Tìm hiểu và phân tích mô hình quản lý và hạch toán chi phí nội bộ phát sinh tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong TP Bank. Từ đó rút ra nhận xét ưu và nhược điểm của mô hình quản lý chi tiêu nội bộ.Hình Thức hạch toán chi phí phát sinh, cách lưu trữ chứng từ, nhật ký chung và sổ phụ. Phân tích quy trình kiểm duyệt và trình ký của các bộ phận liên quan của một Ngân hàng có Công ty mẹ ở Hà Nội.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH: KẾ TOÁN
KẾ TOÁN CHI TIÊU NỘI BỘ TẬP TRUNG TẠI HỘI SỞ MIỀN NAM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
GVHD: NGUYỄN THỊ THU HIỀN SVTH: KHƯU MINH TUYỀN
MSSV: 1354040233 Ngành: Kế toán
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này, ngoài nổ lực và sự chăm chỉ củabản thân, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ phía Ngân hàng ThươngMại Cổ Phần Tiên Phong và giảng viên hướng dẫn
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn, côNguyễn Thị Thu Hiền, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, góp ý, chỉnh sửa và tạo điềukiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian thực tập để em có thể hoàn thành tốt bài báocáo này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP TiênPhong và Phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại đây Đồng thời emxin cảm ơn đến chị Trương Ngọc Như Quỳnh, chị Phạm Thị Anh Thư, chị Đỗ ThịMinh Châu và các chị công tác tại Phòng Kế toán Các chị đã nhiệt tình giúp đỡ,hướng dẫn em rất nhiều trong thời gian em thực tập tại đơn vị, giúp em hiểu hơn vềcông tác kế toán ngân hàng trên thực tế và hoàn thành bài báo cáo nột cách tốt nhất
Cuối cùng, em xin cảm ơn quý Nhà trường, quý thầy cô đã giúp em có kiếnthức, hiểu biết về nghề nghiệp trong tương lai để em có thể thực tập tốt Cảm ơn giađình và bạn bè đã luôn ủng hộ tinh thần cho em trong quá trình thực tập vừa qua
Kính chúc quý thầy cô, các chị và các bạn sức khỏe, nhiều thành công và maymắn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực tập
Khưu Minh Tuyền
Trang 3XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Xác nhận của đơn vị
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh ngày… tháng… năm…
GVHD Ths Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 5KTTH & CSKT Kế toán tổng hợp và chính sách kế toán
KTCTNB HO & MB Kế toán chi tiêu nội bộ Hội sở và miền Bắc
Trang 7THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 1
2.3.3 Kế toán thanh toán các khoản chi tiêu nội bộ 21 2.3.4 Sổ sách kế toán 33
Trang 9và Ngân hàng TMCP Tiên Phong cũng không phải là ngoại lệ.
Vì vậy, trong thời gian thực tập tại hội sở chính miền Nam của Ngân hàngTMCP Tiên Phong, em đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán chi tiêu nội bộ tập trung tạihội sở chính miền Nam Ngân hàng TMCP Tiên Phong” để hoàn thành bài báo cáo thựctập của mình
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Tìm hiểu và đánh giá tình hình hoạt động kế toán chi tiêu nội bộ tập trung tại hội
sở miền Nam của Ngân hàng TMCP Tiên Phong Nêu lên điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán chi tiêu nội bộ tập trung tại hội sở của Ngân hàng
Đề ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi tiêu nội bộ tập trung tại hội sở của Ngân hàng
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quan sát, tìm hiểu, đánh giá, phỏng vấn
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đới tượng nghiên cứu: Kế toán chi tiêu nội bộ tập trung tại hội sở miền NamNgân hàng TMCP Tiên Phong
Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề cơ bản về công tác kế toán chi tiêu nội bộ tậptrung tại hội sở chính miền Nam Ngân hàng trong năm 2015
Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Hệ thống hóa hoạt động kế toán chi tiêu nội bộ tập trung tại Hội sở miền NamNgân hàng TMCP Tiên Phong Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kếtoán chi tiêu, từ đó đề xuất biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động của Ngânhàng
Trang 10Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của báo cáo thực tập gồm 3 phần chính:
- Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Tiên Phong
- Phần 2: Thực trạng công tác kế toán chi tiêu tập trung tại hội sở chính miềnNam Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong
- Phần 3: Nhận xét, kiến nghị
Trang 11PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN
HÀNG TMCP TIÊN PHONG
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG
- Tên tổ chức: Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong
- Tên tiếng Anh: Tien Phong Commercial Joint Bank
- Tên giao dịch quốc tế: TPBank
- Tên viết tắt: TPBank
- Trụ sở chính: Tòa nhà TPBank, Số 57, phố Lý Thường Kiệt - Phường TrầnHưng Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
- Ngành nghề kinh doanh: Huy động vốn, nhận tiền gửi và cho vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn; thực hiện cá giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mạiquốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, kinh doanhvàng và các dịch vụ ngân hàng khác
Trang 121.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (gọi tắt là “TPBank”) được thànhlập ngày 05 tháng 05 năm 2008 Xác định rõ yếu tố quyết định thành công của một tổchức là con người, Tiên Phong đã xây dựng cho mình được một đội ngũ cán bộ gồm
252 người có trình độ, kinh nghiệm, trong đó có nhiều các nhân đã trải qua các vị tríkhác nhau tại các tổ chức tài chính lớn trong và ngoài nước TPBank là ngân hàng đầutiên trong cả nước thiết lập được hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 được tổ chức Bureauu Vertitas cấp giấy chứng nhận chỉ sau một thời gianngắn sau khi ngân hàng chính thức đi vào hoạt động Liêm chính, sáng tạo, cầu tiến,hợp lực, bền bỉ là 5 giá trị cốt lõi làm nền tảng để TPBank xây dựng thương hiệu, xứngđáng với sự tin tưởng của khách hàng, các cổ đông và là điều kiện cần để TPBank đạtđược các mục tiêu chiến lược hiện tại và tương lai
Được kế thừa những thế mạnh về công nghệ hiện đại, kinh nghiệm thị trườngcùng tiềm lực tài chính của các cổ đông chiến lược bao gồm: Tập đoàn Vàng bạc Đáquý DOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, Tổng Công ty Viễn thông MobiFone, Tổng công
ty Tái bảo hiểm Việt Nam (Vinare) và Tập đoàn Tài chính SBI Ven Holding Pte Ltd.,Singapore TPBank cam kết mang đến khách hàng những sản phẩm dịch vụ tài chínhngân hàng hiện đại, hiệu quả và đơn giản dựa trên nền tảng công nghệ cao
Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI và các cổ đông liên quan nắm giữ 20% cổphần của TPBank DoJI là công ty đứng top 3 trong 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhấtViệt Nam, doanh thu năm 2011 lên tới trên 30.000 tỷ đồng
Công ty cổ phần FPT là cổ đông sáng lập, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗtrợ công nghệ và kinh nghiệm khai thác các giải pháp công nghệ trong hoạt động Ngânhàng Khách hàng của TPBank cũng được hưởng nhiều ưu đãi thông qua các gói dịch
vụ liên kết giữa TPBank và các đơn vị thành viên khác thuộc FPT
Tổng công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare) hỗ trợ lớn cho TPBank
về tiềm lực tài chính và hệ thống đối tác rộng khắp, kinh nghiệm và chuyên môn tronglĩnh vực quản trị tài chính
Công ty Thông tin Di động VMS (MobiFone) đóng vai trò chiến lược trongviệc hỗ trợ các giải pháp về sử dụng các dịch vụ ngân hàng thông qua kênh điện thoại
di động (Mobile Banking) với chất lượng dịch vụ cao
Tập đoàn tài chính SBI Ven Holding Pte Ltd Singapore là thành viên của SBIGroup SBI Ven Holding Pte Ltd có trụ sở chính ở Singapore, hoạt động trong lĩnhvực ngân hàng đầu tư, dịch vụ tài chính, quản lý tài sản, bất động sản SBI VenHolding Pte Ltd là thành viên thuộc Tập đoàn SBI, một trong những tập đoàn tàichính lớn nhất Nhật Bản, đồng thời sở hữu SoftBank - ngân hàng điện tử hàng đầu tạiNhật
Trang 131.1.2 Những cột mốc đáng nhớ của Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Tháng 5/ 2008, Ngân hàng TMCP Tiên Phong chính thức nhận giấy phép thànhlập, đồng thời hoàn tất việc triển khai hệ thống ngân hàng lõi Flex-cube
Tháng 6/ 2008, khai trương TPBank, đồng thời ký kết hợp tác chiến lược toàndiện với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và khung hợp tácchung với Ngân hàng Citi
Tháng 8/2008, khai trương TPBank - Chi nhánh Hà Nội; chính thức tham giamạng thanh toán lớn nhất Việt Nam – SmartLink; ra mắt hệ thống ngân hàng tựđộng MiniBank 24/7
Tháng 9/2008, chính thức là công ty đại chúng
Tháng 10/2008, ra mắt dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân
và doanh nghiệp; khai trương TPBank - Chi nhánh Tp HCM
Tháng 12/2008, nhận chứng chỉ ISO 9001: 2000 cho toàn bộ hoạt động, sảnphẩm, dịch vụ của TPBank
Tháng 3/2009, đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất của TPBank được tổ chức
Tháng 6/2009, khai trương TPBank - Chi nhánh Cần Thơ
Tháng 8/2009, khai trương TPBank - Chi nhánh Hải Phòng
Tháng 3/2010, Đại hội đồng cổ đông lafn thứ hai của TPBank được tổ chức
Tháng 5/2010, khai trương Sở giao dịch của TPBank tại Hà Nội
Tháng 8/2010, tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng
Tháng 9/2010, khai trương TPBank - Chi nhánh Sài Gòn
Tháng 10/2010, khai trương TPBank - Chi nhánh Thăng Long
Tháng 12/2010, tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷ đồng
Tháng 1/2011, khai trương TPBank - Chi nhánh Đồng Nai và chi nhánh AnGiang
Tháng 4/2011, Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba của TPBank được tổ chức
Tháng 8/2011, Đại hội đồng Cổ đông bất thường của TPBank được tổ chức
Tháng 11/2011, khai trương TPBank – Quỹ tiết kiệm Khâm Thiên và Quỹ tiếtkiệm Nguyễn Trãi
Tháng 4/2012, Đại hội đồng Cổ đông TPBank 2012 được tỏ chức
Tháng 6/2012, khai trương TPBank – Phòng giao dịch Lê Ngọc Hân
Trang 14 Tháng 7/2012, khai trương TPBank – Phòng giao dịch Phú Xuyên
Tháng 8/2012, khai trương TPBank – Phòng giao dịch Đinh Tiên Hoàng
Tháng 11/2012, đạt Giải thưởng "Tin và Dùng" 2013 cho Dịch vụ Ngân hàng điện
tử do độc giả Thời báo Kinh tế Việt Nam - Tạp chí Tư vấn Tiêu & Dùng bìnhchọn
Tháng 1/2013, chính thức tham gia thị trường vàng
Tháng 3/2013, khai trương TPBank – 4 điểm giao dịch mới: Hai Bà Trưng, LinhĐàm, Mỹ Đình, Đông Đô
Tháng 4/2013, Đại hội đồng Cổ đông TPBank 2013 được tổ chức
Tháng 7/2013, Ra mắt giải pháp công nghệ eCounter – eGold và Thẻ tiêu dùng Đatiện ích - các giải pháp công nghệ thông minh lần đầu tiên tại Việt Nam
Tháng 8/2013, khai trương TPBank - Chi nhánh Hà Thành và chi nhánh HảiPhòng
Tháng 9/2013, khai trương TPBank - Chi nhánh Ba Đình
Tháng 10/2013, khai trương TPBank - Chi nhánh Cộng Hòa và chi nhánh TânBình
Tháng 11/2013, TPBank đạt giải "Ngân hàng sáng tạo tiêu biểu" năm 2013 - giảithưởng do Tập đoàn dữ liệu quốc tế IDG song hành cùng hội thảo Diễn đàn Ngânhàng khu vực Đông Nam Á bình chọn
Tháng 12/2013, TPBank ra mắt nhận diện thương hiệu mới và đón nhận bằng khencủa Thủ tướng Chính phủ về thành tích xuất sắc trong công tác tái cơ cấu
Tháng 1/2014, khai trương TPBank - Chi nhánh Bến Thành, TP.HCM
Tháng 2/2014, khai trương TPBank - Chi nhánh Bình Dương
Tháng 3/2014, khai trương TPBank - Chi nhánh Đà Nẵng
Tháng 5/2014, khai trương TPBank - Chi nhánh An Giang trụ sở mới
Tháng 6/2014, khai trương TPBank - Chi nhánh Tây Hà Nội
Tháng 7/2014, khai trương TPBank - Chi nhánh Hùng Vương, TP.HCM
Tháng 9/2014, Là ngân hàng đầu tiên trên cả nước ra mắt phiên bản eBank trênnền công nghệ HTML5 có tính năng nhất thể hóa cả hai phiên bản MobileBanking và Internet Banking
Tháng 12/2014, TPBank khai trương trụ sở mới: Trụ sở được đặt tại 57 Lý ThườngKiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội với một cơ ngơi bề thế ở ngay trung tâm giao thương
Trang 15kinh tế lớn nhất của Thủ đô có diện tích sử dụng hơn 6000 m2 bao gồm 10 tầnglàm việc và 4 tầng hầm phục vụ cho gần 1000 cán bộ nhân viên Sự kiện này đánhdấu vị thế mới của TPBank, đồng thời nâng cấp thành công hệ thống core bankingFCC lên phiên bản 12.0.3
Tháng 1/2015, khai trương TPBank Hoàng Mai tại địa chỉ số 25 Tân Mai, HoàngMai, Hà Nội
Tháng 3/2015, khai trương TPBank Cửu Long số 445 Lý Thường Kiệt, Phường 8,quận Tân Bình, TP.HCM; khai trương TPBank Tân Phú tại số 623 Lũy Bán Bích,Phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, TP.HCM; khai trương trụ sở mới của TPBankHoàn Kiếm tại số 38 - 40 Hàng Da, phường Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tháng 6/2015, khai trương TPBank Quảng Ninh tầng 1 tòa nhà Hạ Long DC, số 8đường 25/4, phường Hồng Gai, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Tháng 7/2015, khai trương TPBank Nghệ An tại địa chỉ Lô 12, cụm CT1 QuangTrung, phường Quang Trung, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
Tháng 8/2015, khai trương TPBank Long Biên tại địa chỉ 489 Nguyễn Văn Cừquận Long Biên, Hà Nội
Tháng 9/2015, khai trương TPBank Đắk Lắk tại địa chỉ số 56-58 Y Jut, phườngThống Nhất, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Tháng 10/2015, khai trương TPBank Thanh Trì tại địa chỉ số 407-409 Ngọc Hồi,Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội
Tính đến cuối năm 2015, mạng lưới của TPBank đã phủ khắp cả ba miền vớimột Hội sở chính cùng 43 Chi nhánh và Phòng giao dịch, 8 Trung tâm khách hàng caocấp, 1 Trung tâm kinh doanh sản phẩm đặc biệt và 4 Trung tâm khách hàng Doanhnghiệp lớn Để gia tăng nhận diện trên cả nước, năm 2015, TPBank đã mở rộng thêm 9chi nhánh, điểm giao dịch mới tại các tỉnh thành là trung tâm kinh tế của cả nước vàvùng trọng điểm như: Hà Nội, TP.HCM, Quảng Ninh, Nghệ An, Đắk Lắk… Với kếtquả hoạt động kinh doanh tốt, hoạt động ổn định và bền vững sẽ là tiền đề để TPBanktiếp tục được Thống đốc NHNN cấp phép cho mở tiếp thêm các chi nhánh và phònggiao dịch mới trong năm 2016
Trang 161.2 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức hoạt động của TPBank
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2015 của Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Dưới các cấp lãnh đạo như Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Trung tâm kiểmtoán Nội bộ, Tổng Giám đốc,… cơ cấu tổ chức của TPBank được chia ra thành 3 khốichính:
- Khối hỗ trợ vận hành gồm: Khối Vận hành; Khối Quản trị Nguồn nhân lực;Khối Công nghệ Thông tin; Trung tâm Truyền thông, Quản lý thông tin và Marketing
- Khối hỗ trợ quản trị gồm: Khối Tài chính; Khối Quản trị Rủi ro; Khối Tíndụng; Khối Pháp chế, Giám sát và Xử lý nợ
- Khối kinh doanh gồm: Khối Ngân hàng Bán buôn; Khối Bán trực tiếp; KhốiNgân hàng Danh nghiệp (CB); Khối Nguồn vốn và Thị trường Tài chính (CM); KhốiĐầu tư và Ngân hàng Lưu ký
Trong đó, bộ phận tài chính kế toán nội bộ miền Nam nằm trong Khối Tàichính
Trang 171.2.1 Cơ cấu tổ chức của bộ máy Kế toán tài chính của TPbank
Cấp độ Phòng
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của bộ máy Kế toán Tài chính của TPBank
Nguồn: Quy chế cơ cấu tổ chức và hoạt động của Khối Tài chính của TPBank
1.2.2 Chức năng của từng bộ phận
- Trung tâm kế hoạch và thông tin quản trị: Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốctrong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch ngân sách, kế hoạch tài chính hàngnăm; làm đầu mối thực hiện các báo cáo quản trị, báo cáo phân tích tài chính và tìnhhình hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống TPBank và theo từng đơn vị; đầu mốiquy hoạch thông tin phục vụ mục đích quản trị, xây dựng hệ thống thông tin quản trị(MIS) tập trung toàn hệ thống; đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị thuộcTPBank; xây dựng cơ chế, giao chỉ tiêu và ghi nhận đánh giá hiệu quả làm việc củacác cán bộ bán hàng thuộc các đơn vị kinh doanh toàn hệ thống TPBank; đầu mối quản
lý, theo dõi, giám sát ngân sách hoạt động của toàn hệ thống TPBank; thực hiện cácnhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Khối Tài chính và lãnh đạo TPBank
Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
Giám đốc Khối
Giám đốc Khối
Cấp độ Bộ phận
Phòng KTCTNB
HO & MB
Phòng KTCTNB
HO & MB
Bộ phận KTTC KVMN
Bộ phận KTTC KVMN
Phòng Hỗ trợ ALCO
Bộ phận Quản lý Ngân sách
Bộ phận Quản lý Ngân sách
Phòng PFA
Phòng PFA
Phòng MIS FA,
CB, WB
Phòng MIS FA,
CB, WB
Phòng MIS RB
& KPP
Phòng MIS RB
& KPP
Trung tâm kế hoạch & MIS Trung tâm kế hoạch & MIS
Trang 18- Phòng Kế hoạch và Phân tích Tài chính: Tham mưu cho Ban điều hành trongviệc xây dựng kế hoạch kinh doanh của TPBank; xây dựng kế hoạch cho toàn hệthống, đến các cấp độ đơn vị kinh doanh và các đơn vị hỗ trợ; tổ chức và điều phốiviệc xây dựng kế hoạch kinh doanh cho toàn hệ thống hàng năm và phân phối xuốngcác đơn vị của TPBank; cập nhật, hoàn thiện các báo cáo về tình hình thực hiện kếhoạch của toàn hệ thống và của các đơn vị kinh doanh cuat TPBank; đánh giá hiệu quảhoạt động của các đơn vị kinh doanh thuộc TPBank; phân tích tình hình hoạt độngkinh doanh toàn hệ thống TPBank cũng như hoạt động của các Khối và chi nhánh;phân tích tính hợp lý của các chỉ số kinh doanh, tài chính Thực hiện các điều chỉnhhoạt đề xuất những cơ chế ghi nhận, phân bổ kết quả doanh thu, chi phí giữa các đơn
vị, các hoạt động, các sản phẩm,… để đảm bảo các chi tiêu/ báo cáo được phản ánhđúng bản chất; phân tích đối thủ cạnh tranh về các chỉ số kinh doanh, tài chính; điềuchỉnh bổ sung kế hoạch kịp thời khi tình hình kinh doanh có nhiều biến động gây bấtlợi hoặc khi xuất hiện thêm những cơ hội mới cho TPBank; báo cáo định kỳ EXCO,ban điều hành kế quả kinh doanh của toàn TPBank theo ngày, tuần, tháng, quý, 6tháng, năm; thực hiện các báo cáo quản trị phục vụ các đơn vị kinh doanh quản trị cácchỉ tiêu kinh doanh như quy mô, thu nhập – chi phí quản trị,
- Phòng Thông tin quản trị nguồn gốc, Ngân hàng doanh nghiệp và Ngân hàngBán buôn: Làm đầu mối liên lạc của Khối tài chính với NV và TTTC, NHDN vàNHBB liên quan đến mảng báo cáo quản trị; cung cấp các báo cáo quản trị cần thiếtcho NV và TTTC, NHDN và NHBB; xây dựng cơ chế, giao chỉ tiêu và ghi nhận, đánhgiá hiệu quả làm việc (KPIs) các cán bộ bán hàng trực tiếp thuộc NV và TTTC, NHDN
và NHBB; theo dõi, đánh giá hiệu quả các chương trình, sản phẩm thuộc NV vàTTTC, NHDN và NHBB; xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin đầu vào liên quanđến hoạt động của phân khúc khách hàng doanh nghiệp, nguồn vốn để đảm bảo cungcấp kịp thời số liệu/ báo cáo cần thiết
- Phòng Thông tin Quản trị Ngân hàng Cá Nhân và Kênh phân phối: Làm đầumối liên lạc của Khối tài chính với NHCN, BTT và các chi nhánh/ TTKD liên quanđến báo cáo quản trị; cung cấp các báo cáo quản trị cần thiết cho NHCN, BTT như:Các báo cáo về khả năng sinh lời theo khách hàng cá nhân, kênh bán hàng; xây dựng
cơ chế, giao chỉ tiêu và ghi nhận, đánh giá hiệu quả làm việc (KPIs) các cán bộ bánhàng trực tiếp, các giao dịch viên thuộc NHCN, BTT và chi nhánh/ TTKD; xây dựng
bộ KPIs cho các đơn vị hỗ trợ, theo dõi, đánh giá KPI và tính lương kinh doanh chocác đơn vị hỗ trợ đã có KPIs; xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin đầu vào liênquan đến hoạt động của phân khúc khách hàng cá nhân, kênh bán hàng để đảm bảocung cấp kịp thời thông tin/ báo cáo cần thiết
- Bộ phận Quản lý ngân sách: Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Ban điều hànhtrong việc xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm; tổ chức và điều phối việc xây dựng
kế hoạch ngân sách cho toàn hệ thống hàng năm và phân bổ xuống các khối, phòng,
Trang 19ban và đơn vị của TPBank; quản lý, theo dõi, giám sát việc thực hiện ngân sách củacác Khối, phòng, ban, đơn vị trên toàn hệ thống; xây dựng kế hoạch lợi nhuận từ dịch
vụ nội bộ cho toàn bộ Khối hỗ trợ tại Hội sở, theo dõi, đánh giá việc thực hiện chỉ tiêulợi nhuận dịch vụ nội bộ; điều chỉnh, cập nhật bổ sung kế hoạch ngân sách theo từngthời kỳ phù hợp với nhu cầu thực tế phát sinh của TPBank; thực hiện các báo cáo quảntrị phục vụ Hội đồng quản trị, ban Điều hành, các Khối, phòng, ban, đơn vị trong việcquản trị các chi tiêu ngân sách theo định kỳ
- Phòng Kế toán tổng hợp và chính sách kế toán: Làm đầu mối thực hiện cácbáo cáo liên quan tới thông tin tài chính kế toán theo quy định của các cơ quan quản lýNhà nước cho toàn hệ thống và các đơn vị của TPBank; lập báo cáo tài chính theo định
kỳ và báo cáo tài chính hợp nhất cho TPBank; tổng hợp số liệu để thực hiện việc báocáo phân loại nợ, trích lập, hoàn nhập, xử lý dự phòng theo quy định của NHNN, BộTài chính; thực hiện hạch toán chi phí dự phòng cho các đơn vị kinh doanh làm xơ sởđánh giá kế quả kinh doanh của các đơn vị này; đầu mối quản lý Quỹ dự phòng; lậpbáo cáo cân đối theo định kỳ cho toàn hệ thống TPBank, báo cáo dự trữ bắt buộc, bảohiểm tiền gửi, báo cáo các Tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng; đôn đốccác đơn vị khác thực hiện chế độ báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước đảm bảobáo cáo thống nhất, đầy đủ, chính xác, kịp thời và tuân thủ đúng các quy định phápluật và yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước; kiểm tra tính hợp lệ cân đối hệthống; kiểm soát các tài khoản treo, các số dư phải thu, phải trả toàn hệ thống; thiết lập
và hướng dẫn lập hế thống sổ sách, chứng từ, mẫu biểu kế toán, kiểm tra, kiểm soát hệthống tài khoản kế toán của TPBank; hạch toán các khoản đầu tư bên ngoài; làm đầumối thực hiện báo cáo kiểm toán bán niên, cuối kỳ hàng năm; làm đầu mối thực hiệncông tác kiểm tra việc chấp hành các quy định về tính và nộp phí BHTG của BHTGViệt Nam; cung cấp số liệu tổng thể toàn hệ thống TPBank cho các đối tác
- Phòng Kế toán chi tiêu nội bộ Hội sở và miền Bắc: Xây dựng và hướng dẫnthực hiện các quy chế tài chính cho toàn hệ thống; xây dựng công cụ tính toán/ theodõi/ hạch toán/ báo cáo và hướng dẫn thực hiện liên quan đến công tác chi tiêu nội bộcho toàn hệ thống TPBank theo yêu cầu của cơ quan quản lý và yêu cầu quản trị củaNgân hàng tại từng thời kỳ; đầu mối nghiên cứu và đề xuất cải tiến quy trình thực hiệncông tác chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ cho toàn hệ thốngTPBank Nâng cáo hiệu quả và năng suất lao động của CBNV mảng chi tiêu nội bộ;thực hiện hạch toán kế toán các khoản chi tiêu nội bộ cho các đơn vị tahi Hội sở và chinhánh từ Đà Nẵng trở ra phía Bắc đối với các khoản thanh toán tập trung; theo dõi giátrị sổ sách các khoản vật liệu, công cụ lao động, tài sản cố định cho các đơn vị tại Hội
sở Định kỳ, kết hợp với các bộ phận quản lý tài sản tiến hành kiểm kê để đảm bảo sốliệu giữa sổ sách khớp với kiểm kê thực tế; phối hợp với Bộ phận Thuế và bộ phậnQuản lý ngân sách thực hiện các chương trình, chính sách để quản lý tối ưu Thuế/ngân sách hoạt động của Ngân hàng
Trang 20- Phòng hỗ trợ ALCO: Phân tích và giám sát các chỉ tiêu tài chính; tổng hợpthông tin về tình hình lãi suất của các đối thủ cạnh tranh; xây dựng và triển khai chínhsách, quy trình quản lý cơ cấu bảng cân đối tài sản; lập báo cáo và tính toán điều chỉnhliên quan đến Điều chuyển vốn nội bộ; xây dựng thực hiện quy trình quản lý, theo dõiđối với tài sản nợ, tài sản có; làm đầu mối tổ chức, làm thư ký cho các cuộc họp định
kỳ của Ủy ban ALCO, tổng hợp nhận các báo cáo từ các đơn vị khác trong TPBank đểbáo cáo; lưu trữ mọi tài liệu, tờ trình, nghị quyết của ủy ban ALCO
- Bộ phận Thuế: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch thuế, triển khai các phươngpháp tối ưu hóa thuế trong khuôn khổ pháp luật dối với phạm vi toàn TPBank; thựchiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn hệ thống TPBank; hướng dẫn,giải đáp các vướng mắc theo yêu cầu của các đơn vị trong toàn hệ thống TPBank liênquan đến quy định pháp luật về Thuế; là đầu mối làm việc với cơ quan Thuế về tất cảcác báo cáo, yêu cầu thanh tra, giải trình số liệu,… liên quan đế thuế đối với phạm vitoàn TPBank; thực hiện hạch toán, kê khai và quyết toán thế GTGT, thuế nhà thầu, cácloại thuế khác (nếu có) phát sinh tại các đơn vị Hội sở và chi nhánh từ Thành phố ĐàNẵng trở ra phía Bắc
- Bộ phận Kế toán tài chính khu vực miền Nam: Thực hiện theo dõi, quản lý,hạch toán kế toán các khoản chi tiêu nội bộ, tình hình sử dụng tái sản cố định của cácđơn vị từ tỉnh Quảng Ngãi trở vào phía Nam; thực hiện hạch toán, kê khai và quyếttoán thế GTGT, thuế môn bài, các loại thuế khác (nếu có) đối với các đơn vị từ tỉnhQuảng Ngãi trở vào phía Nam; phối hợp với các đơn vị từ tỉnh Quảng Ngãi trở vàophía Nam thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất cho NHNN địa phương bao gồm báocáo thống kê, tuân thủ và báo cáo theo các công văn yêu cầu riêng ở cấp độ đặc thùcủa từng địa phương; thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của kế toántrưởng, Giám đốc Khooai Tài chính và lãnh đạo TPBank
1.3 NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI PHÍ NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG
Để có thể tính toán chính xác một đơn vị hoạt động tốt hay không, tạo ra lợinhuận cho tổ chức của họ nhiều hay ít, ngoài việc theo dõi doanh thu, thì cũng cầnphải theo dõi các khoản chi phí mà các cán bộ nhân viên đã chi tiêu cho công tác tạo ralợi nhuận của họ Chính vì thế mà chi chí nội bộ phát sinh cũng là một khoản chi tiêukhá lớn mà bất cứ đơn vị nào cũng cần theo dõi và kiểm soát kỹ lưỡng, tránh tình trạng
có các cá nhân có ý định tham ô hay vụ lợi riêng thông qua các khoản chi tiêu cho việccông Nội dung các khoản chi tiêu phát sinh trong nội bộ Ngân hàng TMCP TiênPhong được kế toán chi tiêu nội bộ theo dõi, quản lý, và hạch toán chủ yếu là cáckhoản phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp (như tiền điện, tiềnnước, thuê văn phòng, mua sắm tài sản cố định, sửa chữa lớn, phí bảo vệ,…) hoặc các
Trang 21khoản hỗ trợ nhân viên trong khi công tác tại các đơn vị (như phụ cấp xăng xe, điệnthoại, công tác phí, chi phí tiếp khách,…) Bên cạnh đó, kế toán chi tiêu nội bộ còntheo dõi quá trình phân bổ chi phí khấu hao của các tài sản cố định có giá trị lớn (như
xe tiền, máy móc, thiết bị văn phòng,…) Do đó, các khoản mục chi tiêu nội bộ đượcthể hiện trên báo cáo tài chính ở mục “Chi phí hoạt động”
Trình tự, thủ tục xét duyệt và ghi nhận chi phí:
Sơ đồ 1.2: Quy trình xét duyệt và ghi nhận chi phí Quy trình tạm ứng các khoản chi phí:
Sơ đồ 1.3: Quy trình tạm ứng chi phí Quy trình thanh toán/ hoàn tạm ứng các khoản chi phí:
Trang 22Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán chi phí
Trong trường hợp bộ hồ sơ chứng từ thanh toán/ hoàn tạm ứng được gửi sangkhông đầy đủ và hợp lệ, kế toán viên Bộ phận kế toán chi tiêu nội bộ sẽ gửi trả lại đơnvị/ cá nhân đề nghị thanh toán để bổ sung và hoàn thiện
Các khoản đề nghị thanh toán vượt định mức kế hoạch, Bộ phận kế toán sẽ chỉ
ký duyệt thanh toán khoản tiền trong định mức
Đối với các khoản đề nghị hoàn tạm ứng, nếu chứng từ cho thấy thực tế phátsinh nhiều hơn số tiền đã tạm ứng trước đó thì đơn vị/ cá nhân đề nghị thanh toán sẽđược bộ phận kế toán thanh toán thêm phần phát sinh (trong trường hợp vẫn nằm trongđịnh mức kế hoạch), nếu chứng từ cho thấy thực chi ít hơn số tiền đã tạm ứng trước đóthì đơn vị/ cá nhân đó phải hoàn trả lại số tiền thừa
Một số quy định về trách nhiệm của cán bộ có liên quan:
- Đối với đơn vị/ cá nhân đề nghị tạm ứng/ thanh toán/ hoàn tạm ứng:
Cán bộ trực tiếp và Trưởng đơn vị làm tạm ứng/ thanh toán chịu trách nhiệm vềtính hợp lý, hợp pháp và tính trung thực của hóa đơn, chứng từ tạm ứng/ thanhtoán Đồng thời chịu trách nhiệm chi đúng, chi đủ về các khoản chi và đốitượng chi; có trách nhiệm hoàn tạm ứng theo quy định
Tuân thủ đúng các quy định về hồ sơ chứng từ, quy định về thời gian tạm ứng/thanh toán/ phân bổ chi phí và các quy định khác liên quan đến việc mua sắmhàng hóa, dịch vụ và hạn mức tài chính khác
- Đối với Khối Tài chính – Kế toán:
Kiểm tra, giám sát, ký duyệt các khoản chi phí của đơn vị mình quản lý theothẩm quyền
Trang 23 Có trách nhiệm quản lý về mặt hiện vật các tài sản cố định, công cụ dụng cụ vàtài sản khác đồng thời định kỳ kiểm kê, đối chiếu với số liệu sổ sách theo quyđịnh.
Được quyền yêu cầu phòng Kế toán chi tiêu nội bộ và Thuế/ Bộ phận Kế toántài chính khu vực miền Nam cung cấp cũng như giải thích các số liệu liên quantới chi phí hoạt động của đơn vị khi cần thiết
Có trách nhiệm chuyển các hồ sơ/ chứng từ thanh toán/ tạm ứng/ hoàn ứng chiphí cho phòng Kế toán chi tiêu nội bộ và Thuế/ Bộ phận Kế toán tài chính khuvực miền Nam trước 2 ngày làm việc cuối tháng, trừ trường hợp gấp có lý dochính đáng
1.4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
Bên cạnh những văn bản và quy định nội bộ, TPBank cũng áp dụng và xâydựng quy chế riêng trên cơ sở là các hướng dẫn và quy định chung mà NHNN banhành Theo văn bản 10/2014/TT-NHNN, ban hành ngày 20/03/2014, quy định hệthống tài khoản kế toán của các tổ chức tín dụng: là TT sửa đổi, bổ sung một số tàikhoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành theo quyết định
số 479/2004/QĐ-NHNN, cụ thể như sau: Một số Tài khoản kế toán được bổ sung vào
hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng, trong đó đáng chú ý là các Tài khoản:
16 - Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; 139- Dự phòng rủi ro; 26 - Tín dụngđối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài; 304 - Bất động sản đầu tư;… Ngoài ra Thông
tư bãi bỏ 16 tài khoản không còn phù hợp với cơ chế nghiệp vụ tài chính các TCTTD;đồng thời sửa đổi bổ sung một số nội dung trong HTTKKT các TCTD
1.5 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG
Ngân hàng TPBank sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng được banhành theo Quyết định số 77/2013/QĐ-TPB.KTC, ban hành ngày 1/2/2013
Căn cứ theo:
- Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 03 năm 2014 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệthống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng;
Trang 24- Thông tư số 19/2015/TT-NHNN ngày 22 tháng 10 năm 2015 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam quy định Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng NhànướcViệt Nam;
- Điều lệ của Ngân hàng TMCP Tiên Phong;
- Căn cứ yêu cầu công việc
Cấu trúc tài khoản:
Ngân hàng TMCP Tiên Phong quy định tài khoản nội bảng, ngoại bảng thốngnhất trong hệ thống gồm có 9 số, trong đó chia làm 2 nhóm cách nhau bởi số “0” ởgiữa và có dạng như sau:
X X X X 0 X X X X
1 2 3 4 5 6 7 8 9 (1) (2)
- Nhóm 1 (vị trí từ 1 đến 4) là tài khoản cấp III theo Hệ thống tài khoản NHNN.Đây là tài khoản tổng hợp, dung làm cơ sở báo cáo kế toán cho NHNN
- Nhóm 2 (vị trí từ 6 đến 9) là tài khoản cấp IV, cấp V Đây là tài khoản tổnghợp do Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Tiên Phong quy định theo yêu cầu quản lýtrong toàn hệ thống
Ví dụ minh họa:
TK 869 - Các khoản chi phí quản lý khác
Các tài khoản chi tiết gồm:
TK 869100000 - chi vệ sinh cơ quan
TK 869100001 – chi nước cơ quan
TK 869100002 – chi tiền điện
Báo cáo tài chính những năm gần đây: (Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5)
Nhận xét:
Tổng chi phí hoạt động tăng đều qua các năm, cụ thể như sau:
Năm 2014 khoản mục chi phí hoạt động đạt mức 665.222 triệu đồng (tăng242.087 triệu đồng, ứng với tỷ lệ là 57,21% so với năm 2013) Sang năm 2015, tổngchi phí hoạt động của Ngân hàng tiếp tục tăng và đạt mức 794.793 triệu đồng (tăng129.571 triệu đồng, ứng với tỷ lệ 19,48% so với năm 2014) Trong giai đoạn này,TPBank đang phát triển và mở rộng quy mô, nên việc gia tăng chi phí hoạt động làđiều tất yếu, tuy nhiên mức độ gia tăng vẫn nằm ở mức cho phép
Trang 25PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI TIÊU TẬP TRUNG TẠI HỘI SỞ MIỀN NAM NGÂN
- Theo QĐ 2814/2016/QĐ-TPB.KTC, ban hành ngày 8/10/2016 quy định về bộ
hồ sơ, hóa đơn, chứng từ trong nghiệp vụ kế toán chi tiêu nội bộ của TPBank phải cóđầy đủ các thủ tục cần thiết như giấy đề nghị, các bảng kê, các chứng từ có liên quan,
và xác nhận các cấp có thẩm quyền ký duyệt
- Theo QĐ 844/2014/QĐ-TPB.KTC, ban hành ngày 01/06/2014 quy định hạchtoán kế toán về thời gian cụ thể cho việc giải quyết một bộ chứng từ, cách phân bổ chiphí cho từng phòng ban có liên quan
- Theo QĐ 77/2013/QĐ-TPB.KTC, ban hành ngày 1/2/2013 quy định Kế toánchi tiêu nội bộ và Thuế tập trung kê khai và hạch toán chi tiêu tập trung tại Hội sở ỏahai khu vực miền Bắc và miền Nam
- Theo QĐ 1336/2015/QT-TPB.TCH, ban hành ngày 17/10/2015 quy trình mở,đóng, sửa thông tin và kiểm soát các Tài khoản treo trung gian nội bộ được bộ phận kếtoán tài chính tập trung tại hội sở theo dõi và thực hiện khi được yêu cầu
Trang 262.2 QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI TIÊU NỘI BỘ
Các nghiệp vụ kế toán chi tiêu nội bộ và thuế trên toàn hàng được thực hiện tậptrung ở hai điểm là phòng Kế toán chi tiêu nội bộ và thuế tại Hội sở và Bộ phận Kếtoán tài chính khu vực miền Nam trực thuộc Ban Tài chính kế toán – Khối tài chính
Bộ phận Kế toán tài chính khu vực miền Nam thực hiện nghiệp vụ kế toán nội bộ vàthuế tại HO phía Nam và các chi nhánh/ phòng giao dịch từ tỉnh Quảng Nam trở vào
Thẩm quyền ký duyệt các bộ chứng từ thanh toán/ tạm ứng/ hoàn ứng, các tờkhai, báo cáo thuế thực hiện theo phân công, ủy quyền của Tổng Giám đốc theo từngthời kỳ Các đơn vị không cùng địa bàn với HO phía Nam có trách nhiệm gửi chứng từ
về cho kế toán viên tại HO phía Nam qua Công ty chuyển phát nhanh có báo phát đểđảm bảo dễ kiểm tra, đối chiếu và an toàn trong quá trình vận chuyển, giao nhận
Về việc quản lý đối với các khoản tạm ứng/ thanh toán theo hợp đồng kinh tế cógiá trị từ 5 triệu đồng/ tháng trở lên: các chi nhánh/ phòng giao dịch lập Giấy đề nghịthanh toán/ tạm ứng và các chứng từ đi kèm chuyển cho bộ phận Kế toán tài chính khuvực miền Nam theo tiến độ thanh toán đã ký kết trong hợp đồng Đối với các khoảnchi phí hành chính hàng tháng không có Hợp đồng kinh tế hoặc có Hợp đồng kinh tếnhưng giá trị thanh toán dưới 5 triệu đồng/ tháng thì:
- Các chi nhánh/ phòng giao dịch phối hợp cới văn phòng HO xây dựng hạnmức chi tiêu hành chính hàng tháng và trình Giám đốc Tài chính phê duyệt quỹ Tạmứng hành chính hàng tháng của đơn vị Hạn mức này được duy trì để các đơn vị chủđộng và thuận tiện trong chi tiêu, giảm bớt các khâu luân chuyển chứng từ và hạchtoán kế toán
- Căn cứ vào hạn mức quỹ Tạm ứng hành chính được duyệt, không muộn hơn
03 ngày đầu tiên hàng tháng, các đơn vị làm Đề nghị tạm ứng chuyển cho bộ phận Kếtoán tài chính khu vực miền Nam để được tạm ứng và sử dụng
- Định kỳ 02 tuần/ lần, đơn vị có trách nhiệm làm Đề nghị hoàn tạm ứng cáckhoản chi phí đã thực hiện trong kỳ chuyển cho bộ phận Kế toán tài chính khu vựcmiền Nam để thanh quyết toán, đồng thời làm Đề nghị tạm ứng thêm bằng số tiền đãhoàn ứng để được bổ sung quỹ phục vụ hoạt động của đơn vị
Định kỳ hàng tháng/ quý/ năm, bộ phận Kế toán tài chính khu vực miền Namlập tờ khai, báo cáo thuế cho HO và các chi nhánh/ phòng giao dịch theo quy định hiệnhành của Tổng cục thuế và Bộ Tài chính Đặc biệt đối với các chi nhánh thực hiện nộp
tờ khai thuế trực tuyến, bộ phận Kế toán tài chính khu vực miền Nam có trách nhiệmlập và nộp tờ khai cho Cơ quan thuế địa phương, sau đó lập đề nghị và thực hiện nộpthuế theo tờ khai vào ngân sách nhà nước
Trang 272.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI TIÊU NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG
2.3.1 Quy định bộ chứng từ thanh toán
Chứng từ không được tẩy xóa, rách, nhàu nát, trên chứng từ phải ghi rõ đốitượng, nội dung chi tiêu, số tiền, thời điểm, địa điểm thực hiện chi tiêu nhằm đảm bảotính chính xác của nghiệp vụ phát sinh
Đính kèm chứng từ thanh toán có thể có các chứng từ khác để chứng minhnghiệp vụ như: Giấy điều chuyển công tác, giấy đi đường, hợp đồng kinh tế, biên bảnnghiệm thu, bản báo giá, phiếu nhập kho, phiếu chi,… và các loại chứng từ khác cóliên quan đến việc thanh toán
Bộ chứng từ thanh toán được xem là hợp lệ gồm:
- Giấy đề nghị thanh toán/ hoàn ứng có xác nhận của Giám đốc ĐVKD vàngười thực hiện đề nghị
- Các bảng kê, phân bổ cho các phòng ban thực hiện chi tiêu
- Các hóa đơn, biên nhận chứng minh chi tiêu
- Các giấy xác nhận chi tiêu hợp lệ (như giấy đề nghị cung cấp, hạn mức chitiêu, hợp đồng kinh tế, mail xác nhận,…)
Trang 282.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ tạm ứng/ hoàn ứng/ thanh toán
KTTC KV MN
Giám đốc Tài chính
Trang 29Bảng 2.1: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ2.3.3 Kế toán thanh toán các khoản chi tiêu nội bộ
Các tài khoản liên quan phản ánh chi phí nội bộ:
Y
Miền
Nam
Y Y