Theo đó, luận văn đã đưa ra một số vấn đề lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi; thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2017
Người cam đoan
Nguyễn Hải Yến
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại Trường Đại học Lâm Nghiệp cũng như trong thực tiễn công tác, em đã tìm hiểu và nhận thấy công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình đã đạt được một
số kết quả đáng kể, tăng nguồn thu cho NSNN huyện Kim Bôi nói riêng và tỉnh Hòa Bình nói chung Tuy nhiên, công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vẫn còn một số bất cập, đòi hỏi phải có những biện pháp để quản lý thu thuế hiệu quả hơn, toàn diện hơn Theo đó, luận văn đã đưa ra một số vấn
đề lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi; thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi giai đoạn 2014 - 2016 và đã đưa ra một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi và một số kiến nghị với Nhà nước, với Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, với Cục thuế tỉnh Hòa Bình nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp này trong thời gian tới
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Thị Xuân Hương, Ban lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Kim Bôi, các đồng nghiệp trong ngành thuế tỉnh Hòa Bình, các cá nhân đã tham gia trả lời phỏng vấn Cảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Lâm Nghiệp đã giúp em hoàn thành bản luận văn này Tuy nhiên vì thời gian thực hiện nghiên cứu có hạn cùng với kinh nghiệm còn non trẻ, luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Hải Yến
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÍ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về các loại thuế trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thuế 5
1.1.2 Các loại thuế trong doanh nghiệp 9
1.1.3 Các văn bản pháp quy về quản lý thuế 15
1.2 Nội dung công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp 16
1.2.1 Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp 16
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế với doanh nghiệp 22
1.3 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp 25
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế tại chi cục thuế huyện Mai Châu [8] 25
Trang 41.3.2 Kinh nghiệm quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh
Bình [6] 27
1.3.3 Các bài học kinh nghiệm trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi, Hoà Bình 28
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35
2.2 Đặc điểm cơ bản của Chi cục thuế huyện Kim Bôi, Hòa Bình 40
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 40
2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý 40
2.2.3 Số lượng và trình độ cán bộ thuế 43
2.3 Phương pháp nghiên cứu 45
2.3.1 Phương pháp chọn điểm khảo sát và mẫu khảo sát 45
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 45
2.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 46
2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
3.1 Kết quả thu thuế với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình (2014-2016) 48
3.2.Thực trạng công tác quản lí thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Kim Bôi, Hòa Bình 51
3.2.1 Công tác đăng ký 51
3.2.2 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 52
3.2.3 Công tác kê khai thuế 56
3.2.4 Công tác lập dự toán thu thuế 58
Trang 53.2.5 Công tác thu thuế 60
3.2.6 Công tác kiểm tra thuế 61
3.2.7 Công tác quản lí nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 67
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp của Chi cục thuế huyện Kim Bôi, Hòa Bình 70
3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng 70
3.3.2 Kết quả điều tra đánh giá của cán bộ và doanh nghiệp về công tác quản lý thuế của Chi cục thuế huyện Kim Bôi, Hòa Bình 76
3.4 Những thành công và tồn tại trong công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 83
3.4.1 Thành tựu đạt được 83
3.4.2.Tồn tại trong công tác quản lý thuế 87
3.5 Một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 90
3.5.1 Công tác đăng ký 90
3.5.2 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế 91
3.5.3 Công tác kê khai thuế 94
3.5.4 Công tác lập dự toán thu thuế 95
3.5.5 Công tác nộp thuế 95
3.5.6 Công tác kiểm tra thuế 96
3.5.7 Công tác quản lí nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 100
3.6 Các kiến nghị 101
3.6.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 101
3.6.2 Đối với ngành thuế 102
KẾT LUẬN 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 DNTN Doanh nghiệp tƣ nhân
3 GTGT Giá trị gia tăng
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế Chi cục thuế huyện Mai
Châu giai đoạn 2014-2016 25
Bảng 2.1 Tình hình DN do Chi cục thuế huyện Kim Bôi quản lý giai đoạn 2014 - 2016 39
Bảng 2.2 Đội ngũ cán bộ công chức Chi cục thuế huyện Kim Bôi 43
Bảng 2.3 Bảng lựa chọn mẫu điều tra 45
Bảng 3.1 Kết quả thực hiện thu NSNN huyện Kim Bôi (2014-2016) 48
Bảng 3.2 Kết quả thu thuế chia theo loại hình DN năm 2014 -2016 49
Bảng 3.3 Kết quả thu theo sắc thuế với DN trên địa bàn huyện Kim Bôi (2014 -2016) 50
Đơn vị tính: Triệu đồng 50
Bảng 3.4 Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ NNT giai đoạn 2014-2016 53
Bảng 3.5 Kết quả điều tra về tiếp nhận thông tin quản lý thuế của doanh nghiệp 54
Bảng 3.6 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế tại Chi cục thuế huyện Kim Bôi 57
Bảng 3.7 Tổng hợp tình hình thực hiện dự toán thu thuế với DN ở Chi cục thuế Kim Bôi (2014-2016) 58
Bảng 3.8 Kết quả thực hiện các khoản thu NSNN so với dự toán 59
Bảng 3.9 Kết quả thu thuế của DN theo các sắc thuế năm 2014-2016 60
Bảng 3.10 Nội dung quy trình kiểm tra NNT tại chi cục thuế huyện Kim Bôi 61
Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế hàng năm qua hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế 63
Bảng 3.12 Kết quả tình hình nhận - gửi xác minh hóa đơn 64
Bảng 3.13 Kết quả thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNT từ năm 2014-2016 65
Trang 8Bảng 3.14 Kết qủa quản lý nợ thuế/cƣỡng chế thuế với DN trên địa bàn
huyện Kim Bôi, 2014-2016 68 Bảng 3.15 Kết quả triển khai các biện pháp đôn đốc thu nợ thuế đã áp dụng ở Chi cục Thuế huyện Kim Bôi 69 Bảng 3.16 Tỷ lệ tham gia hội nghị đối thoại của doanh nghiệp năm 2016 70 Bảng 3.17 Kết quả đánh giá của DN về chất lƣợng quản lý thuế của Chi cục 77 Bảng 3.18 Đánh giá của cán bộ Chi cục thuế Kim Bôi về công tác quản lý ở Chi cục 80
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đảm bảo nguồn thu ngân sách để phục vụ cho việc đầu tư phát triển và duy trì hoạt động bộ máy quản lý nhà nước các cấp là nhiệm vụ tài chính quan trọng của mọi quốc gia
Trong các nguồn thu của ngân sách Nhà nước, nguồn thu từ thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Nguồn thu từ thuế phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có những yếu tố chủ quan gồm tình hình phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, các chính sách và mục tiêu thuế của Nhà nước; và các yếu tố chủ quan như công tác quản lý thuế, năng lực của cơ quan quan lý thuế
Chính sách thuế là công cụ cơ bản quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, góp phần động viên việc huy động và sử dụng các nguồn lực, thúc đẩy phát triển nhanh sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, đầu
tư, đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng cao, bền vững góp phần ổn định và nâng cao đời sống người dân Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống chính sách thuế phải phù hợp tiến trình hội nhập, thực hiện bảo hộ hợp lí, có chọn lọc, có thời hạn
và có điều kiện Qua đó tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển và bảo đảm lợi ích quốc gia, tạo môi trường pháp lý bình đẳng, công bằng Đẩy mạnh cải cách hệ thống thuế theo hướng đơn giản, minh bạch, công khai, nhanh chóng hiện đại hóa và nâng cao năng lực bộ máy quản
lí thuế Khắc phục hiện tượng tiêu cực, yếu kém, từng bước kiện toàn bộ máy trong sạch, vững mạnh
Ngành thuế đã có nhiều công cuộc đổi mới, với những quy trình, biện pháp quản lí ngày càng chặt chẽ đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu đúng, thu đủ, sát với tình hình phát sinh thực tế của các cơ sở kinh
Trang 10doanh Để tạo mối quan hệ bình đẳng giữa người nộp thuế với cơ quan Thuế
có nhiều chính sách Thuế mới đã được ra đời cũng như sửa đổi cho phù hợp với thực trạng hiện nay Một trong số đó là cơ chế doanh nghiệp tự kê khai thuế, tự tính thuế, tự nộp tiền thuế và chịu trách nhiệm trước cơ quan Thuế Các doanh nghiệp sẽ được chủ động trong tình hình sản xuất kinh doanh của mình bên cạnh đó còn nâng cao vai trò tự giác, nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
Tuy nhiên trong thời gian qua ở một số lĩnh vực hiệu quả mang lại chưa đáp ứng với yêu cầu quản lý Thực hiện Luật thuế trong những năm vừa qua
đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể song tình trạng lợi dụng kẽ hở của pháp luật để trốn thuế, gian lận thuế vẫn còn tồn tại, đặc biệt trong quá trình quan
hệ mua bán trao đổi hàng hóa, thanh toán, quyết toán tài chính, kê khai thuế Đối với những trường hợp này khi bị phát hiện phải xử lí nghiêm minh đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế và lấy đó làm gương cho các doanh nghiệp cố ý vi phạm pháp luật Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp, cải tiến qui trình, thủ tục, cũng như đề xuất hoàn thiện pháp luật, chính sách thuế để làm tăng thêm hiệu lực, hiệu quả của công cụ quản lý thuế trở nên rất cấp thiết đối với Chi cục thuế huyện Kim
Bôi Đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lí thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình " nhằm đề xuất các giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý thuế đối với các doanh nghiệp trong phạm vi Chi cục thuế quản lý
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lí thuế với doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Trang 113 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Kim
4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về quản lý thuế với doanh nghiệp;
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình;
- Đƣa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
5 Kết cấu luận văn
Phần mở đầu
Trang 12Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lí thuế đối với doanh
nghiệp
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÍ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về các loại thuế trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thuế
1.1.1.1 Khái niệm thuế
Cho đến nay, trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế giới vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, bởi lẽ giác độ nghiên cứu có nhiều khác biệt Chẳng hạn theo các nhà kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản: “ Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế khóa…” Cũng từ luận điểm này, Mác phát triển thêm rằng trong một Nhà nước có giai cấp (một giai cấp giành được quyền thống trị) thì thuế thực ra là khoản đóng góp bắt buộc để duy trì quyền lực của giai cấp đó Khi những giai cấp không phải là giai cấp cai trị, nghĩ rằng việc bắt buộc nộp thuế chỉ dùng để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp cai trị, thì họ sẽ không coi thuế là nghĩa vụ công dân và sẽ bằng nhiều cách để tránh thuế và trốn thuế
Bên cạnh đó, cũng có quan điểm khác nhau về thuế, được nhìn nhận trên các bình diện khác Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes, đứng trên giác độ đối tượng chịu thuế đã cho rằng: “ Thuế là biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu hàng hóa và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”
Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện được nêu lên trong cuốn sách “Economics” của hai nhà kinh tế Mỹ, dựa trên cơ sở đối giá như sau : “Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao
Trang 14bằng hàng hóa, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hóa, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà tòa án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”
Trên giác độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”
Trên giác độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc
mà mỗi tổ chức cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ Nhà nước
Dù trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều giác độ khác nhau, nhưng hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn còn đang được áp dụng phổ biến, đặc biệt trong cơ chế kinh tế thị trường, điển hình là khái niệm về thuế của Gaston Jèze đưa ra trong giáo trình Tài chính công Dựa vào định nghĩa này và các yêu cầu nêu trên, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau:
“ Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”[12]
1.1.1.2 Đặc điểm thuế
- Tính bắt buộc[13]
Nhà kinh tế học nỏi tiếng Joseph E Stiglitz cho rằng: “Thuế khác với
đa số những khoản chuyển giao tiền từ người này sang người kia: Trong khi tất cả những khoản chuyển giao đó là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc”.[11]
Thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà
Trang 15không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế
Tính bắt buộc của thuế không mang nội dung hình sự, nghĩa là việc đóng thuế cho Nhà nước không phải là kết quả nảy sinh từ hành vi phạm pháp
mà là nghĩa vụ đóng góp được pháp luật thừa nhận và xã hội tôn vinh
- Tính không hoàn trả trực tiếp[13]
Trước khi thu thuế, Nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ không được hoặc ít được hưởng những lợi ích trực tiếp từ Nhà nước
Lợi ích từ việc nộp thuế sẽ được hoàn trả gián tiếp thông qua các dịch
vụ công cộng của Nhà nước cho cộng đồng và xã hội.Thuế khác với hình thức động viên khác như Phí, lệ phí và tín dụng nhà nước bởi những khoản này có tính chất đối ứng rõ rệt và phần nào đó mang tính chất tự nguyện, trao đổi ngang bằng giữa khoản phải trả và lợi ích dịch vụ mà họ nhận được
- Tính pháp lý cao[13]
Tính pháp lý được quyết định bởi quyền lực chính trị của Nhà nước Nhà kinh tế học Joseph E Stiglitz nói rằng: “Việc chuyển giao bắt buộc này giống như là ăn trộm, chỉ có một điểm khác chủ yếu là: Trong khi cả hai cách đều là không tự nguyện, thì cách chuyển qua Chính phủ có mang tấm áo choàng hợp pháp và sự tôn trọng do các quá trình chính trị ban cho”.[11]
Trang 16Được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi , hình thức
và các thủ tục, quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế như: Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những
chế tài mang tính cưỡng chế khác
1.1.1.3 Chức năng của thuế
Chức năng của thuế là sự thể hiện công dụng vốn có của thuế, và nó có tính ổn định tương đối Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển thuế luôn luôn thực hiện hai chức năng cơ bản sau:
- Chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước
Ngay từ lúc phát sinh, thuế luôn luôn có công dụng là phương tiện đông viên nguồn tài chính cho nhà nước, là chức năng cơ bản của thuế Nhờ chức năng huy động nguồn lực tài chính mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được hình thành, qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước Chức năng này đã tạo ra những tiền đề để nhà nước tiến hành phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm của xã hội và thu nhập quốc dân trong
xã hội Thuế là một nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất cho ngân sách nhà nước
- Chức năng điều tiết kinh tế
Chức năng điều tiết kinh tế của thuế được thực hiện thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế
và người nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế, sử dụng linh họat các ưu đãi và miễn giảm thuế
Trên cơ sở đó, nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung, phù hợp lợi ích của xã hội Như vậy, bằng cách điều tiết và kích thích, chức năng điều tiết kinh tế của thuế đã được thực hiện
Giữa chức năng huy động nguồn lực tài chính và chức năng điều tiết kinh tế có mỗi quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Chức năng huy động nguồn lực tài chính quy định sự tác động và sự phát triển của chức năng điều tiết
Trang 17Ngược lại, nhờ sự vận dụng đúng đắn chức năng điều tiết kinh tế đã làm cho chức năng huy động nguồn lực tài chính của thuế có điều kiện phát triển Chức năng huy động nguồn lực tài chính càng tăng lên nhằm đảm bảo nguồn thu nhập cho nhà nước đã tạo ra những điều kiện để nhà nước tác động một cách sâu rộng đến các quá trình kinh tế và xã hội Điều này tạo ra tiền đề tăng thêm thu nhập cho các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư, do đó mở rộng
cơ sở thực hiện chức năng huy động nguồn lực tài chính
Cùng với sự thống nhất đó, thì giữa hai chức năng này của thuế cũng không loại trừ những mặt mâu thuẫn Sự tăng cường chức năng huy động tập trung tài chính làm cho mức thu nhập của nhà nước tăng lên Điều đó đồng nghĩa với việc mở rộng khả năng của nhà nước trong việc thực hiện các chương trình kinh tế- xã hội Mặt khác, việc tăng cường chức năng huy động một cách quá mức sẽ làm tăng gánh nặng thuế và hậu quả của nó là giảm động lực phát triển kinh tế và làm xói mòn vai trò điều tiết kinh tế
Do vậy, trong quá trình quản lý thuế, hoạch định các chính sách thuế ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau cần phải chú ý đến mỗi quan hệ giữa chức năng điều tiết kinh tế và chức năng huy động nguồn tài chính của thuế
1.1.2 Các loại thuế trong doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất [1]
+ Giá tính thuế được quy định theo trong từng trường hợp
Trang 18Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có)…
+ Thuế suất: các mức thuế suất hiện hành 0%, 5% và 10%
+ Phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ, phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Phương pháp khấu trừ:
Số thuế GTGT
phải nộp =
Số thuế GTGT đầu ra -
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Số thuế GTGT
phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất
Giá trị gia tăng = Giá trị HHDV
1.1.2.2 Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là một trong những sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực
thu Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế TNDN
Người nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch
vụ được thành lập theo quy định của pháp luật có thu nhập chịu thuế
Số thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định [12]:
Trang 19Thuế TNDN
phải nộp =
Thu nhập tính thuế x
Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhập chịu thuế -
Thu nhập được miễn thuế
+
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy
định
Thu nhập
chịu thuế =
Doanh thu -
Chi phí được trừ +
Các khoản thu nhập khác
1.1.2.3 Thuế tài nguyên[3]
Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại
Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định pháp luật
Đối tượng chịu thuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên
Xác định thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ [3]
x
Giá tính thuế đơn vị tài nguyên
x
Thuế suất thuế tài nguyên
Trang 20Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:
Thuế tài
nguyên phải
nộp trong kỳ
= Sản lượng tài nguyên tính thuế x
Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác
Việc ấn định thuế tài nguyên được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế, phù hợp với các quy định về ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
1.1.2.4 Thuế thu nhập cá nhân[1]
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi
cá nhân trong xã hội, trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh
Người nộp thuế: Cá nhân cư trú (người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên theo năm dương lịch, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (bao gồm cả có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê ở Việt Nam); cá nhân không cư trú là các đối tượng còn lại
Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh,
từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó [16]
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại
Trang 21Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
Bậc
thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
* Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành, việc xác định hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được dựa trên 2 căn cứ sau:
- Hàng hóa đó có thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do Nhà nước quy định
- Hàng hóa, dịch vụ đó có phải được tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam (thị trường nội địa) do vậy hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu và được bán vào khu chế xuất được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt
* Căn cứ tính thuế: giá tính thuế và thuế suất
Số thuế TTĐB
phải nộp =
Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất TTĐB
Trang 221.1.2.6 Các sắc thuế khác[12]
- Thuế Nhà đất: Thuế phải hàng nộp hàng năm của cá nhân hoặc tổ
chức khi được nhà nước giao đất để sử dụng
- Thuế Sử dụng đất nông nghiệp: Thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm
thuế đất và hoa lợi trên đất, chủ yếu nhằm vào sản xuất nông nghiệp
- Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp: Thuế hàng năm phải nộp của các
tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp
- Tiền sử dụng đất: Tiền phải nộp khi tổ chức hoặc cá nhân được nhà
nước giao quyền sử dụng đất
- Thuế bảo vệ môi trường: Là thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng
hóa khi sử dụng gây tác động sấu tới môi trường Phương pháp tính thuế là số lượng đơn vị hàng hóa nhân với mức thuế tuyết đối quy định trên 1 đơn vị hàng hóa - Lệ phí trước bạ: Là khoản tiền mà tổ chức và cá nhân phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu tài sản, hoặc quyền sử dụng đất
- Phí, lệ phí: Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được
một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ
- Lệ phí môn bài trước là thuế môn bài : là một loại phí và thường
là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp
và hộ kinh doanh Phí môn bài được thu hàng năm,hiện nay ở nước ta mức thu phí môn bài phân theo bậc và dựa vào số vốn đăng ký
- Thu khác của ngân sách: Thu cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước,
thu bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước, thu phạt … Mỗi sắc thuế nêu trên có phương pháp quản lý cụ thể khác nhau, tuy nhiên luận văn không đi sâu vào cách quản lý từng sắc thuế cụ thể mà chỉ đề cập những vấn đề quản lý thuế mang tính chất chung nhất đối với DNNQD
Trang 231.1.3 Các văn bản pháp quy về quản lý thuế
+ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
+ Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 – Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật 78/2006/QH11
+ Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế + Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016
+ Thông tư 156/2013/QH13 – Hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế + Thông tư số 18/VBHN-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế
Quy trình quản lý thuế: là một bộ phận hợp thành các thủ tục hành
chính thuế tương ứng với một phương thức quản lý thuế nhất định Mỗi cơ chế quản lý thuế đòi hỏi áp dụng một quy trình quản lý nhất định, phù hợp với
tư duy quản lý thuế, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ quản lý, trình độ trang thiết bị của cơ quan thuế và trình độ nhận thức của người nộp thuế nhằm đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý Các quy trình quản lý thuế chủ yếu:
(1) Quản lý đăng ký thuế (Ban hành kèm theo Quyết định số TCT ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Tổng cục Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế);
329/QĐ-(2) Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế (Ban hành kèm theo Quyết định số 745/QĐ-TCT ngày 20 thàng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
(3) Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế (Ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
(4) Kiểm tra thuế (Ban hành kèm theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
Trang 24(5) Thanh tra thuế (Ban hành kèm theo Quyết định số 1404/QĐ-TCT ngày 28 tháng 7 năm 2015 Tổng cục Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
(6) Quản lý thu nợ thuế (Ban hành kèm theo Quyết định số TCT ngày 28 tháng 7 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)
1401/QĐ-Ngoài ra còn một số nội dung quản lý thuế đã được Tổng cục Thuế ban hành, gồm: Công tác hoàn thuế (Ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế); Quản lý hoạt động miễn thuế, giảm thuế (Ban hành kèm theo Quyết định số 749/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế); Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28 tháng 07 năm 2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
1.2 Nội dung công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
1.2.1 Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp
1.2.1.1 Công tác đăng ký thuế
Là việc người nộp thuế khai báo sự hiện diện của mình và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế phải nộp một (hoặc một số) loại thuế với cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế theo quy định Khi đăng ký thuế, người nộp thuế kê khai những thông tin của mình theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế và được cấp một mã số thuế để thực hiện quyền và nghĩa vụ về thuế
+ Người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt qua trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không tồn tại Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu,
kê khai thuế và khi thực hiện các giao dịch
+ Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, bắt đầu hoạt động kinh doanh
Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp (đổi tên,
Trang 25chuyển địa điểm kinh doanh, thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế) người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin
+ Khi chấm dứt hoạt động doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp
+ Cơ quan thuế có trách nhiệm việc cấp mã số thuế, cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành thuế; thực hiện đóng
mã số thuế thuế và thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng
1.2.1.2 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Pháp luật về thuế là một bộ phận của hệ thống pháp luật Hiện nay, tình trạng trốn thuế, gian lận về thuế, vi phạm thủ tục hành chính thuế vẫn còn phổ biến Bên cạnh đó, chính sách thuế thường xuyên thay đổi và rất nhiều người nộp thuế chưa có điều kiện nắm bắt kịp thời các luật thuế Chính vì vậy, công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế sẽ tăng cường tính thực thi của pháp luật Thuế nói riêng và pháp luật của Nhà nước nói chung
Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế là khâu đầu của công tác quản
lý thuế theo chức năng Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế có tác dụng không chỉ đối với người nộp thuế, nhằm ngăn ngừa hạn chế các sai phạm, mà
nó còn giúp cho cả cơ quan thuế trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của mình Tuyên truyền hỗ trợ cho người nộp thuế sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa cơ quan thuế và người nộp thuế Người nộp thuế sẽ nhận được những thông tin, kiến thức kịp thời về chính sách thuế, tiết kiệm thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Đối với cơ quan thuế sẽ làm tăng số thu, giảm chi phí, tăng mức độ chấp hành và tăng độ tin cậy của người nộp thuế Nếu làm tốt công tác tuyên truyền hỗ trợ thì số thuế do người nộp thuế chủ động thực hiện nộp vào ngân sách tăng lên mà chưa cần phải tổ chức thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Để làm tốt công tác hỗ trợ
Trang 26người nộp thuế, cơ quan thuế phải thật sự có nguồn nhân lực chất lượng, liêm chính, là đối tác tin cậy của người nộp thuế
Nội dung chủ yếu của quy trình:
+ Lập kế hoạch tuyên truyền
+ Tổ chức thực hiện các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT nhờ tuyên truyền qua hệ thống tuyên giáo, qua tờ rơi, ấn phẩm, pano, áp phích, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
+ Tổ chức tập huấn, đối thoại với người nộp thuế, xây dựng và cấp phát tài liệu hỗ trợ người nộp thuế, giải đáp vướng mắc về thuế cho người nộp thuế,
+ Tổ chức cuộc họp chuyên đề về công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
+ Tổng hợp, báo cáo về các vướng mắc của người nộp thuế, báo cáo kết quả thực hiện công tác tuyên truyền hỗ trợ
1.2.1.3.Công tác kê khai thuế
Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của từng Luật thuế, Pháp lệnh thuế Người nộp thuế sử dụng hồ sơ, mẫu biểu khai thuế của từng loại thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế để kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế
và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế
Nội dung chủ yếu của quy trình:
- Quản lý người nộp thuế phải nộp tờ khai thuế
- Quản lý NNT thay đổi về kê khai thuế
- Xử lý hồ sơ khai thuế
+ Cung cấp thông tin hỗ trợ NNT thực hiện kê khai thuế
+ Tiếp nhận hồ sơ khai thuế
+ Kiểm tra, xử lý hồ sơ khai thuế tại bộ phận kê khai kế toán thuế + Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của NNT
Trang 27+ Lưu hồ sơ khai thuế của NNT
- Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế
- Tiếp nhận và xử lý chứng từ người nộp thuế nộp tiền thuế vào NSNN
- Hoàn trả, bù trừ, thu hồi hoàn tiền thuế, tiền phạt
- Lưu chứng từ kế toán thu NSNN
- Theo dõi thu nộp thuế của NNT
- Lập các báo cáo theo quy định
- Công tác nộp thuế
Thời hạn nộp thuế được quy định gắn với thời hạn khai thuế đối với các khoản người nộp thuế tự tính, tự khai vừa bảo đảm phù hợp với tính chất của từng loại thuế, vừa tạo thuận lợi cho người nộp thuế dễ nhớ, dễ thực hiện và không phải làm thủ tục hành chính thuế rải rác nhiều ngày trong tháng, giảm phiền hà cho người nộp thuế Cụ thể: trường hợp người nộp thuế tự tính, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan thuế
1.2.1.4 Công tác lập dự toán thu thuế
Thuế được coi là nguồn thu chính của NSNN do đó việc lập dự số thu trong năm của ngành thuế ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới dự báo thu ngân sách của nhà nước Do đó yêu cầu việc lập dự toán đảm bảo đúng quy định, thống nhất, minh bạch, sát với thực tế phát sinh, giúp Chính Phủ và các địa phương chủ động trong quản lý, điều hành thu chi NSNN Để công tác sự báo thu thuế sát với thực tế cơ quan thuế dựa trên việc thu thập thông tin từ các chỉ tiêu kinh tế như: GDP, CPI, giá cả thị trường, sức khỏe của doanh nghiệp của từng khu vực, chính sách thu, chính sách tiền tệ, đất đai; việc đăng
kí kê khai, hoàn thuế, thanh tra thuế; số thu theo địa bàn, theo khu vực và theo sắc thuế…
Trang 281.2.1.5 Công tác nộp thuế
Thời hạn nộp thuế được quy định gắn với thời hạn khai thuế đối với các khoản người nộp thuế tự tính, tự khai vừa bảo đảm phù hợp với tính chất của từng loại thuế, vừa tạo thuận lợi cho người nộp thuế dễ nhớ, dễ thực hiện và không phải làm thủ tục hành chính thuế rải rác nhiều ngày trong tháng, giảm phiền hà cho người nộp thuế Cụ thể: trường hợp người nộp thuế tự tính, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan thuế
1.2.1.6 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội
Mục đích của thanh tra, kiểm tra:
+ Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế, xâm tiêu tiền thuế, dây dưa nợ đọng thuế đối với người nộp thuế và
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
+ Phát hiện những bất hợp lý, những kẽ hở trong các văn bản pháp luật thuế để kịp thời đề xuất với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung và xác lập các căn cứ hoàn thiện chính sách thuế cũng như cơ chế quản lý thuế
+ Điều tra, xác minh để làm sáng tỏ những khiếu nại về thuế, làm căn
cứ cho việc xử lý kịp thời những khiếu nại về thuế
Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra thuế:
+ Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu nhập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Trang 29+ Không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế
+ Tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế và các quy định của pháp luật có liên quan
1.2.1.7 Công tác quản lí nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Nhằm mục đích quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế
nợ của người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN (sau đây gọi là quản
lý nợ thuế), đã được quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
về thuế
Nội dung chủ yếu của quy trình:
+ Căn cứ vào số tiền thuế nợ, phân loại nợ thuế: (i) Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ; (ii) Phân công quản lý nợ thuế cho công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình; (iii) Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ; (iv) Đối chiếu số liệu
+ Thực hiện đôn đốc thu nộp bằng các nghiệp vụ như mời người nộp thuế hoặc người đại diện pháp luật của người nộp thuế đến làm việc tại trụ sở
cơ quan thuế hoặc làm việc trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế Phòng quản lý nợ lập thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định…
+ Xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn kiêm bù trừ
+ Xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; khó thu và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ
+ Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ
+ Lưu trữ tài liệu về quản lý nợ
Trang 301.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế với doanh nghiệp
(1) Nhóm yếu tố bên ngoài
- Đặc điểm và tình hình phát triển kinh tế của địa phương
Tình hình phát triển kinh tế là yếu tố vô cùng quan trọng đối với quản
lý kinh tế nói chung đối với công tác quản lý thuế nói riêng vì nó có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và quyết định đầu tư của DN Tình hình phát triển kinh tế là cơ sở ban đầu để hoạch định dự toán thu chi ngân sách, là
cơ sở để đưa ra các quyết định về thuế căn cứ vào quy mô vốn và doanh thu của DN Vì vậy, một nền kinh tế phát triển sẽ tạo ra nhiều tổ chức kinh tế có hoạt động kinh doanh tốt sẽ giúp dễ dàng tăng nguồn thu thuế cho NSNN và địa phương Ngược lại, khi kinh tế sa sút, sản xuất kinh doanh đình trệ sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách từ thuế
- Đặc điểm các các tổ chức kinh tế nộp thuế
Đặc điểm của các tổ chức kinh tế nộp thuế có ảnh hưởng đến tình hình thu và số lượng thuế là các đặc điểm liên quan đến ngành nghề kinh doanh, quy mô doanh nghiệp Ngoài thuế GTGT, TNDN thì doanh nghiệp lựa chọn những ngành nghề kinh doanh khác nhau thì phải nộp những loại thuế khác nhau: doanh nghiệp khai thác thì còn phải nộp thuế Tài nguyên, phí BVMT… hay với những doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu thì phải nộp thuế bảo vệ môi trường…thuế xuất – nhập khẩu áp dụng với những doanh nghiệp
có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Thông thường quy mô hoạt động của doanh nghiệp sẽ tỉ lệ với số thuế phát sinh phải nộp: quy mô lớn số thuế phát sinh nhiều và ngược lại
Ý thức của người nộp thuế thể hiện các hành vi chấp hành pháp luật thuế như sự nhận thức, tinh thần trách nhiệm, tự giác của người nộp thuế với nghĩa vụ của mình Điều này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý của cơ quan thuế Nếu ý thức tốt thì người nộp thuế sẽ tự giác với tinh
Trang 31thần trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế cao của mình, hạn chế sai sót trong các khâu kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đúng kì hạn, cơ quan thuế không cần phải thực hiện các biện pháp như cưỡng chế thuế, hiệu quả công tác quản lý thu thuế sẽ được tăng lên
Trình độ kế toán thuế và hiểu biết về chính sách thuế của người nộp thuế: Nhiều khi người nộp thuế có mong muốn thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình nhưng do trình độ của kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ còn có hạn, sự hiểu biết về các chính sách thuế còn hạn chế nên còn xảy ra sai sót không đáng có nghĩa vụ nộp thuế của mình như chậm nộp tờ kê khai thuế, nộp thuế hoặc vi phạm các hành vi vi phạm pháp luật thuế Điều này là không mong muốn nhưng nó tác động xấu đến hiệu quả thực hiện quản lý thu thuế của cơ quan thuế, làm cho số lượng tờ khai thuế bị trả lại tăng, thời gian thực hiện thủ tục nộp thuế tăng lên, gia tăng hoạt động kiểm tra thuế của cơ quan thuế và phạt vi phạm chính sách thuế, làm cho hiệu quả công tác quản lý thu thuế sẽ giảm xuống
- Các chính sách, quy định của Nhà nước, địa phương có liên quan
Hệ thống chính sách thuế phải tạo điều kiện thúc đẩy cải cách hành chính và hiện đại hoá công tác quản lý thuế Đặc biệt, các quy định về thủ tục hành chính trong quản lý thuế phải đảm bảo với yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước vừa đáp ứng các yêu cầu và sự thuận tiện cho các tổ chức, cá nhân và cơ quan thuế
Ngoài ra, các chính sách thuế cần được cập nhật, hoàn thiện thường xuyên để phù hợp với thực tiễn phát triển sản xuất, kinh doanh của địa phương, đất nước và khu vực Qua đó mới đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững cho các DN
(2) Nhóm yếu tố bên trong
- Trình độ tổ chức và quản lý thuế của cán bộ thuế
Trang 32Ngành thuế đang được cải cách và hiện đại hóa, đòi hỏi trình độ chuyên môn cũng như trình độ tin học của cán bộ công chức thuế ngày càng phải được nâng cao
Năng lực, trình độ trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức ngành thuế phải đáp ứng được yêu cầu quản lý, phù hợp với nền kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho quản lý thu thuế đạt hiệu quả cao; thể hiện ở những nội dung cơ bản sau:
Cán bộ thuế phải được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để đáp ứng yêu cầu của tình hình về chính sách thuế, nghiệp vụ quản lý các khoản thu, sắc thuế, hiện đại hóa quản lý thu bằng ứng dụng công nghệ thông tin Cán bộ thuế phải có khả năng tuyên truyền giáo dục, tư vấn người nộp thuế thành thạo Thái độ và phong cách ứng xử của cán bộ thuế tận tụy, công tâm, khách quan giữa quyền lợi của Nhà nước với quyền lợi của người nộp thuế Cán bộ thuế phải là người bạn đồng hành đáng tin cậy của các doanh nghiệp trong việc thực hiện các luật thuế Phẩm chất cán bộ thuế tốt và phải được rèn luyện, tu dưỡng thường xuyên để không bắt tay với các doanh nghiệp vi phạm luật thuế
- Đặc điểm cơ sở vật chất, kỹ thuật và các nguồn lực khác của cơ quan thuế
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, với yêu cầu hiện đại hoá ngành thuế, đòi hỏi cơ sở vật chất và trang thiết bị của ngành thuế phải đồng bộ mới đáp ứng được yêu cầu đặt ra Ngành thuế đang từng bước nâng cấp nhiều trụ
sở cơ quan thuế, lắp đặt các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác quản
lý thu thuế
Cơ sở vật chất có ảnh hưởng mạnh tới công tác quản lý thuế DN ngoài quốc doanh Mọi chính sách thuế có đảm bảo được thực thi hay không phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế và trong đó phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế Xây dựng hệ thống thu thuế được
Trang 33kết nối mạng sẽ rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí
Số lượng doanh nghiêp ngày càng gia tăng, yêu cầu của công tác quản
ý thuế ngày một cao, nhân lực trong ngành thuế tăng nhanh đòi hỏi ngành thuế phải từng bước nâng cấp các trụ sở làm việc, lắp đặt các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác quản lý thu thuế
1.3 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế tại chi cục thuế huyện Mai Châu [8]
Chi cục Thuế huyện Mai Châu được thực hiện nhiệm vụ quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện gồm 23 xã, thị trấn Là đơn vị được sự quan tâm của ngành thuế và Huyện ủy, UBND huyện Mai Châu nên cơ sở vật chất được đầu tư rất cơ bản tạo điều kiên thuận lợi để Chi cục thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Mặc dù ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nhưng trong những năm qua Chi cục liên tục hoàn thành vượt kế hoạch giao thu ngân sách Để có kết quả
đó Chi cục đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp như sau:
Bảng 1.1 Tình hình thực hiện kế hoạch thu thuế Chi cục thuế huyện Mai
Châu giai đoạn 2014-2016
Năm
Kế hoạch (triệu đồng)
Thực hiện (triệu đồng)
% hoàn thành kế hoạch
Số thu Số thu thuế
Trang 34- Đối với công tác cán bộ: Hiện nay tổng số cán bộ của Chi cục là 21 người trong đó số cán bộ có trình độ Đại học là 12 người, cán bộ có trình độ Cao đẳng, Trung cấp là 9 người Với số lượng cán bộ còn thiếu so với yêu cầu quản lý Chi cục đã chú trọng công tác đào tạo cho cán bộ mới được bổ sung, phân công cán bộ cũ có kinh nghiệm hướng dẫn cán bộ mới thực hiện công tác chuyên môn Thông qua tập huấn nghiệp vụ, bám sát quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn theo công việc thực tế “cầm tay, chỉ việc” nên số cán bộ mới đã cập nhật và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần vào hoàn thành nhiệm vụ chung của Chi cục Song song với công tác tập huấn, cập nhật chính sách Chi cục đã quan tâm động viên cán bộ đi học ngoài giờ nâng cao trình
độ, hiện tại Chi cục đang có 1 đồng chí theo học Thạc sỹ kinh tế Việc phân công, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ của từng người nên đã khai thác và phát huy được năng lực, sở trường của mỗi người Các chế độ của cán
bộ được quan tâm chi trả đúng quy định, việc đánh giá xếp loại cán bộ theo kết quả công tác và gắn với công tác thi đua khen thưởng đã thúc đẩy sự nỗ lực và thi đua hoàn thành nhiệm vụ được giao trong Chi cục
- Đối với công tác chuyên môn: Một trong những giải pháp quan trọng nhất đó là công tác cải cách, hiện đại hoá ngành Thuế Các ứng dụng của ngành được triển khai đến từng bộ phận, đã và đang tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế Bên cạnh việc tuyên truyền, hỗ trợ về chính sách, giải đáp kịp thời vướng mắc cho người nộp thuế Chi cục còn đi sâu tìm hiểu, phân tích các hoạt động kinh tế, thị trường, tài chính doanh nghiệp để kịp thời phát hiện những sai sót trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, kịp thời chấn chỉnh và khai thác những khoản thu phát sinh và truy thu thuế tồn đọng Song song với đó là việc thực hiện nhiều giải pháp quyết liệt nhằm đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trên địa bàn chống thất thu ngân sách
Trang 35- Chi cục đã tích cực tham mưu cho Huyện ủy, UBND huyện thực hiện
cơ chế khuyến khích thu hút đầu tư và ưu đãi giúp các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển ổn định, góp phần hạn chế suy giảm kinh tế và tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách Theo số liệu đến hết 31/12/2016 Chi cục Thuế huyện Mai Châu được Cục Thuế phân cấp quản lý 64 Doanh nghiệp, số thu ngân sách hàng năm chiếm từ 55 đến 65% số thu ngân sách của Chi cục Năm
2016, đã kiểm tra tại bàn đối với hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế Tài nguyên, hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo tài chính là 598 lượt, thực hiện kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp là 10 đơn vị, số thuế GTGT truy thu là 469,65 triệu đồng, số thuế TNDN truy thu là 204,16 triệu đồng, số thuế TNCN truy thu là 4,39 triệu đồng, số thuế xử phạt là 354,86 triệu đồng
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình [6]
Chi cục thuế huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình cũng đã thực hiện mô hình tổ chức và quản lí thuế theo chức năng với tất cả NNT Chi cục quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả chuyên môn hóa, chuyên sâu, chuyên nghiệp theo từng chức năng Tổ chức quản lý thuế theo chức năng là mô hình lấy chức năng quản lý thuế làm nguyên tắc bao trùm Theo đó, cơ cấu gồm các bộ phận, mỗi bộ phận thực hiện một chức năng cơ bản đối với hầu hết các loại thuế theo thẩm quyền được phân công Các chức năng cơ bản gồm: tuyên truyền và hỗ trợ NNT; kê khai – kế toán thuế; kiểm tra thuế; quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế từ đó xây dựng mô hình hoạt động của chi cục tương ứng
Cơ cấu bộ máy gồm các đội:
+ Đội Tổng hợp – nghiệp vụ - dự toán ( Chức năng chính: tuyên truyền
và hỗ trợ NNT, tin học, kê khai –kế toán thuế )
+ Đội kiểm tra thuế ( chức năng chính kiểm tra thuế)
+ Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế (chức năng chính: quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, trước bạ, đất…)
Trang 36+ Đội hành chính nhân sự
Thực nhiệm quản lý thuế theo chức năng làm cho nhiệm vụ các bộ phận thuộc cơ quan thuế được quy định cụ thể, rõ ràng, giảm bớt được sự chồng chéo, xoá bỏ bớt các bộ phận không cần thiết, bước đầu đã tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Do tổ chức quản lý thuế theo chức năng đã chuyên môn hoá, đánh giá đúng thực trạng quản lý thuế nên đã giúp Thủ trưởng cơ quan
thuế chỉ đạo các bộ phận chức năng thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế 1.3.3 Các bài học kinh nghiệm trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi, Hoà Bình
- Thứ nhất: tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ cho doanh nghiệp
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người NNT là một chức năng quan trọng nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT nói riêng và cộng đồng xã hội nói chung, giảm bớt các sai phạm không cố ý của NNT, nâng cao hiệu quả
và sức cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Nói cách khác, công tác tuyên truyền hỗ trợ là cầu nối giữa cơ quan thuế và NNT Để đưa chính sách thuế vào cuộc sống một mặt cơ quan thuế tổ chức tuyên truyền phổ biến đưa chính sách thuế, mặt khác tổ chức nhiều lớp tập huấn (miễn phí) chính sách thuế mới cho NNT Trong quá trình thực thi chính sách pháp luật thuế, đặc biệt những chính sách thuế mới, NNT không thể tránh khỏi những vướng mắc, lúng túng trong thực hiện Chính vì vậy, cơ quan thuế còn thường xuyên tổ chức hỗ trợ NNT thông qua nhiều hình thức:
Hỗ trợ trực tiếp, qua điện thoại hoặc giải đáp chính sách thuế bằng văn bản, niêm yết công khai tại bộ phận một cửa cơ quan Thuế các cấp những nội dung tuyên truyền để NNT nắm bắt được kịp thời … Để hỗ trợ DN vượt qua những khó khăn, phải triển khai đồng bộ, có hiệu quả các chính sách của Nhà nước, tạo điều kiện tốt nhất để NNT được thụ hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi
về thuế; luôn chủ động nghiên cứu, bám sát địa bàn doanh nghiệp và người
Trang 37nộp thuế; xây dựng cơ chế thu thập thông tin; tăng cường toạ đàm, đối thoại, tiếp xúc trực tiếp với các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp…để nắm bắt tình hình SXKD, và kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc của người nộp thuế trong quá trình thực hiện pháp luật thuế
Thứ hai: Đẩy mạnh hiện đại hóa, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
Để đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ, ngành Thuế đã triển khai rất nhiều phần mềm ứng dụng và xây dựng hạ tầng mạng truyền thông thống nhất trong toàn ngành phục vụ công tác quản lý thuế, đồng thời mở rộng cung cấp dịch vụ kê khai thuế điện tử, nộp thuế qua ngân hàng, thực hiện minh bạch hóa thủ tục thuế, cung cấp thông tin tra cứu hỗ trợ NNT thực hiện nghĩa vụ thuận tiện, hỗ trợ NNT…Mọi thông tin, dữ liệu của doanh nghiệp được quản lý trên phần mềm quản lí thuế tập trung – TMS, hệ thống luôn được nâng cấp, sửa lỗi nhằm đáp ứng được các yêu cầu nghiệp vụ phát sinh trong công tác quản lý thuế Thực hiện nghiêm chế độ bảo trì và vận hành hệ thống an toàn phòng máy chủ đảm bảo các thiết bị của hệ thống hoạt động liên tục, ổn định; Đây là một trong những điều kiện đảm bảo thành công cho công tác quản lí nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc cũng như giảm chi phí tuân thủ pháp luật cho NNT
Thứ ba: Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, khoa học công nghệ cũng ngày càng phát triển với tốc độ cao, các thành phần kinh tế, các hình thức kinh doanh, số lượng người nộp thuế sẽ phát triển một cách nhanh chóng, đa dạng, quy mô hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng lớn và mang tính toàn cầu, việc quản lý kinh doanh và các giao dịch thương mại ngày càng được tin học hóa nên nhiệm vụ quản lý thuế ngày càng khó khăn, phức tạp Để thích ứng với mục tiêu yêu cầu cải cách thì nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một yêu cầu cấp thiết
Trang 38Đẩy mạnh công tác đào tạo tại chỗ, thay đổi tư tưởng nhận thức từ nền hành chính “quản lý” sang nền hành chính “phục vụ”; đảm bảo mỗi CBCC thuế là một tuyên truyền viên, có đầy đủ phẩm chất, năng lực, làm việc chuyên nghiệp, luôn công tâm, khách quan trong công việc, phục vụ tốt Người nộp thuế; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ tuyên truyền cho cán bộ làm công tác tuyên truyền để nâng cao năng lực, hiệu quả tính chuyên nghiệp của hoạt động tuyên truyền chính sách, pháp luật thuế
Thứ tư: Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra
Thanh tra, kiểm tra thuế là một khâu rất quan trọng trong quy trình quản lý thuế Trước tốc độ phát triển nhanh về số lượng, quy mô của các cơ
sở kinh doanh và hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế diễn ra ngày càng tinh vi, phức tạp, khó phát hiện như trong giai đoạn hiện nay, thì yêu cầu cải cách, hiện đại hoá ngành thuế, đặc biệt là công tác thanh tra, kiểm tra thuế theo hướng chuyên nghiệp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế
là vấn đề hết sức cần thiết Đồng thời đây cũng là kênh thông tin để điều chỉnh bổ sung kịp thời chính sách thuế cho phù hợp với thực tế
Thứ năm: Tăng cường công tác quản lí nợ và cưỡng chế nợ thuế
Tình trạng nợ thuế luôn diễn biến phức tạp với nhiều nguyên nhân, mức
độ và tính chất khác nhau, nợ thuế nếu không được theo dõi chính xác, quản
lý chặt chẽ và có các biện pháp đôn đốc kịp thời, hiệu quả sẽ tạo ra sự bất bình đẳng trong kinh doanh giữa những người nộp thuế Ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của ngân sách Nhà nước, để lại những hậu quả xấu, làm giảm hiệu lực pháp luật và giảm chất lượng công tác quản lý thuế Cơ quan thuế tăng cường đôn đốc nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn Triển khai đồng bộ và có hiệu quả các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế Tranh thủ sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp, của cả hệ thống chính trị trong việc quản lý thuế, thu hồi nợ đọng
Trang 39Thứ sáu: Thường xuyên trao đổi, học tập kinh nghiệm quản lý thuế với các cơ quan, ban ngành liên quan
Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin giữa các đơn vị trong nội bộ ngành, cơ quan thuế địa phương tham mưu cho UBND cùng cấp chỉ đạo các cơ quan ban ngành địa phương phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng khác như cơ quan Cảnh sát điều tra, Tòa án nhân dân, Ngân hàng
có các giải pháp đề phòng, xử lý nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật, đặc biệt trong lĩnh vực thuế (hành vi gian lận để chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế )
Trang 40Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình
Huyện Kim Bôi, nằm ở phần phía đông của tỉnh Hòa Bình, có vị trí từ 20°32' đến 20°49' vĩ độ bắc và 105°22' đến 105°43' kinh đông, có tổng diện tích tự nhiên là 551,0338 km² Phía bắc giáp huyện Lương Sơn, phía tây và tây bắc giáp các huyện: Lạc Sơn, Kim Bôi, Kỳ Sơn và thị xã Hòa Bình, phía nam giáp huyện Lạc Thủy, phía đông giáp huyện Mỹ Đức của tỉnh Hà Tây (cũ) nay là Thành phố Hà Nội
Địa hình huyện Kim Bôi khá phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống khe suối Huyện Kim Bôi có 2/3 diện tích là đồi, núi với độ cao trung bình so với mực nước biển là 310 m, có độ nghiêng chung theo hướng từ tây bắc xuống đông nam Tại Kim Bôi có một số vùng núi đá vôi, núi đá xanh, vách dốc thẳng đứng, với nhiều ngọn núi cao có khi tới hàng nghìn mét Cao nhất là đỉnh núi Cốt Ca cao 1.800m Tại các vùng núi đá vôi, do kết quả của hiện tượng caxtơ hóa nên có những hang động cổ xưa nối dài từ quả núi này sang quả núi khác Dựa vào địa hình và sự phân bố dân cư, Kim Bôi được chia thành 3 vùng: