1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Research on breeding selection and growing techniques of de xanh (lithocarpus pseudosundaicus (hickel et a camus) camus) in vinh phuc and hoa binh provinces (tt)

24 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, đến nayhầu như chưa có nghiên cứu về chọn, nhân giống, thiếu thông tin về đặcđiểm sinh lý hạt giống, sinh thái cây con trong vườn ươm cũng như cácbiện pháp kỹ thuật trô

Trang 1

PHẦN A: GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Sự cần thiết của đề tài

Lợi ích tài chính thu được từ các hoạt động chế biến đồ gỗ hàng năm làrất lớn, chỉ tính riêng năm 2016 Việt Nam đã xuất khẩu gỗ và đồ gỗ đạt7,3 tỷ USD và tính đến hết năm 2017 là 8,0 tỷ USD Tuy nhiên, hàng nămchúng ta phải nhập khẩu khoảng hơn 4 triệu m3 nguyên liệu gỗ lớn cóchứng chỉ rừng phục vụ cho chế biến (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, 2017)

Hàng loạt các chủ trương, đề án, chương trình của ngành đã được đặt ranhư: Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020;

Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; Kế hoạch hành động nâng cao năngsuất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất giai đoạn 2014 - 2020,…với mục tiêu tập trung phát triển rừng trồng một cách bền vững, đáp ứngyêu cầu thị trường, lựa chọn được các loài cây trồng rừng bản địa, mọcnhanh có khả năng cung cấp gỗ lớn, phục vụ nguyên liệu cho chế biếntrong nước và xuất khẩu,…

Dẻ xanh hay còn được gọi là Sồi xanh, Sồi lông thuộc họ Dẻ

(Fagaceae) có tên khoa học là Lithocarpus pseudosundaicus (Hickel et

A.Camus) Camus) Cây sinh trưởng nhanh, ưa sáng, tái sinh tốt dưới độtàn che thấp Chiều cao của Dẻ xanh có thể đạt tới 30m, đường kính thânđạt trên 100cm Gỗ cứng có mùi thơm, khối lượng riêng của gỗ đạt0,707g/cm3, ít nứt nẻ, độ co rút trung bình, ít mục, Do vậy, Dẻ xanhđược xem là có triển vọng trong trồng rừng gỗ lớn Tuy nhiên, đến nayhầu như chưa có nghiên cứu về chọn, nhân giống, thiếu thông tin về đặcđiểm sinh lý hạt giống, sinh thái cây con trong vườn ươm cũng như cácbiện pháp kỹ thuật trồng rừng Dẻ xanh,

Xuất phát từ thực tiễn trên, luận án “Nghiên cứu chọn giống và biện

pháp kỹ thuật gây trồng cây Dẻ xanh (Lithocarpus pseudosundaicus

(Hickel et A.Camus) Camus) tại Vĩnh Phúc và Hòa Bình” đặt ra là cầnthiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 2

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

- Ý nghĩa khoa học: Xác định được một số cơ sở khoa học để gây trồngvà phát triển loài Dẻ xanh, góp phần bổ sung vào cơ cấu cây bản địa cótriển vọng phục vụ trồng rừng gỗ lớn ở Việt Nam

- Ý nghĩa thực tiễn: Xác định được một số biện pháp kỹ thuật nhângiống, trồng rừng và xuất xứ Dẻ xanh phục vụ trồng rừng cây bản địa tạiVĩnh Phúc và Hòa Bình cung cấp gỗ lớn

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Về lý luận:

+ Xác định được một số đặc điểm lâm học của Dẻ xanh

+ Xác định được các tính chất cơ, vật lý và hóa học gỗ Dẻ xanh

- Về thực tiễn:

+ Lựa chọn được các xuất xứ Dẻ xanh có triển vọng cho trồng rừng tại

2 tỉnh Vĩnh Phúc và Hòa Bình

+ Đề xuất được các biện pháp kỹ thuật nhân giống, trồng và làm giàurừng bằng cây Dẻ xanh

4 Những đóng góp mới của luận án

- Đã xác định được một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ xanh tại 8 tỉnhmiền núi phía Bắc

- Đã xác định được kỹ thuật tạo cây con và bước đầu xác định được một

số biện pháp kỹ thuật gây trồng Dẻ xanh ở 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Hòa Bình

5 Cấu trúc của luận án

Luận án dài 127 trang, ngoài phần tài liệu tham khảo và các phụ lục,được kết cấu thành các phần sau đây:

- Phần mở đầu (5 trang)

- Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (22 trang)

- Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu (22 trang)

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (74 trang)

- Kết luận, tồn tại, kiến nghị (4 trang)

Luận án gồm có 40 bảng biểu, 5 biểu đồ, 21 hình ảnh, và sơ đồ minhhọa 84 tài liệu tham khảo (50 tiếng Việt và 38 tiếng Anh, 6 trang web)

Trang 3

Phần B: NỘI DUNG LUẬN ÁN CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Trên thế giới

Họ Dẻ với tổng số 900 - 1.000 loài thuộc 7 -12 chi [64], là một họ độc

lập, có số lượng loài lớn, phân bố rộng và có nhiều loài có giá trị kinh tếcao Sự khác biệt về số lượng chi và số lượng loài trong họ chủ yếu liênquan tới thời điểm công bố của từng tác giả vì cho tới nay nhiều loài thuộc

họ này vẫn chưa được phát hiện và hàng năm vẫn có các công bố phát hiệnloài mới thuộc họ Dẻ Các loài cây họ Dẻ có thể là cây gỗ nhỏ đến gỗ lớn,cành nhánh nhiều, thường xanh hoặc rụng lá Cành non có lỗ vỏ hay còngọi là bì khổng Lá thường là lá đơn, có lá kèm, hoa phần lớn là đơn tínhcùng gốc (Camus A, 1936-1954) [55] Quả trong họ Dẻ có thể gọi là “quảđấu”, bao gồm cả đấu và hạch [31] Họ Dẻ có phân bố khá rộng vớikhoảng gần 900 loài, ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệtđới Hầu hết các loài phân bố tập trung ở Châu Á, đứng đầu là Trung Quốc

có 7 chi với 350 loài và ít nhất là Colombia chỉ có 1 chi với 3 loài

Giá trị được quan tâm nhiều nhất từ trước tới nay đối với nhiều loài cây

họ Dẻ chính là việc gây trồng với mục tiêu lấy hạt Tuy nhiên, trong họ Dẻ

có nhiều loài cây không có giá trị lấy hạt để ăn nhưng lại có giá trị gỗ rấtcao, cây có biên độ sinh thái rộng, sinh trưởng nhanh

Dẻ xanh có tên khoa học là Lithocarpus pseudosundaicus (Hickel et A Camus) Camus, thuộc chi Lithrocarpus họ Fagaceae Dẻ xanh là loài cây

gỗ lớn, thường xanh, thân thẳng, vỏ nứt dọc Lá đơn mọc cách, hoa đơntính cùng gốc Quả hình nón cong, khi chín màu nâu, nhẵn bóng(sv.wikipedia.org) [83] Dẻ xanh có phân bố tập trung chủ yếu ở độ cao

600 - 800m so với mực nước biển, thuộc loại rừng nửa rụng lá thuộc vĩ độtừ 14005‘ đến 160 Nam của Lào Cây phân bố ở những khu vực có tầng đấtdày, độ pH từ 5 - 7, lượng mưa bình quân năm khoảng 2.000 mm, nhiệt độbình quân năm 240C Cây có khả năng tái sinh hạt tốt Gỗ Dẻ xanh cứng,

có mùi thơm, lõi to màu nâu đỏ, giác màu nâu nhạt, vòng năm không rõ, tỷ

Trang 4

trọng 0,52-0,75 g/cm3, sau khi khô ít nứt nẻ, sức co giãn lớn, ít mục, Gỗthường được sử dụng để làm nhà, đóng đồ mộc và các đồ gia dụng Vỏ Dẻxanh có chứa tanin có thể sử dụng để nhuộm vải hoặc chữa bệnh cho giasúc Cây thường xanh, sinh trưởng nhanh nên có thể sử dụng để trồng rừngvới mục tiêu cung cấp gỗ lớn, trồng rừng phòng hộ hoặc cảnh quan môitrường (Khamleck Xaydala, 2004) [31].

Nhìn chung, các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào lĩnh vực phân loạithực vật, mô tả vùng phân bố, có rất ít các nghiên cứu chuyên sâu về đặctính sinh thái, cũng như chọn giống, trồng rừng Về giá trị sử dụng, hiệnnay mới chỉ quan tâm tới giá trị hạt của cây họ Dẻ, giá trị gỗ còn ít đượcchú ý, nên chưa được quan tâm nghiên cứu về trồng rừng

1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam họ Dẻ (Fagaceae) là một trong 10 họ có số loài lớn nhất(Viện Điều tra quy hoạch rừng, 1982 [50]; Nguyễn Tiến Bân, 1997) [2].Theo Phạm Hoàng Hộ (2000) [25] thì Việt Nam có 215 loài thuộc họ Dẻ,gồm 5 chi Họ Dẻ ở Việt Nam có 6 chi với 216 loài (Nguyễn Tiến Bân,2003) [3] Theo Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000) [15], họ Dẻ có thể làcây gỗ lớn hoặc nhỡ Lá đơn mọc cách, lá kèm thường sớm rụng Hoa đơntính cùng gốc Đấu thường hoá gỗ, đấu mang 1-3 quả kiên Quả một hạt,hạt không có nội nhũ

Họ Dẻ đều là cây ưa sáng, tái sinh hạt hoặc chồi tốt Cây có biên độ sinhthái rộng, có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau Cây có thể sinhtrưởng chậm (Dẻ trùng khánh, Dẻ cuống, ), sinh trưởng trung bình (Dẻgai ấn độ, Dẻ đỏ, ) hoặc sinh trưởng nhanh (Sồi phảng, Dẻ xanh, ) Gỗcác loài họ Dẻ thường cứng, khó mối mọt, có thể dùng để làm nhà, làm gỗtrụ mỏ hoặc đóng đồ gia dụng (Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000) [15].Hạt Dẻ rất giàu tinh bột nên có thể cung cấp nhiều năng lượng

Dẻ xanh hay còn gọi là Sồi xanh có tên khoa học là Lithocarpus pseudosundaicus (Hicket et A Camus) Camus, thuộc họ Dẻ Fagaceae, chi Lithocarpus Dẻ xanh còn có một số tên gọi khác là Dẻ cau, Sồi đá Dẻ xanh

Trang 5

là cây gỗ nhỡ, cao 14 - 17m, thân thẳng, vỏ nứt dọc (Lê Mộng Chân, Lê ThịHuyên, 2000) [15] Tuy nhiên, các tác giả Trần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh[26] lại cho rằng Dẻ xanh là cây gỗ lớn, chiều cao có thể đạt tới 20m, đườngkính thân 30 cm Qua thực tế điều tra tại 8 tỉnh miền núi phía Bắc của luậnán cho thấy Dẻ xanh là cây gỗ lớn, chiều cao đạt tới 30m, đường kính thâncây đạt trên 100cm Vì vậy, gỗ Dẻ xanh có thể xem là cây gỗ lớn (Thông tư35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011) [8].

Dẻ xanh có lá hình trái xoan hay trứng ngược dài 8-15cm, rộng 3,5 - 8,5

cm, đầu có mũi lồi dài, đuôi nhọn dần, mép lá nguyên, gân bên 10 - 12 đôinổi rõ ở mặt dưới lá, mặt trên lá nhẵn, mặt dưới hơi bạc phủ lông ngắnmàu nâu vàng nhạt Cuống lá dài 0,5 - 1 cm Lá kèm hình ngọn giáo dài,

dễ rụng Hoa đơn tính cùng gốc Hoa đực hình bông đuôi sóc dựngnghiêng, hoa nhỏ xếp sát nhau, bao hoa 6, nhị 10 - 12 Hoa tự cái hìnhbông đuôi sóc dài 20cm, cuống thô Đấu không cuống mọc từng cụm 3 chiếc,đỡ 1/3 quả Vẩy trên đấu hình tam giác xếp thành vòng, phủ nhiều lông, hàngvẩy phía trong có mũi dài Quả hình nón cong, đường kính 1,7 - 2cm, hơi dẹt,khi chín màu nâu, nhẵn bóng Sẹo lõm gần bằng đường kính quả (Lê MộngChân, Lê Thị Huyên, 2000) [15]

Dẻ xanh là loài cây bản địa có biên độ sinh thái rộng, sinh trưởngnhanh, gỗ cứng, tỷ trọng gỗ từ 0,52 - 0,75 g/cm3, gỗ ít cong vênh, chốngchịu mối mọt, cây có thể đáp ứng được mục tiêu các sản phẩm làm đồ gỗnội thất, đồ gia dụng Đây là loài cây rất có triển vọng trong trồng rừng gỗlớn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, các nghiên cứu về cây

Dẻ xanh còn ít, chưa đủ cơ sở cho khoa học việc phát triển loài cây này.Chính vì vậy, luận án đặt ra là cần thiết và có ý nghĩa khoa học và thựctiễn

Trang 6

Chương 2:

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, phân bố và sinh thái loài Dẻ xanh

- Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và tính chất gỗ của loài Dẻ xanh

- Nghiên cứu kỹ thuật giống và tạo cây con loài Dẻ xanh

- Nghiên cứu khảo nghiệm xuất xứ Dẻ xanh

- Nghiên cứu kỹ thuật trồng và làm giàu rừng bằng cây Dẻ xanh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, phân bố và sinh thái loài Dẻ xanh

Sử dụng phương pháp điều tra mô tả ngoài thực địa, kết hợp lấy mẫu

để đo đếm, phân tích trong phòng, đồng thời kế thừa các tài liệu đã có để

so sánh

- Nghiên cứu hình thái của Dẻ xanh được thu thập trên các mẫu của 3cây đại diện trong rừng tự nhiên tại 2 địa điểm là tỉnh Hòa Bình vàTuyên Quang để mô tả, đo đếm các đặc điểm hình thái cây

- Nghiên cứu đặc điểm phân bố, sinh thái loài Dẻ xanh được thực hiệntại 8 tỉnh miền núi phía Bắc (Bắc Giang, Hà Giang, Hà Nội, Cao Bằng,Hòa Bình, Lào Cai, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc) nơi có loài Dẻ xanh phân

bố trong các trạng thái rừng tự nhiên Mỗi địa điểm tiến hành lập 3 tuyếnđiều tra ở 3 đai cao khác nhau là: <300m; 300 - 500m và >500m, diệntích mỗi OTC là 2.500 m2 (50m x 50m) Tổng số ÔTC đã lập tại 8 tỉnh là

24 ÔTC (mỗi đai cao lập 8 ÔTC)

Các mẫu đất được phân tích tại phòng thí nghiệm đất và môi trườngthuộc Viện Nghiên cứu sinh thái và Môi trường rừng - Viện Khoa học lâmnghiệp Việt Nam

2.2.2 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và tính chất gỗ của loài Dẻ xanh

Trên cơ sở 24 ô tiêu chuẩn đã được lập tại 8 tỉnh, tiến hành điều tra chi

Trang 7

tiết về đặc điểm cấu trúc tầng cây cao của lâm phần nói chung và loài Dẻxanh nói riêng

- Điều tra tầng cây cao: Theo phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn điểnhình, tạm thời 2.500m2

- Điều tra tái sinh: Trong mỗi ÔTC sơ cấp diện tích 2.500 m2 tiến hànhlập 5 ô dạng bản (ÔDB), mỗi ÔDB có diện tích 25 m2 (5m x5m) để điềutra cây tái sinh theo phương pháp thường dùng trong điều tra lâm học

- Nghiên cứu tổ thành: Theo phương pháp tính tỷ lệ tổ thành theo giá trịquan trọng IV% của Daniel Maramillod

- Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo gỗ, tính cơ vật lý, hóa học gỗ của Dẻxanh: Được thực hiện theo phương pháp cây tiêu chuẩn Lựa chọn được 5cây Dẻ xanh ở trong rừng tự nhiên có đường kính D1,3 từ 25 - 30cm, chiềucao từ 12 - 15,5m và lấy mẫu theo tiêu chuẩn TCVN 8043: 2009 và phântích tại phòng thí nghiệm gỗ của Viện Nghiên cứu Công nghiệp rừng

2.2.3 Nghiên cứu kỹ thuật giống và tạo cây con loài Dẻ xanh

- Phương pháp tuyển chọn cây mẹ lấy giống: Theo tiêu chuẩn ngành

04-TCN-147-2006 Cây mẹ được lựa chọn ở 4 tỉnh và được xem là 4 xuất xứ

để lấy hạt khảo nghiệm, bao gồm: xuất xứ Tuyên Quang, Hòa Bình, VĩnhPhúc và Hà Nội Tổng số cây mẹ Dẻ xanh được chọn lọc trong rừng tựnhiên là 60 cây (15 cây/tỉnh) Các chỉ tiêu chất lượng của cây được tínhtheo phương pháp cho điểm của Lê Đình Khả, 1998, 2003

- Phương pháp theo dõi vật hậu: Lựa chọn 6 cây mẹ Dẻ xanh tại 2 địa

điểm rừng tự nhiên là Tuyên Quang và Hòa Bình đại diện cho 2 vùng sinhthái để theo dõi thời kỳ ra hoa, kết quả, quả chín, thời gian rụng lá, nẩychồi, ra lá mới trong thời gian 4 năm

- Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật thu hái hạt và bảo quản giống:

Thu hái hạt theo các trạng thái màu sắc vỏ quả khác nhau Bố trí 5 thínghiệm (xác định thời điểm thu hái quả lấy giống; khối lượng 1.000 hạt;độ thuần; tỷ lệ nảy mầm và bảo quản hạt giống)

- Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con bằng hạt: Bố trí 3 thí

nghiệm:

Trang 8

+ Thí nghiệm nhiệt độ xử lý hạt: gồm 4 công thức: Ngâm nước ở nhiệtđộ ban đầu là 250C; 450C; 650C; 1000C trong 8 giờ.

+ Thí nghiệm che sáng: Theo phương pháp của Tuốcsky, 4 công thức

che sáng (25%, 50%, 75%, không che sáng), 3 lần lặp, 35 cây/lần lặp

+ Thí nghiệm thành phần hỗn hợp ruột bầu: Bố trí 5 công thức hỗn hợp

ruột bầu (CT1: 90% đất mặt + 10% phân chuồng hoai; CT2: 89% đất mặt+ 10 % phân chuồng hoai + 1% supe lân; CT3: 88% đất mặt + 10% phânchuồng hoai + 2% supe lân; CT4: 87% đất mặt + 10% phân chuồng hoai +3% supe lân; CT5: 86% đất mặt + 10% phân chuồng hoai + 4% supe lân),

3 lần lặp, 35 bầu/lần lặp

- Kỹ thuật nhân giống Dẻ xanh bằng hom: Sử dụng 2 loại hormon IAA,

IBA, bố trí các công thức thí nghiệm sau: i) đối chứng (không sử dụnghormon); ii) hormon IAA với 4 nồng độ khác nhau là: 0,25%; 0,5%;0,75%; 1,0%; iii) hormon IBA với 4 nồng độ khác nhau là: 0,25%; 0,5%;0,75%; 1,0%); 3 lần lặp, 30 hom/công thức

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu khảo nghiệm xuất xứ Dẻ xanh

Khảo nghiệm xuất xứ Dẻ xanh được bố trí theo tiêu chuẩn ngành TCN-147-2006 của Bộ NN&PTNT Khảo nghiệm được thực hiện với 4xuất xứ gồm Tuyên Quang, Hòa Bình, Hà Nội và Vĩnh Phúc Địa điểmkhảo nghiệm các xuất xứ tại 2 địa điểm đại diện cho 2 vùng sinh thái làvùng Đông Bắc (Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ, xã NgọcThanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) và vùng Tây Bắc (xã Phúc Tiến,huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình) Bố trí theo khối, ngẫu nhiên đầy đủ, 45cây/lần lặp, lặp lại 3 lần Mật độ trồng khảo nghiệm là 1.111 cây/ha (cự lygiữa các cây là 3m x3 m)

2.2.5 Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật trồng và làm giàu rừng

Dẻ xanh

- Thí nghiệm nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng:

+ Thí nghiệm mật độ trồng: Bố trí 4 công thức (625 cây/ha, 833cây/ha, 1.111 cây/ha, 1.666 cây/ha) với 3 lần lặp, 49 cây/lần lặp

Trang 9

+ Thí nghiệm bón phân: Bố trí 4 công thức (CT1: 0,2 kg NPK

(5:10:3) + 0,3 kg Vi sinh Sông Gianh/hố; CT2: 0,1 kg NPK (5:10:3) + 0,3

kg Vi sinh Sông Gianh/hố; CT3: 0,3 kg Vi sinh Sông Gianh/hố; CT4: Đốichứng không bón phân), 3 lần lặp, 49 cây/lần lặp

- Thí nghiệm nghiên cứu kỹ thuật làm giàu rừng: Bố trí thí nghiệm 2

nhân tố: 1) Nhân tố bằng chặt băng chừa: bố trí 2 công thức: CT1: Băngchặt chiều rộng 3m, băng chừa chiều rộng 3m; CT2: Băng chặt chiều rộng5m, băng chừa chiều rộng 5m 2) Nhân tố tuổi cây con, bố trí 3 công thức:CT1: Cây con 6 tháng tuổi (D00: 0,4-0,5cm; Hvn = 15-20cm); CT2: Câycon 9 tháng tuổi (D00: 0,7-0,8cm; Hvn = 25-30cm) và CT3: Cây con 12tháng tuổi (D00: 0,9-1,0cm; Hvn = 35-40cm)

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu: Bằng phần mềm Excel, SPSS theo

phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, phân bố và sinh thái loài Dẻ xanh

3.1.1 Đặc điểm hình thái

Dẻ xanh là cây gỗ lớn, cao đến 26m, chiều cao dưới cành từ 5 -12m,đường kính cây có thể đạt gần 100cm Thân tròn, thẳng, gốc có bạnh vènhỏ, cành non phủ lông mềm, màu nâu vàng sau nhẵn, đường kính tán tới10m

Vỏ cây có màu xám nhạt đến xám trắng, để khô có màu nâu Vỏ câytrưởng thành có chiều dày từ 1,0 - 1,5cm, thịt vỏ có màu nâu đỏ

Lá đơn, mọc cách, lá hình trái xoan hay trứng ngược dài 8 - 16cm, rộng3,5 - 8,5cm, đầu có mũi lồi dài, đuôi nhọn dần, mép lá nguyên, gân bên 10

- 12 đôi nổi rõ ở mặt dưới lá, mặt trên lá nhẵn, mặt dưới hơi bạc phủ lôngngắn màu nâu vàng nhạt, ít rụng lá về mùa đông Lá non màu xanh nhạtsau chuyển sang màu xanh sẫm Cuống lá dài 0,5 - 1cm Lá kèm hìnhngọn giáo dài, dễ rụng

Trang 10

Hoa đơn tính cùng gốc, hoa đực hình bông đuôi sóc dựng nghiêng, hoanhỏ xếp sát nhau, bao hoa 6, nhị 10 - 12 Hoa tự cái hình bông đuôi sóc dài20cm, mỗi nhóm chụm 2-3 đấu đính nhau, cuống thô.

3.1.2 Đặc điểm phân bố và sinh thái loài Dẻ xanh

Khu vực phân bố của loài Dẻ xanh khá rộng, chủ yếu ở đai cao dưới500m so với mực nước biển, mọc tập trung ở đai cao dưới 300m ở nơi cóđộ dốc trung bình dưới 250; trải khắp 8 tỉnh điều tra thuộc 4 vùng sinhthái: Vùng Đông Bắc (tỉnh Cao Bằng, Bắc Giang), Tây Bắc (tỉnh HòaBình), vùng Trung tâm Bắc Bộ (Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, LàoCai) và vùng Đồng bằng Sông Hồng (huyện Ba Vì - thành phố Hà Nội)

Dẻ xanh có biên độ sinh thái rất rộng, cây phân bố ở cả những nơi cóđiều kiện khí hậu rất khắc nghiệt, nhiệt độ tối thấp có khi xuống 1-2oC,nhiệt độ tối cao lên tới 39-40oC; lượng mưa bình quân năm có thể daođộng từ 1.450mm cho đến 2.550 mm/năm

Dẻ xanh phát triển trên khu vực có tầng đất dày, đất ẩm, còn tính chấtđất rừng thuộc đất feralit đỏ vàng phát triển trên đất phiến thạch sét, đávôi, đá granit và đá Pocphirit,… Đất có tầng dày trên 60cm trở lên, phổbiến ở nơi có độ dày tầng đất 80 - 100cm Dẻ xanh có khả năng sinhtrưởng trên các loại đất nghèo xấu, đất chua đến trung tính, thành phần cơgiới thuộc đất thịt trung bình

3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và tính chất gỗ của loài Dẻ xanh

3.2.1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có loài Dẻ xanh phân bố

Mật độ tầng cây cao của các lâm phần có loài Dẻ xanh phân bố tự nhiêntại 8 tỉnh nghiên cứu có sự biến động khá lớn, dao động từ 468 - 1.044cây/ha, phân bố tự nhiên tại 4 trạng thái rừng bao gồm: IIA, IIB, IIIA1 vàIIIA3 Tuy nhiên, phân bố chủ yếu nhất ở trạng thái rừng IIA và IIB

Mật độ Dẻ xanh ở các trạng thái rừng tự nhiên cũng có sự biến động rấtlớn theo đai cao, dao động từ 4 - 84 cây/ha, trong đó phân bố tập trung nhất

Trang 11

ở đai cao <300m với số lượng 40 - 84 cây/ha; tiếp đó là đai cao 300 - 500mvới mật độ Dẻ xanh 24 - 64 cây/ha; và số lượng cây thấp nhất ở đai cao >500m chỉ có 4 - 16 cây/ha

Số lượng loài xuất hiện tại các địa điểm nghiên cứu dao động từ 15 - 34loài, trong đó có 3 - 13 loài tham gia chính vào công thức tổ thành tầngcây cao, với hệ số tổ thành dao động từ 5,0 - 29,3%, trong đó các loàichiếm ưu thế là Sau sau, Mán đỉa, Ràng ràng mít, Chẹo tía,…

Trong tổng số 24 ÔTC thuộc 8 tỉnh điều tra thì Dẻ xanh chỉ xuất hiệnchính trong công thức tổ thành của 12/24 ÔTC, chiếm 50% tổng số ÔTCđiều tra, với hệ số tổ thành dao động từ 5,2 - 12,0%

Ngoài tầng cây bụi, thảm tươi thì tầng cây gỗ rừng tự nhiên tại 8 tỉnhnơi có loài Dẻ xanh phân bố được chia thành 2 tầng tán chính:

Tầng tán chính: Đây là tầng cây có chiều cao nằm trong khoảng chiềucao từ trung bình trở lên của lâm phần, gồm những loài cây ưa sáng, mọcnhanh chiếm 59,4 - 76,7% tổng số cây trong lâm phần

Tầng dưới tán: Là những cây có chiều cao thấp hơn khoảng chiều caotrung bình của lâm phần Tầng tán này có chiều cao dao động từ 5 - 9m,gồm những cây ưa hoặc chịu bóng chiếm ưu thế, chiếm khoảng 23,3 -40,6% tổng số cây của lâm phần

Độ tàn che tầng cây cao tại các điểm nghiên cứu dao động từ 0,5 - 0,7

3.2.2 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Dẻ xanh

Mật độ cây tái sinh của lâm phần tại các địa điểm nghiên cứu dao độngtừ 1.680 - 4.000 cây/ha, trong đó tái sinh Dẻ xanh chỉ dao động từ 80 - 400cây/ha, trong đó có 9/24 ÔTC không thấy xuất hiện cây tái sinh Nguyênnhân Dẻ xanh tái sinh ít được xác định là do số lượng cây mẹ gieo giốngít, cây có chu kỳ sai quả 2 năm 1 lần Ngoài ra, hạt Dẻ xanh có nhiều tinhbột nên khi rụng xuống thường bị các loài gặm nhấm như Sóc, Chồn,… ănhạt nên không có nguồn vật liệu cho việc tái sinh

Tổ thành cây tái sinh thuộc các trạng thái rừng tự nhiên có loài Dẻ xanhphân bố khá phong phú với 14 - 25 loài cây tái sinh, trong đó có 4 - 9 loài

Trang 12

tham gia chính vào công thức tổ thành Trong tổng số 24 ÔTC thuộc 8 tỉnhnghiên cứu thì chỉ có 8/24 ÔTC là loài Dẻ xanh có tham gia chính vàocông thức tổ thành, với hệ số tổ thành dao động từ 6,9 - 14,3%.

Phần lớn cây tái sinh trong các lâm phần rừng tự nhiên có loài Dẻ xanhphân bố đều có nguồn gốc tái sinh từ hạt, dao động từ 74 ,0 - 84,7% Tỷ lệcây tái sinh có nguồn gốc từ chồi chỉ chiếm từ 15,3 - 26,0% Đa số cây táisinh đều có phẩm chất tốt hoặc trung bình, tỷ lệ cây tái sinh có phẩm chấtxấu của lâm phần chỉ dao động từ 6,5 - 11,8% Nhìn chung, tỷ lệ cây phẩmchất xấu giữa các ÔTC điều tra của các tỉnh chênh lệch không đáng kể

Dẻ xanh có nguồn gốc tái sinh từ hạt chiếm từ 78,5 - 84,1%, ưu thế hơn

so với tái sinh từ chồi chỉ từ 11,9 - 21,5% Tỷ lệ cây tái sinh của Dẻ xanh cóphẩm chất xấu chiếm tỷ lệ khá thấp, dao động từ 3,4 - 13,1%

Đối với loài Dẻ xanh, tỷ lệ cây tái sinh có chiều cao từ 0,2 - 1m chiếm

đa số, dao động từ 0 - 67,1%; tiếp đến là cây tái sinh có chiều cao 1 - 2mchiếm 0 - 54,2%; thấp nhất vẫn là cây tái sinh có chiều cao >2m chỉ từ 0 -18,8% tổng số cây tái sinh của loài Dẻ xanh Tỷ lệ cây tái sinh có triểnvọng đối với cả lâm phần và của loài Dẻ xanh đều rất thấp Do đó, cần cócác biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động nhằm tạo điều kiện cho lớp câytái sinh có chiều cao dưới 2m sinh trưởng phát triển tốt, nhanh chóng trởthành lớp cây tái sinh có triển vọng để phát triển tham gia vào tầng tánchính của lâm phần

3.2.3 Kết quả nghiên cứu cấu tạo gỗ, tính chất cơ vật lý và hóa học gỗ của Dẻ xanh

Dẻ xanh có gỗ giác và gỗ lõi khó phân biệt về màu sắc Gỗ lõi có màutrắng ngà đến trắng hồng, gỗ giác có màu trắng nhạt đến trắng đục Vòngsinh trưởng thấy rõ, thường rộng trên 5-10 mm Mạch đơn độc, thường cóhình tròn, tập hợp thành những cụm và dây theo hướng xuyên tâm hoặclệch Trong mạch thường có thể nút Tia gỗ có 2 loại kích thước phân biệt.Gỗ cứng và nặng trung bình, chiều hướng thớ gỗ thẳng đến hơi lệch Sợigỗ dài 1218µm, vách sợi dày 20mm

Ngày đăng: 07/05/2018, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w