1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đồ án tré môn công nghệ sinh học dành cho khối cao đẳng đại học

18 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 591,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT TRÉ 2.1 Vi sinh vật tham gia lên men 2.1.1 Khái niệm Vi sinh vật lên men sinh khá nhiều CO2 và giảm lượng O2 không khí khuếch tán và môi trường lên men tạo điều kiện kỵ khí giúp các loại vi khuẩn khác phát triển tốt,ngoài ra còn có tác dụng ngăn sự oxy hóa vitamin C và làm mất màu sản phẩm. 2.1.2 Các chủng vi sinh vật tham gia lên men 2.2 Thành phần nguyên liệu 2.2.1 Thịt lợn Sử dụng bì lợn tươi được Canxi : Lượng canxi trong thịt rất thấp 1015mg% vì vậy thịt là thức ăn an toàn Vitamin : Thịt là nguồn vitamin nhóm B,trong đó chủ yếu là B1 tập trung ở phần thịt nạc.Các vitamin tan trong chất béo chỉ có ở gan thận,ngoài da. Hình 5 Tai lợn Bảng 1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g thịt lợn Tên nguyên tố Thành phần Năng lượng 297 kcalo Protein 25.7 g Chất béo 20.8 2.2.2 Gạo rang Trước hết,gạo muốn ngon thì yêu cầu đầu tiên phải là gạo mới,vì gạo để càng lâu càng bớt thơm,bớt ngọt. Hạt gạo đều,tròn và bóng,không bị nát hoặc gãy ,không có hạt màu vàng hay đen. Mùi hương nhẹ nhàng,thoang thoảng không có mùi ẩm mốc,mối mọt. Không nên chọn loại hạt gạo nào quá trắng. a.Mục đích : chưa có b.Thành phần dinh dưỡng : Cung cấp nhiều tinh bột,protein,vitamin. Hình 6 Gạo rang Bảng . Thành phần dinh dưỡng trong 100g gạo thành phần dinh dưỡng Hàm lượng Năng lượng 370 kcalo Đường 0.85g Chất béo 2.92g Protein 7.94 2.2.3 Vừng Vừng được dùng như một loại gia vị tăng thêm hương vị cho món ăn . Tuy nhiên gia vị nhỏ bé này lại có những tác dụng rất lớn đối với sức khỏe con người đó. a.Mục đích Tạo mùi thơm Hạn chế vi sinh vật gây bệnh b. Thành phần dinh dưỡng : Đặc biệt nhất của vừng là nó chứa lượng chất khoáng canxi nhiều nhất trong tất cả các loại thực ăn của con người,vì thế để tránh bệnh còi xương cho trẻ không thể không ăn vừng . Hình 7 Vừng Bảng 3 Thành phần dinh dưỡng trong 100g vừng Thành phần dinh dưỡng Hàm lượng Năng lượng 567 kcalo Đường 0.48g Chất xơ 16.9g Chất béo 48g Protein 16.96g 2.2.4Riềng Cây riềng là loại cây nhỏ,thân rễ mọc bò ngang,dài.Cụm hoa mặt trong màu trắng,mép hơi mỏng,kèm hai lá bắc hình mo,một màu xanh,một màu trắng. a.Mục đích Chưa biết b.Thành phần dinh dưỡng Riềng là nguồi cung cấp dồi dào các chất natri,sắt,chất xơ,vitamin A,C và flavanoid…Những dưỡng chất này đóng vai trò quan trong trong cơ thể con người. Hình 8. Riềng Bảng 4. Thành phần dinh dưỡng của củ riềng Thành phần Tỷ lệ Nước 7072% Cacbon hydrat 24,2% Protein 0,91% Chất béo 0,3% 2.2.5Tỏi Tỏi có vị cay,tính ôn,làm mùi vị. a.Mục đích Khử mùi,tạo vị Diệt một số vi khuẩn Tăng thời gian bảo quản b.Thành phần dinh dưỡng Chứa nhiều vitamin,đường fructozo Hình 9 Tỏi Bảng 5. Thành phần dinh dưỡng trong 100g tỏi thường Thành phần dinh dưỡng Hàm lượng Năng lượng 138 kcalo Chất béo 0,1g protein 8,4g 2.2.6GỪNG Gừng là một gia vị rất quen thuộc và hầu như lúc nào cũng có sẵn ở ngăn bếp của các bà nội trợ. Gừng không những thêm hương vị cho món ăn còn giúp cơ thể tiêu hóa và hấp thụ thức ăn dễ dàng .Ngoài ra,gừng còn là một vị thuốc quý trong kho tàng y học dân gian mà mỗi người có thể vận dụng để tự chữa bệnh cho mình. a.Mục đích Tạo hương thơng Tăng thời gian bảo quản b.Thành phần dinh dưỡng Gừng có chứa nhiều hợp chất chống viêm và chống oxy hóa khác có lợi cho sức khỏe như Betacarotene,Axit Caffeic,chất Curcumin.Gừng cung cấp một loại các vitamin và khoáng chất. Hình 10 Gừng

Trang 1

CHƯƠNG 3 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT TRÉ 2.1 Vi sinh vật tham gia lên men

2.1.1 Khái niệm

Vi sinh vật lên men sinh khá nhiều CO2 và giảm lượng O2 không khí khuếch tán và môi trường lên men tạo điều kiện kỵ khí giúp các loại vi khuẩn khác phát triển tốt,ngoài ra còn có tác dụng ngăn sự oxy hóa vitamin C và làm mất màu sản phẩm

2.1.2 Các chủng vi sinh vật tham gia lên men

2.2 Thành phần nguyên liệu

2.2.1 Thịt lợn

Sử dụng bì lợn tươi được

 Canxi :

Lượng canxi trong thịt rất thấp 10-15mg% vì vậy thịt là thức ăn an toàn

 Vitamin :

Thịt là nguồn vitamin nhóm B,trong đó chủ yếu là B1 tập trung ở phần thịt nạc.Các vitamin tan trong chất béo chỉ có ở gan thận,ngoài da

Hình 5 Tai lợn

Bảng 1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g thịt lợn

2.2.2 Gạo rang

Trước hết,gạo muốn ngon thì yêu cầu đầu tiên phải là gạo mới,vì gạo để càng lâu càng bớt thơm,bớt ngọt

Trang 2

Hạt gạo đều,tròn và bóng,không bị nát hoặc gãy ,không có hạt màu vàng hay đen

Mùi hương nhẹ nhàng,thoang thoảng không có mùi ẩm mốc,mối mọt Không nên chọn loại hạt gạo nào quá trắng

a.Mục đích :

chưa có

b.Thành phần dinh dưỡng :

Cung cấp nhiều tinh bột,protein,vitamin

Hình 6 Gạo rang

Bảng Thành phần dinh dưỡng trong 100g gạo

thành phần dinh dưỡng

Hàm lượng

2.2.3 Vừng

Vừng được dùng như một loại gia vị tăng thêm hương vị cho món ăn Tuy nhiên gia vị nhỏ bé này lại có những tác dụng rất lớn đối với sức khỏe con người đó

a.Mục đích

 Tạo mùi thơm

 Hạn chế vi sinh vật gây bệnh

Trang 3

b Thành phần dinh dưỡng :

Đặc biệt nhất của vừng là nó chứa lượng chất khoáng canxi nhiều nhất trong tất cả các loại thực ăn của con người,vì thế để tránh bệnh còi xương cho trẻ không thể không ăn vừng

Hình 7 Vừng

Bảng 3 Thành phần dinh dưỡng trong 100g vừng

Thành phần dinh dưỡng

Hàm lượng

2.2.4 Riềng

Cây riềng là loại cây nhỏ,thân rễ mọc bò ngang,dài.Cụm hoa mặt trong màu trắng,mép hơi mỏng,kèm hai lá bắc hình mo,một màu xanh,một màu trắng

a Mục đích

 Chưa biết

b Thành phần dinh dưỡng

Trang 4

Riềng là nguồi cung cấp dồi dào các chất natri,sắt,chất xơ,vitamin A,C

và flavanoid…Những dưỡng chất này đóng vai trò quan trong trong

cơ thể con người

Hình 8 Riềng

Bảng 4 Thành phần dinh dưỡng của củ riềng

2.2.5 Tỏi

Tỏi có vị cay,tính ôn,làm mùi vị

a.Mục đích

 Khử mùi,tạo vị

 Diệt một số vi khuẩn

Tăng thời gian bảo quản

b Thành phần dinh dưỡng

Chứa nhiều vitamin,đường fructozo

Hình 9 Tỏi

Trang 5

Bảng 5 Thành phần dinh dưỡng trong 100g tỏi thường

Thành phần dinh

dưỡng

Hàm lượng

2.2.6 GỪNG

Gừng là một gia vị rất quen thuộc và hầu như lúc nào cũng có sẵn ở ngăn bếp của các bà nội trợ Gừng không những thêm hương vị cho món ăn còn giúp cơ thể tiêu hóa và hấp thụ thức ăn dễ dàng Ngoài ra,gừng còn là một vị thuốc quý trong kho tàng y học dân gian mà mỗi người có thể vận dụng để tự chữa bệnh cho mình

a.Mục đích

 Tạo hương thơng

 Tăng thời gian bảo quản

b Thành phần dinh dưỡng

Gừng có chứa nhiều hợp chất chống viêm và chống oxy hóa khác có lợi cho sức khỏe như Beta-carotene,Axit Caffeic,chất Curcumin.Gừng cung cấp một loại các vitamin và khoáng chất

Hình 10 Gừng

Trang 6

Bảng 6 Thành phần dinh dưỡng gừng trong 100g gừng

Thành phần dinh dưỡng

Hàm lượng

2.2.7 ỚT TRÁI

Ớt trái là loại quả của cây thuộc chi Capsicum của họ Cà (Solanaceae).Ớt

là một loại quả gia vị

a.Mục đích

 Tạo vị cay ,tạo màu

b.Thành phần dinh dưỡng

Cung cấp vitamin,có các chất chống oxy hóa

Hình 11 Ớt trái

Trang 7

Bảng 7 Thành phần dinh dưỡng trong 100g ớt trái

Thành phần dinh dưỡng

Hàm lượng

2.2.8 Đường

Đường là tên gọi chung của những hợp chất hoa shojc ở dạng tinh thể thuộc nhóm phân tử cacbohdrat

a.Mục đích

 Làm cơ chất cho quá trình lên men lactic

 Đường có tính háo nước,giúp làm giảm lượng nước tự do,giúp tạo trạng thái liên kết gel,của thịt thêm chặt b.Thành phần dinh dưỡng

Trong đường chứa nhiều saccarozo,vitamin

Hình 12: Đường ăn

Trang 8

2.2.9 Bột ngọt :

Bột ngọt là muối mono natri của axit glutamic

a.Mục đích

 Tạo vị

 Diệt một số vi sinh vật

b.Thành phần dinh dưỡng

Có nhiều muối natri

Hình 13 Bột ngọt

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TRÉ

3.1 Sơ đò khối quy trình công nghê

Trang 9

Hình 14 Sơ đồ quy trình sả xuất tré thủ công 3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ

3.2.1 Lựa chọn nguyên liệu :

Dể làm được tré ngon cần phải lựa chọn đúng nguyên liệu,do đó quan trọng hơn cả là phải chọn được thịt lợn tươi ngon

Phương pháp thực hiện : lựa bằng tay và theo cách lựa chọn nguyên liệu

Mục đích : loại trừ tạp chất cơ học,giảm lượng vi sinh vật trên bề mặt nguyên liệu ,tẩy sạch một số hóa chất

Yêu cầu : Nguyên liệu sau khi rửa phải sạch Các chất dinh dưỡng ít tổn thất Thời gian rửa ngắn và ít nước Nước rửa và nước dùng trong chế biến là nước ăn, đảm bảo các chỉ tiêu quy định

3.2.2 Quy trình chế biến

B1 : Thịt lợn -> rửa -> luộc -> thái nhỏ -> để ráo

Mục đích :

Rửa : loại bỏ các tạp chất có trong thịt

Luộc : để làm chín thịt,nhờ ở nhiệt độ cao làm biến tính các chất trong thịt để người ăn có thể tiêu hóa được

Thái nhỏ : là quá trình cơ học,thịt đã luộc đem thái nhỏ thành sợi giúp tạo

độ kết dính

Để ráo : giảm ẩm trong thịt ,giảm hoạt độ nước để vi sinh vật không thể phát triển

Hình 15 Chế biến thịt

B2 : Trộn nguyên liệu và gia vị thính gạo,gừng,riềng,tỏi,ớt

Mục đích :

Hoàn thiện và chuẩn bị cho qúa trình lên men

Trang 10

Hình 16 Trộn nguyên liệu

B3 : Định hình -> bao gói

Mục đích :

Đây là quá trình cơ học để tạo thành những khối nhỏ ,định lượng sản phẩm

Hình 17 Bao gói sản phẩm

B4 : Lên men -> bảo quản -> tạo thành sản phẩm tré

Mục đích :

Lên men ở nhiệt độ phòng ,từ 2 đến 3 ngày

Trong quá trình vi khuẩn lactic sử dụng đường làm cơ chế thực hiện quá trình lên men

Bảo quản ở nhiệt độ thích hợp Trong thời gian bảo quản không được

mở lọ để tránh không khí và vi sinh vật bên ngoài xâm nhập vào sản phẩm

Hình 18 Thành phẩm

Mục đích-thành phần : Bên cạnh nguyên liệu chính là thịt lợn thì tré cũng cần có những nguyên liệu phụ và gia vị để làm tăng mùi vị của món ăn,cừng với tỏi,gừng,ớt trái,vừng,riềng,gạo và gia vị cần dùng là muối ăn,đường,bột ngọt,nước mắm,tiêu

Yêu cầu-cách thực hiện : Tỉ lệ giữa nguyên liệu chính và nguyên liệu phụ tùy thuộc vào khối lượng nguyên liệu cần dùng để có tỉ lệ nhất định

CHƯƠNG 4 TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRONG QUÁ TRÌNH

SẢN XUẤT 4.1 TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

Tuần 1 : Chúng tôi đọc và tham khảo các tài liệu liên quan đẻ có thể nắm

rõ và chi tiết nhất về vi khuẩn lên men lactic cũng như quy trình làm tré

Trang 11

để những tuần tiếp theo có thể thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất

Tuần 2 : Chúng tôi thử nghiệm tiến hành làm tré theo quy trình thủ công

mà nhóm đã tham khảo với số lượng ít để thử nghiệm Do không tìm hiểu

kĩ số liệu chế biến nên sản phẩm đã bị hỏng

Tuân 3 : Sau khi tìm hiểu được nguyên nhân thất bại ở tuần 2 là trong qua trình thực hiện cho nhiều thính gạo nên đã bị nhão.Nên nhóm tiếp tục làm với số lượng như ban đầu,lần này nhóm đã giảm số lượng thính gạo xuống và thành công được mang ra thử nghiệm

Tuần 4 : Lần này nhóm cũng làm sản phẩm với lượng như tuần 2,3 và thay đổi về số lượng mè để xem thử mùi vị và chất lượng có tốt hơn không nhưng đã thất bại vì số lượng mè quá nhiều gây nên hiện tượng không dính kết

Tuần 5 : Sau khi rút kinh nghiệm từ các lần thất bại trước và tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn nhóm đã làm thành công món tré và đem bán ra thị trường

Tuần 6,7,8,9,10 : Làm tré với số lượng lớn hơn đem bán ra ngoài thị trường và đạt được kết quả cao,thu được lợi nhuận

Bảng 8 Tiến hành thực nghiệm

nhân,giải thích

Cách khắc phục

-> lựa chọn -> làm sạch -> chế biến -> đóng hộp -> bảo quản -> thành phẩm

Thất bại Do cho

nhiều thính gạo nên bị nhão Vì trong gạo có nhiều tinh bột ,khi thủy phân tạo thành đường giúp vi khuẩn lactic

Cần hạn chế bỏ thính gạo

Trang 12

phát triển mạnh

-> rửa sạch -> chế biến -> đóng hộp -> bảo quản -> thành phẩm

Thành công Dã áp dụng

đúng số liệu.Rút kinh nghiệm ở tuần 2

X

-> lựa chọn -> làm sạch -> chế biến -> đóng hộp -> bảo quản -> thành phẩm (có thay đổi)

Thất bại Do thay đổi

số liệu của mè

Vì trong quá trình lên men lượng tinh dầu trong mè quá nhiều làm sản phẩm bị

hư hỏng

Cần giảm bớt lượng mè

-> lựa chọn -> làm sạch -> chế biến -> đóng hộp -> bảo quản -> thành phẩm

Thành công Rút kinh

nghiệm từ các lần thất bại trên và

đã tham khảo thêm ý kiến của GVHD đã hoàn thiện được sản phẩm và bán được trên thị trường

6,7,8,9,19 Áp dụng quy

trình và số liệu ở tuần 5

Trong 4 tuần đã thực nghiệm chúng tôi thấy,tuần 5 cho sản phẩm tối

ưu nhất.Vì thế chúng tôi chọn quy trình sản xuất với tỉ lệ số lượng và số liệu đó làm số liệu chính cho các lần làm tiếp theo

Trang 13

4.2 CÁC BIẾN ĐỔI VỀ NGUYÊN LIỆU TRONG QUA STRIFNH LÊN MEN

4.2.1 Biến đổi vật lí :

 Khối lượng giảm

 Sản phẩm có độ dẻo

 Dộ ẩm thay đổi

4.2.2 Biến đổi hóa lí :

Sản phẩm trên nên giòn hơn,mềm hơn do thay đổi liên kết của nước trong nguyên liệu

Xảy ra các phản ứng oxy hóa khử,các phản ứng thủy phân tạo ra mùi

vị đặc trưng của từng sản phẩm Hầu hết các chất dinh dưỡng ,vitamin đều tan vào nước ngâm.Tạo ra một số chất tuy có hàm lượng rất ít và hầu như hòa tan hết vào nước ngâm như :chất thơm,vitamin ( chủ yếu là vitamin B )

4.3.3 Biến đổi sinh học :

Trong quá trình này thịt tăng,sự tiếp xúc của không khí do đó lượng vi sinh vật trong khối lượng tăng lên

4.2.4 Biến đổi cảm quan

Màu của thịt bị biến đổi,do các chất tạo màu đó hòa tan lượng nước trong thịt chảy ra ngoài

4.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH LÊN MEN

4.3.1 Nhiệt dộ :

Trang 14

Nhiệt độ tối ưu để vi khuẩn lactic phát triển là 36-42 Oc ,nhưng ở nhiệt dộ này các vi sinh vật bất lợi cũng phát triển Do đó người ta thường giữ nhiệt dộ lên men không quá 20oc ,tùy thuộc dạng nguyên liệu sử dụng Nhưng chú ý không đư anhieejt dộ xuống quá thấp ,qua trình lên men có thể dieixn biến rất chậm

Quá trình lên men thì chủ yếu thường được tiến hafdnh ở 5-10oc

4.3.2 Hàm lượng đường :

Dường cho vào nguên liệu sẽ được vi sinh vật chuyển hóa thành axid lactic trong quá trình lên men

4.3.3 Điều kiện yếm khí :

Qua strifnh lên men lactic là sự lên men yếm khí Nếu có 02 trong qua strifnh lên men thì vi khuẩn ưu tiên phát triển sinh khối mà không sinh tổng hợp acid lactic Đồng thời điều kiện yêm khí cũng góp phần ức chế các vi sinh vật gây hại

4.4 HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG TRONG QUÁ TRÌNH LÊN MEN

4.4.1 Sản phẩm bịu nhão

Nguyên liệu : do hiện tượng gạo rang vào nguyên liệu quá nhiều ,trong gạo có thành phần chủ yếu là tinh bột ,mà lượng tinh bột đó trong quá trình lên men của vi khuẩn lactic sẽ chuyển hóa thành đường glucozo và tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển dẫn đến sản phẩm bị hư hỏng

CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5.1 SẢN PHẨM TRÉ

Trang 15

5.1.1 Màu sắc ,hương thơm,mùi vị

Qua việc sử dụng các nguyên liệu có màu sắc bắt mắt như gừng,tỏi ,ớt

và một số nguyên liệu khác tạo nên một loại sản phẩm tré có màu sắc hài hòa,bắt mắt Chính vì màu sắc đa dạng,hài hòa như vậy đã kích thích đến thị giác cho thực khách

Sự biến đổi của các thành phần trong nguyên liệu tạo nên một hương thơm đặc trưng của món tré Nó vừa có mùi nồng của ớt,gừng,tỏi,nhưng lại có mùi thơm đặc trưng của riềng

Như các món tré thông thường khác thì nó vẫn mang mùi vị của một món tré đặc trưng cho xứ Huế

5.1.2 Thành phần dinh dưỡng

Với sự đa dạng về nguyên liệu như vậy thì tré là món ăn có nhiều thành phần dinh dưỡng và rất tốt cho sức khỏe

5.1.3 Bảo quản sản phẩm

Cách bảo quản tốt nhất là sau khi tré chín thì chúng ta nên để trong tủ lạnh Nếu bạn để trong ngăn mát tử lạnh chúng ta có thể để được một tuần Còn nếu để trong ngăn đá thì chúng ta có thể thoải mái mà dùng và không lo tré bị hư hỏng

5.2 CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

 Những chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm

Sau khi tham khảo một số tài liệu về chỉ tiêu và một số tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng sản phẩm thì đã đưa ra một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá cụ thể như sau :

Trang 16

Tác dụng của sản phẩm : tré là một trong những món ăn giàu chất dinh dưỡng ,giúp tiêu hóa tốt,có thể phòng bệnh ưng thư,hen suyễn,tiểu đường

và đặc biệt rất cho những người mắc chứng bệnh béo phì …vì nó ít

glucid

5.2.1 Chỉ tiêu hóa lí :

 Tổng lượng acid : qua strifnh lên men trong kim chi thực chất là quá trình lên men lactic nên tổng lượng acid của kim chi được biểu diễn dưới dạng hàm lượng của acid lactic.Lượng acid lactic <1% ,khoảng 0,6-0,8% là có thể dùng được

 Ph ~ 4

 Độ mặn ( hàm lượng NaCl ) :1-4%

 Khối lượng: khối lượng cái lớn hơn 80% khối lượng sảnh phẩm 5.2.2 Chỉ tiêu cảm quan

 Sản phẩm làm kích thích tiếc dịch vị

 Vị: cay,chua

 Kết cấu : chắc giai

 Tỏi,tiêu và các gia vị khác tạo hương thơm

Dộ an toàn của sản phẩm :tùy thuộc vào cơ sở sản xuất

Tính dễ sử dụng ,dễ bảo quản,vận chuyển: cách sử dụng phong phú bảo quản dễ dàng ,vận chuyển đơn giản

Chi phí,giá cả: rẻ,nguyên liệu dễ kiếm,dễ tìm

CHƯƠNG 6 TIÊU THỤ SẢN PHẨM 6.1 HƯỚNG ĐI VÀ TIẾN ĐỘ TIÊU THỤ SẢN PHẨM

6.1.1 Hướng tiêu thụ sản phẩm

Trong cuộc sống văn minh và phát triển ngày ni ,đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và kỹ thuật số đã mở cho con người một kỷ nguyên mới,đó là kỷ nguyên công nghệ số.Các hình thức kinh doanh cũng được “số hóa”

Trang 17

Với sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước và chính sách hội nhập của Đảng và nhà nước ,các doanh nghiệp,công ty cũng đa dạng hóa phương thức bán hàng kinh doanh của mình Có một hình thức bán hàng mới đó là bán hàng online hay được gọi là Marketing online Và nhóm đã áp dụng hình thức tiêu thụ sản phẩm online này

Nhờ các mối quan hệ bạn bè ,người thân và các trang mạng xã hội facebook ,zalo mà giới thiệu các sản phẩm đến người tiêu dùng trở nên dễ dàng hơn

Trước tiên nhóm đưa sản phẩm của mình lên những trang mạng xã hội các nhân hoặc trong các nhóm bán hàng online và bạn bè Sản phẩm không những đạt được chất lượng tốt,đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

và không sử dụng các loại hóa chất phụ gia nên được người tiêu dùng yên tâm sử dụng

Nhờ vào các mối quan hệ và sự quảng bá sản phẩm ở mức tốt nhất nên sản phẩm đã được tiêu thụ trên thị trường một cách nhanh chóng với

số lượng lớn và đã thu được lợi nhuận

6.1.2 Tiến độ tiêu thụ sản phẩm

Bảng 6.1.2 Tiến độ tiêu thụ sản phẩm

Sản xuất tré theo quy

trình thủ công

Nguyên liệu:

Tai lợn : 600g

Da lợn : 200g Riềng : 300g Tỏi : 100g Gừng : 200g Vừng : 300g Gạo : 200g

ớt : 100g nước mắm : 10ml tiêu : 30g

đường : 40g bột ngọt : 50g khinh phí: 110 nghìn thàng phẩm:

Nguyên liệu:

Tai lợn : 900g

Da lợn : 300g Riềng : 450g Tỏi : 150g Gừng : 300g Vừng : 450g Gạo : 300g

Ớt : 150g Nước mắm : 15ml Tiêu : 45g

Đường : 60g Bột ngọt : 75g Kinh phí: 150 nghìn Thành phẩm :

Trang 18

5 hộp (30k/hộp,500g) Bán hàng:trong vòng 2 ngày

Tổng thu: 150k Lợi nhuận : 40k

8 hộp (30k/hộp , 500g)

Bán hàng: trong vòng

3 ngày Tổng thu: 240k Lợi nhuận: 90k

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 7.1 PHẢN HỒI VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁCH QUA CỦA KHÁCH HÀNG

Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,nhóm đã nhận được rất nhiều được rất nhiều phản hồi và theo những lời khen,sự góp ý chân thành từ phía khách hàng Nó là nguồn động lực giúp cho cả nhóm cố gắng hơn

Hình 19 Một số phản hồi của khác hàng về sản phẩm

7.2 KIẾN NGHỊ

Trong quá trình sản xuất ,sản phẩm cần được đảm bảo tính vệ sinh an toàn thực phẩm Vì vậy,chúng tôi gửi mẫu thực phẩm và mong nhà trường tạo điều kiện giúp chúng tôi kiểm nghiệm

Đề nghị trường mơr phòng thí nghiệm thực phẩm để quá trình đi kiểm tra được dễ dàng hơn

Đề nghị về phía nhà nước phải quản lí chặt quy trình sản xuất thực phẩm,đảm bảo chất lượng sản phẩm ,tăng cường mối quan hệ với các nước để việc giao lưu ,buôn bán ,quảng bá hình ảnh các sản phẩm thêm

dễ dàng hơn

Ngày đăng: 07/05/2018, 19:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w