1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu về phương pháp lyapunov thứ hai trong khảo sát sự ổn định của hệ điều khiển

35 169 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu của em là ''Tìm hiểu về phương pháp Lyapunov thứ hai trong khảo sát sự ổn định của hệ điều khiển" được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của giáo viên - Thạc sĩ Nguyễn Trung

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG DAI HOC SU PHAM HA NOI 2

Người hướng dẫn: ThS NGUYÊN TRUNG DŨNG

Cơ quan công tác:Khoa Toán,Trường ĐHSPHN 2

Ho va tén sinh vién: PHAM HONG DIEU HUYEN

Khoa: Toan Nganh: Su Pham Toan Lop: K36B

Xuan Hoa - 2014

Trang 2

LOI CAM GN

Trước khi trình bày nội dung khóa luận, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành

nhất tới thầy giáo-Thạc sĩ Nguyễn Trung Dũng, người đã tận tình hướng dẫn em

hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể thầy cô giáo trong khoa

toán Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 đã dạy bảo em tận tình trong suốt quá trình học tập tại khoa

Nhân dịp này em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè

đã luôn bên em, cổ vũ, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này

Xuân Hòa, ngày I5 tháng 05 năm 2014

Sinh Viên

Phạm Hồng Diệu Huyền

Trang 3

LOI CAM DOAN

Em là Phạm Hồng Diệu Huyền, sinh viên lớp k36B-Sư Phạm Toán Đề tài

nghiên cứu của em là ''Tìm hiểu về phương pháp Lyapunov thứ hai trong khảo

sát sự ổn định của hệ điều khiển" được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của giáo

viên - Thạc sĩ Nguyễn Trung Dũng Em xin cam đoan nội dung khóa luận được thực

hiện hoàn toàn do quá trình tìm tòi và nhận thức của bản thân không trùng lặp bất

cứ một đề tài nghiên cứu khoa học nào khác

Các tài liệu tham khảo em đã đề cập chí tiết trong nội dung khóa luận và đã được giáo viên hướng dẫn thông qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Xuân Hòa, ngày 15 tháng 05 năm 2014

Sinh Viên

Phạm Hồng Diệu Huyền

Trang 4

Muc luc

Chương 1.|Một số khái niệm và công cụ toán học| 3

1.1 |Một số kết quả của hệ phương trình vi phân thường! 3

1.2 |Hàm LyapunovV| -.-‹ ‹ « « «<< << 5s s se 5552 5 1.3 |Lớp hàm lKLL -««c « se «Ốc 2S S11 16 111 112 9 1.4 Dao ham Dini| -.cc «c2 11 1.5 |Một số bất đẳng thức vi tích phân| 15

Chương 2.|Sự ổn định Lyapunov | - 18

2.1 |Định nghĩa sự ổn định Lyapunov| - - - - 18

2.2 |Một số ví dụ | << sec c5 %2 20 2.3 |Phương pháp Lyapunov thứ 2| - - ‹ - 21

2.3.1.|Minh hoạ hình học của phương pháp Lyapunov thứ 2| 21

2.3.2.|Điều kiện cần và đủ cho sự ổn định và ổn định đêu| 23

2.3.3.|Điều kiện cần và đủ cho sự ổn định mũ | 29

Kết luận| -.-. .-. .<‹ 31 Tài liệu tham khảo| ‹ ‹ -‹ ‹ ‹ ‹ - ‹ ‹ - ‹ ‹ 31

Trang 5

LOI NOI DAU

1 Ly do chon dé tai

Sự phát triển của Lý thuyết ổn định đã diễn ra rất nhanh chóng va phổ biến một cách rộng rãi Các kết quả về Lý thuyết ổn định được công bồ trên rất nhiều tạp chí khoa học, bởi vậy rất khó để phát hiện ra đâu là những tiến bộ thực sự, đặc biệt đối với những nhà nghiên cứu mới muốn sử dụng kết quả của lý thuyết ốn định

để áp dụng trong những lĩnh vực khác Đây cũng là mối quan tâm đối với các nhà

nghiên cứu và các học viên trong lĩnh vực khác nhau Do đó, tôi đã chọn đề tài

''Tìm hiểu về phương pháp Lyapunov thứ hai trong khảo sát sự ổn định của hệ

điều khiển'"' nhằm hệ thống lại khái niệm và ý nghĩa của phương pháp này trong hệ

điều khiển Khóa luận của tôi gồm hai chương

e Chương 1 Trình bày một số kết quả của hệ phương trình vi phân thường,

ham Lyapunov, đạo hàm Dini và một số bất đẳng thức vi phân

e Chương 2 Trình bày định nghĩa sự ổn định Lyapunov, một số ví dụ về mối quan hệ giữa các dạng ổn định, minh họa hình học của phương pháp Lya-

punov thứ 2, điều kiện cần và đủ cho sự ổn định, ổn định đều và ổn định

Dù rất cô gắng nhưng thời gian và năng lực của em còn hạn chế nên khóa luận khó

có thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn!

2 Mục đích, nhiệm vụ

Hệ thống lại các khái niệm và những kết quả về sự ổn định Lyapunov Đặc biệt là phương pháp Lyapunov thứ hai trong khảo sát sự ổn định của hệ điều khiển

3 Đôi tượng và phạm vỉ nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của phương pháp Lyapunov thứ hai là

nghiên cứu sự ổn định của hệ điều khiển

Trang 6

4 Phương pháp nghiên cứu

Đọc sách, nghiên cứu tài liệu, tổng hợp kiến thức, vận dụng cho mục đích nghiên cứu.

Trang 7

Chuong 1

Mot so khai niém va cong cu

toan hoc

1.1 M6ts6 ket qua cua hé phuong trinh vi phan thudng

Xét hệ phương trình dưới đây

dx;

trong đó ,f €Ï:= (fñ1,f2), f4 > —e®, f2 < +œ, vector trạng thái x = (%1,%2; vn)” E

Q CR", g €C [I x Q,R’] ,O € Q Hé (1.1.1) c6 thể viết dưới dạng vector

Cail › Ẩn) < Kjj = const, j = 1,n, trén J x Q thi diéu kién

Rõ ràng, nêu |

Lipschitz dudc thoa man

Dinh ly 1.1.1 (Dinh li tén tại và duy nhdt nghiém) Néu g(t,x) =(g1(t,x), -, ø„(f,3))

thỏa mãn điều kiện Lipschitz, khi đó V(fo,xọ) € I x ©, 3" > 0, sao cho 3 I nghiệm

3

Trang 8

duy nhất x(f,tfạ,xọ) thỏa mãn phương trình vi phân với điêu kiện ban đầu

tính liên tục của Say Mb d = 1,n)

Dưới đây, chúng ta xét phương trình vi phân phụ thuộc tham số

an — g(t,x, LM),

trong d6, x EQ, t € 7 và € [ị, Hạ] là một vector tham số

Định lý 1.1.3 (Định lý về sự liên tục và khả vi của nghiệm theo tham sé)

Giả sử gí,x,) 6 CỊI x © x [Hì,Hạ],R"],g thỏa mãn điêu kiện Lipschitz với mọi

giá trị € [u, tạ] Khi đó:

(1) Vío € 1, xạ €©, Họ € [mì, Hạ] thì 3 hằng số p > 0,a > 0 sao cho khi |U — Họ| < p, nghiệm của phương trình x(t) — x(f.,fo,xo,) xác định trên |to — đ;fo + a|

phụ thuộc hiên tục vào LU

(2), gi được giải tích đối với các biến, kéo theo x(f) := x(f;fo,xọ; M) cũng giải tích đối với I0

(3) Sự khả vi liên tục của g¡ đối với các biến xị, xạ và H, kéo theo sự khả vi liên

tục của x(t) := x(†,fạ,xụ, u) đối với ở

Trang 9

x(t) = Asin(¢t + a)

trong đó, A và œ là hằng số, khử t trong ) thu được phương trình quỹ đạo

x2? +x” = A7, mô tả 1 họ các đường tròn khi A thay đổi Khi 0 < 2 <1, theo Định

lý , quỹ đạo nghiệm của hệ ) xấp xỉ nghiệm của ) như mô tả hình

Giả sử hàm W(z) C |O,IR†], tức là W : © — IRỶ là liên tục,

W(0) =0; Vứ,x) eC|I x ©,'R!], tức AV (t,x) 21 x © — IRỶ là liên tục và

V(t,0) =0

Định nghĩa 1.2.1 Ham W(x) duoc goi la xdc dinh duong nếu

W(x) = >0 vớixcOÔ,xz0 _ | =0 vwix=0.

Trang 10

e W(x) duoc goi la nita xdc dinh duong néu W(x) > 0 véi x € Q

e W(x) duoc goi la xdc dinh dm néu —W(x) la xdc dinh duong

e W(x) duoc goi la nita xdc dinh dm néu W(x) <0

e Ham xdc dinh dm va xdc dinh dương được gọi là hàm xác định dâu

e Hàm nửa xác định âm và nửa xác định dương được gọi là hàm có dẫu không đổi

Định nghĩa 1.2.2 Hàm V(,x) c C [I x ©,1R!] ( hoặc W(zx) € C[Q,R'| ) dugc gọi

là thay đổi dẫu nêu 3 !\,fạ C Ï và xị,xạ € Q sao cho

V(ti,x1) > 0, VC(t1,x2) < O.(W(x1) < 0,W(x2) < 0)

Vi du 1.2.1 W(x1,x2) = 3x7 + 2x3 + 2x1x2 la xcic dinh duong

Vi du 1.2.2 W(x1,x2) = x? x3 + 2x1x2 = (x1 +.x2)? ld mia xdc dinh duong

Ví dụ 1.2.3 W(x1,x2) = x} + x2 — 3xìx› là hàm thay đổi dầu

Ví dụ 1.2.4 V{(f,xị,x;) = xƒ sint +x5 cost là hàm thay đổi dầu

Định nghĩa 1.2.3 Hàm V{(¡,x) được gọi là xác định dương nếu 31 1 hàm xác định

dương W (x) sao cho

Ví dụ 1.2.5 V(/,xị,x2) = (2+eT?)(x12 +x¿? +xix2) là xác định dương vì

V (t,x1,%2) = (2+e7*) (xy? +x? +xị32) 3 xi? +xa? +xixa := W(xi32)

O day, W(x1,x2) là xác định đương, và V{(¿,0) = 0

Vi du 1.2.6 V(t,x1,x2) = (e) (x17 + ŠX132 + x2”) là nửa xác định đương, vì

không 1 ] hàm xác định dương W (x) sao cho V(t,xì,x2) > W()

Định nghĩa 1.2.4 Hàm W(x) c C IR“,R'| được gọi là xác định dương và R.u

không bị chặn nêu W (x) xác định dương và W (x) —> + khi x — œ

6

Trang 11

Hình 1.2: Biểu diễn hình học của hàm xác định dương thay đổi theo thời gian

Dinh nghia 1.2.5 Ham V(t,x) € C[I x R",R'| duoc goi la xdc dinh duong va

không bị chặn nếu 3 ] hàm xác định dương và không bị chặn Wa(x) sao cho V (t,x) >

W›(x) Hàm V{(t,x) được gọi là I.U.b nếu 3 hàm W\(x) xác định dương sao cho

Trang 12

Wi (x) <V (t,x) < Wao(x), duoc thể hiện ỏ hình (1.3)

Giả sử W(x) xác định dương với ||x|| < H Cầu trúc của W (x) rắt phức tạp, và

W(x1,0) = = 1 —L; =c không có nghiệm hữu hạn đối với xì

2}

W(0,x2) = nở — c không có nghiệm hữu hạn đôi với x¿

2

Vậy theo hướng xỊ(xa = 0) hoặc x1(xa = 0), W(%1,x2) = c không đóng Tuy

nhiên, khi Ö < c < 1, xa = kxì,k # 0 là một sô thực bắt kỳ thì phương trình

Vậy theo hướng xị (xạ = 0) hoặc x1(xa = 0), W(%1,xa) = c không đóng Tuy nhiên,

khi Ö < c < 1, xa = kxị,k # 0 là một số thực bắt kỳ thì phương trình

kxf 4 x4

Trang 13

Có nghiệm hữu hạn xì, do dé duéng cong W(x,,x2) = c va duing thang x, = kx,

có hữu hạn giao điểm Tuong tu, W(x1,x2) = c và xị = kxa(k # 0) có hữu hạn giao

điểm Do đó, W(x\,x¿) = c(0 < c < 1) là một đường đóng( nhìn hình 1.3)

1.3 Lớp hàm K

Trong mục này, chúng tôi giới thiệu về lớp hàm lK và mối liên hệ giữa lớp hàm

K và hàm xác định dương

Hình 1.4: V=C là 1 dường đóng gồm nhiều họ lân cận

Định nghĩa 1.3.1 Cho hàm @ € [RT,RT], R* := [0;-+e) hoặc 9 € C|[0,h] ,R*|khi

đó @ được gọi là W_ hàm hoặc IK_ hàm nêu thỏa mãn:

(1) @ là hàm tăng

(2) Kí hiệu @ € K, 0(0) = 0

Định nghĩa 1.3.2 Cho ọ c [R”,R”] và ọ € K, khi đó nếu lim @(r) = + thì @(r)

r co

được gọi là lớp hàm , kí hiệu là 9 € KR

Định lý dưới đây trình bày về mối liên hệ giữa hàm xác định dương và hàm thuộc lớp K

Định lý 1.3.1 Cho Q := {x,||x|| < h}, cho W(x) € [Q,R'], là một hàm xác định

dương bắt kỳ Khi đó 3 2 hàm 1,92 € K sao cho

Trang 14

< € khi bat — x9|| SŠ rạ— Frị < ô(£)

Trong đó, ta lẫy xị — xọ khi xọ € Da := {x|r¿ < ||x|| < h}

Khi đó ta có (0) = 0 Bằng phương pháp tương tự, ta có thể chứng minh rằng P(r)

là hàm đơn điệu không giảm và liên tục Đặt @(r) := \(z) + kr(k > 0),

Ta có

@(1) = VữI) +kri S W(r;) +kmi < W2) + kr› = 022)

Do đó, Ø›(r) là hàm đơn điệu tăng và @›(r) € K.Từ các kết quả trên ta có

10

Trang 15

Hình 1.5: Mối liên hệ giữa hàm xác định dương và lớp hàm IK

ø(|xll) < ø(lx|):=, inf WE) < WO)

< max W(£):=W(Ix|) < @(lxl)

Do đó, ø(||x||) < W(z) < ø(|x|):

Bằng phương pháp tương tự ta có định lý dưới đây

Đỉnh lý 1.3.2 Cho W(+x) c C [R",R'| là một hàm xác định dương và R.u bất kì,

khi đó tôn tại hai hàm @\ (r), @(r) € KR sao cho:

@:(I|x||) Š W(x) Š Ø(IIxlÌ):

1.4 Dao ham Dini

Dat I := [to, +e), f(t) € C |, R'] Vit € 7 bat ki thi 4 đạo hàm dưới day:

D* f(t):= im 7(f(e-+h) — FO) = lim sup7(f@+h)— FO), Q.48 ho0+ h hoot

11

Trang 16

D-ƒ():= lim }(ƒ0+h)— ƒ()) = lim sp; (ƒ(+h)— f(0), (1.4.10) ho0-h h—0~

tương ứng gọi là đạo hàm phải trên, phải dưới, trái trên và trái dưới của f(t) va dudc

goi la cac dao ham Dini

Nhận xét: Nếu ƒ(7) thỏa mãn điều kiện Lipschitz, thì 4 đạo hàm Dini là hữu hạn Hơn thế nữa, đạo hàm của ƒ(7) tồn tại khi và chỉ khi 4 đạo hàm Dini bằng nhau

Cho một hàm liên tục, mối quan hệ giữa sự đơn điệu và dấu của đạo hàm Dini được

xác định như sau

Định lý 1.4.1 Điều kiện cần và đủ để ƒ(t) EC [I , R'|, don điệu không giảm trén I

là D* f(t) > 0, voit ET

Chứng minh:

Điều kiện cần là rõ rang vi f2 > t, kéo theo f(t2) > f(t)

Bây giờ ta chứng minh điều kiện đủ Trước tién gia sit D* f(t) > 0 trén I Néu cé 2 diém a, B EI vaa < B saocho f(a) > f(B), khi dé Sy thoa man f(a) > p > f(B)

và điểm t € [a, B] sao cho f(t) > u Dat € = Sup {t: f(t) > uw} khi do € € [œ, BỊ

va su lién tuc cua f(t) tacé f(€) = wu Do do, voit € [€, B] ta có

Chi y 1.4.1 Néu ta thay thé D* f(t) > 0 bdi Ds f(t) > 0, khi dé diéu kién du cua

dinh ly (1.4.1) van ding Tuong tu néu ta thay D* f(t) > 0 bdi D™ f(t) > 0 hodc D_ ƒ(t) >0 và do đó, bất kì 1 trong 4 đạo hàm Dini không âm thì ƒ(t) là hàm không

giảm

Dưới đây, ta xét đạo hàm Dim của Ì hàm dọc theo nghiệm của Ì phương trình vi

12

Trang 17

phân Xét hệ phương trình vi phân cho bởi

\V(t.x) -Vit,y)| <L||x—y|] ,Vx,y € O,Vt ET

Khi đó đạo hàm phải trên và đạo hàm phải dưới cua V(t,x) doc theo nghiém x(t)

của (1.4 14) có dạng dưới đây

Chitng minh Giả sử nghiệm x(7) xác định trong miền 7 x © Với (/,x) € ï x ©

(+h,x+hƒ(,x)) €U,(t+h,x(t+h)) €U Goi L 1a hang sé Lipschitz cua V(t, x)

trong 7 x © Sử dụng khai triển Taylor và điều kiện Lipschitz, ta được

Trang 19

A A A J + ® +, ^

1.5 Mot so bat đang thức vỉ tích phân

Trong phần này,chúng tôi đề cập đến 1 số bất đẳng thức vi tích phân, chúng rất

quan trọng và có ý nghĩa với sự ổn định

Dinh lý 1.5.1 Gia sw ham @() là liên tục |t < t < b và đạo hàm phải dưới Dini

D Q(t) tôn tại thỏa mãn bắt đẳng thức vi phân

D+o() < F(t, P(t), P(t) = 6, (1.5.26) trong dé, F (t,x) € C [Ix Q,R'| ,(t,9()) € 1 x Q néu x®(t) la nghiém én nhdt

và ®(f) thỏa mãn phương trình vi phân trên + < t <S t+h

Hệ quả 1.5.1 (Bái đẳng thức Gronwall-Bellman) Giả sử rằng g(t) và u(t) là các

hàm thực không âm liên tục, và c là 1 hằng sô không âm Khi đó nêu

inser [sls E)dé Vt € [fo f1] (1.5.31)

15

Ngày đăng: 08/05/2018, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w