liên quan đến thuộc tính công việc,
nhóm thứ hai là về môi trường mà trong đó công việc được thực hiện
Hezberg cho rằng nguyên nhân đem đến sự hài lòng nằm ở nội dung công
việc, còn nguyên nhân gây bất mãn nằm ở môi trường làm việc
Đối với các nhân tố thúc đẩy nếu giải quyết tốt sẽ tạo ra sự thỏa mãn, từ
đó sẽ tạo động lực cho người lao động làm việc tích cực và chăm chỉ hơn
Nhưng nếu giải quyết không tốt thì tạo ra tình trạng không thỏa mãn chứ
chưa chắc đã bất mãn
Đối với các nhân tố duy trì, nếu giải quyết không tốt sẽ tạo ra sự bất
mãn, nhưng nếu giải quyết tốt thì tạo ra tình trạng không bất mãn chứ chưa
chắc đã có tình trạng thỏa mãn Sự bất mãn chỉ xảy ra khi những yếu tố
Trang 27mang tính duy trì không hiện diện trong công việc: lương, an toàn trong công
việc, điều kiện làm việc, chính sách công ty, mối quan hệ với đồng nghiệp, địa
vị và sự giám sát
Nhiều nghiên cứu đã đưa ra kết quả không ủng hộ sự phân chia hai nhóm
nhân tố như trên của Herberg cũng như bác bỏ việc cho rằng các nhân tố duy
trì không mang lại sự thỏa mãn trong công việc (Kreitner & Kinicki, 2007)
Thực tế cho thấy rằng các nhân tố thuộc hai nhóm trên đều có ảnh hưởng ít
nhiều đến sự thỏa mãn trong việc Tuy nhiên, thông qua lý thuyết của
Hezberg ta cũng có thể thấy được tầm quan trọng của nhân tố thúc đẩy trong
việc mang lại sự thỏa mãn trong công việc cũng như tác động của các nhân
tố duy trì trong việc dẫn đến sự bất mãn của nhân viên
Nội dung của các nhân tố đó được mô tả theo bảng sau:
Thuyết hai nhân tố của Herzberg có ý nghĩa rất quan trọng đối với các
nhà quản trị trên các phương diện sau:
(1) Những nhân tố làm thỏa mãn người lao động là khác với các nhân
Trang 28tố tạo ra sự bất mãn Vì vậy, bạn không thể mong đợi sự thỏa mãn của
người lao động bằng cách đơn giản là xóa bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất
mãn
(2) Việc động viên nhân viên đòi hỏi phải giải quyết thỏa đáng, đồng
thời cả hai nhóm nhân tố duy trì và động viên, không thể chỉ chú trọng một
nhóm nào cả
Hình 1.2 Mô hình đo lường động lực làm việc của Herzberg
d Học thuyết về sự thúc đẩy
Lý thuyết của McClelland (1988) tập trung vào ba loại nhu cầu của con
người: nhu cầu về thành tựu, nhu cầu về quyền lực và nhu cầu về liên minh
Công việc có ý nghĩa
Trang 29- Nhu cầu về thành tựu: Người có nhu cầu thành tựu cao là người luôn
theo đuổi việc giải quyết công việc tốt hơn Họ thích các công việc mang tính
thách thức Người có nhu cầu thành tựu cao là người có:
+ Lòng mong muốn thực hiện các trách nhiệm cá nhân
+ Xu hướng đặt ra các mục tiêu cao cho chính họ
+ Nhu cầu cao về sự phản hồi cụ thể, ngay lập tức
+ Nhanh chóng, sớm làm chủ công việc của họ
- Nhu cầu về quyền lực: Là nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng môi trường
làm việc của người khác, kiểm soát và ảnh hưởng tới người khác
- Nhu cầu về liên minh: Là nhu cầu giống nhu cầu xã hội của A Maslow –
được chấp nhận, tình yêu, bạn bè… Người lao động có nhu cầu liên minh mạnh
sẽ làm việc tốt ở những loại công việc mà sự thành công của nó đòi hỏi kỹ năng
quan hệ và sự hợp tác
Ứng dụng vào thực tế ta có thể thấy rằng người có nhu cầu về thành tích
cao sẽ thành công trong hoạt động doanh nghiệp Nhưng có nhu cầu thành
tích cao không nhất thiết sẽ trở thành một nhà quản lý tốt, đặc biệt trong các
tổ chức lớn Vì vậy, họ chỉ quan tâm để cá nhân mình làm cho tốt mà không
hỗ trợ người khác cũng làm việc tốt Trong khi đó, các nhu cầu về quyền lực
và liên minh có liên quan chặt chẽ tới thành công trong quản lý
Lý thuyết động lực của McClelland khuyến khích người lao động tham
gia vào các hoạt động của tổ chức, nhằm tạo dựng mối quan hệ với đồng
nghiệp, tranh thủ sự động viên, hỗ trợ của đồng nghiệp để thực hiện công việc
khó hơn với sự tham gia của nhiều người thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
Theo McClelland, các nhà doanh nghiệp và những người thành đạt trong
xã hội thường là những người có nhu cầu cao về thành tích, khá cao về quyền
lực, và nhu cầu liên kết ở mức độ tương đối Từ đó, nhà quản lý cần nắm
được điều này và biết tạo điều kiện, phát triển nhân viên cũng như giúp họ
Trang 30thăng tiến khi có cơ hội
e Học thuyết về sự mong đợi
Học thuyết về sự mong đợi ra đời vào những năm 30 của thế kỉ XX,
nhưng vào thời gian này nó chưa phải là học thuyết về động lực làm việc
Vroom (1964) đã đưa Học thuyết về sự mong đợi vào lĩnh vực nghiên cứu
động cơ Vroom cho rằng hành vi và động lực làm việc của con người không
nhất thiết được quyết định bởi hiện thực mà nó được quyết định bởi nhận thức
của con người về những kỳ vọng của họ trong tương lai Lý thuyết này xoay
quanh ba khái niệm cơ bản (Kreitner & Kinicki, 2007) hay ba mối quan hệ
(Robbins, 2002):
- Kỳ vọng (Expectancy): là niềm tin rằng nỗ lực sẽ dẫn đến kết quả tốt
Khái niệm này được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa nỗ lực (effort) và
kết quả (performance)
- Tính chất công cụ (Instrumentality): là niềm tin rằng kết quả tốt sẽ
dẫn đến phần thưởng xứng đáng Khái niệm này được thể hiện qua mối quan
hệ giữa kết quả (performance) và phần thưởng (outcome/rewards)
- Hóa trị (Valence): là mức độ quan trọng của phần thưởng đối với
người thực hiện công việc Khái niệm này được thể hiện thông qua mối quan
hệ giữa phần thưởng (rewards) và mục tiêu cá nhân (personal goals)
Hình 1.3 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
Thuyết kỳ vọng của V Vroom được xây dựng theo công thức:
Hấp lực x Mong đợi x Phương tiện = Sự động viên
Nỗ lực
(Effort)
Hành động (Performance)
Phần thưởng (Rewards)
Mục tiêu (Goals) Kỳvọng Tính chất công cụ Hóa trị
Trang 31- Hấp lực (phần thưởng) = sức hấp dẫn cho một mục tiêu nào đó (Phần
thưởng cho tôi là gì?)
- Mong đợi (thực hiện công việc) = niềm tin của nhân viên rằng nếu nỗ
lực làm việc thì nhiệm vụ sẽ được hoàn thành (Tôi phải làm việc khó khăn,
vất vả như thế nào để đạt mục tiêu?)
- Phương tiện (niềm tin) = niềm tin của nhân viên rằng họ sẽ nhận được
đền đáp khi hoàn thành nhiệm vụ (Liệu người ta có biết đến và đánh giá những
nỗ lực của tôi?)
Vì lý thuyết này được dựa trên sự nhận thức của người lao động nên có
thể xảy ra trường hợp là cùng làm ở một công ty và cùng một vị trí như nhau
nhưng một người có động lực làm việc còn người kia thì không do nhận thức
của họ về các khái niệm trên là khác nhau
Ứng dụng lý thuyết này vào nghiên cứu, ta thấy rằng muốn người lao
động có động lực hướng tới mục tiêu nào đó (dĩ nhiên mục tiêu này gắn liền
với mục tiêu của tổ chức) thì ta phải tạo nhận thức ở người lao động đó rằng
nỗ lực của họ sẽ mang lại những phần thưởng như họ mong muốn Muốn có
được nhận thức đó trước hết công ty phải đưa ra được những phương hướng,
những chính sách và truyền thông trong tổ chức thật tốt Tất cả nhân viên
biết làm thế nào đạt được mực tiêu cao nhất và với kết quả đạt được này họ sẽ
nhận được phần thưởng cao nhất xứng đáng với nỗ lực của họ Nắm rõ được
mục tiêu của tổ chức, mục tiêu của cá nhân và làm thế nào để đạt được cũng
như thỏa mãn về thưởng phạt công minh cũng sẽ giúp họ tin rằng những
kết quả họ đạt được chắc chắn sẽ nhận được sự ghi nhận cũng như sự tưởng
thưởng của công ty từ đó tạo nên được động lực làm việc cao nhất
1.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
1.2.1 Mô hình mười yếu tố động viên của Kovach (1987)
Trong nghiên cứu của Kenneth S Kovach (1987) đã đưa ra mô hình
Trang 32mười yếu tố động viên nhân viên Mô hình này do Viện Quan hệ Lao động
New York (The Labounr Relations Intitule of New York) xây dựng lần đầu
tiên vào năm 1946 với đối tượng nhân viên trong ngành công nghiệp Sau đó,
mô hình này được phổ biến rộng rãi và được nhiều tổ chức, nhà nghiên cứu
phát triển thêm Mô hình mười yếu tố động viên nhân viên của Kenneth S
Kovach như sau:
Hình 1.4 Mô hình mười yếu tố động viên nhân viên
của Kenneth S Kovach
(1) Công việc thú vị (interesting work): thể hiện sự đa dạng, sáng tạo,
thách thức của công việc và cơ hội để sử dụng năng lực cá nhân
(2) Được công nhận đầy đủ công việc đã làm (appreciation and praise
for work done): thể hiện sự ghi nhận hoàn thành tốt công việc, ghi nhận
góp phần vào sự thành công của công ty
(7) Điều kiện làm việc tốt
(8) Sự gắn bó của cấp trên với
nhân viên
(9) Xử lý kỷ luật khéo léo, tế
nhị
Sự giúp đỡ của cấp trên để
giải quyết những vấn đề cá nhân
MỨC ĐỘ ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN
Trang 33(3) Sự tự chủ trong công việc (feeling of being in on things): thể hiện
nhân viên được quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm với công việc, được
khuyến khích tham gia vào các quyết định liên quan đến công việc và
được khuyến khích đưa ra những sáng kiến
(4) Công việc ổn định (job security): thể hiện công việc ổn định, không
phải lo lắng đến việc giữ việc làm
(5) Lương cao (good wages): thể hiện nhân viên được nhận tiền lương
tương xứng với kết quả làm việc, lương đảm bảo cuộc sống cá nhân
và được thưởng hoặc tăng lương khi hoàn thành tốt công việc
(6) Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp (opportunities for
advancement and development): thể hiện những cơ hội thăng tiến và phát
triển trong doanh nghiệp
(7) Điều kiện làm việc tốt (good working conditions): thể hiện vấn
đề an toàn, vệ sinh và thời gian làm việc
(8) Sự gắn bó của cấp trên với nhân viên (personal loyalty to
employees): nhân viên luôn được tôn trọng và tin cậy, là một thành viên
quan trọng của công ty
(9) Xử lý kỷ luật khéo léo, tế nhị (tactful discipline): thể hiện sự tế nhị
khéo léo của cấp trên trong việc góp ý, phê bình nhân viên
(10) Sự giúp đỡ của cấp trên để giải quyết những vấn đề cá nhân
(sympathetic help with personal problems): thể hiện sự quan tâm, hỗ trợ của
cấp trên trong giải quyết các vấn đề cá nhân, các khó khăn của nhân viên
Mô hình mười yếu tố này sau khi được công bố đã được phổ biến rộng
rãi và được nhiều nhà nghiên cứu kiểm định nhằm khám phá ra các yếu tố
động viên nhân viên làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau
1.2.2 Các nghiên cứu ứng dụng mô hình mười yếu tố của Kovach
+ Charles & Marshall (1992) nghiên cứu động lực làm việc của nhân
Trang 34viên khách sạn tại Caribean Mục tiêu nghiên cứu: 1) Yếu tố nào tác động
nhiều nhất đến động lực làm việc của nhân viên khách sạn ở Caribean; 2)
Xem có sự khác nhau trong động lực làm việc giữa các đặc điểm cá nhân
khác nhau; 3) Khám phá ý nghĩa nghiên cứu để cung cấp cho các nhà quản
lý khách sạn ở Caribean Mẫu nghiên cứu 225 nhân viên từ bảy khách sạn ở
hoàn đảo Bahamas thuộc vùng biển Caribean Bảng câu hỏi dựa trên mô hình
mười yếu tố công việc của Kovach và các câu hỏi thuộc đặc điểm cá nhân
Nhân viên được yêu cầu xếp hạng các yếu tố thúc đẩy động lực làm việc của
họ theo thứ tự từ 1 đến 10 với 1 là quan trọng nhất và 10 là ít quan trọng nhất
Charles & Marshall (1992) phân chia đáp viên thành hai nhóm: nhóm
liên quan đến giới tính và trình độ học vấn; nhóm liên quan đến vị trí tổ chức,
số lượng khách hàng tương tác, số năm làm việc Kết quả cho thấy các đáp
viên có trình độ đại học tuổi từ 19 – 25, hầu hết là nữ đều có sự tương tác cao
với khách hàng Trong nghiên cứu này, các nhân tố động lực ảnh hưởng nhiều
nhất đến nhân viên là: thu nhập, điều kiện làm việc và được đánh giá đầy đủ
các công việc đã thực hiện
+ Simons & Enz (1995) nghiên cứu các yếu tố tác động đến động lực
của nhân viên khách sạn Mục đích của nghiên cứu: 1) Điều tra về các yếu tố
nào tác động đến động lực làm việc của nhân viên khách sạn tại Mỹ Và
Canada 2) Phát hiện những khác biệt giữa động lực của nhân viên khách sạn
khác với nhân viên làm trong các ngành công nghiệp khác 3) Xem có sự
khác nhau trong động lực dựa trên giới tính và tuổi 4) Có sự khác biệt trong
động lực làm việc dựa vào các bộ phận khác nhau trong khách sạn Nghiên
cứu sử dụng 10 yếu tố công việc động viên của Kovach để làm công cụ điều
tra ban đầu Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 278 nhân viên của mười
khách sạn khác nhau tại Mỹ và Canada Người trả lời xếp hạng những gì
nhân viên thấy tác động nhất đến động lực làm việc của họ theo thứ tự từ 1
Trang 35đến 10 Với 1 là quan trọng nhất và 10 là ít quan trọng nhất Đồng thời thu
thập thông tin cá nhân: giới tính, độ tuổi, bộ phận công tác để so sánh
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: Mức lương tốt, bảo đảm việc làm và
cơ hội thăng tiến và phát triển là quan trọng đối với nhân viên khách sạn tại
Mỹ và Canada Theo Simons & Enz, nghiên cứu này đã chứng minh rằng
không có bất kỳ sự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ trong các yếu tố tác
động đến động lực làm việc của nhân viên khách sạn ở Mỹ và Canada Và
nghiên cứu cũng đã có thể chứng minh sự khác biệt nhiều giữa người lao
động công nghiệp và nhân viên khách sạn
+ Wong, Siu, Tsang (1999) thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động
đến động lực của nhân viên khách sạn tại Hồng Kông Mục đích của nghiên
cứu: 1) Có mối quan hệ giữa các yếu tố cá nhân và mười yếu tố công việc liên
quan đến nhân viên khách sạn Hồng Kông 2) Đề xuất phương pháp tác động
đến động lực làm việc của nhân viên dựa trên những đặc điểm cá nhân khác
nhau Nghiên cứu cũng sử dụng mười yếu tố công việc động viên của
Kovach (1987) làm công cụ và cũng yêu cầu người trả lời sắp xếp các yếu tố
ảnh hưởng đến động lực làm việc từ 1 đến 10
Lê Thị Thùy Uyên (2007) nghiên cứu các yếu tố tạo động lực cho nhân
viên dựa trên mô hình mười yếu tố động viên của Kovach Mục tiêu của đề
tài: 1) Các yếu tố tạo động lực cho nhân viên 2) Thông qua việc sử dụng
phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố kiểm
định (CFA) và dựa trên mẫu khảo sát với 482 cán bộ nhân viên đang làm
việc toàn thời gian trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình
Dương, Đà Nẵng và Kontum Thang đo các yếu tố tác động đến động lực
làm việc được hiệu chỉnh gồm tám thành phần: (1) Tiền lương cao; (2) Công
việc lâu dài; (3) Điều kiện làm việc tốt; (4) Cơ hội thăng tiến và phát triển
nghề nghiệp; (5) Công việc thú vị; (6) Được tự chủ trong công việc; (7)
Trang 36Được công nhận đầy đủ trong công việc; (8) Lãnh đạo công ty
Nguyễn Ngọc Lan Vy (2010) thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ động viên nhân viên trong công việc tại
các doanh nghiệp trên địa bàn TP HCM” Mục tiêu nghiên cứu: (1) Xác
định và kiểm định thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ động viên
nhân viên; (2) Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố động viên nhân
viên, qua đó đề nghị những chính sách nhằm nâng cao mức độ động viên
nhân viên tại các doanh nghiệp trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh Nghiên cứu
dựa trên mười yếu tố công việc của Kovach Thang đo động lực hiệu chỉnh
gồm năm thành phần: (1) Chính sách đãi ngộ; (2) Lãnh đạo; (3) Sự phù hợp
của công việc; (4) Thương hiệu và văn hóa Công ty; (5) Đồng nghiệp Yếu
tố “Thương hiệu và văn hóa công ty” được bổ sung vào thành phần thang đo
về động lực làm việc
Nghiên cứu cho thấy giữa động lực làm việc nhân viên mong đợi và suy
nghĩ của người quản lý cũng khác nhau (Wong, Sui, Tsang 1999; Simons &
Enz, 1995) Các nhà nghiên cứu đề suất các doanh nghiệp nên xem trọng tính
chất công việc, tạo cơ hội thăng tiến cho nhân viên và nên có sự đánh giá,
công nhận khi nhân viên hoàn thành tốt công việc
Như vậy, điểm qua các nghiên cứu về động lực làm việc của nhân viên trong
công việc ở các lĩnh vực cũng như ở các quốc gia khác nhau, ta có thể thấy
mô hình mười yếu tố công việc động viên của Kovach (1987) đã được các
nhà nghiên cứu sử dụng khá phổ biến trong việc tìm hiểu mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố công việc đến động lực làm việc của nhân viên ở các lĩnh
vực, quốc gia khác nhau Hầu hết các nghiên cứu đều kiểm định được rằng
các yếu tố trong mười yếu tố công việc của Kovach đã tạo được động lực làm
việc của nhân viên, hoặc ở nước này hoặc ở nước khác, hoặc ở lĩnh vực này
hoặc ở lĩnh vực khác Điều này cũng nói lên rằng, động lực làm việc của nhân
Trang 37viên phụ thuộc vào mười yếu tố chính là cảm giác được tham gia, sự hỗ trợ
của quản lý trực tiếp trong việc giải quyết các vấn đề cá nhân, công việc thú
vị, sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp, sự gắn bó của cấp trên với nhân
viên, được công nhận đầy đủ thành tích công việc, công việc ổn định
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
Thang đo 10 nhân tố động viên của Kovach (1987) cũng dựa trên thuyết
hai nhân tố của Herzberg, tuy nhiên mô hình của Herzberg chỉ áp dụng đối
với nhân viên trong một ngành nhất định vì vậy mô hình có phù hợp với các
vị trí khác không, đồng thời Herzberg cũng không giải thích được mức độ ảnh
hưởng của yếu tố thúc đẩy và yếu tố duy trì ảnh hưởng đến động lực làm việc
của nhân viên như thế nào Ngược lại mô hình nghiên cứu của Kovach được
áp dụng rộng rãi hơn, đặt biệt là áp dụng được cho nhiều ngành nhiều đối
tượng lao động khác nhau và giúp đánh giá được mức độ quan trọng của các
nhân tố động lực theo thứ tự ưu tiên, từ đó làm cơ sở cho việc ứng dụng
nghiên cứu này vào các nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên trong các
ngành tại Việt Nam Và có thể so sánh kết quả với các nước khác trên thế giới
Tác giả lựa chọn mô hình mười yếu tố động viên của Kovach (1987) là
cơ sở nền tảng cho nghiên cứu Đồng thời, để phù hợp với điều kiện thực tế
hiện nay, tác giả đã tiến hành thảo luận nhóm để xác định và điều chỉnh tên
gọi các yếu tố động viên nhân viên đầy đủ hơn Tám biến độc lập được lấy
dựa trên mô hình mười yếu tố công việc động viên của Kovach (1987) và
kết quả nghiên cứu định tính Từ đó xây dựng các biến quan sát dưới dạng
các câu hỏi trong bảng câu hỏi nghiên cứu của đề tài này Tám biến độc lập
ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên như sau:
1.3.1 Điều kiện làm việc
Điều kiện làm việc là tình trạng của nơi mà người lao động làm việc Đối
với đề tài nghiên cứu này điều kiện làm việc là nhân tố ảnh hưởng đến sức
Trang 38khỏe và sự tiện lợi của người lao động khi làm việc, bao gồm thời gian làm
việc phù hợp (Skalli và đồng nghiệp 2007), sự an toàn thoải mái ở nơi làm
việc (Durst, 1997), được trang thiết bị cần thiết cho công việc (Bellingham,
2004) và thời gian bỏ ra cho việc đi lại từ nhà đến công ty (Isacsson, 2008)
Điều kiện làm việc được coi là một nhân tố động lực, theo hệ thống phân cấp
nhu cầu của Maslow Nó là điều kiện cần thiết trong việc hỗ trợ nhân viên làm
việc tốt hơn và hiệu quả hơn Trong lý thuyết Herzberg, điều kiện làm việc có
nhiều đặc điểm của một yếu tố sinh học hơn một yếu tố động cơ và Kovach
(1987) điều kiện làm việc thể hiện qua vấn đề an toàn, vệ sinh và thời gian
làm việc
1.3.2 Thu nhập và phúc lợi
Thu nhập: là số tiền mà cá nhân, tổ chức, khu vực, quốc gia, v.v có
được từ việc làm, từ việc đầu tư, từ việc kinh doanh, v.v Theo đó, khoản
thu nhập này sẽ bao gồm các khoản lương cơ bản, các khoản trợ cấp, các
loại thưởng bao gồm cả thưởng định kỳ và thưởng không định kỳ, hoa hồng
và lợi ích bằng tiền khác phát sinh trực tiếp từ công việc chính hiện tại
Phúc lợi: Ở Việt Nam, các phúc lợi mà người nhân viên quan tâm nhất
bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, được nghỉ phép theo luật định,
được nghỉ bệnh và việc riêng khi có nhu cầu, được công đoàn bảo vệ lợi ích
hợp pháp của nhân viên, được đi du lịch hàng năm, được làm ổn định lâu
dài tại công ty (không sợ mất việc), được công ty hỗ trợ mua nhà, được
quyền mua cổ phần công ty với giá ưu đãi, v.v
Thu nhập và phúc lợi thể hiện ở nhu cầu sinh lý và an toàn trong thuyết
nhu cầu của Maslow (1943), là yếu tố quan trọng nhất đối với nhân viên
khách sạn trong các nghiên cứu của Simons & Enz ( 1995) tại Mỹ, Canada và
nghiên cứu của Charles & Marshall (1992) tại Caribean Theo Artz (2008)
phúc lợi có vai trò quan trọng trong việc xác định mức thỏa mãn công
Trang 39việc Theo ông, phúc lợi ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc Thứ nhất,
phúc lợi là bộ phận cấu thành nên phần thù lao mà công ty trả cho người
nhân viên, mà phần thù lao này ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc Thứ
hai, phúc lợi đôi lúc có tác dụng thay thế tiền lương
1.3.3 Sự hỗ trợ của cấp trên
Cấp trên là người ở vị trí cao hơn trong một công ty hay tổ chức Trong
ngữ nghĩa của đề tài thì cấp trên là người quản lý trực tiếp nhân viên cấp dưới
Sự thỏa mãn công việc mang lại động lực làm việc cho nhân viên, từ những
yếu tố mối quan hệ giữa cấp trên với nhân viên cấp dưới của mình bao gồm
sự dễ giao tiếp với cấp trên (Ehlers, 2003), sự hỗ trợ khi cần thiết (Wesley &
Muthuswamy, 2008) và sự quan tâm của cấp trên (Bellingham, 2004), sự bảo
vệ nhân viên khi cần thiết (Linden & Maslyn, 1998, được trích bởi Dionne,
2000), năng lực của cấp trên, sự tự do thực hiện công việc của cấp dưới
(Weiss et al, 1967), sự ghi nhận đóng góp của nhân viên, sự đối xử công bằng
đối với cấp dưới (Warren, 2008)
1.3.4 Mối quan hệ với đồng nghiệp
Đồng nghiệp là người cùng làm trong một doanh nghiệp với bạn, là
người mà bạn thường xuyên trao đổi, chia sẻ với nhau về công việc Đối với
phần lớn các công việc thì thời gian mỗi nhân viên làm việc với đồng nghiệp
của mình là nhiều hơn so với thời gian làm việc với cấp trên Do vậy, mối
quan hệ của nhân viên với đồng nghiệp cũng ảnh hưởng đến động lực làm
việc Tương tự mối quan hệ với cấp trên, nhân viên cần có được sự hỗ trợ
giúp đỡ của đồng nghiệp khi cần thiết, tìm thấy sự thoải mái thân thiện khi
làm việc với đồng nghiệp (Hill, 2008) Đồng thời, nhân viên phải tìm thấy
đồng nghiệp của mình tận tâm với công việc để đạt được kết quả tốt nhất
(Bellingham, 2004) Cuối cùng, đồng nghiệp cần phải là người đáng tin cậy
(Chami & Fullenkamp, 2002)
Trang 401.3.5 Cơ hội học tập và thăng tiến
Cơ hội để phát triển, nâng cao kỹ năng và nghề nghiệp là lý do quan
trọng nhất trong việc lựa chọn lợi ích của những nhân viên ở lại hoặc rời đi
trong một tổ chức (Buckingham và Coffman, 1999) "Sự phát triển được xem
như các kỹ năng đạt được và tận dụng nhiều phương pháp khác nhau của việc
nghiên cứu mà lợi ích của những nhân viên và tổ chức thì như nhau."
(Simonsen, 1997) Công việc cần được thiết kế để "mở rộng" hoặc "phong
phú" để giải thích cho sự thiếu hụt của nhiều kỹ năng, tự chủ và ý kiến phản
hồi (Lee-Ross, 1998) Đào tạo được cung cấp ở hầu hết các khách sạn để nhắc
lại các tiêu chuẩn hoạt động, giới thiệu sản phẩm mới, các kỹ năng dịch vụ
Đây là một sự đầu tư tốt cho mọi người khi có nhiều bằng chứng cho thấy
rằng hoạt động đào tạo có tương quan với năng suất và lưu giữ (Moncarz et
al, 2009) Moncarz và cộng sự (2009) được trích dẫn trong Youndt và cộng sự
(1996) đã chỉ ra rằng các hoạt động của nguồn nhân lực thì phát triển tài năng
và những nhân viên định hướng theo nhóm cải thiện năng suất nhân viên và
sự hài lòng của khách hàng Khách sạn nên tập trung vào đào tạo và phát triển
cho các nhân viên tồn tại của họ thay vì chi lãng phí thuê hoặc định hướng
nhân viên mới, điều này sẽ giúp nhân viên có động cơ làm việc, duy trì và sự
hài lòng công việc của họ (Rashid, 2010, trích dẫn trong Paswan và cộng sự,
2005) Nelson (1996) cho rằng khi nhân viên không có cơ hội để học hỏi các
kỹ năng và phát triển trong tổ chức họ sẽ không có động lực làm việc Trần
Kim Dung (2009) cho rằng cơ hội đào tạo thỏa mãn nhu cầu phát triển cho
nhân viên Trong khi nghiên cứu Wong, Siu, Tsang ( 1999) thì yếu tố này
quan trọng nhất đối với nhân viên khách sạn ở Hồng Kông
1.3.6 Công việc thú vị và thử thách
Một công việc thú vị và thách thức là công việc thể hiện sự đa dạng,
sáng tạo, thách thức và tạo cơ hội để sử dụng, phát huy các kỹ năng, năng