Ngoài ra, việc thép nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc tràn vào ngày càngnhiều cũng gây khó khăn lớn cho doanh nghiệp, nhất là thép hợp kim cóchứa nguyên tố Boron nhập khẩu từ Trung Quốc, là
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGÀNH THÉP1.1 Sản lượng thép trên thế giới và ở nước ta
1.1.1 Sản lượng thép trên thế giới năm 2013
Theo báo cáo công bố ngày (23/1/2014), Hiệp hội thép thế giới cho biếtsản lượng thép thô trên thế giới tăng 1,607 tỷ tấn vào năm 2013, tăng3,5% so với năm 2012 Sự tăng trưởng này chủ yếu từ Châu Á và TrungĐông Bên cạnh đó, các khu vực khác có sản lượng thép giảm so vớinăm 2012
Hình 1.1 Sản lượng thép thô hằng năm (Đơn vị: Triệu tấn, [10])
Sản lượng thép thô hằng năm của Châu Á và năm 2013 là 1080,9 triệutấn tăng 6,0% so với năm 2012 Sản lượng các khu vực khác của thếgiới tăng nhẹ từ 65,7% ở năm 2012 lên 67,3% ở năm 2013 Sản lượngthếp thô của Trung Quốc đạt 779,0 triệu tấn, tăng 7,5% so với năm
2012 Sản lượng thép thô của Trung Quốc so với thế giới tăng từ 46,7%
ở năm 2012 lên 48,5% ở năm 2013 Sản lượng của Nhật là 110,6 triệutấn trong năm 2013, tăng 3,1% kể từ năm 2012 Sản lượng thep thô củaHàn Quốc là 66,0 triệu tấn, giảm 4,4% so với năm 2012
Trang 2Châu Âu ghi nhận rằng sản lượng thép thô giảm 1,8% so với năm 2012,với sản luợng vào năm 2013 là 110,6 triệu tấn Sản xuất thép thô ở Đức
là 42,6 triệu tấn vào năm 2013, vẫn sản xuất cùng cấp độ như trong năm
2012 Sản xuất thép thô ở Italy là 24,1 triệu tấn vào năm 2013, giảm11,7% vượt mức so với năm 2012 Sản lượng thép thô ở Pháp trong năm
2013 là 15,7 triệu tấn, tăng 0,5% so với năm 2012 Sản lượng của TâyBan Nha đạt 13,7 triệu tấn trong năm 2013, tăng 0,7% so với năm 2012.Trong năm 2013, sản lượng thép thô của Bắc Mĩ là 119,3 triệu tấn, giảm1,9% so với năm 2012 Sản xuất thép thô ở Hợp chủng quốc Hoa Kì(US) là 87,0 triệu tấn, giảm 2,0% so với năm 2012
Cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS) cho thấy rằng sản xuất thép của
họ giảm 1,8% trong năm 2013, sản lượng thép thô là 108,9 triệu tấn.Nga sản xuất được 69,4 triệu tấn thép thô, giảm 1,5% so với năm 2012
và Ukrine nhận định rằng sản lượng của họ giảm 0,5% vào cuối năm vớicon số là 32,8 triệu tấn
Sản lượng thép thô hằng năm ở Nam Mĩ là 46,0 triệu tấn trong năm
2013 và giảm 0,8% so với năm 2012 Brazil sản xuất 34,2 triệu tấn thépthô trong năm 2013 và giảm 1,0% so với năm 2012
Thế giới Khu vực khác Trung Quốc
Hình 1.2 Tăng trưởng của sản lượng thép thô hàng năm.
Trang 3Bảng 1.1 Tỉ trọng sản lượng thép thô của thế giới năm 2012 – 2013(Đơn vị:
%) [10]
Năm Hàn Quốc Ấn Độ Nhật Bản USA Brazil EU Ukranie Nga RoW TrungQuốc
1.1.2 Sản lượng thép nước ta năm 2013
(NDH) Theo báo cáo của Bộ Công thương, sản lượng thép các loại củaViệt Nam năm 2013 ước đạt 10,81 triệu tấn, tăng 1,7% so với năm 2012,trong đó sản lượng thép của Tổng công ty Thép (VSA) ước đạt 1,29triệu tấn, giảm 2,9%
Tính bình quân cả giai đoạn 2011-2013, sản lượng sản xuất thép các loạicủa cả nước giảm 1,5%, còn sản lượng của VSA giảm 4,1%
Bộ Công thương cho biết tình hình sản xuất và tiêu thụ thép trong nướcnăm 2013 và cả giai đoạn 2011-2013 gặp rất nhiều khó khăn do mất cânđối về cung-cầu Năm 2011 là năm thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP củaChính phủ về cắt giảm đầu tư công, tạm dừng các công trình chưa thậtcần thiết Kể từ đó đến nay, nhu cầu tiêu thụ thép trong nước vẫn ở mứcthấp, không ổn định
Ngoài ra, việc thép nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc tràn vào ngày càngnhiều cũng gây khó khăn lớn cho doanh nghiệp, nhất là thép hợp kim cóchứa nguyên tố Boron nhập khẩu từ Trung Quốc, làm cho các doanhnghiệp sản xuất trong nước phải giảm sản lượng, sản xuất cầm chừng,nhiều doanh nghiệp có thời điểm chỉ sản xuất 40-50% công suất, làmtăng chi phí cố định trên mỗi tấn sản phẩm
Theo Bộ Công thương, năm 2014 và 2015 tình hình thị trường thép sẽkhông cải thiện đáng kể Dự báo sản lượng toàn ngành thép năm 2014 -
2015 chỉ tăng khoảng 2-4% so với năm 2013, đáp ứng đủ nhu cầu théptrong nước và xuất khẩu
Trang 4Cụ thể, sản lượng thép các loại năm 2014 dự báo đạt 11,02 triệu tấn,tăng 1,9% so với năm 2013, còn sản lượng năm 2015 ước đạt 11,53 triệutấn, tăng 4,6% so với năm 2014.
Những năm tới, khi Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới,hàng rào thuế quan phải giảm dần theo lộ trình cam kết WTO và AFTA,thép nhập khẩu từ Trung Quốc và các nước trong khu vực ASEAN với
ưu thế về giá rẻ sẽ càng tạo thêm áp lực cạnh tranh cho các doanhnghiệp trong nước, trong khi doanh nghiệp thép lại phải đối mặt với các
vụ kiện chống phá giá tại một số quốc gia, cho nên ngành thép cần đẩymạnh đầu tư nghiên cứu, đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao năng lựccạnh tranh cũng như tích cực tìm kiếm thị trường xuất khẩu tiềm năngtrong khu vực cũng như trên thế giới Ngành thép cũng cần tiếp tục tậptrung đầu tư năng lực sản xuất phôi thép nhằm tăng tính chủ động vềnguồn nguyên liệu, giảm phụ thuộc vào nguồn phôi nhập khẩu
1.2 Tổng quan thị trường thép năm 2014 và dự báo
1.2.1 Tổng quan thị trường thép năm 2014
Do nhu cầu thép cả nước năm 2014 không tăng đột biến, nên công suấtsản xuất thép vẫn dư thừa, cạnh tranh giữa các công ty trong nước vẫndiễn ra mãnh liệt và sẽ xuất hiện thêm một số công ty sẽ ngừng sản xuất
do không còn tính cạnh tranh, sản phẩm có giá thành cao so với cáccông ty có năng suất cao và giá thành hạ nhờ công nghệ và thiết bị tiêntiến
Theo thông tin từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), tháng 1/2014 lượngthép xây dựng bán ra giảm sâu so với tháng trước là 36,49% và giảm41,78% so với cùng kỳ
Trong tháng 1/2014, do tiêu thụ chậm nên các công ty chỉ sản xuất319.975 tấn, giảm 29,14% so với tháng trước, và giảm 5,26% so vớicùng kỳ Con số này cho thấy các công ty đã tự định lượng cho mìnhviệc sản xuất cùng với lượng tồn phù hợp
Trang 5Do thị trường đầu năm quá ảm đạm nên tính đến ngày 31/1/2014 lượngthép xây dựng tồn ở các công ty lên tới 436.748 tấn, con số này khá cao
so với dự định ban đầu Theo VSA, con số này đảm bảo gối đầu chotháng tiếp theo Lượng phôi còn tồn trong tháng 12/2013 khoảng400.000 tấn cũng hoàn toàn đáp ứng đủ nguyên liệu cho các nhà máycán thép trong nước
Trong lúc thép xây dựng khó tiêu thụ nhưng sản phẩm ống thép tiêu thụvẫn giữ mức tăng trưởng tương đương như tháng 12/2013 là 68.045 tấn,tăng 0,772% so với cùng kỳ năm trước và tính đến ngày 31/1/2014 tồnkho 23.766 tấn
Hiệp hội Thép Việt Nam dự báo, do ảnh hưởng của việc nghỉ TếtNguyên đán kéo dài, nên không chỉ tháng 1/2014 mà tháng 2 ngành thépvẫn tiếp tục gặp khó, thậm chí đầu ra còn kém hơn so với tháng 1/2014.Tuy nhiên, bước sang tháng 3 có khả năng thị trường sẽ phục hồi trở lại
do nhiều công trình đi vào xây dựng Ngành thép hy vọng lượng thépxây dựng bán ra thị trường sẽ nhiều hơn so với tháng 1 và 2/2014
Theo số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ, nhập khẩu sắt thép tháng đầunăm 2014 giảm cả về lượng và trị giá, giảm lần lượt 24,50% và giảm24,30% tương đương với 581,6 nghìn tấn, trị giá 413,4 triệu USD
Về thị trường nhập khẩu, với vị trí địa lý thuận lợi, Trung Quốc vẫn làthị trường chính, chiếm 37,3% tổng lượng sắt thép nhập khẩu, với kimngạch 152,7 triệu USD, tăng 9,99% về lượng và tăng 5,14% về trị giá sovới tháng 1/2013
Thị trường nhập khẩu nhiều sắt thép đứng thứ 2 sau Trung Quốc là NhậtBản với 124 nghìn tấn, trị giá 84,8 triệu USD, tuy nhiên so với cùng kỳnăm trước, nhập khẩu từ thị trường này lại giảm cả về lượng và trị giá,giảm lần lượt 48,25% và giảm 43,13%
Trang 6Tháng đầu năm 2014 này, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam có thêm thịtrường Ucraina với lượng nhập là 52 tấn, trị giá 54,2 nghìn USD, tuynhiên lại thiếu vắng các thị trường Bỉ, Braxin, Đan Mạch, Mehico,Hongkong, Nga, Philippin, Thổ Nhĩ Kỳ.
Nhìn chung, nhập khẩu sắt thép của Việt Nam từ các thị trường trongtháng đều giảm cả lượng và trị giá, số thị trường giảm chiếm trên 65%.Đáng chú ý, Việt Nam nhập khẩu sắt thép từ thị trường Tây Ban Nha chỉ
có 98 tấn thép, trị giá 93,5 triệu USD, nhưng lại là thị trường có tốc độtăng trưởng mạnh về khối lượng, tăng 390% và tăng 101,99% về trị giá
so với cùng kỳ năm 2013
1.2.2 Dự báo thị trường thép nước ta năm 2014
Theo dự báo, tình hình kinh tế Việt Nam năm 2014 có một số chuyểnbiến tích cực nhờ các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Nhà nước
và sự nỗ lực phấn đấu của các ngành kinh tế trong đó có ngành côngnghiệp thép Tuy nhiên, do tình hình kinh tế thế giới và khu vực vẫn cònnhiều khó khăn tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế Việt Nam Kinh
tế trong nước vẫn chưa giải quyết được những khó khăn tồn tại, đặc biệt
là tăng trưởng GDP chỉ ở mức khiêm tốn 5,8%, nên các công trình đầu
tư mới còn hạn chế Tình trạng bất động sản đóng băng mặc dù có đượccác gói kích cầu tháo gỡ, nhưng tác động chưa rõ rệt, việc giải ngân rấtchậm Những ngành công nghiệp tiêu thụ nhiều thép như đóng tàu, chếtạo ô tô, chế tạo cơ khí chưa khởi sắc, vì vậy tiêu thụ thép có tăng nhưngchỉ ở mức khiêm tốn 3-5% so với năm 2013 và không có đột biến Vớimức tăng trưởng dự kiến như vậy, tiêu thụ thép cả nước năm 2014 dựkiến chỉ đạt 12,4-12,65 triệu tấn/năm
Trang 7Bảng 1.2 Thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu sắt thép tháng 1/2014 (ĐV: Lượng (tấn); Trị giá (USD) – số ra ngày…., [])
Thị
trường
NK tháng 1/2014 NK tháng 1/2013 % So sánh Lượng trị giá Lượng trị giá Lượng trị giá Tổng
Quốc 106.252 78.989.681 132.290 109.359.699 -19,68 -27,77Đài Loan 87.600 56.669.382 119.564 79.428.431 -26,73 -28,65
Ấn Độ 31.885 20.042.553 6.935 6.595.922 359,77 203,86Đức 1.888 3.800.508 1.021 2.646.630 84,92 43,60Hoa Kỳ 1.313 1.666.547 764 791.529 71,86 110,55Australia 514 337.838 7.942 4.136.273 -93,53 -91,83Indonesi
Trang 8Do nhu cầu thép cả nước năm 2014 không tăng đột biến, nên công suấtsản xuất thép vẫn dư thừa, cạnh tranh giữa các công ty trong nước vẫndiễn ra mãnh liệt và sẽ xuất hiện thêm một số công ty sẽ ngừng sản xuất
do không còn tính cạnh tranh, sản phẩm có giá thành cao so với cáccông ty có năng suất cao và giá thành hạ nhờ công nghệ và thiết bị tiêntiến
Kinh tế thị trường sẽ tác động mạnh tới ngành công nghiệp thép ViệtNam năm 2014 với sự hội nhập sâu hơn của ngành thép vào thị trườngthế giới, sự bảo hộ thép bằng thuế quan sẽ giảm đi, thép nhập khẩu sẽvào Việt Nam mạnh hơn Việc xuất khẩu thép Việt Nam ra nước ngoài
sẽ phải đối mặt với nhiều vụ kiện của các nước nhập khẩu Tất cả nhữngthách thức lớn lao đó sẽ buộc ngành công nghiệp thép Việt Nam phải cơcấu lại và vừa nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước, vừa nghiên cứulợi thế xuất khẩu trong mấy năm qua để mở rộng thị trường Bởi liên tục
từ năm 2010 tới nay, ngành thép Việt Nam đã xuất khẩu thép đạt khoảng
2 tỉ USD Thép Việt Nam đã có mặt ở các thị trường lớn và đòi hỏi chấtlượng cao như Mỹ, EU và ở các thị trường mới như Châu Phi, TrungĐông Việc xuất khẩu thép tăng đã chứng tỏ sản phẩm thép Việt Nam ởnhiều công ty đã đạt được chất lượng quốc tế và có giá thành cạnh tranh
1.3 Khái quát về thép tròn trơn
Chiều dài 12m/cây, mác thép SS 330 và SS400, sử dụng cho xây dựng
và gia công gồm các loại đường kính sau:
14mm (P14), 16mm (P16), 18mm (P18), 20mm (P20), 25mm (P25), 22mm (P22)
Trang 9Bảng 1.3 Các chỉ tiêu về trọng lượng và số lượng của thép thanh tròn trơn [
STT Loại hàng Mét/ cây Khối lượng/
mét (Kg/ m)
Khối lượng/cây Số cây/ bó
0,10 – 0,30
0,30 – 0,60 ≤ 0,050 ≤ 0,050 0,18 – 0,25 0,09 –
-0,25 – 0,85 ≤ 0,050 ≤ 0,050 -
Trang 10Bảng 1.5 Tính chất cơ lí của thép tròn trơn.
Mác thép
Giới hạn chảy
Giới hạn đứt (N/mm 2 )
Đường kính (mm)
Số hiệu mẫu
Giãn dài
Thử uốn Đường kính (mm)
Góc uốn
Bán kính gối uốn
Số hiệu mẫu
SS300 ≥ 205 ≥
195 ≥ 175 330 – 430
Φ≤ 25 No.2 ≥ 25
180 o 0,5xΦ No.2Φ> 25 No.14A ≥ 28
SS400 ≥ 245 ≥
235 ≥ 215 400 – 510
Φ≤ 25 No.2 ≥ 20
180 o 1,5xΦ No.2Φ> 25 No.14A ≥ 22
SS490 ≥ 285 ≥
275 ≥ 255 490 – 610
Φ≤ 25 No.2 ≥ 18
180 o 2,0xΦ No.2Φ> 25 No.14A ≥ 20
4 Hình dạng, kích thước, khối lượng và các dạng sai cho phép
Thép tròn trơn là thép cán có dạng thanh và mặt cắt hình tròn Kíhiệu là P
Đường kính tiêu chuẩn P (mm): 14, 16,18,20,22, 24, 25 Có thể sản xuất các đường kính khác khi khách hàng yêu cầu
Chiều dài sản phẩm (m): 3,5m ~ 12,0m
Sau đây là các bảng về dung sai cho kích thước của thép tròn trơn:
Bảng 1.6 Dung sai cho đường kính và độ oval cho thép tròn trơn (mm)
Đường kính (P mm) Dung sai đường kính Độ oval max
Trang 11P < 16 ± 0,30 0,40
Bảng 1.7 Dung sai cho chiều dài cho thép tròn trơn
1.4 Thép xây dựng và tình hình phát triển ngành thép trong tương lai
Hiện nay, tại các nước công nghiệp phát triển cơ cấu tiêu thụ là khoảng55% là thép dẹt và 45% là thép dài Tuy nhiên ở Việt Nam do nhu cầuxây dựng cơ bản lớn nên tỷ lệ trên là khoảng 50% thép dẹt và 50% thépdài Theo chiến lược quy hoạch ngành thép 2007 - 2015 có định hướngtới 2025 thì năm 2025 cơ cấu tiêu thụ thép dài và thép dẹt của Việt Nam
sẽ tương tự như các nước phát triển hiện nay
Hình 1.3: Tiêu thụ thép năm 2007 và dự đoán năm 2025 [10].
Theo định hướng phát triển ngành thì ngành Thép Việt Nam dự kiếnđến năm 2010 đạt khoảng 10 – 11 triệu tấn, năm 2015 đạt khoảng 15 –
16 triệu tấn, năm 2020 khoảng 20 – 21 triệu tấn và năm 2025 khoảng 24– 25 triệu tấn Trong vòng 1 năm qua, đã có 5 dự án liên hiệp luyện kim
Trang 12thép được cấp phép đầu tư Trong số 5 dự án kể trên, có 2 dự án đã khởicông xây dựng là nhà máy Thép Formosa - Sunco tại Vũng Áng (HàTĩnh) công suất 15 triệu tấn/năm và Tycoon-E.United tại Dung Quất(Quảng Ngai), vốn đầu tư trên 3 tỷ USD với công suất 3 triệu tấn/năm ởgiai đoạn 1.
Rõ ràng là GDP và các vấn đề về kinh tế liên quan đều tăng trưởngtrong năm 2011 Đây là một tín hiệu tốt cho nghành thép khối EU nóiriêng và thế giới nói chung
1.5 Kết luận.
Lĩnh vực thép xây dựng đang được chú trọng phát triển và đầu tưmạnh mẽ ở cả Việt Nam và trên toàn thế giới có thể thấy thị phần thépxây dựng là lớn nhất
Việc cần đầu tư mở rộng sản xuất, xây dựng thêm các nhà máythép là một việc cần thiết Nó giúp cho việc tiết kiệm ngoại tệ từ việcnhập khẩu thép và phôi thép từ các nước khác rên thế giới Mặt khác,giải quyết công ăn việc làm cho người dân lao động Ngoài ra, cũng gópphần giúp các doanh nghiệp tiếp cận khoa học kỹ thuật và khả năngcạnh tranh kinh tế cũng như phát triển kinh tế đất nước tương lai
Tuy nhiên hiện nay việc đầu tư ồ ạt và tràn lan vào các dự án thép
ở Việt Nam là một tín hiệu đáng mừng cho công cuộc công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước, nhưng phải quan tâm về mặt môi trường và dânsinh
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Máy cắt phôi và các loại máy cắt sản phẩm cán
2.1.1 Máy cắt dao song song
a Công dụng và các thông số cơ bản
Máy cắt dao song song dùng để cắt các loại phôi và sản phẩm có tiết diện vuông, chữ nhật, tròn …ở trạng thái nóng từ 850 ÷ 1.1000C Máy được đặt sau máy cán phôi, cán phá, cán hình cỡ lớn có tiết diện sản phẩm là đơn giản Ngoài ra máy còn có nhiệm
vụ cắt bỏ đầu đuôi vật cán, máy còn dùng để cắt phân đoạn vật cán khi quá dài, máy cắt sản phẩm theo chiều dài quy định Máy có các lưỡi dao đặt song song, khi làm việc mặt phẳng chuyển động của dao là luôn luôn không đổi Máy còn dùng để cắt nguội sản phẩm thép hình có tiết diện đơn giản loại nhỏ
Hình 2.1 Các thông số của máy cắt dao thẳng song song.
1 Bàn kẹp; 2 Bàn trượt trên; 3 Cữ cắt; 4 Bàn trượt dưới; 5 Lưỡi dao trên; 6 Lưỡi dao dưới; 7 sản phẩm; 8 Con lăn
Các thông số của máy:
H - Chiều cao vận hành dao; L - Chiều dài sản phẩm;
S - Chiều cao lưỡi cắt; δ - Chiều dày lưỡi cắt;
S/δ = 2,5 ÷ 3,0;
h - chiều dày vật cắt; b - Chiều rộng vật cắt;
Trang 14b Phân loại máy cắt song song
Theo kết cấu, người ta phân ra:
Máy cắt dao thẳng song song với dao trên di động
Khi vật cán vào đúng cữ cắt, bàn kẹp (1) kẹp chặt vật cắt.Dao dưới (3) đứng yên, dao trên (2) gắn vào bàn trượtchuyển động xuống và quá trình cắt được diễn ra Sau khicắt xong dao trên lại trở về vị trí ban đầu Dao trên và bàntrượt chuyển động lên xuống được là nhờ các cơ cấu thủylực, cơ cấu cam hoặc cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền Nhược điểm của máy này là sản phẩm có nhiều bavia bị xước cho nên khó khăn khi đi và di động trên các con lăn, kết cấu máy cồng kềnh do có thêm bàn đỡ nâng phôi
Hình 2.2 Sơ đồ động máy cắt dao thẳng song song có dao trên di động
Trang 151 Cữ bàn kẹp; 2 Dao trên di động; 3 Dao dưới cố định; 4 Bàn đỡ sản
phẩm; 5 sảnphẩm; 6 Đốitrọng; 7 Bảnlề
Máy cắt dao thẳng song song có dao dưới di động
Máy cắt dao thẳng song song có dao dưới di động khắc phục được những nhược điểm của loại dao trên vì vậy trong thực tế loại dao này được sử dụng rất rộng rãi
Hình 2.3 Sơ đồ động mắt cắt dao song song có dao dưới di động.
1 Cữ; 2 Bàn trượt dao trên cố định; 3 Bàn trượt dao dưới cố định; 4.Lưỡi dao trên; 5 Lưỡi dao dưới; 6 Cáccon lăn; 7 Sản phẩm được
độ nhanh chậm của quá trình này người ta đưa ra thông số
tỷ số chiều sâu cắt tương đối ε1:
Trang 17h - chiều dày vật cắt
Người ta nhận thấy rằng lực cắt lớn nhất là ở cuối thời kỳcặp và ở đầu thời kỳ cắt:
Pmax = τmax.F = k1.σb.F
Trong đó: F là diện tích tiết diện mặt cắt, F = F1 = h1.b
b là chiều rộng vật cắt; h1 là chiều dài còn lại h1 = h – Z1
= h.(1 - ε1)
k 1 = τ max
σ b = 0,6÷ 0,7 (k1 = 0,7 đối với thép mềm; k1 = 0,6 đối với thép cứng) Hay các giá trị ta có:
Pmax = k1.k2.k3.σb.b.h.(1-ε1)
Trong đó:
k2 là hệ số kể đến sự tăng lực khi dao bị cùn k2 =
(1,1÷1,2) cho cắt nóng và k2 = (1,15÷1,25) cho cắt nguội k3 là hệ số xét đến ảnh hưởng về khe hở của 2 lưỡi dao: k3
= (1,15÷1,25) cho cắt nóng và k3 = (1,20÷1,30) cho cắt nguội
Trang 18Hình 2.6 Biểu đồ biểu diễn lực cắt thực nghiệm (A) và đường theo lý thuyết (B).
Chú ý:
Trong trường hợp vật cắt không có tiết diện là vuông và chữ nhật thì đưa về tiết diện tương đương vuông hay chữ nhật
- Khi dao ăn vào kim loại thì phôi có chiều hướng dịch xuống dưới, khi ấy từ các cạnh của dao sinh ra một lực trượt T, lực trượt T do dao dịch xuống dưới sinh ra một mômen có trị số Mt = P.a Lực T và P có hướng ngược chiều nhau và có tương quan độ lớn: T = (0,15 ÷ 0,25)P
- Để giảm lực trượt T và cắt sản phẩm cho chính xác, người ta dùng lực kẹp Q
để giữ vật cắt Khi ấy T = (0,1 ÷ 0,15)P và Q = (0,03 ÷ 0,05)P
Bảng 2.1 Quan hệ giữa vật liệu và ε 1 và ε 2
Trang 19d Một số máy cắt song song
e Máy cắt kiểu trục lệch tâm:
Hình 2.7 Cấu tạo máy cắt kiểu trục khuỷu – thanh truyền có dao di
Trang 20Hình 2.8 Sơ đồ cắt của máy cắt trục lệch tâm có dao di động.
G là điểm chết trên, A là điểm chết dưới của trục khuỷu-thanh truyền
B, C, D, E, F là các điểm mà trục khuỷu-thanh truyền quay giữa 2 điểm chết trên và dưới (G, A) Đầu trên thanh truyền nối với trục khuỷu, đầu dưới thanh truyền nối với bàn trượt dao
f Máy cắt dao song song, dao dưới di động dùng cơ cấu kẹp cơ khí
và thuỷ lực.
Máy dùng để cắt phôi thỏi, phôi tấm và các loại phôi hình cỡ lớn Lực cắt của máy: 1.000 T; 1.250 T; 1.600 T và 2.000 T Máy thường đặt sau máy cán phôi Blumin, Slabin, máy cán phá Cơ cấukẹp phôi thường dùng cơ khí nhưng chủ yếu dùng thủy lực vừa êmlại dể điều khiển
Máy có trục dưới lệch tâm và là trục dẫn động, có cơ cấu cân bằngthủy lực, có con trượt và cơ cấu kẹp phôi bằng thủy lực