1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu về các ngôn ngữ lập trình của PLC

19 572 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu các Ngôn Ngữ Lập Trình của PLC Ngôn Ngữ Lập Trình FBD Function Block Diagrams Ngôn Ngữ Lập Trình Ladder Diagram LD Ngôn Ngữ Lập Trình STL Statement List Ví dụ so sánh... L

Trang 1

Bài tập nhóm:

Tìm hiểu về các ngôn ngữ lập trình của PLC

Trang 2

Giới thiệu các Ngôn Ngữ Lập Trình của

PLC

Ngôn Ngữ Lập Trình FBD (Function Block Diagrams )

Ngôn Ngữ Lập Trình Ladder Diagram (LD)

Ngôn Ngữ Lập Trình STL (Statement List)

Ví dụ so sánh

Trang 3

Lập trình cho S7 200 và các PLC khác của hãng

Siemens dựa trên 3 phương pháp

cơ bản:

• Phương pháp hình thang (Ladder logic _ LAD)

• Phương pháp khối hàm (Function Block Diagram _ FBD)

• Phương pháp liệt kê câu lệnh (Statement List _ STL) Tuy nhiên, trong lập trình lôgic thường hay sử dụng

hai ngôn ngữ LAD và STL vì nó gần gũi hơn đối với

chuyên ngành điện

Giới thiệu các ngôn ngữ lập

trình:

Trang 4

 Ngôn ngữ “hình khối, khối hàm” , kí hiệu là FBD ( Funtion Block Diagram) Đây là dạng ngôn ngữ kiểu thiết kế mạch điều khiển logic số

 Là ngôn ngữ lập trình theo kiểu đồ

họa, bằng cách mô tả quá trình dưới các dòng chảy tín hiệu giữa các khối hàm với nhau Nó giống như việc đi dây trong các mạch điện tử

1 Ngôn Ngữ Lập Trình FBD

(Function Block Diagrams )

Trang 5

Ví dụ: Ký hiệu các cổng Logic

Trang 6

Ví Dụ Một Chương Trình Hoạt Động

Trang 7

Ưu Nhược Diểm Của FBD

Ưu

 FBD dễ đọc

hơn vì có thể

thấy được

toàn bộ quá

trình vận hành

 Phương pháp tương tực việc thiết kế mạch logic số không gần gũi như 2 ngôn ngữ LAD

và STL nên ít

sử dụng

Trang 8

2.Ngôn Ngữ Lập Trình Ladder

Diagram (LAD)

 Là ngôn ngữ lập trình kiểu hình thang, phù hợp với người thiết kế mạch điện rơ le.

 Là ngôn ngữ lập trình dạng đồ họa, các thành

phần cơ bản bao gồm:

 Đầu tiên phải có là các thanh nguồn (Power rails), là các đường thẳng đứng bên trái và bên phải.

 Các tiếp điểm (contacts) đại diện cho các biến logic,

có 2 loại tiếp điểm: thường mở (normally open) và thường đóng (normally closed).

 Cuộn dây (Coils) đại diện cho biến đầu ra.

Trang 9

Ví Dụ Ngôn Ngữ Lập Trình LAD

Ví dụ trên đoạn lập trình thể hiện cho hàm logic :

Trang 10

Ưu, nhược điểm của ngôn ngữ

lập trình LD

Ưu điểm

Nhược điểm

 Dễ lập trình.

 Đơn giản, dễ

hiểu.

 Dễ bảo dưỡng.

 Ít sử dụng trong các hệ thống lớn

 Không có khả năng module hóa

 Hạn chế với những kiểu dữ liệu có cấu

trúc

Trang 11

 Là phương pháp thể hiện chương trình

dưới dạng tập hợp các câu lệnh Phương pháp STL gần với biểu đồ logic,ở phương pháp này các lệnh được liệt kê thứ tự.

 Để khởi đầu mỗi đoạn (tương ứng như

khởi đầu một nấc thang) khi lập luôn sử dụng các lệnh khởi đầu như LD, L, A, O Kết thúc mỗi đoạn thường là lệnh gán cho đầu ra, đầu ra có thể là đầu ra cho thiết

bị ngoại vi có thể là đầu ra cho các rơle nội.

3 Ngôn Ngữ Lập Trình STL (Statement

List)

Trang 12

 Các kí hiệu của phần tử vào ra:

 Kiểu ký hiệu của Misubishi (Nhật) : vào X… ra Y…

 Kiểu ký hiệu của Siemens (Tây đức) : vào I… ra Q…

 Kiểu ký hiệu của Allen Bradley : vào I:…/…

ra O:…/…

 Kiểu kí hiệu của CPM1A (OMRON) tín hiệu

ra dùng lệnh OUT

Cấu Trúc Lệnh STL

Trang 13

Một đoạn STL của CPM1A (OMRON)

0 LD 000.01

1 OR 010.00

2 AND NOT 000.00

3 AND 000.03

4 OUT 010.00

Ví Dụ Lệnh STL

Trang 14

Ưu Nhược Điểm Của STL

Ưu

 Có nhiều lệnh

hơn trong

ngôn ngữ LAD

hay FBD

 Giải quyết

được bài toán

phức tạp

hơn,cần thiết

cho tương lai

 Phức tạp

 Khó hiểu

 Khó bảo trì

Trang 15

Hàm AND:

Tín hiệu ra Q4.0 sẽ bằng 1 khi đồng thời tín hiệu I0.0=1 và I0.1=1 Vào: I0.0, I0.1 : BOOL ; Ra: Q4.0 : BOOL

Ví dụ một động cơ kéo băng tải hoạt động khi ấn đồng thời hai nút

ấn S1 và S2.

Ví Dụ Một số lệnh cơ bản so sánh

giữa 3 phương pháp

Trang 16

Hàm OR:

Tín hiệu ra sẽ bằng 1 khi có ít nhất một tín hiệu vào bằng 1 Vào: I0.0, I0.1 : BOOL ; Ra: Q4.0 : BOOL

Ví dụ một bóng đèn sẽ sáng nếu nhấn một trong 2 công tắc S1

hoặc S2

Ví Dụ Một số lệnh cơ bản so sánh

giữa 3 phương pháp

Trang 17

Hàm NOT: Tí hiệu đầu ra là nghịch đảo của tín hiệu đầu vào.

Dữ liệu Vào: I0.0 :BOOL , Ra: Q4.0 : BOOL

Ví Dụ Một số lệnh cơ bản so sánh

giữa 3 phương pháp

Trang 18

Ví Dụ Một số lệnh cơ bản so sánh

giữa 3 phương pháp

Hàm XOR:

Tín hiệu đầu ra sẽ bằng 1 khi 2 tín hiệu đầu vào nghịch đảo nhau

Ngày đăng: 07/05/2018, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w