1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án bào chế đông nam dược và khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền

74 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 6 vượt qua thị trường thuốc không kê toa OTC do sự xuất hiện của các dòng sản phẩm cấp bằng sáng chế đắt tiền từ nước ngoài và sự

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN BÀO CHẾ ĐÔNG NAM DƢỢC VÀ KHÁM CHỮA

BỆNH BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

Tháng 04/2018 _

Trang 2

Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ phần Tƣ vấn Đầu tƣ Dự Án Việt 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN BÀO CHẾ ĐÔNG NAM DƢỢC VÀ KHÁM CHỮA

Trang 3

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết xây dựng dự án 5

IV Các căn cứ pháp lý 8

V Mục tiêu dự án 10

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 12

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 12

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 12

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 15

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 18

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 18

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 23

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 23

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 24

II.1 Quy trình sản xuất viên nén: 24

II.2 Quy trình sản xuất dung dịch đóng chai, siro: 26

II.3 Quy trình sản xuất nang cứng: 27

II.4 Quy trình sản xuất dạng cốm bột: 30

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 33

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 33

II Các phương án xây dựng công trình 33

III Phương án tổ chức thực hiện 34

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 34

1 Phân đoạn và tiến độ thực hiện 34

2 Hình thức quản lý dự án 34

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 35

I Đánh giá tác động môi trường 35

I.1 Giới thiệu chung: 35

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 35

II Tác động của dự án tới môi trường 36

Trang 4

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 4

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU

QUẢ CỦA DỰ ÁN 42

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 42

II Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 45

KẾT LUẬN 49

I Kết luận 49

II Đề xuất và kiến nghị 49

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 50

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 50

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 54

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 68

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 69

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 73

Trang 5

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 5

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư: …

Giấy CNĐKKD và Mã số doanh nghiệp số: …………

Đại diện pháp luật: ……….- Chức vụ: ………

Địa chỉ trụ sở:

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án:Bào chế Đông Nam Dược và khám chữa bệnh bằng Y Học Cổ Truyển’’

Địa điểm xây dựng : Ấp An Thuận, Xã An Ninh Đông, Huyện Đức Hà, Tỉnh Long An

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án Tổng mức đầu tư 994.797.000 đồng

+ Vốn tự có (tự huy động) 298.439.000 đồng

+ Vốn vay tín dụng 696.358.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Tại Việt Nam hiện nay có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc nhưng đa phần tập trung ở dạng bào chế đơn giản, dạng generic, giá trị thấp và thiếu các loại thuốc đặc trị

Ngành Dược Việt Nam hàng năm sử dụng khoảng 60.000 tấn dược liệu các loại, trong đó có khoảng 80-90% dược liệu sử dụng có nguồn gốc nhập khẩu bởi Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có kim ngạch xuất khẩu vào Việt Nam lớn nhất về dược liệu Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn Tỷ lệ đầu tư nghiên cứu thuốc mới của các Công ty trong nước chỉ chiếm khoảng 5% doanh thu trong khi đó các Công ty nước ngoài là 15%

Năm 2015, theo ước tính của Công ty Cổ phần Nghiên cứu ngành và Tư vấn Việt Nam, giá trị Ngành Dược ước đạt 4,2 tỷ USD, mức độ chi tiêu cho dược phẩm đạt khoảng 38USD/người Trong thời gian tới, thị trường thuốc kê toa sẽ tăng trưởng

Trang 6

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 6

vượt qua thị trường thuốc không kê toa (OTC) do sự xuất hiện của các dòng sản phẩm cấp bằng sáng chế đắt tiền từ nước ngoài và sự gia tăng nhu cầu về thuốc chất lượng cao và thuốc đặc trị

Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm 6 tháng đầu năm 2016 đạt mức 1,282.6 triệu USD, tăng 24.8% so với cùng kỳ năm 2015 Các thị trường nhập khẩu chính vẫn là Pháp và Mỹ (các loại thuốc biệt dược) và Trung Quốc, Ấn Độ (các loại thuốc giá rẻ, thuốc generic) Trong khi đó, Xuất khẩu dược phẩm tại Việt Nam chỉ đạt

ở mức thấp với tỷ lệ chỉ 5% so với giá trị nhập khẩu và bằng 2.5% so với giá trị tiêu thụ toàn ngành Các thị trường xuất khẩu chính là: Đức, Nga, các nước châu Phi và láng giềng như Myanma, Philippin, Campuchia…

Thời gian tới, ngành dược Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng ở mức

2 con số nhưng xu hướng tăng chậm lại Bên canh đó, với tiến trình hội nhập sâu rộng của Việt Nam thông qua các hiệp định thương mại, các Công ty Dược phẩm trong nước sẽ đối diện với sức ép cạnh tranh lớn hơn từ các Công ty nước ngoài do việc cắt giảm các hàng rào bảo hộ, đặc biệt trong bối cảnh động lực phát triển chính của ngành vẫn là các chính sách bảo hộ của nhà nước như hiện nay

Ngày 10 tháng 1 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với mục tiêu cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, qua đó:

68/QĐ Cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân với chất lượng bảo đảm, giá hợp lý; phù hợp với cơ cấu bệnh tật, đáp ứng kịp thời yêu cầu an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác

- Xây dựng nền công nghiệp dược, trong đó tập trung đầu tư phát triển sản xuất thuốc generic bảo đảm chất lượng, giá hợp lý, từng bước thay thế thuốc nhập khẩu; phát triển công nghiệp hóa dược, phát huy thế mạnh, tiềm năng của Việt Nam để phát triển sản xuất vắc xin, thuốc từ dược liệu

- Phát triển ngành Dược theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới; phát triển hệ thống phân phối, cung ứng thuốc hiện đại, chuyên nghiệp và tiêu chuẩn hóa

Trang 7

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 7

- Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; đẩy mạnh hoạt động dược lâm sàng

và cảnh giác dược

- Quản lý chặt chẽ, hiệu quả các khâu từ sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, lưu thông, phân phối đến sử dụng thuốc

Một số chỉ số được nêu ra trong Quyết định như sau:

- Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm

- Thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ

Một trong những mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30%; vắc xin sản xuất trong nước đáp ứng 100% nhu cầu cho tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ; dự kiến đến năm 2030 hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc ngang bằng các nước tiên tiến trong khu vực

Để có thể đạt được mục tiêu trên, Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã đưa ra một loạt các giải pháp, trong đó có những giải pháp liên quan trực tiếp đến những lĩnh vực triển khai trong dự án đầu tư này như:

- Ban hành chính sách ưu đãi cho việc nghiên cứu, sản xuất thuốc có nguồn gốc

từ dược liệu Việt Nam mang thương hiệu quốc gia

- Quy hoạch nền công nghiệp dược theo hướng phát triển công nghiệp bào chế, hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, ưu tiên thực hiện các biện pháp sáp nhập, mua bán,

mở rộng quy mô để nâng cao tính cạnh tranh; quy hoạch hệ thống phân phối thuốc theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; quy hoạch phát triển dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, phát triển vùng nuôi trồng cây, con làm thuốc, bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu;…

- Đẩy mạnh huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư để phát triển ngành dược

Trang 8

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 8

- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bào chế thuốc tiên tiến, hiện đại; khuyến khích triển khai một số dự án khoa học công nghệ dược trọng điểm nhằm phát triển công nghiệp dược

Trong ngành dược nói chung, các sản phẩm từ dược liệu là một hướng đi cần được quan tâm đầu tư thích đáng do phát huy được lợi thế cạnh tranh là nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú của Việt Nam Việc nghiên cứu và ứng dụng những công nghệ cao trong sản xuất hàng hóa từ dược liệu theo chuỗi giá trị là hướng đi đúng đắn, phù hợp cả về năng lực khoa học và tính thực tiễn để góp phần phục vụ sức khỏe nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội cho đất nước

Trên địa bàn tỉnh Long An, việc trồng và kinh doanh cây thuốc tương đối ít, chỉ tập trung vào vài huyện ở một số xã và vài khu vườn của những cá nhân thuộc hội đông y Với nhu cầu về dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu vô cùng lớn của tỉnh Long An cũng như toàn thị trường của Việt Nam, việc đầu tư đồng bộ để sản xuất các sản phẩm hàng hóa từ dược liệu Việt Nam với giá trị gia tăng theo chuỗi là hướng đi đúng đắn của các doanh nghiệp trong nước

Việc nghiên cứu và ứng dụng y học cổ truyền vào từng giai đoạn trong chuỗi sản xuất mang lại năng suất, chất lượng, hiệu quả là bước đi đột phá dựa trên nền tảng đầu tư bài bản, đồng bộ của chính quyền địa phương thông qua việc thành lập khu bào chế đông nam dược và khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại tỉnh Long An đảm bảo tính khả thi của dự án, góp phần đảm bảo sức khỏe của người dân cũng như thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

Chính vì vậy, công ty tiến hành nghiên cứu lập dự án “Bào chế đông nam dược

và khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền”

IV Các căn cứ pháp lý

IV.1 Căn cứ pháp lý lập dự án

 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Trang 9

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 9

 Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 Quy định chi tiết một

số điều và biện pháp thi hành luật dược;

 Nghị quyết số 46 - NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị BCH TW về công tác bảo vệ, cơ sở và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;

 Thông báo số 264-TB/TW ngày 31/7/2009 của Bộ Chính trị về việc tổ chức cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”;

 Thông báo số 245/TB-VPCP ngày 10/9/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị định hướng đầu tư trong lĩnh vực Dược giai đoạn đến 2020;

 Kế hoạch số 80/QĐ-BYT ngày 10/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị định hướng đầu tư trong lĩnh vực Dược giai đoạn đến 2020;

 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;

 Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 về chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp;

 Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

 Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 18/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Trang 10

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 10

 Quyết định 734/QĐ- TTg ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm

2020, định hướng 2025;

 Quyết định số 14/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt “Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học ở Việt Nam đến năm 2020”;

 Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo

vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới nêu r : Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế-kỹ thuật mũi nhọn Phát triển mạnh công nghiệp dược, nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước, ưu tiên các dạng bào chế kỹ thuật cao, quy hoạch và phát triển các vùng dược liệu, các cơ

sở sản xuất nguyên liệu hóa dược

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

- Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất các sản phẩm hàng hóa chất lượng cao từ dược liệu tại Việt Nam, bào chế thành phẩm theo hướng dẫn của Tổ chức y tế thế giới phục vụ bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe cho người dân Long An nói riêng cũng như người dân Việt Nam nói chung

- Phát huy tiềm năng, thế mạnh vốn có, kết hợp với tinh hoa của y dược để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, cung cấp cho thị trường

- Góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh nhà và các tỉnh lân cận trong việc thu mua nguyên liệu để sản xuất chế biến của dự án

- Giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao mức sống cho người dân

- Chữa bệnh, cấp phát thuốc cho những người dân nghèo không đủ điều kiện chữa bệnh

V.2 Mục tiêu cụ thể

Xây dựng khu bào chế đông nam dược

Xây dựng khu khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền

Hình thành chuỗi bào chế dược phẩm, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao,

Trang 11

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 11 tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường trong nước và giúp đỡ những người dân nghèo không có đủ điều kiện khám chữa bệnh

Trang 12

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 12

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

Vị trí địa lý:

Long An nằm ở tọa độ địa lý : 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ Đông và

10023'40'' đến 11002' 00'' vĩ độ Bắc Long An có diện tích tự nhiên là 4.493,8 km2, chiếm tỷ lệ 1,35 % so với diện tích cả nước và bằng 11,06 % diện tích của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

Phía Đông: giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh

Phía Bắc: giáp với Vương Quốc Campuchia

Phía Tây: giáp Đồng Tháp

Phía Nam: giáp Tiền Giang

Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài: 137,7 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ)

Địa hình:

Trang 13

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 13

Long An có địa hình đơn giản, bằng phẳng nhưng có xu thế thấp dần từ phía Bắc

- Đông Bắc xuống Nam - Tây Nam Địa hình bị chia cắt bởi hai sông Vàm Cỏ Đông

và Vàm Cỏ Tây với hệ thống kênh rạch chằng chịt Phần lớn diện tích đất của tỉnh Long An được xếp vào vùng đất ngập nước

Khu vực tương đối cao nằm ở phía Bắc và Đông Bắc (Đức Huệ, Đức Hòa) Khu vực Đồng Tháp Mười địa hình thấp, trũng có diện tích gần 66,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, thường xuyên bị ngập lụt hàng năm Khu vực tương đối cao nằm ở phía Bắc

và Đông Bắc (Đức Huệ, Đức Hòa) Khu vực Đồng Tháp Mười địa hình thấp, trũng có diện tích gần 66,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, thường xuyên bị ngập lụt hàng năm Khu vực Đức Hòa, một phần Đức Huệ, Bắc Vĩnh Hưng, thị xã Tân An có một số khu vực nền đất tốt, sức chịu tải cao, việc xử lý nền móng ít phức tạp Còn lại hầu hết các vùng đất khác đều có nền đất yếu, sức chịu tải kém

Khí hậu:

Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm Do tiếp giáp giữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng ĐBSCL lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông.Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 - 27,70C Lượng mưa hàng năm biến động từ 966 -1325

mm Mùa mưa chiếm trên 70 - 82% tổng lượng mưa cả năm Mưa phân bổ không đều, giảm dần từ khu vực giáp ranh thành phố Hồ Chí Minh xuống phía Tây và Tây Nam Các huyện phía Đông Nam gần biển có lượng mưa ít nhất Cường độ mưa lớn làm xói mòn ở vùng gò cao, đồng thời mưa kết hợp với cường triều, với lũ gây ra ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tần suất 60 - 70% Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió Tây Nam với tần suất 70%

Tỉnh Long An nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ôn cao, biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp, ôn hòa

Những khác biệt nổi bật về thời tiết khí hậu như trên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp

Tài nguyên thiên nhiên:

a Tài nguyên đất

Trang 14

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 14

Tỉnh Long An có diện tích tự nhiên khoảng 4.493,8 km2với 6 nhóm đất chính, nhưng phần lớn là dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cấu tạo bở rời, tính chất cơ lý kém, nhiều vùng bị chua phèn và tích tụ độc tố

b Tài nguyên rừng

Long An có 44.481 ha diện tích rừng, cây trồng chủ yếu là cây tràm, cây bạch đàn Nguồn tài nguyên động thực vật của hệ sinh thái rừng tràm trên đất trũng phèn ở Long An đã bị khai thác và tàn phá nặng nề Từ đó đã tạo ra những biến đổi về điều kiện sinh thái, gây ra ô nhiễm môi trường, những đổi thay môi trường sống tự nhiên của sinh vật, tác động đến quá trình phát triển bền vững Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc giảm sút rừng là do quá trình tổ chức và khai thác thiếu quy hoạch, phần lớn diện tích đất rừng chuyển sang đất trồng lúa

c Tài nguyên cát

Một phần của lưu vực ở Tây Ninh chảy qua Long An trên dòng Sông Vàm Cỏ Đông, qua nhiều năm bồi lắng ở cuối lưu vực một lượng cát xây dựng khá lớn Theo điều tra trữ lượng cát khoảng 11 triệu m3và phân bố trải dài 60 km từ xã Lộc Giang giáp tỉnh Tây Ninh đến bến đò Thuận Mỹ (Cần Đước) Trữ lượng cát này nhằm đáp ứng yêu cầu san lấp nền trong đầu tư xây dựng của Tỉnh

d Tài nguyên khoáng sản

Long An đã phát hiện thấy các mỏ than bùn ở các huyện vùng Đồng Tháp Mười như Tân Lập - Mộc Hóa, Tân Lập - Thạnh Hóa (Tráp Rùng Rình), Tân Thạnh (Xã Tân Hòa), Đức Huệ (xã Mỹ Quý Tây, Trấp Mốp Xanh) Trữ lượng than thay đổi theo từng vùng và chiều dày lớp than từ 1,5 đến 6 mét Cho đến nay chưa có tài liệu nghiên cứu nào xác định tương đối chính xác trữ lượng than bùn nhưng ước lượng có khoảng 2,5 triệu tấn

Than bùn là nguồn nguyên liệu khá tốt để chế biến ra nhiều loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao Theo kết quả phân tích đánh giá về chất lượng cho thấy than bùn ở Long

An có độ tro thấp, mùn cao, lượng khoáng cao, có thể sử dụng làm chất đốt và phân bón

Việc khai thác than sẽ thúc đẩy quá trình oxy hóa và thủy phân tạo ra acid sulfuric, đây là chất độc ảnh hưởng đến cây trồng và môi trường sống

Trang 15

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 15

Ngoài than bùn, tỉnh còn có những mỏ đất sét (trữ lượng không lớn ở khu vực phía Bắc) có thể đáp ứng yêu cầu khai thác làm vật liệu xây dựng

e Tài nguyên nước

Trên lãnh thổ Long An có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nối liền với sông Tiền và hệ thống sông Vàm Cỏ là các đường dẫn tải và tiêu nước quan trọng trong sản xuất cũng như cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư

Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia, qua tỉnh Tây Ninh và vào địa phận Long An: diện tích lưu vực 6.000 km2, độ dài qua tỉnh 145 km, độ sâu từ 17 - 21 m Nhờ có nguồn nước hồ Dầu Tiếng đưa xuống 18,5 m3/s nên đã bổ sung nước tưới cho các huyện Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức và hạn chế quá trình xâm nhập mặn của tuyến Vàm Cỏ Đông qua cửa sông Soài Rạp Sông Vàm Cỏ Đông nối với Vàm Cỏ Tây qua các kênh ngang và nối với sông Sài Gòn, Đồng Nai bởi các kênh Thầy Cai, An Hạ, Rạch Tra, sông Bến Lức

Sông Vàm Cỏ Tây độ dài qua tỉnh là 186 km, nguồn nước chủ yếu do sông Tiền tiếp sang qua kênh Hồng Ngự, đáp ứng một phần nhu cầu nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho dân cư

Sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây hợp lưu thành sông Vàm Cỏ dài 35

km, rộng trung bình 400 m, đổ ra cửa sông Soài Rạp và thoát ra biển Đông

Sông Rạch Cát (Sông Cần Giuộc) nằm trong địa phận tỉnh Long An dài 32 km, lưu lượng nước mùa kiệt nhỏ và chất lượng nước kém do tiếp nhận nguồn nước thải từ khu vực đô thị -TP Hồ Chí Minh, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và sinh hoạt của dân

độ sâu từ 50 - 400 mét thuộc 2 tầng Pliocene - Miocene

Tuy nhiên tỉnh có nguồn nước ngầm có nhiều khoán chất hữu ích đang được khai thác và phục vụ sinh hoạt dân cư trên địa bàn cả nước./

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án

 Nông nghiệp:

Trang 16

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 16

-Tổng diện tích lúa gieo cấy năm 2017 đến ngày 19/01/2017 ước đạt 228.7-4 hecta, đạt 44,6% so với kế hoặc, bằng 97,2% so với cùng kì năm 2016 Diện tích thu hoạch 22.012 hecta , năng suất ( khô) bình quân ước đạt 52,3 tạ/ hecta; sản lượng ước đạt 115.030 tấn, đạt 4,1% kế hoạch

-Tập trung triển khai xây dựng “ cánh đồng lớn” vụ đông xuân 2017, các doanh nghiệp đăng ký được 69 lượt cánh đồng với diện tích 19.000 hecta gồn 17 doanh nghiệp và 8.141 hộ tham goa, đã gieo sạ được khoảng 15.200 hecta

-Mía niên vụ 2016/2017: Diện tích trồng alf 9.094 hecta, đạt 87% kế hoạch, bằng 83,9% so với cùng kỳ; đã thu hoạch 4.685 hecta ở Bến Lức, Đức Hệ, Đức Hoà và Thủ Thừa; năng suất 837,4 tạ/ hecta, sản lượng ước 392.310 tấn Rau màu và cây công nghiệp nắng ngày vụ Đông Xuân 2016/2017 như đậu phộng 1.106 hecta, đạt 31,3% kế hoạch, bằng 74,5% so với cùng kỳ; chanh 7.197,7 hecta, đạt 107,4% kế hoạch, tăng 6,9% so với cùng kỳ; thanh long 7,442 hecta, đạt 99,2 kế hoạch, tăng 2,4% so với cùng kỳ

- Diện tích thả tôm nước lợ đến ngày 17/01/2017 là 462,5 hecta, đạt 7,7% so với

kế hoạch, đến nay đã thu hoạch được 390,7 hecta, sản lượng 723,8 tấn, đạt 6,9% kế hoạch

-Diện tích thả nuôi thuỷ sản nước ngọt 18 hecta, đạt 0,5% kế hoạch; dã thu hoạch được ước khoảng 9,5 hecta và 350 m³, với tổng sản lượng thu hoạch 130 tấn đạt 0,38% kế hoạch

Trang 17

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 17

chức thành công Hội nghị Xúc tiến đầu tư tỉnh Long An năm 2016 với chủ đề “Hợp tác - Phát triển bền vững”

- Tổng mức bán lẻ hàng háo dịch vụ tiêu dùng xã hội trong tháng đạt 5.993,4 tỷ đồng, tăng 24,9% so với tháng trước và tăng 35% so với cùng kỹ

- Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo đã mua khoảng 20.000 tấn lúa, giảm 0,4% so với cùng kỳ

- Công tác chống buôn lậu, kiểm tra, kiểm soát thị trường được tập trung thực hiện : Đã kiểm tra 558 vụ, xử lý 390 vụ vi phạm, thu nộp ngân sách 6,167 tỷ đồng, tich thu 255,743 gói thuốc lá ngoại nhập lậu…

 Văn hoá – xã hội

Dân số

Tính đến năm 2014, dân số toàn tỉnh Long An đạt gần 1.477.300 người, mật độ dân số đạt 329 người/km² Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 8.3%

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm

2009, toàn tỉnh Long An có 28 dân tộc cùng 23 người nước ngoài sinh sống Trong đó dân tộc kinh có 1.431.644 người, Người Hoa có 2.690 người, 1.195 người Khơ Me cùng nhiều dân tộc khác, ít nhất là các dân tộc Cờ Lao, Chu Ru và Raglay chỉ có 1 người

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, Toàn tỉnh Long An có 11 Tôn giáo khác nhau chiếm 206.999 người Trong đó, nhiều nhất là Phật giáo với 125.118 người, tiếp theo

đó là đạo Cao Đài với 98.000 người, thứ 3 là Công Giáo 31.160 người cùng các tôn giáo it người khác như Đạo Tin Lành có 3.480 người, Phật Giáo Hòa Hảo có 2.2221 người, Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam có 242 người, Hồi Giáo có 230 người, Bửu Sơn Kỳ Hương có 43 người Minh Sư Đạo và Minh Lý Đạo mỗi đạo có 38 người, ít nhất là Đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa với chỉ 11 người

Tình hình xã hội – an ninh trật tự

Trong tháng 1/2017 tỉnh đã giải quyết việc làm cho 684 lao động Tuyển sinh dạy nghề cho 1.247, đạt 6,19 % kế hoạch Xét duyệt 1.113 người đăng ký bảo hiểm thất nghiệp với số tiền chi trợ cấp 11,2 tỷ đồng

Trang 18

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 18

UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 278/ QĐ- UBND ngày 18/01/2017 về việc phê duyệt kết quả ra soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên đại bàn tỉnh năm 2017 theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016- 2020, theo đó tỉnh có 14.198 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 3,57% và 15.006 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 3,78%

Các hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành ổn định, thông suốt phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước

Tình hình an ninh chính trị ổn định, Tội phạm trật tự xã hội xảy ra 40 vụ Tăng cường tuần tra kiểm soát an toàn giao thông, phát hiện 4.322 trường hợp vi phạm, phạt 5,093 tỷ đồng; tước giấy phép lái xe 347 trường hợp

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Khu vực xây dựng dự án tại địa chỉ: Ấp An Thuận, Xã An Ninh Đông, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án Bào chế đông nam dược và khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền được đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Trang 19

Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ phần Tƣ vấn Đầu tƣ Dự Án Việt 19

1 Văn phòng điều hành ( các quản lý, trung tâm nghiên

Trang 20

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 20

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

1 Các loại dược liệu tự nhiên và trồng vườn:

Với nguồn dược liệu đa dạng, nhà máy chọn lọc và đưa vào sản xuất các loại dược liệu có lợi như: cỏ ngọt, hoài sơn, đương quy nghệ vàng, linh chi, nần nghệ, mạch môn, đẳng sâm, ngưu tất, độc hoạt, bạch truật, sinh địa, xuyên khung, cúc hoa…

2 Thực trạng dược liệu hiện nay:

2.1 Ưu điểm:

Việt Nam có một hệ sinh thái phong phú và đa dạng, một tiềm năng lớn về tài nguyên cây dược liệu nói riêng và tài nguyên dược liệu (thực vật, động vật, khoáng vật) nói chung Điều này thể hiện ở sự đa dạng về chủng loại cây dược liệu, vùng phân

bố rộng khắp cả nước, có nhiều loài dược liệu được xếp vào loài quý và hiếm trên thế giới Theo kết quả điều tra, đánh giá tại một số vùng, nuôi trồng cây dược liệu có giá trị kinh tế to lớn hơn bất kỳ cây lương thực, thực phẩm nào (có thể thu nhập trên 100 triệu đồng/ha)

Việt Nam có một nền y học dân tốc lâu đời với các tri thức sử dụng các loại dược liêu, nền y học cổ truyền độc đáo bảo vệ cho dân tộc ta suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước

Hiện nay không chỉ Việt Nam mà trên thế giới với xu hướng “Trở về với thiên nhiên” thì việc sử dụng các loại sản phẩm từ dược liệu của người dân ngày càng gia tăng, ít có những tác động có hại và phù hợp với quy luật sinh lý cơ thể con người hơn

Dược liệu từ thiên nhiên tồn tại cùng với hệ sinh thái rừng, nông nghiệp và nông thôn, có mối tương quan chặt chẽ giữa đa dạng sinh học cây thuốc và đa dạng văn hóa,

y học cổ truyền, gắn với tri thức y dược học của 54 dân tộc, là bản sắc văn hóa của dân

tộc Việt Nam

2.2 Hạn chế:

Tiềm năng to lớn là vậy, song công cuộc bảo tồn và phát triển dược liệu ở nước ta cũng đang gặp phải một số hạn chế, khó khăn, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến quy hoạch phát triển dược liệu, công tác bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu, việc tiêu chuẩn hóa dược liệu, cũng như việc hiện đại hóa sản xuất thuốc từ dược liệu

Trang 21

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 21

Có thể kể đến một số ví dụ điển hình như tình trạng nuôi trồng và khai thác dược liệu ở nước ta hiện nay còn tự phát, quy mô nhỏ dẫn đến sản lượng dược liệu không ổn định, giá cả biến động Việc khai thác dược liệu quá mức mà không đi đôi với việc tái tạo, bảo tồn dược liệu đã dẫn đến số lượng loài cây dược liệu có khả năng khai thác tự nhiên còn rất ít (trên cả nước hiện chỉ còn khoảng 206 loài cây dược liệu có giá trị có thể khai thác tự nhiên), nhiều loài cây dược liệu quý hiếm trong nước đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt; Dược liệu không được sản xuất theo quy trình, quy hoạch cụ thể; Việc áp dụng thành tựu của khoa học, công nghệ vào việc hiện đại hoá sản xuất thuốc từ dược liệu chưa được quan tâm đúng mức

Với khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều làm cho hàm lượng nước trong không khí cao, cộng với dược liệu phần lớn có nguồn gốc từ thực vật (lá, thân, rễm hoa, quả, hạt…) và một số từ khoáng vật rất dễ hút ẩm và là thành phầm dinh dưỡng thích hợp cho vi khuẩn, nấm mốc, côn trùng phát triển

3.Biện pháp cải thiện nguồn dược liệu:

Việt Nam cần quy hoạch nhiều vùng trồng dược liệu quy mô lớn trên cơ sở khai thác các vùng có lợi thế về điều kiện tự nhiên, thích hợp với sinh trưởng và phát triển của cây dược liệu; Phù hợp với nguồn nhân lực có khả năng tiếp thu kỹ thuật mới ứng dụng vào sản xuất dược liệu; Dựa vào lợi thế các vùng truyền thống của các cộng đồng miền núi của Việt Nam và các nghiên cứu của các nhà khoa học

Bên cạnh đó cần đẩy mạnh công tác bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu

Để đảm bảo nguồn dược liệu chất lượng cao, cần đẩy mạnh triển khai thực hiện GACP thực hành tốt trồng cây dược liệu (GAP) và thực hành tốt thu hái cây dược liệu hoang

Trang 22

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 22

Điều này cũng được thể hiện rất r trong Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (được ban hành theo Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ): phát huy thế mạnh, tiềm năng của Việt Nam để phát triển sản xuất thuốc từ dược liệu, trong đó mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là phấn đấu sản xuất được 20% nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30%

Để bảo tồn nguồn cũng như phát triển nguồn dược liệu làm nguyên liệu cho ngành dược, song song với các sản phẩm sản xuất Công ty chúng tôi xây dựng dự án quy hoạch trong khảo nghiệm các giống cây dược liệu với diện tích hơn 7,5ha

4 Vật liệu, dây chuyền thiết bị và nhân công phục vụ xây dựng dự án

Các vật tư đầu vào như: nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương

và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện

dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến

sử dụng nguồn lao động tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện

dự án

Trang 23

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 23

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG

NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng 2 Tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án

1 Văn phòng điều hành ( các quản lý, trung tâm nghiên

Trang 24

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 24

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

II.1 Quy trình sản xuất viên nén:

Thuyết minh quy trình sản xuất:

1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu, dụng cụ máy móc, con người:

1.1 Phụ liệu:

- Nhãn đầy đủ, r ràng, đúng quy chế

- Hộp, thùng carton 5 lớp đúng quy cách

Nhận nguyên liệu vào kho

Lấy mẫu kiểm nghiệm nguyên vật liệu

Chuyển nguyên liệu đã được kiểm nghiệm vào xưởng

sản xuất

Cân chia mẻ, chuyển vào phun sấy, tạo cốm, bao trộn

ngoài phù hợp với dạng bào chế

Dập viên - Bao phim

Ép vỉ, đóng lọ tùy theo quy cách đã đăng ký

Nhập kho, lưu hồ sơ, lưu mẫu và phân phối

Đóng gói

Lấy mẫu thành phẩm đã đóng gói mang đi kiểm nghiệm

Trang 25

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 25

1.2 Dụng cụ máy móc:

Phòng làm việc, máy móc, dụng cụ cân, đong, pha chế phải khô, sạch, không lẫn mùi lạ, chống nhiễm chéo Các thiết bị phải an toàn về điện, sạch, khô và sẵn sàng làm việc

1.3 Nguyên liệu:

Lĩnh nguyên liệu theo định mức kỹ thuật Khi lĩnh nguyên liệu phải có 02 người, trong đó có 01 người là cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng và số lượng, đối chiếu với phiếu xuất kho, phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu

1.4 Con người:

Người pha chế phải thực hiện đúng quy chế vệ sinh an toàn lao động

2 Cân chia nguyên phụ liệu:

- Cân chia nguyên phụ liệu trên cân đồng hồ, trọng lượng theo yêu cầu

- Cân phụ liệu nhỏ trên cân điện tử sau số không 2 số

Trang 26

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 26

II.2 Quy trình sản xuất dung dịch đóng chai, siro:

Thuyết minh quy trình

1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu:

1.1 Tất cả các nguyên liệu phục vụ cho sản xuất đều phải kiểm tra đạt tiêu chuẩn mới được đưa vào sản xuất

1.2 Tất cả dụng cụ dùng pha chế, phòng pha chế phải được vệ sinh sạch sẽ

1.3 Bao bì phải được rửa sạch, sấy khô trước khi đóng gói

2 Pha chế:

2.1 Chuẩn bị nguyên liệu đầu vào

Ngay sau khi nguyên liệu vào kho sẽ được lấy mẫu kiểm nghiệm theo các tiêu chuẩn đã thống nhất và công bố từ trước Yêu cầu của bước này là 100% lô nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn Nếu đạt, nguyên vật liệu mới được chuyển tiếp sang xưởng sản xuất

Nguyên liệu Trộn nguyên liệu

Cân đủ số lượng nguyên liệu trong công thức

Pha các dung dịch gốc, trộn đồng nhất

Kiểm nghiệm bán thành phẩm

Nhập kho, lưu hồ sơ, lưu mẫu,

lưu thành phẩm

Kiểm nghiệm thành phẩm

Đóng ống

thành phẩm

Trang 27

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 27

2.2 Cân nguyên liệu theo công thức

2.3 Cân chia nguyên phụ liệu trên cân đồng hồ, trọng lượng theo yêu cầu

Cân phụ liệu nhỏ trên cân điện tử sau số không 2 số

2.4 Xử lý nguyên liệu

- Các nguyên liệu khô rắn đem nghiền nhỏ theo yêu cầu công nghệ

- Kiểm tra chất lượng dược liệu bằng phương pháp thích hợp

- Trộn dược liệu vào siro đơn

- Pha chế được triển khai trên dây chuyền tự động với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại

2.5 Kiểm nghiệm bán thành phẩm

Sau các bước sản xuất trên dây chuyền thực tế, sản phẩm bán thành phẩm sẽ tiếp tục được lấy mẫu kiểm nghiệm theo quy định

3 Đóng gói, đóng hộp

Theo yêu cầu sản xuất

4 In số lô, hạn dùng, ngày sản xuất

5 Đóng hộp, đóng thùng sản phẩm

Kiểm nghiệm thành phẩm Sau các bước sản xuất trên dây chuyền thực tế, sản phẩm thành phẩm sẽ tiếp tục được lấy mẫu kiểm nghiệm theo quy định.

6 Nhập kho, lưu hồ sơ, lưu mẫu và bảo quản

II.3 Quy trình sản xuất nang cứng:

Trang 28

Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ phần Tƣ vấn Đầu tƣ Dự Án Việt 28

Thuyết minh quy trình

Cân chia nguyên

Đồng hóa

Kiểm tra độ nhớt

Lọc dịch

Kiểm tra độ đồng đều, ổn định

Kiểm tra bán thành phẩm

Nhập kho

Phụ liệu

Nấu vỏ

Nồi ủ Kiểm tra

chất lƣợng

Trang 29

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 29

1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu, dụng cụ máy móc, con người:

1.3 Nguyên liệu

Lĩnh nguyên liệu theo định mức kỹ thuật Khi lĩnh nguyên liệu phải có 02 người, trong đó 01 người là cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng, số lượng, đối chiếu với phiếu xuất kho, phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu

1.4 Con người

Người pha chế phải thực hiện đúng quy chế vệ sinh an toàn thực phẩm

2 Cân chia nguyên phụ liệu

- Cân chia nguyên phụ liệu trên cân đồng hồ, trọng lượng theo yêu cầu

- Cân phụ liệu nhỏ trên cân điện tử sau số không 2 số

3 Sơ chế

Các nguyên liệu khô rắn đem nghiền nhỏ theo yêu cầu công nghệ

4 Pha chế

- Nấu vỏ viên nang mềm theo quy trình riêng

- Pha dịch chế phẩm từ các nguyên liệu phụ, đồng hóa lọc và kiểm tra đầy đủ

5 Đóng và sấy nang

- Đóng nang chiêu liều trên máy đóng nang, Cân thử trọng lượng viên, kiểm tra chất lượng đường hàn, độ đồng điều, hình dáng, chỉnh cho đạt trọng lượng rồi đóng hàng loạt, sau đó cứ 15 phút lại kiểm tra trọng lượng một lần

Trang 30

Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ phần Tƣ vấn Đầu tƣ Dự Án Việt 30

- Lau nang: Nang thuốc đã đạt trọng lƣợng lau sạch dầu, paraffin dính bết, chuyển

đi sấy nang

- Sấy nang: xoa vào đảo viên, khay sấy

- Tuyển viên, thu viên và đóng vào 2 lần túi PE, kiểm nghiệm bán thành phẩm chuyển sang đóng gói

4 Đóng gói

- Ép vỉ, vào hộp, dán tem, đóng thùng, dán nhãn

- Nhãn đầy đủ, r ràng, đúng quy chế

5 Kiểm nghiệm

Kiểm nghiệm thành phẩm, đạt tiêu chuẩn nhập kho

II.4 Quy trình sản xuất dạng cốm bột:

Nguyên liệu đạt tiêu chuẩn

Trang 31

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Dự Án Việt 31

Thuyết minh quy trình

1 Chuẩn bị nguyên phụ liệu, dụng cụ máy móc, con người:

1.3 Nguyên liệu

Lĩnh nguyên liệu theo định mức kỹ thuật Khi lĩnh nguyên liệu phải có 02 người, trong đó 01 người là cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng, số lượng, đối chiếu với phiếu xuất kho, phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu

1.4 Con người

Người pha chế phải thực hiện đúng quy chế vệ sinh an toàn lao động

2 Cân chia nguyên phụ liệu

- Cân chia nguyên phụ liệu trên cân đồng hồ, trọng lượng theo yêu cầu

- Cân phụ liệu nhỏ trên cân điện tử sau số không 2 số

Trang 32

Đơn vị tƣ vấn: Công ty Cổ phần Tƣ vấn Đầu tƣ Dự Án Việt 32

6 Kiểm nghiệm

Kiểm nghiệm thành phẩm, đạt tiêu chuẩn nhập kho

Trang 33

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 33

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

Chủ đầu tư sẽ thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định

II Các phương án xây dựng công trình

Bảng 3 Bảng tổng hợp danh mục các công trình xây dựng và thiết bị

1 Văn phòng điều hành ( các quản lý, trung tâm nghiên

Trang 34

3 Hệ thống dây chuyền chiết xuất dược liệu Chiếc 1

III Phương án tổ chức thực hiện

Tổng diện tích tự nhiên khu đất xây dựng 960 m² Toàn bộ số quỹ đất là đất cây công nghiệp của nông trường cao su Dự án được chủ đầu tư trực tiếp tổ chức triển khai, tiến hành xây dựng và sau khi hoàn thành giai đoạn đầu tư

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án

1 Phân đoạn và tiến độ thực hiện

 Tiến hành lập dự án và phê duyệt năm 2018

 Tiến hành xây dựng và lắp đặt thiết bị và hoàn thành trong năm 2019

2 Hình thức quản lý dự án

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án

Trang 35

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 35

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI

PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

I Đánh giá tác động môi trường

I.1 Giới thiệu chung:

Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng và khu vực lân cận,

để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng

dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

 Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;

 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015;

 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015;

 Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thay thế Nghị định 179/2013/NĐ-

CP (Phần phụ lục) & 81/2006/NĐ-CP với mức phạt tăng lên nhiều lần có hiệu lực

 Thông tư 26/2015/TT-BTNMT Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký

đề án bảo vệ môi trường đơn giản có hiệu lực từ ngày 15/07/2015 thay thế thông tư số01/2012/TT-BTNMT;

Trang 36

 Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT Ban hành danh mục chất thải nguy hại

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án

Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí : QCVN 05:2009/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của

Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn : QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng

Điều kiện tự nhiên

Địa hình tương đối bằng phẳng, nền đất có kết cấu địa chất phù hợp với việc xây dựng xây dựng nhà máy Khu đất có các đặc điểm sau:

- Nhiệt độ : Khu vực Nam Bộ có đặc điểm khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió

mùa, dồi dào về độ ẩm, có lượng mưa lớn, không có bão và sương muối

- Địa hình : Địa hình bằng phẳng, có vị trí thuận lợi về giao thông

II Tác động của dự án tới môi trường

Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến quá trình sinh hoạt của các hộ dân sinh sống xung quanh Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau:

- Giai đoạn thi công xây dựng

Trang 37

Đơn vị tư vấn: Dự án Việt 37

- Giai đoạn vận hành

- Giai đoạn ngưng hoạt động

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm

Chất thải rắn

- Rác thải trong quá trình thi công xây dựng: các loại bao bì đựng nguyên vật liệu như giấy và một lượng nhỏ các loại bao nilon,đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác

- Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, trong quá trình vận chuyển của các thiết bị chuyên dụng đến nơi xây dựng

- Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra

- Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công

Chất thải khí: Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí quyển,

khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động Chủ yếu là khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết bị phục vụ cho

thi công

Chất thải lỏng: Chất thải lỏng có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi trường

trong khu vực xây dựng khu biệt thự gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận Chất thải lỏng của dự án gồm có nước thải từ quá trình xây dựng, nước thải sinh hoạt của

công nhân và nước mưa

- Dự án chỉ sử dụng nước trong các quá trình phối trộn nguyên vật liệu và một lượng nhỏ dùng cho việc tưới tường, tưới đất để giữ ẩm và hạn chế bụi phát tán vào môi trường xung quanh Lượng nước thải từ quá trình xây dựng chỉ gồm các loại chất trơ như đất cát, không mang các hàm lượng hữu cơ, các chất ô nhiễm thấm vào lòng đất

- Nước thải sinh hoạt của của công nhân trong giai đoạn thi công rất ít, chủ yếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác vì trong quá trình xây dựng hầu hết tất cả công nhân xây dựng không ở lại, chỉ có một hoặc hai người ở lại bảo quản vật tư

-Nước mưa chảy tràn cuốn trôi các chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng xuống các kênh rạch cận kề Tuy nhiên, dự án đã có hệ thống thoát nước ngầm thu

Ngày đăng: 08/05/2018, 14:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w