1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO DỤC DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHOẺ CHO TRẺ MẦM NON

41 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nếu mục tiêu nhằm nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho trẻ, - Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi - Môi trường phải linh hoạt dễ thay đổi theo nội dung giáo dụ

Trang 1

BÀI 1:

HƯỚNG DẪN TRẺ MẶC QUẦN ÁO VÀ CHẢI ĐẦU

Số tiết: 1 tiết Tiết 1: Học ngày 10/9/2016

I Mặc quần áo

1 Chuẩn bị

Quần áo của trẻ thường mặc, nên là quần áo rộng dễ cởi, dễ mặc như

áo cài khuy trước, quần chun, quần ống rộng

Cô giáo chỉ cho trẻ biết đặc điểm của áo cài cúc trước: phía trước của áo có hàng cúc cài; Khi cởi phải cởi cúc lần lượt, cởi hết hàng cúc giữa sau đó cởi từng tay một Khi mặc áo cũng lần lượt xỏ từng tay một và kéo hai vạt áo so bằng rồi cài cúc từ dưới lên để khỏi bị lệch vạt

Cởi, mặc áo chui đầu: áo có đặc điểm khác áo cài khuy là không có khuy mở, cổ áo phía trước thường thấp hơn phía sau

Khi cởi áo cần co tay kéo áo lên phía đầu và cởi tuần tự tay từng bên, sau đó kéo áo qua đầu

Khi mặc áo, hướng dẫn trẻ để áo đúng mặt trước sau, xỏ từng tay áo một sau đó mới chui kéo áo qua đầu

Cởi mặc quần chun, quần có khóa cài: Với quần chun, cô nên hướng dẫn trẻ ngồi xuống giường hoặc ghế để có chỗ tựa và cởi, mặc lần lượt từng chân một

Với quần cài khóa kéo, nhắc trẻ kéo từ từ tránh kéo lệch bên khóa bị mắc kẹt da thịt

II Hướng dẫn trẻ cách chải đầu

Trang 2

* Lưu ý: Thực hiện tốt quy trình chăm sóc trẻ một cách thường xuyên theo đúng quy định là đã góp phần hình thành cho trẻ những kỹ năng sống cần thiết trong sinh hoạt tự phục vụ, tự chăm sóc bản thân, biết giữ gìn vệ sinh thân thể, biết ăn ngủ hợp vệ sinh tạo tiền đề tốt cho tương lai mai sau của mỗi đứa trẻ.

BÀI 2:

GIÁO DỤC DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHOẺ

Số tiết: 5 tiết ( Từ tiết 2 đến tiết 6).

Ngày học: 25/9/2016 đến 15/10/2016.

Tiết 2: Học ngày 25 tháng 9 năm 2016

I NỘI DUNG GIÁO DỤC DDSK BẬC HỌC MẦM NON

1 Đối với trẻ dưới 18 tháng

- Giáo dục trẻ có thói quen ăn uống sạch sẽ, gọn gàng

- Tập cho trẻ quen dần với các món ăn đa dạng được chế biến từ thựcphẩm sẵn có ở địa phương, không kiêng khem một cách vô lý

2 Với trẻ trên 18 tháng

- Dạy và rèn cho trẻ một số thói quen vệ sinh ăn uống, ăn nhiều loạithức ăn, ăn hết xuất để khoẻ mạnh thông minh, chóng lớn

3 Đôí với trẻ mẫu giáo

- Dinh dưỡng là cách thức cơ thể sử dụng các thức ăn cho sức khoẻmạnh, lớn lên và phát triển

Trang 3

- Các thực phẩm tốt quan trọng cho sức khoẻ, sự tăng trưởng và chohoạt động hàng ngày của chúng ta.

- Có nhiều loại thực phẩm khác nhau

- Nguồn gốc thực phẩm quan trọng là thức ăn có nguồn gốc thực vật

+ Nhóm vừng, dầu mỡ, lạc cung cấp chất béo

+ Nhóm rau củ quả cung cấp vi ta min và muối khoáng

+ Nhóm gạo, mì ngô, khoai, sắn cung cấp chất bột đường, nănglượng

- Bữa ăn tốt bao gồm các thực phẩm khác nhau trong các nhóm

- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến bữa ăn ( sự hấp dẫn của thức ăn, sựsạch sẽ, cách chuẩn bị thức ăn, môi trường bầu không khí trong khi ăn, sựchào đón thức ăn mới)

- Chúng ta chọn thức ăn vì nhiều lý do ( Hiểu được ích lợi của thức

ăn đối với cơ thể, sự sãn có của thức ăn và giá cả, các thói quen của gia đình

và cá nhân, thẩm mĩ, thẩm mĩ, phong tục, văn hoá xã hội )

4 Nhu cầu năng lượng trong một ngày của trẻ từ 1 - 5 tuổi như sau:

- Nhà trẻ: 1180 Kcal

- Trẻ mẫu giáo: 1470 Kcal

* Nhu cầu năng lượng tại trường/ngày

- Nhà trẻ: 708 - 826 Kcal

- Trẻ mẫu giáo: 735 - 882 Kcal

II/ HÌNH THỨC GIÁO DỤC DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE

Trang 4

- Trò chuyện về thực phẩm và thức ăn trong bữa ăn ( sáng, phụ).

- Chơi lô tô, chơi ngón tay

- Đọc sách, kể chuyện

- Hát, đọc thơ, đồng dao

- Đóng kịch – Ngày nghỉ, lễ hội, sinh nhật

- Bản tin cho cha mẹ

- Chuẩn bị bữa phụ – Làm vườn khoa học

- Thăm trang trại - Đi chợ, đi siêu thị

- Tạo hình – Bé tập nấu ăn

- Các tính huống trong sinh hoạt hằng ngày

Tiết 3+4: Học ngày 5 tháng 10 năm 2016

III/ 10 LỜI KHUYÊN DINH DƯƠNGC GIAO ĐOẠN 2011- 2020

Lời khuyên số 1: Ăn đa dạng nhiều loại thực phẩm và đảm bảo đủ 4 nhóm:

chất bột, chất đạm, chất béo, vitamin và muối khoáng

Lời khuyên số 2: Phối hợp thức ăn nguồn đạm động vật và thực vật, nên ăn

tôm, cua, cá và đậu đỗ

Lời khuyên số 3: Ăn phối hợp dầu thực vật và mỡ động vật hợp lý, nờn ăn

vừng lạc

Lời khuyên số 4: Nên sử dụng muối Iốt, không ăn mặn.

Lời khuyên số 5: Cần ăn rau quả hàng ngày.

Lời khuyên số 6: Đảm bảo an toàn vệ sinh trong lựa chọn, chế biến và bảo

quản thực phẩm

Lời khuyên số 7: Uống đủ nước sạch hàng ngày.

Lời khuyên số 8: Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 6

tháng đầu, ăn bổ sung hợp lý và tiếp tục cho bỳ mẹ đến 24 tháng

Lời khuyên số 9: Trẻ sau 6 tháng và người trưởng thành nên sử dụng sữa và

các sản phẩm của sữa phù hợp với từng lứa tuổi

Trang 5

Lời khuyên số 10: Tăng cường hoạt động thể lực, duy trì cân nặng hợp lý,

không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia, nước có ga và ăn, uống đồ ngọt

IV/ MÔ HÌNH PHÒNG CHỐNG SDD BẬC HỌC MẦM NON

1 Tổ chức ăn tại nhà trẻ mẫu giáo

- Vận động trẻ ăn tại trường theo khẩu phần thực đơn, đảm bảo theochương trình CSGD trẻ

- Phối hợp nhiều loại thức ăn, tận dụng nguồn thực phẩm sẵn có củađịa phương

- Xây dựng bếp 1 chiều đảm bảo VSATTP

- Tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ, đảm bảo trẻ ăn hết xuất, hợp vệ sinh

2 Xây dựng hệ sinh thái VAC trong nhà trường tạo nguồn thực phẩm sạchtại chỗ

3 Tổ chức tốt việc chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho trẻ, tổ chức cân đo, theodõi biểu đồ, tổ chức khám sức khoẻ theo định kỳ cho trẻ, theo dõi việc tiêmchủng phòng bệnh cho trẻ Thực hiện tốt chuyên đề vệ sinh dinh dưỡng antoàn thực phẩn trong trường mầm non

4 Tổ chức tốt việc tuyên truyền, giáo dục dinh dưỡng cho trẻ thông qua bữa

ăn, giờ chơi, giờ học, dạo chơi ngoài trời, qua trò chơi, tranh chuyện

- Giáo dục DD và SK cho các bậc cha mẹ thông qua góc tuyên truyền,

tổ chức các buổi toạ đàm, hội thảo, hội thi

5 Tạo mọi điều kiện để trẻ được vui chơi, thoải mái, phù hợp với từng lứatuổi, ngủ sạch, ngủ đúng giờ tại trường

6 Mô hình muốn tồn tại bền vững phải có sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ củacác cấp uỷ Đảng, chính quyền, địa phương, sự chỉ đạo hướng dẫn củaGDMN các cấp

Tiết 5+6: Học ngày 15/ 10/ 2016

V/ CHĂM SÓC DINH DƯỠNG CHO TRẺ MẦM NON

Trang 6

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM

1 Khái niệm

Tình trạng thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết làm ảnh hưởng đến quá trình sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường của trẻ

2 Phân loại

- Trẻ nhẹ cân: trẻ có cân nặng thấp hơn so với trẻ cùng tuổi và cùng giới

- Trẻ thấp còi: trẻ có chiều cao thấp hơn so với trẻ cùng tuổi và cùng giới

- Trẻ gầy còm: trẻ có cân nặng thấp hơn so với trẻ có cùng chiều cao

Suy dinh dưỡng: Hậu quả cho sức khỏe

 Hậu quả đối với sức khỏe hiện tại (khi còn bé):

 SDD cấp tính nặng làm nguy cơ tử vong ở trẻ tăng gấp 20 lần;

 SDD nặng (thấp còi, gày còm) dẫn đến 45% các ca tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi (tương đương hơn 3 triệu ca tử vong trẻ em mỗi năm trên toàn cầu);

 Hệ miễn dịch yếu hơn;

 Nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng nguy hiểm cao hơn, bao gồm tiêu chảy và viêm phổ

* Hậu quả đối với sức khỏe lâu dài (khi trưởng thành):

– Cao huyết áp,– Tiểu đường, – Bệnh tim mạch,– Béo phì

→ Gánh nặng lớn cho hệ thống y tế

NGUYÊN NHÂN CỦA SUY DINH DƯỠNG

 Khi mang thai và khi cho con bú bà mẹ không được ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, không được bổ sung vi chất dinh dưỡng

 Trẻ dưới 6 tháng tuổi không được bú mẹ hoàn toàn

Trang 7

 Trẻ trên 6 tháng tuổi không được ăn bổ sung đủ số lượng và chất lượng

 Mẹ bận rộn, ít thời gian chăm sóc con

 Trẻ hay mắc bệnh, chăm sóc khi bệnh và sau khi bệnh chưa tốt

 Thiếu nguồn nước sạch và vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm chưa tốt

Các loại can thiệp

 Can thiệp dinh dưỡng đặc hiệu giải quyết các nguyên nhân trực tiếp của suy dinh dưỡng, như khẩu phần ăn không đủ, và một số nguyên nhân gián tiếp về thực hành nuôi dưỡng và tiếp cận với thực phẩm

 Can thiệp liên ngành có liên quan đến dinh dưỡng có thể giải quyết các nguyên nhân gián tiếp và cơ bản của suy dinh dưỡng bằng cách đưa các mục tiêu và hoạt động dinh dưỡng vào nhiều lĩnh vực Chúng cũng có thể dùng như là môi trường hỗ trợ cho can thiệp dinh dưỡng đặc hiệu

Vai trò năng lượng

- Cơ thể cần năng lượng cho chuyển hóa cơ bản như các hoạt động trao đổi chất ở của các tế bào, tái tạo mô của cơ thể, duy trì thân nhiệt, tăng trưởng, tiêu hóa thức ăn và hoạt động thể lực

- Cung cấp năng lượng không đủ trong một thời gian dài sẽ dẫn đến hiện tượng suy dinh dưỡng ở trẻ em Cung cấp năng lượng vượt quá nhu cầu kéo dài sẽ dẫn đến tích luỹ năng lượng thừa dưới dạng mỡ, đưa đến tình trạng thừa cân và béo phì

Vai trò Lipid

- Chất béo trong cơ thể đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc màng tế bào, và dự trữ trong các mô như là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể

Trang 8

- Trẻ từ 1-3 tuổi năng lượng do lipid cung cấp đạt 35-40% năng lượng tổng số và đạt 20-25% ở nhóm 4-6 tuổi Trong đó lipid có nguồn gốc thực vật nên chiếm khoảng 30-50% lipid tổng số, acid béo no không được vượt quá 10% năng lượng khẩu phần

* Vai trò Glucid

- Glucid có vai trò quan trọng nhất là cung cấp năng lượng cho cơ thể Ngoài vai trò sinh năng lượng, glucid còn có vai trò tạo hình vì có mặt trong thành phần tế bào, tổ chức và tham gia chuyển hoá lipid

- Năng lượng từ glucid cung cấp khoảng 55-60% năng lượng khẩu phần

Vai trò của Canxi

- Canxi giúp cơ thể hình thành hệ xương và răng vững chắc, đảm bảo chức phận thần kinh và sự đông máu bình thường, tham gia vào tất cả cácquá trình chuyển hoá trong cơ thể Canxi có nhiều trong sữa, cua, cá, tôm, ốc, hến…

- Nhu cầu calci đối với cơ thể được xác định trong mối tương quan với phospho: Đối với trẻ từ 1-5 tuổi, tỷ số Ca/P đạt mức tốt nhất là 1-1,5

- Sự hấp thu và chuyển hóa calci và phospho trong cơ thể được điều hòa bởi vitamin D, cần cho trẻ tắm nắng hàng ngày

Trang 9

- Kẽm là vi chất dinh dưỡng tham gia vào cấu trúc enzym, điều hòa các hoạt động của các phản ứng sinh học, nhất là sinh tổng hợp protein ảnh hưởng tới các quá trình tăng trưởng, tiêu hóa và miễn dịch

- Kẽm có nhiều trong các loại thức ăn động vật như hải sản, trai, sò, hàu, thịt, cá, lươn và một số loại ngũ cốc nhưng kẽm nguồn thực vật có giá trị sinh học thấp hơn so với kẽm trong các loại thức ăn nguồn động vật

Vai trò Vitamin A

- Vitamin A là Vitamin tan trong dầu, có tác dụng bảo vệ mắt, chống quáng gà và các bệnh khô mắt; đảm bảo sự phát triển bình thường của bộ xương, răng, bảo vệ niêm mạc và da; tăng cường sức đề kháng của cơ thểchống lại các bệnh nhiễm khuẩn

- Nguyên nhân thiếu: chế độ ăn của bà mẹ, của trẻ, tình trạng nhiễm trùng

- Phòng chống: Bú mẹ hoàn toàn, chế độ ăn, bổ sung viên nang

Vai trò Vitamin C

- Vitamin C đóng vai trò như một chất phản ứng, có chức năng như một chất chống oxy hóa để bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây oxy hóa

có hại

- Nguồn cung cấp: Rau đặc biệt rau có màu xanh đậm, Quả chín

BÀI 3: XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHO TRẺ

Trang 10

Tạo môi trường giáo dục trong trường mầm non là xây dựng một môi trường an toàn thân thiện, ấm cúng, trình bày đẹp mắt, thu hút, giúp trẻ chủ động tham gia vào các hoạt động, có cơ hội trải nghiệm và giao tiếp một cách tích cực MT có ảnh hưởng sâu sắc đến trẻ và giáo viên, hỗ trợ mục tiêuchương trình và giáo viên có thể tự do quan sát trẻ Môi trường đó gồm hai

bộ phận không thể tách rời, liên quan chặt chẽ và bổ xung lẫn nhau là môi trường vật chất và môi trường xã hội

Môi trường vật chất bao gồm: Toàn bộ phương tiện vật chất kể cả trong nhà ( Kích thước, nền nhà, màu tường), cửa và ngoài trời ( sân vườn, động vật nguyên vật liệu và thiết bị ) liên quan đến diện tích, nhiệt độ, ánh sáng, tiếng ồn

Môi trường xã hội là toàn bộ các mối quan hệ giúp trẻ hình thành và phát triển nhân cách: Giao tiếp giữa trẻ với người lớn, giữa trẻ với nhau và với môi trường xung quanh, giữa trẻ ( Cô ) và gia đình ( Trẻ và cha mẹ )

II Những nguyên tắc thiết lập môi trường giáo dục

1 Môi trường không cố định mà thay đổi theo các chủ đề và chính ngay trong từng chủ đề, GV cùng trẻ thiết kế MT gắn với từng chủ đề, việc xây dựng môi trường phải được tiến hành trong suốt thời gian thực hiện chủ đề

2 Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần, đảm bảo hợp vệ sinh

3 Tạo ra bầu không khí thân thiện, môi trường giao tiếp hoà đồng, cởi

mở và cơ hội cho trẻ học tập

4 Kết hợp thành nơi thực hành để làm đồ dùng, đồ chơi: Giáo viên làm, giáo viên và trẻ cùng làm, trẻ tự làm

5 Đa dạng, phong phú và thể hiện văn hoá ở địa phương sử dụng những thứ sẵn có ở xung quanh và sản phẩm do cô và trẻ tự làm và thương xuyên thay đổi gây hứng thú cho trẻ

Trang 11

6 Bố trí nơi để đồ của giáo viên và trẻ.

7 Có chỗ để nghỉ ngơi thư gión

8 Phù hợp với số trẻ theo nhóm lớn và nhóm nhỏ

Tiết 9: Học ngày 15/11/2016

I Thiết lập môi trường hoạt động cho trẻ

1 Sắp xếp không gian, tổ chức môi trường hoạt động trong lớp

Khi sắp xếp không gian trong trường, lớp cần chú ý đến những vấn đềsau:

- Nhu cầu đặc biệt của trẻ: sự phát triển, tâm lý, sức khoẻ, cách chơi, nhu cầu chơi

- Yêu cầu của chương trình: Không gian được chia thành các góc hoạtđộng là một thiết kế lý tưởng cho trẻ mầm non khám phá, chế tạo, thử

nghiệm và theo đuổi sở thích của mình

- Tuỳ theo mục đích chung và mục đích riêng để bố trí các khu vực hoạt động:

+ Nếu mục tiêu là để trẻ học các kỹ năng mới GV bố trí các bàn ghế theo hàng nối

+ Nếu mục tiêu nhằm nâng cao khả năng giải quyết vấn đề cho trẻ,

- Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi

- Môi trường phải linh hoạt dễ thay đổi theo nội dung giáo dục: Tuỳ theo điều kiện của nhóm lớp, GV có thể bố trí 3 đến 4 khu vực cố định ở

Trang 12

các góc hoạt động có thể bố trí các góc sát tường, linh hoạt và triển khai thành góc khi cần thiết.

- Không gian thực tế của lớp: Tuỳ theo lớp rộng hay hẹp

* Lớp mẫu giáo cần có các góc sau: Góc chơi đóng vai, góc tạo hình, góc thư viện, góc xây dựng, góc khám phá khoa học, góc âm nhạc

* Nhóm trẻ cần có những góc sau:

* Một số yêu cầu chung khi bố trí các góc hoạt động trong lớp

- Cần bố trí các khu vực chơi, hoạt động trong ngoài lớp phù hợp thuận tiện cho việc sử dụng của cô và trẻ

- Phòng học đảm bảo sáng sủa, sạch sẽ, nhiều khôg gian mở Cửa, lối

đi ra vào sân được bố trí hợp lý

- Trong phòng nên bố trí bàn ghế, kệ , tủ, giỏ thuận tiện, dễ thu dọn khi cần thiết dành nhiều không gian cho trẻ hoạt động cá nhân, nhóm nhỏ, cảlớp và nghỉ trưa

- Nếu phòng, lớp qúa nhỏ, có thể để bớt đồ đạc, bàn ghế ra ngoài hiên tạo nhiều không gian, diện tích cho trẻ hoạt động

- Các khu vực hoạt động ( Góc chơi ) cần bố trí thuận lợi cho trẻ được hoạt động theo khả năng, hứng thú, sở thích riêng, khuyến khích trẻ tự chọn nơi chơi, các góc chơi và tự quy định chơi cái gì, chơi với ai…

- Trang trí môi trường, bố trí tranh ảnh trong lớp và các và các góc hoạt động cần đảm bảo tính thẩm mỹ, phù hợp, luôn tạo sự mới mẻ, hấp dẫn,kích thích trẻ hoạt động

- Các góc cần được trang trí hấp dẫn, thẩm mĩ cùng với tên gọi và hình ảnhphù hợp, giúp trẻ nhận biết dễ dàng…

- Khu vực vệ sinh cần được bố trí gần vòi nước sạch, vệ sinh sạch sẽ,

an toàn thuận tiện cho trẻ thực hiện vệ sinh cá nhân

Trang 13

- Các khu vực chơi cũng được bố trí phản ánh văn hoá nơi trẻ sống như trang phục, đồ dùng của địa phương.

- Dành những nơi nhiều ánh sáng cho các khu vực xem sách, tạo hình,chăm sóc cây

- Việc trang trí trưng bày cần an toàn, hấp dẫn và phù hợp với tính

chất của từng hoạt động, độ tuổi và điều kiện của địa phương.* Nguyên vật liệu, đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu vô cùng phong phú đa dạng: Như vận động cha mẹ đóng góp đồ dùng học tập đó qua sử dụng

+ Vận động các cửa hàng, nhóm cộng đồng phụ huynh tặng trường, lớp ( Hộp bia cát tông, vỏ chai lọ nhựa, giấy báo, tạp chí cũ…

+ Cô và trẻ tự tạo và làm nhưng chú ý những đồ dùng đó qua sử dụngcần được vệ sinh sạch sẽ trước khi cho trẻ dùng để chơi

- Bàn ghế, đồ dùng để ngủ của trẻ phải chắc chắn có trọng lượng và kích cỡ phù hợp với trẻ để trẻ có thể tự phục vụ

- Đồ chơi: Lựa chọn nhiều đồ dùng đồ chơi phong phú đa dạng về màu sắc và chủng loại, đầy đủ cho các góc phù hợp với đặc điểm tâm sinh

lý, phự hợp với các góc chơi để trẻ được thoải mái lựa chọn và đảm bảo tính

an toàn tuyệt đối với trẻ

* Cách trang trí trưng bày

- Việc trang trí trưng bày cần an toàn, hấp dẫn và phù hợp với tính chất của từng hoạt động, độ tuổi và điều kiện của địa phương

- Khi tiến hành chủ đề nào thì môi trường phải phán ánh chủ đề đó GV

và trẻ hoàn toàn sáng tạo trong thiết kế môi trường tương ứng với từng chủ

đề thể hiện quá trình diễn biến của từng chủ đề

- Các sơ đồ mạng dán lên tường giúp cho GV và trẻ kiểm tra việc thựchiện chủ điểm và tạo môi trường chữ viết cho trẻ

Trang 14

- Trang trí trưng bày được triển khai trong suốt thời gian tiến hành chủ

đề dưới nhiều hình thức và rất linh hoạt

1 Khái niệm quản lí trường`mầm non, quản kí lớp học:

a Quản lí trường mầm non.

- Quản lí trường mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kếhoạch cúa chủ thể quản lí (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ giáo viên đểchính họ tác động trực tiếp đến quản lí CSGDT nhằm thực hiện mục tiêugiáo dục đối với tơngf độ tuổi và mục tiêu chung của từng bậc học

b Quản lí nhóm, lớp học.

- Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của giáo viên đến trẻnhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối trẻ

- Từ khái niệm nêu trên cho thấy công tác quản lí cuả giáo viên mầm non

là qua trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đò vận hành và cóhiệu quả

- Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ bao gồm các nhân tố tạo tành như: Mụctiêu nội dung, phương pháp, phương tiện, giáo dục trẻ em từ 0 đến 6 tuổi, kếtquả chăm sóc giáo dục trẻ Các nhân tố của quá trình chăm sóc – giáo dụctrẻ có quan hệ tương hỗ, trong đó mục tiêu nhiệm vụ giáo dục giữ vai tròđịnh hướng cho sự vận động phát triển cuẩ toàn bộ quá trình và từng nhântố

Trang 15

2.Vai trò và nhiệm vụ của giáo viên non trong quá trình quản lí

nhóm lớp học mầm non:

- Giáo viên là người chủ thể trực tiếp của quá trình chăm sóc giáo dụctrẻ, họ là lực lượng chủ yếu, là nhân vật trung tâm thực hiện mục tiêu giáodục nhà trường Vì thế giáo viên mầm non là nhâ tố quyết định trực tiếp chấtlượng giáo dục mầm non

- Giáo viên là người giữ vai trò quan trọng việc tổ chức quản lí điều hành,các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.Vì vậy giáo viên phải hết lòng yêuthương trẻ, đối xử công bằng với trẻ, làm việc nhiệt tình và có trách nhiệmcao, luôn có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt đảm bảo chăm sóc giáodục trẻ và có uy tín đối với phụ huynh với cộng đồng

* Để quản lí lớp học có hiệu quả giáo viên mầm non cần nắm vữngcác mặt sau

- Hiểu được đặc điểm của từng trẻ

- Xây dựng kế hoạch của nhóm lớp

- Quản lí trẻ hằng ngày

- Đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

- Đánh giá sự phát triển của trẻ

- Quản lí cơ sở vật chất của nhóm lớp

- Xây dựng mối quan hệ giáo viên với cha mẹ trẻ

* Để phát huy vai trò của mình, người giáo viên mầm non phải thựchiện các nhiệm vụ sau:

- Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ theo mục tiêu giáo dục mầm non,phải thực hiện đầy đủ có chất lượng chương trình chăm sóc giáo dục mầmnon

Trang 16

- Chủ động phối hợp chặt chẽ với gia đình trẻ trong việc chăm sócnuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ và tuyên truyền hướng dẫn kiến thức khoahọc cho cho cha mẹ trẻ.

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ tốt của một công dân, các quy địnhcủa pháp luật và điều lệ trường mầm non, tích cực tham gia các hoạt động xãhội

- Giữ gìn phẩm chất uy tín, danh dự của một nhà giáo; tôn trọng côngbằng với trẻ bảo vệ an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ

- Làm đồ chơi, đồ dùng dạy học bảo quản tốt trang thiết bị nhóm lớp

- Đoàn kết có trách nhiệm xây dựng tập thể không ngừng tiến bộ

- Không ngừng rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng hiệu quả công tác

- Thực hiện quyết định của hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của hiệutrưởng và các cấp quản lí giáo dục

II.TÌM HIỂU MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC TRONG QUẢN LÍ

NHÓM/ LỚP CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON.

1 Mục tiêu quản lí nhóm lớp học mầm non

- Mục tiêu quản lí nhóm lớp thực chất là những chỉ tiêu về hoatđộngcủa nhóm, lớp được dự kiến trong năm học Đó cũng là những nhiệm

vụ phải thực hiện, đồng thời là kết quả mong muốn đạt được khi kết thúcmột năm học

- Quá trình quản lí nhóm lớp phải xác định và phấn đấu thực hiệnnhững mục tiêu cơ bản sau đây:

+ Mục tiêu chất lượng: Bảo đảm chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng,

giáo dục trẻ theo mục tiêu đào tạo.

+ Xây dựng, sử dụng, bảo quản tốt cơ sở vật chất phục vụ cho yêu cầuchăm sóc giáo dục trẻ

Trang 17

2 Nguyên tắc quản lí nhóm lớp mầm non.

- Nguyên tắc đảm bảm thực hiện mục tiêu của chương trình GDMN:

Là khi thiết kế, tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ phải hướng vàomục tiêu, ND của chương trình GDMN, lựa chọn chủ đề, thiết kế các nộidung, hoạt động nhằm đạt mục tiêu GD của độ tuổi

- Nguyên tắc lấy trẻ làm trung tâm thiết kế và tổ chức các hoạt độngCSGDT em: Đòi hỏi giáo viên khi thiết kế và tổ các HĐCSGD phải xuấtphát từ nhu cầu, khả năng, hứng thú của trẻ, không áp đặt theo ý muốn củagiáo viên, đứa trẻ phải là chủ thể tích cực trong các hoạt động, GV chỉ làđiểm tựa là hướng dẫn, tạo điều kiện cho trẻ hoạt động

- Nguyên tắc đảm bảo quản lí nhóm lớp mầm non vừa phải phù hợpvới đặc điểm phát triển chung Đòi hỏi giáo viên khi thiết kế các tổ chứchoạt động, rèn luyện một thói quen nề nếp nào đó cần phải vừa đảm bảophù hợp đặc điểm phát triển tâm sinh lí vừa phù hợp với nhu cầu hứng thúkhả năng của từng trẻ

- Nguyên tắc đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ với gia đình và lực lượng

xã hội quản lí nhóm lớp Đòi hỏi giáo viên phải kết hợp chặt chẽ với giađình trong việc tổ chức các hoạt động CSGD trẻ em, trong việc tổ chức duytrì chữ số ổn định, ngoài ra giáo viên còn phối hợp với các ban nghành đoànthể để xây dựng và tổ chức cá HĐ CSGD phù hợp với thực tiễn địa phương

- Nguyên tắc đảm bảo sự an toàn, phát triển cho trẻ em: Nguyên tắcnày đòi hỏi GV phải đảm bảo cho trẻ được chơi, được học được sinh hoạttrong môi trường an toàn, ăn uống đủ chất, hợp vệ sinh tắm rửa sạc sẽ, đồdùng đồ chơi đảm bảo an toàn

+ Nguyên tắc đảm bảo xây dựng, sử dụng và bảo quản tốt CSVC ,trang thiết bị phục vụ nhóm lớp: Hiệu quả CSGD phụ thuộc vào cơ sở vật

chất trang thiết bị.

Trang 18

+ Để thực hiện được nguyên tắc trên người giáo viên cần phải thựchiện tốt các nội dung sau.

+ Nghiên cứu và nắm vững chương trình GDMN về mục tiêu, NDGD

+ Khai thác thế mạnh của gia đình, các tổ chức đoàn thể xã hội trongviệc XDCSVC, trang thiết bị CSGD trẻ

Tiết 13+14: Học ngày 20/12/2016.

III NỘI DUNG CỦA QUẢN LÍ NHÓM LỚP CỦA GIÁO VIÊN

MẦM NON TRONG TRƯỜNG MẦM NON

1 Nội dung của quản lí nhóm lớp và cách thực hiện những nôi dung này trong quá trình quản lí nhóm lớp của giáo viên mầm non

1) Tìm hiểu, nắm vững đặc điểm phát triển của trẻ.

- Hiểu trẻ là điều kiện tiên quyết để giáo dục trẻ có hiệu quả Bởi vì:Muốn giáo dục con người phải hiểu con người về mọi mặt

- Vì thế, nắm vững đặc điểm cuẩ từng trẻ là một trong những nội dungquan trọng của công tác quản lí nhóm lớp ở trường mầm non

- Giáo viên mầm non cần phải hiểu hoàn cảnh sống của trẻ, nắm đượcnhừng đặc điểm về thể chất, tam lí cuae trẻ cũng như thói que hành vi đạođức mà trẻ đã có…Từ đó lựa chọn những biện pháp tác động sư phạm phùhợp nhằm giúp trẻ phát triển tốt về thể chất, tình cảm trí tuệ, thẩm mĩ, vàthích ứng với cuộc sống với môi trường

Trang 19

* Để nắm được đặc điểm của trẻ, giáo viên có thể tiến hành bằng nhiều

- Tạo tình uống để trẻ bộc lộ đặc điểm…

Tìm hiểu trẻ để lắm được đặc điểm của từng trẻ là một việc làm thườngxuyên, liên tục trong cả năm học và phải có kế hoach cu thể mới thu đượcnhững thông tin phong phú, có độ tin cậy về khả năng và thực trạng của trẻ.Tuy nhiên ở từng thời điểm cụ thể, nội dung và biện pháp tiến hành có khácnhau

- Chẳng hạn, giai đoạn đầu năm học, giáo viên tìm hiểu đểnắm nhừngnét cơ bản của từng trẻ và của lớp nói chung

- Những tháng tiếp theo, việc tìm hiểu trẻ nhằm giúp giáo ien kiểm tra lạ

độ chính xác của các thông tin thu được từ ban đầu, bổ sung thêm nhữngthông tin cần thiết về trẻ, giúp giáo viên hiểu đầy đủ, ssaau sắcđối tượnggiáo dục của mình Đó là cơ sở để bổ sung, điều chỉnh kịp thời kế hoạch,biện pháp chăm sóc giáo dục trẻ

- Giai đoạn cuối học kì cuối năm học tiếp tục tìm hiểu để lắm vữngnhững nét tính cách, năng khiếu, sở thích của trể, mức đô tiến bộ của trẻ vềcác mặt so với đầu năm, kịp thời bố sung động viên, điều chỉnh biện pháptác động sư phạm để đạt được kết quả cao hơn

* Xây dựng kế hoach của nhóm lớp

- Xây dựng kế hoạch là dự kiến các công việc phải làm, biện pháp thựchiện các công việc đó cũng như đảm bảo cho công việc được thành công

- Giáo viên phụ trách lớp cần phải xây dựng các loại kế sau

Trang 20

* Đối với nhà trẻ: nhóm trể dưới 24 tháng.

* Xây dựng kế hoạch năm học

- Khi xây dựng kế hoạch năm học của lớp, giáo viên phải căn cứ vào kếhoạch năm học của trường, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế của lớp

- Mục tiêu nội dung và kết quả mong đợi của chương trình giáo dục mẫugiáo trong chương trình giáo dục mầm non do Bộ giáo dục và Đào tạo banhành

- Thời gian quy định trong năm học

- Điều kiện cơ sở vật chất và các nguồn lực khác của địa phương, trườnglớp mầm non

- Nhu cầu và trình độ phát triển của trẻ trong lớp mẫu giáo

* Yêu cầu xây dựng kế hoạch

- Một bản kế hoạch của lớp thực sự khoa học, phải đảm bảo các yêu cầu

- Kế hoạch của lớp phải thống nhất với kế hoạch của trường, là môt bộphận kế hoạch của trường

- Nội dung kế hoạch phải đảm bảo tính cân đối, toàn diện và tính pháttriển

Ngày đăng: 08/05/2018, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w