1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập công ty TNHH tư vấn xây dựng khang long

32 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 14,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN... Kiểm tra ATLĐ, ATGT, và VSMT Kiểm tra thường xuyên toàn bộ công trình.. Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng... Giai đoạ

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập trước thềm tốt nghiệp là một bộ môn trong ngành xây dựng, nó rấtquan trọng và là tiền đề để sinh viên tiếp cận thực tế trong ngành, nhằm tìm hiểusâu trong một số bộ môn đã học ở nhà trường Tuy nhiên trong xây dựng các côngtác thực hiện vô cùng phúc tạp như, Quản lý dự án, tư vấn khảo sát địa hình – địachất, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và thi công công trình… Với yêu cầu nhàtrường về công tác nêu trên, thời gian hai tuần thực tập thực tế Vì vậy sự nắm bắtchuyên sâu còn phụ thuộc vào khả năng của mỗi cá nhân và người trực tiếp hướngdẫn Trong thời gian ngắn như vậy, không thể tìm hiểu xuyên suốt một quá trìnhhoạt động một dự án từ cá khâu hình thành đến kết thúc dự án

Vì vậy trong báo cáo thực tập công nhân sẽ trình bày kết quả đã thực hiện tạinơi làm việc, với kiến thức còn hạng chế và yêu cầu nên thực tập chắt hẳn sẽkhông ít phần khác biệt so với đề cương yêu cầu

Trong quá trình soạn thảo bài báo cáo đợt này, không tránh những sai sót.Mong độc giả đọc bài viết này thông cảm và góp ý Chân thành cảm ơn

Cảm ơn cán bộ kỹ thuật phụ trách hướng dẫn, giáo viên đảm nhiệm trongkhoa xây dựng và Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Long Đã mang lạinhiều điều thú vị trong đợt thực tập này

Trang 1

Trang 2

-PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG

I GIỚI THIỆU VỀ NƠI THỰC TẬP.

Tên công ty: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – XÂY DỰNG KHANG LONG;

Địa chỉ: 173/34/3/10E Dương Quảng Hàm, phường 5, quận Gò Vấp, tp HồChí Minh;

Nơi đăng ký kinh doanh: số 0310669545 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư TP HCM

cấp ngày 09/03/2011;

Các ngành kinh doanh chính:

Thiết kế kết cấu công trình cầu, đường bộ, hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước, dândụng và công nghiệp

Khảo sát địa hình công trình

Giám sát công tác xây dựng và hòan thiện công trình cầu đường bộ, công trình dândụng và công nghiệp

Họat động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, tư vấn đấu thầu, thẩm trathiết kế và dự toán công trình

Xây dựng nhà các loại

Xây dựng công trình cầu đường sắt và cầu đường bộ

Xây dựng công trình công ích

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Hoàn thiện công trình dân dụng

Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác …

Cán bộ kỹ thuật trức tiếp hướng dẫn Ông: KS CAO HIẾU THỌ

SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY (ĐÍNH KÈM SƠ ĐỒ)

II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN.

Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Khang Long với hình thức hoạt đồng thuần tuývề ngành tư vấn như: tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án, tư vấn đấu thầu …

1 Công việc tư vấn giám sát:

- Giám sát Công trình: Xây dựng khu dân cư biệt thự An Nghĩa, xã An Thới

Đông, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh

- Theo hợp đồng số 09/HĐ-KL/2012 ngày 10/06/2012 giữa Ông Triệu An

Khương và Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Khang Long về việc tư vấn giámsát Xây dựng khu dân cư biệt thự An Nghĩa, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ,thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

PHẦN II BƯỚC TÁC NGHIỆP

I. CÔNG TÁC GIÁM SÁT:

2.2 Với những công trình đặt thù nếu có nhiều hoặc ít hồ sơ hơn yêu cầu, GSV phải ghi nhận.

3.2 Kiểm tra tính đầy đủ của kích thước hình học, các thông số kỹ thuật từng hạng mục.

3.3 Kiểm tra những yêu cầu của TKKT cao hơn hoặc thấp hơn so với tiêu chuẩn hiện hành.

4 Báo cáo kết quả

điều tra cho CĐT

4.1 Nêu rõ những tồn tại, vướng mắc, đồng thời tham mưu cho Chủ đầu tư biện pháp khắc phục.

5 Lập báo cáo giám

sát

GSV lập báo cáo giám sát (Phải nộp bản photo TVGS kèm theo TBGS nếu có)

6 Lập HTQLCL

công tác giám sát

6.1 ĐCGS phải chi tiết thực hiện trong các giai đoạn: chuẩn bị, thi công, nghiệm thu hoàn công.

6.2 Ngoài ra đề cương giám sát phải nêu:

- Dự kiến danh mục hồ sơ hoàn công.

- Dự kiến kiểm định chất lượng.

- Biểu mẫu kiểm tra, nghiệm thu.

7 Phòng kiểm tra hệ

thống giám sát, hệ

thống QLCL

7.1 Hồ sơ trình gồm có:

- Hộp QLCL.

- Hộp lưu hồ sơ công trình.

- Kế hoạch nhân sự.

- Báo cáo kết quả tổng hợp hồ sơ.

- Báo cáo kết quả kiểm tra cho CĐT

- Thông báo giám sát.

- Hệ thống QLCL.

7.2 Phòng kiểm tra thông báo GS, hệ thống QLCL, ghi nhận điểm không phù hợp.

- Nếu điểm không phù hợp được đánh giá là “Sửa lỗi” thì người

kiểm tra có trách nhiệm phân công CBNV sửa lỗi và kiểm tra kết quả sửa lỗi.

Trang 3

Trang 4

Nếu điểm không phù hợp được đánh giá là “Báo cáo SPKPH” thì

thưc hiện tiếp.

8 Công ty kiểm

duyệt thông báo GS,

hệ thống QLCL

Công ty kiểm duyệt thông báo GS, hệ thống QLCL.

- Người kiểm tra ghi nhận điểm không phù hợp trong quá trình kiểm tra và thực hiện như bước 7

9 Trình CĐT thông

báo GS, hệ thống

QLCL

- GSV tình hồ sơ (Như mục 7.1) lên CĐT.

- Nếu CĐT có khiếu nại phản hồi sự không phù hợp về hệ thống QLCL công tác giám sát, GSV ghi nhận và thực hiện tiếp việc báo cáo SPKPH (nếu có).

II GIAI ĐOẠN GIÁM SÁT

BƯỚC TÁC

NGHIỆP

NỘI DUNG

1 Họp tiền khởi công 1.1 GSV phải chủ động lên kế hoạch họp TKC và phải chuẩn bị:

- Biên bản họp.

- Các hồ sơ được Ban GĐ công ty duyệt trong bước 8 giai đoạn chuẩn bị.

1.2 Thông báo kế hoạch họp TKC cho tổ chức cá nhân liên quan

2 Kiểm tra cộng tác

chuẩn bị thi công Nhà

thầu

2.1 Kiểm tra kế hoạch QLCL.

2.2 Kiểm tra tiến độ thi công chi tiết.

2.3 Kiểm tra biện pháp thi công.

2.4 Kiểm tra nhân sự

2.5 Kiểm tra máy móc thiết bị.

2.6 Kiểm tra biện pháp đảm bảo ATGT-ATLĐ-VSMT.

2.7 Kiểm tra năng lực đơn vị kiểm định chất lượng.

2.8 Kiểm tra công tác bàn giao tim mốc

đơn vị thi công chỉnh sửa theo yêu cầu

4 Kiểm tra công tác

- Sau khi khởi công 2 tuần.

- Trước khi tiến hành công tác hoàn thiện.

Trang 5

5 Giám sát khối

lượng

5.1 Giám sát và sát nhận khối lượng thi công nhà thầu.

5.2 Xác nhận khối lượng phải căn cứ vào kết quả

đo đạc và phải có bảng giải trình chi tiết

6 Giám sát chất

lượng

Căn cứ điều kiện sách của HSMT, TKKT, BVTC, các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để giám sát: vật liệu, quy trình thi công và kết quả thi công.

lập, so với hợp đồng thi công, so lệnh khởi công.

8 Kiểm tra ATLĐ,

ATGT, và VSMT

Kiểm tra thường xuyên toàn bộ công trình.

Khi phát hiện vi phạm phải tuỳ thuộc mức độ nặng hay nhẹ mà có biện pháp phù hợp: nhắc nhở trong NKCT, họp BCHCT đề nghị khắc phục, gởi công văn ngừng thi công

- Báo cáo hàng kỳ.

- Báo cáo nhanh.

- Báo cáo nhanh sự cố công trình

10 Nghiệm thu thanh

- Hồ sơ pháp lý.

- Hồ sơ chất lượng.

- BVHC

12 Nghiệm thu bàn

giao đưa công trình

vào sử dụng.

Thanh phần tham dự:

- A, B, TK.

- Sở quản lý nghành.

- Đơn vị thụ hưởng.

13.2 Các tài liệu hồ sơ chất lượng công trình phải được GSV mang về lưu trữ tại văn phòng công ty vào thứ 7 hàng tuần.

13.3 Tất cả các file máy tính phải chép vào đĩa CD

III GIAI ĐOẠN THI CÔNG:

1 Trách nhiệm cán bộ kỹ thuật:

hợp chặt chẽ các khâu, các việc của từng thành viên với nhau để không ảnh hưởng đến việc thi công cuả Nhà thầu và thực hiện hợp đồng đã ký giữa tổ chức TVGS với Chủ đầu tư

Trang 5

Trang 6

-2 Hàng ngày kiểm tra công nghệ thi công (kể cả khâu bảo dưỡng sau thi công),

kiểm tra nguyên vật liệu, hỗn hợp vật liệu chế taọ taị xưởng, hướng dẫn và kiểm tra hệ thống tự kiểm tra của Nhà thầu.

theo tiêu chuẩn và phương pháp quy định (đặc biệt chú trọng các bộ phận công trình ẩn dấu), nếu công đoạn trước đủ cơ sở nghiệm thu (bằng văn bản) mới cho phép nhà thầu tiếp tục thi công các bước tiếp theo.

điều tra, xử lý.

cần thiết kể cả chất lượng và khối lượng công trình

lượng và tiến độ.

bị, nhân lực, thi công không đúng quy trình, về chất lượng, thoát mước, giao thông, môi trường tùy theo mức độ nặng nhẹ mà TVGS áp dụng các biện pháp:

- Nhắc nhở, đề nghị khắc phục (vi phạm nhẹ, vi phạm lần đầu).

- Ghi nhật ký công trình đề nghị khắc phục (vi phạm nhẹ, vi phạm nhiều lần).

- Lập văn bản báo cáo Chủ đầu tư, gởi Ban Giám Đốc đơn vị thi công (vi phạm gây ảnh hưởng xấu.

- Quyết định đình chỉ thi công hạng mục (vi phạm nặng)

- Kiến nghị Chủ đầu tư đình chỉ thi công toàn công trình (vi phạm nghiêm trọng)

2 Trách nhiệm đội thi công:

thiết kế được duyệt, đúng với báo cáo công tác chuẩn bị thi công nhà thầu, về:

- Nhân sự.

- Xe máy thiết bị.

- Biện pháp thi công.

- Tiến độ.

- Hệ thống quản lý chất lượng.

Chủ đầu tư và TV GS.

Trang 7

3 Khi đưa vật tư, vật liệu về công trường, Nhà thầu phaỉ thông báo cho TVGS kiểm

tra bằng cách gởi cho cán bộ GS:

- Tất cả chứng chỉ chất lượng Nhà thầu chỉ đưa vật tư, vật liệu vào thi công sau đó được cán bộ giám sát xác nhận đạt yêu cầu vào “ biên bản nghiệm thu VTVL” hoặc “phiếu kiểm tra VTVL”

hoàn thành sau khibộ phận chuyên trách kiểm tra chất lượng cuả Nhà thầu đã tự kiểm tra và xác nhận Để đề nghị kiểm tra nghiệm thu, Nhà thầu phải gởi cho cán bộ giám sát:

- Hồ sơ kỹ thuật chất lượng.

phải lập ngay báo cáo, gởi TVGS và Chủ đầu tư

lượng, chất lượng, tiến độ và các vướng mắc cần giải quyết

trường để thuận tiện cho việc kiểm tra và đôn đốc thi công

IV Đảm nhiệm Giám sát kỹ thuật:

1 Giai đoạn chuẩn bị thi công:

Trang 7

-Lập quy trình giám sát thi công và nghiệm thu công trình xây dựng

Đề nghị nhà thầu

tiếp tục chuẩn bị

Kiểm tra điều kiện trước khi khởi

công Tập hợp kiểm tra hồ sơ

Báo cáo công tác chuẩn bị thi công

đã hoàn thành

Kiểm tra HT QLCL, phương án và quy trình tự kiểm tra của nhà thầu

Kiểm tra biện pháp tổ chức

thi công của nhà thầu

Trang 8

Bước tác nghiệp Nội dung

nhau.

3 Lập Quy trình giám sát thi công

và nghiệm thu công trình xây

dựng

4 Kiểm tra hệ thống quản lý

chất lượng, quy trình và phương

5 Kiểm tra biện pháp tổ chức

thi công của nhà thầu

Kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu nêu trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

6 Kiểm tra điều kiện trước khi

khởi công - Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từngphần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công

trình và nhà thầu thi công xây dựng thoả thuận;

- Có giấy phép xây dựng (nếu có, theo quy định)

- Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt;

- Có hợp đồng xây dựng;

- Có đủ nguồn vốn để đảm bảo tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư

Trang 9

Bước tác nghiệp Nội dung

xây dựng công trình;

- Có biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình;

7 Đề nghị nhà thầu tiếp tục chuẩn

bị

công tác thi công

8.Kiểm tra danh mục, chủng loại

và tính năng vật liệu, cấu kiện,

sản phẩm xây dựng, thiết bị sẽ sử

dụng trong công trình do nhà thầu

xây lắp lập

8 Báo cáo công tác chuẩn bị

thi công đã hoàn thành

1 Nội dung giai đoạn chuẩn bị thi công :

1.1.Chủ đầu tư chủ trì tổ chức cuộc họp tiền khởi công với đơn vị thi công và cácđơn vị có liên quan

1.2.Nội dung họp tiền khởi công :

- Kiểm tra các điều kiện để khởi công công trình;

- Thông qua “Nhiệm vụ giám sát và quy trình giám sát, nghiệm thu côngtrình xây dựng” do đơn vị tư vấn giám sát lập;

- Đánh giá các vướng mắc nếu có của các bên liên quan;

- Thống nhất phương pháp làm việc và các môi quan hệ giửa các bên cóliên quan (Chủ đầu tư, thiết kế, thi công, giám sát, thụ hưởng)

2 Giai đoạn thực hiện thi công xây lắp:

Phát lệnh khởi công

Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình để đưa vào sử dụng

Nghiệm thu hoàn thành bộ phận công

trình xây dựng

Trang 10

Công việc nghiệm thu được mô tả như sơ đồ sau:

a) Nghiệm thu công việc hàng ngày:

b) Nghiệm thu giai đoạn:

Công việc, cấu kiện

Kỹ sư Giám sát kỹ thuật

nhà thầu

Kỹ sư Giám sát của Chủ

đầu tư

- Kiểm tra chất lượng

-Nghiệm thu nội bộ, cam kết về

chất lượng, lập bvhc

- Kiểm tra sự phù hợp thiết kế

- Chấp thuận nghiệm thu

Giai đoạn thi công

Kỹ sư Giám sát kỹ thuật

nhà thầu

Kỹ sư Giám sát của Chủ

đầu tư

- Kiểm tra và cam kết về chất

lượng, nghiệm thu nội bộ, yêu

cầu được nghiệm thu

- Kiểm tra sự phù hợp thiết kế

- Chấp thuận nghiệm thu

Tư vấn thiết kế

- Giám sát tác giả

Trang 11

c) Nghiệm thu hoàn thành

Sơ đồ các bước nghiệm thu và thành phần tham gia

2.1 Kiểm tra sự đầy đủ và đồng bộ của hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật

2.2 Kiểm tra sự phù hợp giữa hồ sơ thiết kế, thực tế thi công công trường và biệnpháp sửa đổi (nếu có ) Nếu có nghi vấn phải đề xuất chủ đầu tư yêu cầu tư vấnthiết kế giải trình

2.3 Giúp chủ đầu tư xét duyệt các biện pháp thi công do nhà thầu đề ra Đưa ra ýkiến về sự phối hợp của các biện pháp này so với điều kiện sách và các tiêuchuẩn quy phạm gồm các nội dung chính :

- Sự phù hợp biện pháp thi công với các tiêu chuẩn quy phạm, với điềukiện thực tế thi công (Tiến độ , quy trình thi công )

- Hệ thống quản lý chất lượng nội bộ của nhà thầu , gồm :

+ Ban chỉ huy công trường + Các quyết định phân công nhiệm vụ , cán bộ + Các biểu mẫu kiểm tra – nghiệm thu , báo cáo chất lượng , khốilượng công việc

+ Các biểu mẫu , báo cáo thí nghiệm , sổ nhật ký v.v…

2.4 Kiểm tra năng lực của từng vị trí đảm nhiệm công tác cụ thể (chỉ huy trưởng ,đội trưởng , giám sát kỹ thuật , trực tiếp thi công ….) phù hợp với điều kiệnsách

- Sự đầy đủ về nhân lực để đáp ứng yêu cầu thi công

- Sự phù hợp và đầy đủ về trang thiết bị phục vụ thi công (các trang thiết bịchủ chốt có ảnh hưởng đến tiến độ , chất lượng ) so với điều kiện sách vàthực tế thi công : số lượng , chủng loại , đặc tính , sự an toàn , thời hạn sửdụng …

2.5 Kiểm tra năng lực phòng thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm hiện trường : Tưvấn giám sát phải có văn bản kiểm tra các yêu cầu sau :

- Tư cách pháp lý

Cam kết về chất lượng, nghiệm

thu nội bộ

Yêu cầu nghiệm thu

Kiểm tra sự phù hợp thiết kế

- Chấp thuận nghiệm thu

Tư vấn thiết kế

Giám sát tác giả

Chủ quản lý

sử dụng

Kiểm tra và

nghiệm thu

Trang 12

- Trang thiết bị phối hợp.

- Quy trình , chế độ thí nghiệm đảm bảo chính xác

2.6 Kiểm tra vật liệu xây dựng của mỗi hạng mục công tác :

- Nguồn gốc, xuất xứ vật liệu, tất cả vật liệu phải có xuất xứ rõ ràng, địa chỉcung cấp đáng tin cậy, loại vật liệu phù hợp với điều kiện sách

- Chứng chỉ vật liệu của nhà sản xuất hoặc cung cấp

- Việc lựa chọn mẫu vật liệu theo nguyên tắc xác suất phân bố theo lô, góivật liệu, định mức

- Kết quả thí nghiệm vật liệu

- Tư vấn giám sát có thể yêu cầu nhà thầu lấy mẫu để kiểm tra tuỳ theomức độ quan trọng của công tác, hạng mục hay khi nghi ngờ chất lượng ,thay đổi nguồn cung cấp

- Kết quả kiểm tra vật liệu là cơ sở chính để đánh giá chấp thuận vật liệu tạicông trường trước khi đưa vào sử sử dụng

2.7 Thường xuyên có mặt ở hiện trường khi công trình đang triển khai thi công đểgiải quyết kịp thời những vướng mắc ; phối hợp chặt chẽ các khâu, các việccủa từng thành viên với nhau để không ảnh hưởng đến việc thi công của nhàthầu

2.8 Thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu xây dựng đã được chủ đầu tư ký kết,theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt, Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựnghiện hành được áp dụng, hồ sơ mời thầu được duyệt, hồ sơ trúng thầu để kiểmtra :

- Sự phù hợp về thiết bị thi công và nhân lực;

- Vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường;

- Biện pháp thi công; biện pháp an toàn lao động cho công trình và antoàn cho các công trình lân cận;

- Chất lượng các công việc, các bộ phận, giai đoạn xây lắp, từng hạngmục công trình và công trình

2.9 Hướng dẫn và thẩm tra hệ thống tự kiểm tra của nhà thầu

2.10 Báo cáo những bất hợp lý về tiêu chuẩn hoặc đồ án thiết kế dẫn đến cácthay đổi cần thiết kể cả chất lượng và khối lượng công trình

2.11 Kiểm tra xác nhận khối lượng thi công của nhà thầu

2.12 Kiểm tra tiến độ thi công so với hợp đồng giao nhận thầu xây dựng và tiếnđộ thi công do nhà thầu lập

2.13 Khi phát hiện có sự không đáp ứng của nhà thầu về thiết bị thi công vànhân lực, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường, biện pháp thicông; biện pháp an toàn lao động cho công trình và an toàn cho các công trìnhlân cận, chất lượng các công việc, từng bộ phận, giai đoạn xây lắp, từng hạngmục công trình và công trình, … Tuỳ theo mức độ nặng nhẹ mà cán bộ giámsát áp dụng các biện pháp :

- Nhắc nhở, đề nghị khắc phục (vi phạm nhẹ, vi phạm lần đầu)

Trang 13

- Ghi nhật ký công trường đề nghị khắc phục (vi phạm nhẹ, vi phạm nhiềulần).

- Lập văn bản gửi Ban Giám đốc đơn vị thi công (vi phạm gây ảnh hưởngxấu)

- Quyết định đình chỉ thi công hạng mục (vi phạm nặng)

- Kiến nghị chủ đầu tư đình chỉ thi công toàn công trình (vi phạm nghiêmtrọng)

2.14 Nghiệm thu từng công việc xây dựng, từng bộ phận (đặc biệt chú trọng cácbộ phận công trình ẩn dấu), giai đoạn xây lắp, từng hạng mục công trình vàcông trình Nếu công đoạn trước đã đủ cơ sở nghiệm thu (bằng văn bản) mớicho phép nhà thầu tiếp tục thi công

2.15 Lưu trữ đầy đủ các biên bản kiểm tra, các báo cáo định kỳ về chất lượng,khối lượng, tiến độ công trình

2.16 Kiểm tra đánh giá nghiệm thu hoàn công các hạng mục công trình, pháthiện các sai sót, khuyết tật và yêu cầu nhà thầu hoàn thiện, sửa chữa

2.17 Hướng dẫn nhà thầu làm hồ sơ hoàn công theo đúng quy định

PHẦN III CÔNG TÁC THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ

I CÔNG TÁC GIÁM SÁT

1 Giám sát cao độ và mặt bằng:

- Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc, cọc tim và cao độ chuẩnkhống chế có biên bản bàn giao mốc Sau khi nhận bàn giao nhà thầu phải đóngthêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là những chỗ đặc biệt nhưthay đổi độ dốc, chỗ đường vòng …Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm

vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định bằng những cọc mốc phụ vàđược bảo vệ chu đáo để có thể khôi phục những cọc mốc chính đúng vị trí thiếtkế kiểm tra

- Trứơc khi tiến hành thi công nhà thầu phải kiểm tra toàn bộ hiện trạng cao độcũng như tọa độ của công trình, nếu có sự khác biệt lớn so với hồ sơ thiết kế thìphải báo ngay cho đơn vị tư vấn thiết kế giải quyết trước khi thi công đại trà

- Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn và phải xác định được các vị trí:tim, trục công trình, chân mái đất đắp, mép

- Phải sử dụng máy trắc đạc để định vị công trình và phải có bộ phận trắc đạccông trình thường trực ở công trường theo dõi kiểm tra tim cọc mốc công trìnhtrong quá trình thi công Thường xuyên kiểm tra độ chính xác của máy móc thiếtbị phục vụ công tác đo đạc

Phương pháp thực hiện:

1.1 Lấy mốc và cao độ theo thiết kế được duyệt;

1.2 Dựng máy thuỷ bình sao cho không bị che khuất tầm nhìn;

Trang 13

Trang 14

-1.3 Tiến hành cân máy sao cho bọt nước đi vào tâm chuẩn;

1.4 Tiến hành đọc cao độ mia tại mốc thiết kế giao;

1.5 Xác định cao độ chuẩn bị di dời;

1.6 Tiến hành gởi cao độ tại điểm kế tiếp;

1.7 Lấy sơn vạch điểm gởi trước khi dời máy thuỷ bình;

1.8 Tiếp tục chuyền đến nơi công trường;

1.9 Chọn mốc vĩnh cữu để tiện cho cán bộ kỹ thuật xây dựng dùng biện pháp cânnước theo dân gian;

(Ảnh minh hoạ về dẫn mốc cao độ)

Công tác bê tông cốt thép: Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4453 – 1995

Nước: (TCVN 4506 – 1987)

o Nước sử dụng cho việc đổ bê tông trên công trường phải là nước ngọt, khôngnhiễm mặn, nhiễm phèn, hoá chất và các tác nhân gây xâm thực bê tông (nếu khôngphải là nước máy dùng cho sinh hoạt, phải lấy mẫu đem thí nghiệm)

Cát: (TCVN 1770 – 1986)

o Sử dụng cát có nguồn cung cấp theo qui định của điều kiện sách;

o Cát được lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ ly để kiểm tra chất lượng và thiết kếcấp phối bê tông theo qui định, và được sàng, rửa đảm bảo về độ sạch, kích cỡ hạt quiđịnh

Trang 15

Đá: (TCVN 1771 – 1987)

o Sử dụng sản phẩm có nguồn cung cấp theo qui định của điều kiện sách;

o Đá được rửa sạch, kích thước hạt tương đối đồng đều (không có hạt quá nhỏ lẫnvới hạt quá lớn, tỷ lệ hạt hợp lý theo cấp phối) Lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lýđể thiết kế cấp phối bê tông theo qui định

Xi măng: (TCVN 2682 – 1989, TCVN 4033 – 1995)

o Sử dụng xi măng có nguồn gốc theo quy định của điều kiện sách ;

o Xi măng được vận chuyển và bảo quản theo TCVN 2682-1989;

o Xi măng được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý hoá để thiết kế cấp phối bê tôngtheo qui định, ngoài ra nếu thấy nghi ngờ, giám sát viên có thể sẽ yêu cầu lấy mẫu đểthí nghiệm kiểm tra chất lượng;

Phụ gia :

o Sử dụng theo yêu cầu thiết kế ;

o Được kiểm tra cấp phối, bảo dưỡng theo đúng qui trình hướng dẫn của nhà sảnxuất

Cấp phối bê tông : (TCVN 4453-1995)

o Đối với bê tông đổ tại chỗ (chỉ sử dụng cho các cấu kiện đúc sẵn hoặc có khốilượng nhỏ), đơn vị thi công cần hợp đồng với một phòng thí nghiệm có tư cách phápnhân tiến hành;

o Lập thiết kế cấp phối với thành phần cát, đá, xi măng, nước tại hiện trường đốivới các loại bê tông có mác từ 150 trở lên;

Kiểm tra công tác đổ bê tông :

o tra việc xử lý mạch ngừng cũ và bố trí mạch ngừng mới ;

o Nếu trước hoặc sau khi đổ bê tông có mưa , lưu ý giảm tỷ lệ nước do độ ẩm củaKiểm tra tỉ lệ cát, đá, nước, xi măng, phụ gia theo đúng thiết kế cấp phối bê tông , thốngnhất trước về cách lường cát, đá, nước giữa nhà thầu và giám sát trước khi trộn đại trà(nếu trộn tại chỗ);

o Thời gian vận chuyển của bê tông thương phẩm ;

o Độ sụt của bê tông (kiểm từng mẻ trộn bằng máy tại chỗ hoặc từng xe bê tôngthương phẩm );

o Kiểm tra chiều cao rơi tự do của bê tông xuống kết cấu cần đổ không vượt quá1.5m để tránh hiện tượng phân tầng ;

o Việc đầm bê tông : phải bảo đảm cho bê tông chặt, vữa xi măng nổi lên bề mặt vàbột khí không còn nữa Bước di chuyển của đầm không quá 1.5 lần bán kính (hoặckhông quá 0.5m) Yêu cầu sử dụng đầm bàn đầm lại bề mặt bê tông (đối với kết cấusàn);

Trang 15

Trang 16

-o Kiểm cốt liệu tăng lên và chuẩn bị phương tiện che chắn; nếu trời nắng nóng, lưuý chuẩn bị phương tiện bảo dưỡng, ngăn nước trong bê tông bốc hơi quá nhanh (bằngbao bố hoặc các tấm ni lông lớn ).

Lập biên bản lấy mẫu xác định mác bê tông lấy tại hiện trường (TCVN 3105-1993) , tầnsuất lấy mẫu theo qui định , cụ thể:

o Móng có khối lượng > 50 m3 và < 50 m3 vẫn lấy 1 tổ mẫu 3 viên;

o Kết cấu sàn, đà, cột, vòm cứ 20 m3/1 tổ mẫu 3 viên;

o Nếu mỗi đợt đổ ít hơn khối lượng qui định trên cũng phải lấy một tổ mẫu 3 viên;

o Nền đường, nhà có khối lượng > 200 m3 và < 200 m3 vẫn lấy một tổ mẫu 3 viên;

o Kiểm tra tính chống thấm nước của bê tông khối lượng > 500 m3 và < 500 m3vẫn lấy một tổ mẫu;

o Ngoài ra giám sát viên có thể yêu cầu lấy thêm mẫu khi cần thiết hoặc nghi ngờchất lượng bê tông;

o Cường độ bê tông sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tại hiệntrường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu khôngđược nhỏ hơn mác thiết kế và không có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới85% mác thiết kế

Kiểm tra bảo dưỡng bê tông:

o Kiểm tra công tác bảo dưỡng bê tông của nhà thầu, yêu cầu bảo quản ẩm từ 5 đến

7 ngày liên tục sau khi đổ (TCVN 5592-91);

o Trong khoản thời gian này khuyến cáo đối với nhà thầu không nên gây ra tácđộng cơ học như : chất nhiều gạch, cát, đá, cốp pha lên mặt sàn, không tạo các xungđộng cơ có thể gây ra nứt bê tông;

o Đối với các sàn cần xử lý chống thấm (vệ sinh, mái bằng ), cần tiến hành việcđầm lại mặt sau khi đổ bê tông từ 1 + 2 giờ và ngâm nước xi măng sau 24 giờ

Ngày đăng: 07/05/2018, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w