Sau đó, đề tài này đã được nâng cấp và gộp với 2 đề tài khác thành đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ: "Nghiên cứu chọngiống và kỹ thuật gây trồng một số loài cây bản địa cung c
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi,luận án được hoàn thành theo chương trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa 23 tạiViện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam
Luận án có sử dụng kết quả của đề tài “Nghiên cứu chọn giống và biện pháp
kỹ thuật gây trồng cây Dẻ xanh (Lithocarpus pseudosundaicus H&C) nhằm cung
cấp gỗ lớn cho một số vùng trọng điểm”, tác giả là chủ nhiệm đề tài, thời gian thựchiện từ 1/1/2011 đến 31/12/2011 Sau đó, đề tài này đã được nâng cấp và gộp với 2
đề tài khác thành đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ: "Nghiên cứu chọngiống và kỹ thuật gây trồng một số loài cây bản địa cung cấp gỗ lớn (Máu chó lá to,Chò xanh, Dẻ xanh) cho khu vực phía Bắc", thời gian thực hiện từ 1/1/2012 đến31/12/2016; trong đó tác giả là chủ nhiệm đề mục nghiên cứu về cây Dẻ xanh, phầnnày đã được chủ nhiệm đề tài và các cộng tác đồng ý cho sử dụng kết quả vào luận
án Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chưatừng được công bố trong bất cứ công trình nào khác, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịutrách nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Người viết cam đoan
NCS Bùi Trọng Thủy
Trang 2Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến GS.TS.
Võ Đại Hải - người hướng dẫn khoa học, đã dành nhiều thời gian và công sức giúp
đỡ tác giả hoàn thành luận án này
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp ĐôngBắc Bộ đã tạo điều kiện về thời gian để tác giả theo học và hoàn thành luận án này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâm nghiệp, Hạtkiểm lâm, Ban quản lý rừng các tỉnh Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, TuyênQuang, Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Hà Nội; các Vườn quốc gia Ba Vì, Tam Đảo,Hoàng Liên,… đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả triển khai thu thập sốliệu ngoại nghiệp
Cuối cùng, xin cảm ơn tất cả bạn bè và người thân trong gia đình đã độngviên và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
NCS Bùi Trọng Thủy
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Những đóng góp mới của luận án 3
5 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu 3
6 Bố cục của luận án 5
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Trên thế giới 6
1.1.1 Các nghiên cứu về cây họ Dẻ 6
1.1.2 Các nghiên cứu về cây Dẻ xanh 12
1.2 Ở Việt Nam 14
1.2.1 Các nghiên cứu về cây họ Dẻ 14
1.2.2 Các nghiên cứu về cây Dẻ xanh 24
1.3 Nhận xét và đánh giá chung 26
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Nội dung nghiên cứu 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Quan điểm và phương pháp tiếp cận 28
Trang 42.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 30
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 45
2.3 Điều kiện khu vực bố trí thí nghiệm kỹ thuật trồng và làm giàu rừng 48
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, phân bố và sinh thái loài Dẻ xanh 50
3.1.1 Đặc điểm hình thái 50
3.1.2 Đặc điểm phân bố và sinh thái loài Dẻ xanh 53
3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài cây Dẻ xanh 60
3.2.1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có loài Dẻ xanh phân bố 60
3.2.2 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Dẻ xanh 68
3.2.3 Kết quả nghiên cứu cấu tạo gỗ, tính chất cơ vật lý và hóa học gỗ của Dẻ xanh 77
3.3 Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con Dẻ xanh 83
3.3.1 Kết quả tuyển chọn cây mẹ lấy giống 83
3.3.2 Đặc điểm vật hậu loài Dẻ xanh 86
3.3.3 Kỹ thuật thu hái và bảo quản hạt giống 90
3.3.4 Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con bằng hạt 97
3.3.5 Kỹ thuật nhân giống Dẻ xanh bằng hom 102
3.4 Nghiên cứu khảo nghiệm xuất xứ Dẻ xanh 103
3.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của xuất xứ tới tỷ lệ sống Dẻ xanh 103
3.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của xuất xứ tới sinh trưởng Dẻ xanh 104
3.4.3 Đánh giá ảnh hưởng của xuất xứ tới chất lượng cây Dẻ xanh 106
3.5 Nghiên cứu kỹ thuật trồng và làm giàu rừng Dẻ xanh 107
3.5.1 Nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng 107
3.5.2 Nghiên cứu kỹ thuật làm giàu rừng bằng cây Dẻ xanh 115
Trang 53.6 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật gây trồng và phát triển cây Dẻ xanh 119 3.6.1 Đề xuất biện pháp kỹ thuật nhân giống 119 3.6.2 Đề xuất biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Dẻ xanh cung cấp
gỗ lớn 122 3.6.3 Đề xuất biện pháp kỹ thuật làm giàu rừng 123KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 124DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾNLUẬN ÁN 128TÀI LIỆU THAM KHẢO 129PHẦN PHỤ BIỂU 136
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
IAA Indol acetic acid
IBA Indol butiric acid
IV% Chỉ số quan trọng
KHLN Khoa học lâm nghiệp
KTLS Kỹ thuật lâm sinh
N% Tỷ lệ phần trăm của mật độ
NPK (5.10.3) Phân tổng hợp có tỷ lệ 5 đạm, 10 lân, 3 kali
Sig Xác suất kiểm tra của F
SPSS Phần mềm phân tích thống kê
TC Tiêu chuẩn cây giống
TCN Tiêu chuẩn ngành
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TLS Tỷ lệ sống (%)
X% Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng
χ2 Chỉ tiêu kiểm tra tính độc lập
∆D1,3 Tăng trưởng đường kính ngang ngực/năm
∆H Tăng trưởng chiều cao/năm
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân bố họ Dẻ trên thế giới 9
Bảng 1.2: Diện tích và sản lượng hạt Dẻ năm 2013 11
Bảng 2.1: Địa điểm điều tra đặc điểm phân bố, sinh thái loài Dẻ xanh 32
Bảng 2.2: Điều kiện khu vực thí nghiệm trồng và làm giàu rừng 48
Bảng 3.1: Đặc điểm phân bố của loài Dẻ xanh tại 8 tỉnh nghiên cứu 53
Bảng 3.2: Đặc điểm địa hình, đất rừng tự nhiên có Dẻ xanh phân bố 56
Bảng 3.3: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý, hóa tính của đất rừng tự nhiên 58
Bảng 3.4: Đặc điểm khí hậu khu vực có loài Dẻ xanh phân bố 60
Bảng 3.5: Mật độ tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có loài Dẻ xanh phân bố tại 8 tỉnh miền núi phía Bắc 61
Bảng 3.6: Công thức tổ thành tầng cây cao rừng tự nhiên 63
Bảng 3.7: Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có loài Dẻ xanh phân bố tại 8 tỉnh miền núi phía Bắc 66
Bảng 3.8: Phân bố của Dẻ xanh tầng cây cao theo tầng thứ 67
Bảng 3.9: Mật độ cây tái sinh tự nhiên rừng tự nhiên nơi có loài Dẻ xanh phân bố tại 8 tỉnh miền núi phía Bắc 69
Bảng 3.10: Công thức tổ thành cây tái sinh rừng tự nhiên nơi có loài Dẻ xanh phân bố tại 8 tỉnh miền núi phía Bắc 70
Bảng 3.11: Nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh dưới tán rừng tự nhiên nơi có loài Dẻ xanh phân bố 74
Bảng 3.12: Phân cấp cây tái sinh theo cấp chiều cao của các lâm phần rừng tự nhiên có loài Dẻ xanh phân bố tại 8 tỉnh miền núi phía Bắc 76
Bảng 3.13: Kết quả xác định và xếp loại tính chất vật lý, cơ học của gỗ Dẻ xanh 80
Bảng 3.14: Kích thước xơ sợi của gỗ Dẻ xanh và một số loại nguyên liệu khác 81
Bảng 3.15: Thành phần hóa học cơ bản của gỗ Dẻ xanh 82
Bảng 3.16: Đánh giá gỗ Dẻ xanh theo một số chỉ tiêu làm cửa 82
Bảng 3.17: Đánh giá gỗ Dẻ xanh theo một số chỉ tiêu làm đồ mộc 83
Bảng 3.18: Kết quả lựa chọn cây mẹ Dẻ xanh ở 4 địa điểm 84
Bảng 3.19: Vật hậu của Dẻ xanh tại Tuyên Quang và Hòa Bình 86
Bảng 3.20: Đặc điểm vật hậu của Dẻ xanh ở Na Hang - Tuyên Quang 87
Bảng 3.21: Đặc điểm vật hậu của Dẻ xanh ở Kỳ Sơn - Hòa Bình 87
Bảng 3.22: Chu kỳ sai quả của Dẻ xanh 88
Trang 8Bảng 3.23: Hình thái vỏ hạt và kích thước hạt giống 90
Bảng 3.24: Khối lượng 1.000 hạt có màu sắc vỏ khác nhau 92
Bảng 3.25: Độ thuần của hạt ở các màu sắc vỏ khác nhau 94
Bảng 3.26: Tỷ lệ nẩy mầm của hạt ở các hình thái vỏ quả khác nhau 95
Bảng 3.27: Tỷ lệ nẩy mầm của hạt Dẻ xanh ở các phương pháp bảo quản 96
Bảng 3.28: Tỷ lệ nẩy mầm của hạt Dẻ xanh ở nhiệt độ xử lý hạt khác nhau 97
Bảng 3.29: Ảnh hưởng của che sáng tới tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây con Dẻ xanh trong giai đoạn vườn ươm 98
Bảng 3.30: Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu tới tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây con Dẻ xanh trong giai đoạn vườn ươm 100
Bảng 3.31: Khả năng ra rễ của hom Dẻ xanh xử lý bằng thuốc bột IBA, IAA 102
Bảng 3.32: Ảnh hưởng của xuất xứ tới tỷ lệ sống của Dẻ xanh sau 30 tháng trồng tại Vĩnh Phúc và Hòa Bình 104
Bảng 3.33: Ảnh hưởng của xuất xứ tới sinh trưởng Dẻ xanh sau 30 tháng trồng tại Vĩnh Phúc và Hòa Bình 104
Bảng 3.34: Ảnh hưởng của xuất xứ tới chất lượng sinh trưởng Dẻ xanh sau 30 tháng trồng tại Vĩnh Phúc và Hòa Bình 106
Bảng 3.35: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng cây Dẻ xanh sau 39 tháng trồng tại Vĩnh Phúc và Hòa Bình 107
Bảng 3.36: Ảnh hưởng của mật độ trồng tới chất lượng sinh trưởng Dẻ xanh sau 39 tháng trồng tại Hòa Bình và Vĩnh Phúc 110
Bảng 3.37: Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của Dẻ xanh 30 tháng tuổi tại Vĩnh Phúc và Hòa Bình 112
Bảng 3.38: Ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng sinh trưởng của Dẻ xanh 30 tháng tuổi tại 2 tỉnh Hòa Bình và Vĩnh Phúc 114
Bảng 3.39: Ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây con và chiều rộng rạch đến sinh trưởng của Dẻ xanh ở thí nghiệm trồng làm giàu rừng 115
Bảng 3.40: Ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống và chiều rộng rạch đến chất lượng sinh trưởng của Dẻ xanh 39 tháng tuổi trồng tại tỉnh Vĩnh Phúc và Hòa Bình 119
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố số ÔTC có loài Dẻ xanh theo trạng thái rừng 55Biểu đồ 3.2: Chu kỳ sai quả của Dẻ xanh 90Biểu đồ 3.3: Khối lượng 1.000 hạt ở các thời điểm thu hái khác nhau 93Biểu đồ 3.4: Sinh trưởng đường kính gốc của Dẻ xanh trồng tại Hòa Bình và Vĩnh Phúc sau 39 tháng 109Biểu đồ 3.5: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Dẻ xanh trồng tại Hòa Bình và Vĩnh Phúc sau 39 tháng 110
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Địa điểm điều tra lâm học tại các tỉnh 5
Trang 10Hình 2.1: Sơ đồ các bước nghiên cứu 30
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí các ÔDB trong ÔTC di n tích 2.500 m2 ện tích 2.500 m2 34
Hình 3.1: Cây Dẻ xanh ở rừng tự nhiên huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 50
Hình 3.2: Tán Dẻ xanh ở rừng tự nhiên huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình 50
Hình 3.3: Hình thái vỏ cây Dẻ xanh 51
Hình 3.4: Mặt cắt ngang vỏ cây Dẻ xanh 51
Hình 3.5: Lá cây Dẻ xanh 52
Hình 3.6: Hoa cây Dẻ xanh 52
Hình 3.7: Quả cây Dẻ xanh 52
Hình 3.8: Đường kính quả cây Dẻ xanh 52
Hình 3.9: Lâm phần rừng tự nhiên có Dẻ xanh phân bố tại Vườn quốc gia Hoàng Liên, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai 55
Hình 3.10: Mặt cắt ngang, xuyên tâm và tiếp tuyến gỗ của Dẻ xanh 78
Hình 3.11: Mặt cắt ngang gỗ Dẻ xanh 79
Hình 3.12: Mặt cắt tiếp tuyến gỗ Dẻ xanh 79
Hình 3.13: Mặt cắt xuyên tâm gỗ Dẻ xanh 79
Hình 3.14: Dẻ xanh 30 tháng tuổi trồng khảo nghiệm tại Hòa Bình 106
Hình 3.15: Dẻ xanh 30 tháng tuổi trồng khảo nghiệm tại Vĩnh Phúc 106
Hình 3.16: Dẻ xanh 39 tháng tuổi thí nghiệm mật độ tại Hòa Bình 111
Hình 3.17: Dẻ xanh 39 tháng tuổi thí nghiệm mật độ tại Vĩnh Phúc 111
Hình 3.18: Dẻ xanh 30 tháng tuổi thí nghiệm bón phân tại Hòa Bình 115
Hình 3.19: Dẻ xanh 30 tháng tuổi thí nghiệm bón phân tại Vĩnh Phúc 115
Hình 3.20: Dẻ xanh 39 tháng tuổi trồng làm giầu rừng tại Hòa Bình 120
Hình 3.21: Dẻ xanh 39 tháng tuổi trồng làm giầu rừng tại Vĩnh Phúc 120
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Tính đến hết năm 2016, tổng diện tích rừng trồng cả nước đạt xấp xỉ 4,14triệu ha, độ che phủ rừng đạt 41,19% [4] Tuy nhiên, phần lớn diện tích rừng trồnghiện nay của nước ta là rừng trồng gỗ nhỏ cung cấp nguyên liệu giấy, dăm bằng cácloài cây mọc nhanh như Keo, Bạch đàn Diện tích rừng tự nhiên bị suy giảm cả về
số lượng và chất lượng, trên 70% diện tích rừng tự nhiên của nước ta là rừng nghèovới khả năng cung cấp gỗ lớn là rất hạn chế, vì vậy Chính phủ Việt Nam đã áp dụngbiện pháp đóng cửa rừng tự nhiên
Lợi ích tài chính thu được từ các hoạt động chế biến đồ gỗ là rất lớn, chỉ tínhriêng năm 2016 Việt Nam đã xuất khẩu gỗ và đồ gỗ đạt 7,3 tỷ USD và tính đến hếtnăm 2018 là 8,0 tỷ USD Tuy nhiên, hàng năm chúng ta phải nhập khẩu khoảng hơn
4 triệu m3 gỗ nguyên liệu gỗ lớn có chứng chỉ rừng phục vụ cho chế biến (Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, 2017) [79]
Nhận thức được những vấn đề đó, hàng loạt các chủ trương, đề án, chươngtrình của ngành nhằm thúc đẩy trồng rừng cung cấp gỗ lớn đã được đặt ra như:Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 (Ban hành kèmtheo Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007) [9]; Đề án tái cơ cấu ngànhlâm nghiệp (Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013) [7]; Kế hoạchhành động nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng sản xuất giai đoạn
2014 - 2020 (Quyết định số 774/QĐ-BNN-TCLN ngày 18/4/2014) [6],… Mục tiêucủa các chương trình, đề án này là tập trung phát triển rừng trồng một cách bềnvững, phát triển cân đối giữa các mục tiêu gỗ lớn và gỗ nhỏ đáp ứng yêu cầu thịtrường, lựa chọn được các loài cây trồng rừng bản địa, mọc nhanh có khả năng cungcấp gỗ lớn, từng bước nâng cao năng suất và giá trị rừng trồng, đáp ứng yêu cầunguyên liệu cho chế biến trong nước và xuất khẩu,…
Dẻ xanh hay còn được gọi là Sồi xanh, Sồi lông là cây gỗ thường xanh, thuộc
họ Dẻ (Fagaceae) có tên khoa học là Lithocarpus pseudosundaicus (Hickel et
A.Camus) Camus) Cây sinh trưởng nhanh, ưa sáng, tái sinh tốt dưới độ tàn che
Trang 12thấp (Lê Mộng Chân - Lê Thị Huyên) [15] Chiều cao của Dẻ xanh có thể đạt tới30m, đường kính thân đạt trên 100cm Gỗ cứng có mùi thơm, lõi to màu nâu đỏ,giác màu nâu nhạt, vòng năm không rõ, mặt gỗ trung bình, khối lượng riêng của gỗđạt 0,707g/cm3, sau khi khô ít nứt nẻ, độ co rút trung bình, ít mục, (Lương ThếDũng và cộng sự, 2017) [23] Với đặc điểm về sinh trưởng và tính chất gỗ như vậy,
Dẻ xanh được xem là có triển vọng trong trồng rừng gỗ lớn hiện nay Tuy nhiên,đến nay các công trình nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới mới chỉ tậptrung chủ yếu vào phân loại thực vật, mô tả đặc điểm hình thái, phân bố theo vùngđịa lý, mô tả sơ bộ một số chỉ tiêu về kiểu rừng, đặc điểm khí hậu nơi Dẻ xanh phânbố, ; hầu như chưa có nghiên cứu nào về chọn giống cũng như nhân giống (bằnghạt, bằng hom), thiếu thông tin về đặc điểm sinh lý hạt giống, sinh thái cây controng vườn ươm cũng như các biện pháp kỹ thuật trồng, làm giàu rừng Dẻ xanh, Chính vì vậy, việc sử dụng loài cây này trong trồng rừng cũng như phát triển nhânrộng loài trong thực tiễn sản xuất đang gặp nhiều khó khăn
Xuất phát từ thực tiễn trên, luận án “Nghiên cứu chọn giống và biện pháp kỹ
thuật gây trồng cây Dẻ xanh (Lithocarpus pseudosundaicus (Hickel et A.Camus)
Camus) tại Vĩnh Phúc và Hòa Bình” đặt ra là thực sự cần thiết, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn Luận án sẽ tập trung làm sáng tỏ một số đặc điểm lâm học của loài,chọn lọc cây mẹ, nhân giống, nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý, sinh thái cây controng vườn ươm, khảo nghiệm giống, nghiên cứu một số tính chất lý và hóa tính gỗ,cũng như nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng và làm giàu rừng bằng cây Dẻxanh làm cơ sở cho việc đề xuất hướng phát triển loài cây bản địa có giá trị này
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1 Ý nghĩa khoa học
Xác định được một số cơ sở khoa học để gây trồng và phát triển loài Dẻxanh, góp phần bổ sung vào cơ cấu cây bản địa có triển vọng phục vụ trồng rừng gỗlớn ở Việt Nam
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được một số biện pháp kỹ thuật nhân giống, trồng rừng và xuất xứ
Dẻ xanh phục vụ trồng rừng cây bản địa tại Vĩnh Phúc và Hòa Bình cung cấp gỗ lớn
Trang 133 Mục tiêu nghiên cứu
- Về lý luận:
+ Xác định được một số đặc điểm lâm học của Dẻ xanh
+ Xác định được các tính chất cơ, vật lý và hóa học gỗ Dẻ xanh
4 Những đóng góp mới của luận án
Đây là công trình nghiên cứu khá đầy đủ và có hệ thống về cây Dẻ xanh ởViệt Nam Luận án có một số đóng góp mới sau đây:
- Đã xác định được một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ xanh tại 8 tỉnh miềnnúi phía Bắc
- Đã xác định được kỹ thuật tạo cây con và bước đầu xác định được một sốbiện pháp kỹ thuật gây trồng Dẻ xanh ở 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Hòa Bình
5 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là loài Dẻ xanh có phân bố tự nhiên tại 8tỉnh miền núi phía Bắc; cây con trong vườn ươm, cây trồng và làm giàu rừng
5.2 Giới hạn nghiên cứu
* Giới hạn về nội dung nghiên cứu:
- Về đặc điểm lâm học: Luận án chỉ nghiên cứu đặc điểm, cấu trúc, tái sinh
và đặc điểm cấu tạo, tính chất cơ, hóa học của gỗ Dẻ xanh
- Về kỹ thuật tạo cây con: Chỉ tập trung nghiên cứu về kỹ thuật thu hái và
bảo quản hạt giống, kỹ thuật tạo cây con bằng hạt và bước đầu thử nghiệm nhângiống bằng hom
- Về biện pháp kỹ thuật trồng và làm giàu rừng: Chỉ tập trung nghiên cứu lựa
chọn xuất xứ phù hợp, xác định kỹ thuật trồng (mật độ, phân bón) và làm giàu rừng
Trang 14(chiều rộng băng chặt và tiêu chuẩn tuổi cây con trồng làm giàu rừng), thời giantheo dõi đến hết thời kỳ chăm sóc (3 năm).
* Giới hạn về phạm vi và địa bàn nghiên cứu:
- Địa bàn nghiên cứu của luận án là 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Hòa Bình Tuynhiên, để đánh giá đầy đủ hơn về phạm vi phân bố, sinh thái cũng như các quy luậtcấu trúc, tái sinh trong lâm phần, luận án đã mở rộng phạm vi điều tra cũng như bốtrí các khảo nghiệm và thí nghiệm trồng rừng Dẻ xanh, cụ thể:
- Điều tra một số đặc điểm lâm học của loài cây Dẻ xanh: Ngoài 2 tỉnh VĩnhPhúc và Hòa Bình, đã mở rộng điều tra thêm 6 tỉnh là: Hà Nội, Bắc Giang, TuyênQuang, Hà Giang, Cao Bằng và Lào Cai (xem hình 1.1)
- Nghiên cứu các tính chất cơ, vật lý và hóa học của gỗ Dẻ xanh được thựchiện tại phòng thí nghiệm gỗ của Viện Nghiên cứu Công nghiệp rừng - Hà Nội
- Thí nghiệm gieo ươm, giâm hom Dẻ xanh được tiến hành tại vườn ươmTrung tâm Khoa học lâm nghiệp Đông Bắc Bộ - xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên,tỉnh Vĩnh Phúc
- Thí nghiệm khảo nghiệm xuất xứ và trồng rừng được bố trí tại Trung tâmKhoa học lâm nghiệp Đông Bắc Bộ - xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh VĩnhPhúc và xã Phúc Tiến, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình
* Giới hạn về thời gian nghiên cứu:
- Các thí nghiệm tạo cây con được theo dõi từ khi cấy hom, gieo hạt cho đếnkhi cây đạt 12 tháng tuổi
- Thí nghiệm khảo nghiệm xuất xứ, trồng rừng (phân bón) được theo dõi từkhi trồng đến khi cây 30 tháng tuổi
- Thí nghiệm trồng rừng (mật độ) và làm giàu rừng được theo dõi từ khitrồng đến lúc cây 39 tháng tuổi
Trang 15Hình 1.1: Địa điểm điều tra lâm học tại các tỉnh
6 Bố cục của luận án
Luận án gồm 127 trang, ngoài phần tài liệu tham khảo và các phụ lục, đượckết cấu thành các phần sau đây:
- Phần mở đầu (5 trang)
- Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (22 trang)
- Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu (22 trang)
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (74 trang)
- Kết luận, tồn tại, kiến nghị (4 trang)
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Các nghiên cứu về cây họ Dẻ
* Phân loại thực vật
Hiện nay trên thế giới có nhiều trường phái phân loại về cây họ Dẻ TheoBentham và Hooker (1862-1883) [51] họ Dẻ chưa được xem là một taxon độc lập,
các chi thuộc họ Fagaceae được để trong họ Cupuliferae Tuy nhiên, một trường
phái khác coi họ Dẻ là một họ riêng gồm 7 - 9 chi và chia làm 2 - 5 phân họ như hệthống của Melchior (1964) [71], hệ thống Menitsky (1984) [72], Takhtajan A.L.(1987) [76] Năm 1996, Takhtajan A L đưa ra một hệ thống phân loại riêng khácvới các hệ thống phân loại cũ, ông đồng ý với quan điểm của Kupriantova (1962)
tách chi Nothofagus ra khỏi họ Fagaceae thành một họ riêng (dẫn theo Khamleck
Xaydala, 2004) [31]
Theo Huang cheng - chieu và cộng sự (1999) trên thế giới họ Dẻ có từ 7 đến
12 chi với tổng số 900 - 1.000 loài, trong đó chỉ tính riêng Trung Quốc đã có tới 7chi với 294 loài [64] Đồng quan điểm này, năm 2001 Paul S Manos và cộng sựcho rằng tới nay họ Dẻ trên thế giới đã phát hiện được khoảng 1.000 loài và đây là
họ lớn nhất, có giá trị kinh tế quan trọng nhất trong Bộ Fagales [73]
Ngoài ra, một số tác giả như Lecomte H (1929-1931) trong Thực vật chí Đại
cương Đông Dương công bố họ Dẻ (Fagaceae) ở Đông Dương có 150 loài [67].
Camus A (1929, 1936) cũng nghiên cứu nhiều về họ Dẻ và đặt tên khoa học cho
nhiều loài thuộc các chi Quercus, Lithocarpus [54], [55].
Nhìn chung, các nhà phân loại học hiện nay đều công nhận họ Dẻ là một họđộc lập, có số lượng loài lớn, phân bố rộng và có nhiều loài có giá trị kinh tế cao
Sự khác biệt về số lượng chi và số lượng loài trong họ chủ yếu liên quan tới thờiđiểm công bố của từng tác giả vì cho tới nay nhiều loài thuộc họ này vẫn chưa đượcphát hiện và hàng năm vẫn có các công bố phát hiện loài mới thuộc họ Dẻ
Trang 17* Đặc điểm hình thái
Các loài cây họ Dẻ có thể là cây gỗ nhỏ đến gỗ lớn, cành nhánh nhiều,thường xanh hoặc rụng lá Cành non có lỗ vỏ hay còn gọi là bì khổng, đây là đặcđiểm chung của những loài thuộc họ Dẻ Lá thường là lá đơn, có lá kèm, phiến láđơn hoặc xẻ thuỳ sâu, đôi khi có mép lượn sóng Hoa phần lớn là đơn tính cùnggốc; các hoa thường chụm thành bó lưỡng phân trên một trục riêng dài hoặc ngắn vàtạo thành cụm hoa dạng bông hoặc bông đuôi sóc Các cụm bông đuôi sóc có thể làđơn tính hoặc lưỡng tính Hoa cái ở phần gốc, hoa đực ở phần ngọn hoặc cụm hoahỗn hợp, ở hoa cái có thể có nhị và bao phấn khá phát triển (Camus A, 1936-1954)[55]
Các gié đực có thể phân nhánh mạnh hoặc không phân nhánh và đứng riêng
lẻ hoặc chụm 2 - 5 chiếc ở nách các ngọn; chúng thường mọc thẳng đứng hoặc rủ
xuống như các loài thuộc chi Quercus Gié cái và cụm hoa lưỡng tính hay hỗn hợp luôn mọc thẳng đứng và thường có nhiều hoa nhưng ở Quercus, hoa cái có khi mọc
đơn độc thành từng chiếc hoặc ghép cặp 2 chiếc đối diện nhau ở trên cành mang lá
Quả trong họ Dẻ có thể gọi là “quả đấu”, bao gồm cả đấu và hạch Đấukhông bao gồm bộ phận được phát triển từ bầu, đấu hình đĩa hay bọc kín, mặt ngoài
có nhiều gai nhọn, vảy nhọn hoặc vảy tù tạo thành gờ hay vòng bao lấy hoa cái.Trong mỗi đấu chứa một đến nhiều hạt Hạch cũng thường gọi là hạt Dẻ, là phầnđược phát triển từ bầu Vỏ hạch dai và cứng, trong hạch chứa lá mầm dày và nhiềutinh bột, đó chính là hạt (Khamleck Xaydala, 2004) [31]
Dựa trên cơ sở mô tả đặc điểm hình thái của họ, trong cuốn Thực vật TrungQuốc (tập 4) các nhà thực vật học của Trung Quốc đã tiến hành mô tả đặc điểm
hình thái cho 6 chi với tổng số 293 loài cây thuộc họ Dẻ, trong đó: Chi Falus có 4 loài; chi Castanea 4 loài; chi Castanopsis 58 loài; chi Lithocarpus 123 loài; chi Quercus 35 loài; chi Cyclobalanopsis 69 loài (Huang Ching-chieu và cộng sự, 1999) [64] Điều này cho thấy, chi Lithocarpus là chi có số lượng loài lớn nhất
trong họ Dẻ ở Trung Quốc
Trang 18* Đặc điểm sinh thái, phân bố:
Cho tới nay, các công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của các loài cây
họ Dẻ vẫn còn tương đối ít, thông tin tản mạn và ít có hệ thống Đây cũng là nguyênnhân chính khiến sự phát triển gây trồng các loài cây trong họ này còn hạn chế.Liên quan tới lĩnh vực này, có thể kể đến một số tác giả như:
- Các nghiên cứu của Lecomte (1929 - 1931) [67] nghiên cứu về sinh tháicây họ Dẻ ở Đông Dương; Vidai J (1959) [77] nghiên cứu ở Lào đã cho rằng,những loài cây họ Dẻ thường có phân bố ở những vùng cao, khí hậu mát đến lạnhquanh năm, ít phân bố ở vùng thấp Tuy nhiên, nhóm các loài cây họ Dẻ thuộc chi
Lithocarpus lại có phân bố khá phổ biến ở độ cao nhỏ hơn hoặc bằng 500m, ở cả 3
vùng (Bắc, Trung, Nam) của Lào
Khamleck Xaydala (1998) [65], khi nghiên cứu đặc điểm họ Dẻ ở tỉnhPhongsaly, đã nhận thấy các loài Dẻ phân bố không đồng đều, một số loài thườngmọc dọc khe suối, thung lũng, sườn dốc, đỉnh núi, phân bố rải rác hoặc mọc thànhquần thụ
Các loài cây họ Dẻ ở Lào thường phân bố chủ yếu ở độ cao trên 500m và
ít khi phân bố ở độ cao trên 1.500m so với mực nước biển, thuộc các trạng tháirừng nửa rụng lá (vùng thấp và vùng cao), rừng thường xanh khô vùng cao, rừngcây lá kim (rừng Thông và rừng cây lá kim hỗn giao với cây lá rộng), rừngthường xanh vùng cao Tại Trung Quốc, các loài cây họ Dẻ thường phân bố ởcác trạng thái rừng thường xanh, rừng hỗn giao ẩm, ở độ cao từ 500 đến 3.200m(Takhtajan A, 1997) [75]
Nhìn chung, họ Dẻ có phân bố khá rộng với khoảng gần 900 loài, chúngđược tìm thấy ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệt đới Hầu hết cácloài phân bố tập trung ở Châu Á, đứng đầu là Trung Quốc có 7 chi với 350 loài và ítnhất là Colombia chỉ có duy nhất 1 chi với 3 loài Số liệu tổng hợp phân bố họ Dẻđược tổng hợp ở bảng 1.1
Trang 19Bảng 1.1 Phân bố họ Dẻ trên thế giới
* Giá trị sử dụng:
Một vài loài thuộc chi Lithocarpus là nguồn thực phẩm quan trọng Theo
Wickens (1995) [78], Harlow và cộng sự (1979) [62] thì quả hạch của loài
Lithocarpus edulis, một loài cây bản địa ở Nhật Bản hoặc loài L corneus loài bản
địa ở Trung Quốc có giá trị cao trong việc sản xuất bánh kẹo đồ ngọt Ở Ấn Độ quả
của loài L xylocarpus được coi là một nguồn thực phẩm truyền thống của người dân bản địa hoặc ở vùng bờ biển California, quả của loài L densiflorus cũng được
sử dụng làm thức ăn cho một số bộ lạc người bản địa sinh sống Một số loài Dẻ ăn
hạt có giá trị kinh tế quan trọng trên thế giới bao gồm: Dẻ Mỹ (C dentata), Dẻ Trung Quốc (C mollisima), Dẻ Nhật Bản (C crenata), Dẻ Châu Âu (C sativa) và chủ yếu thuộc chi Castanea
Theo Casselman (1993) thì một số loài thuộc chi Quercus như Quercus alba, Q rubra and Q meuhlenbergii được sử dụng khá phổ biến làm thuốc nhuộm
Trang 20đối với nhiều cộng đồng người bản địa Ngoài ra, quả của một số loài trong chi này
như Quercus suber, Q bicolor lại là nguồn thức ăn chính cho một số loài động vật,
đặc biệt là chim trong các khu rừng Sồi ở nước Anh, Châu Âu hoặc Bồ Đào Nha(dẫn theo Burns, R.M and B.H Honkala, 1990) [53]
Nhìn chung, giá trị được quan tâm nhiều nhất từ trước tới nay đối với nhiềuloài cây họ Dẻ chính là việc gây trồng với mục tiêu lấy hạt Hạt Dẻ thơm ngon,nhiều dinh dưỡng và rất được ưa chuộng trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, trong
họ Dẻ có nhiều loài cây không có giá trị lấy hạt để ăn nhưng lại có giá trị gỗ rất cao,cây có biên độ sinh thái rộng, sinh trưởng nhanh Trong công trình nghiên cứu củaLinnaeus (1753) [68], và Lemmens R., và cộng sự (1995) [66] các tác giả đều chỉ ra
rằng hầu hết các loài Dẻ cho gỗ cứng, nhất là chi Lithocarpus thường cho gỗ cứng
hơn, nặng, khó bị mối mọt, có thể dùng làm nhà, đóng tàu xe, làm cầu, làm tà vẹtđường ray, trụ mỏ, đồ gia dụng, đặc biệt vỏ cây có nhiều tanin dùng để thuộc da
* Nghiên cứu chọn giống và gây trồng Dẻ trên thế giới
Như đã nêu ở trên, phần lớn các công trình nghiên cứu đã được thực hiện tậptrung vào một số loài cây họ Dẻ với mục tiêu trồng lấy hạt Các công trình này đượcnghiên cứu khá hoàn chỉnh, từ chọn giống, nhân giống sinh dưỡng và các biện pháp
kỹ thuật gây trồng, thu hái, chế biến hạt cho từng vùng Đặc biệt, Dẻ ván (Castanea mollissima Blume) có xuất xứ từ Trung Quốc đã nghiên cứu chọn được trên 300
giống và dẫn giống gây trồng ở nhiều nước trên thế giới như Nhật Bản, Triều Tiên,
Mỹ, Pháp, Úc, Mỹ La tinh, Việt Nam, (dẫn theo Nguyễn Toàn Thắng, 2012) [39].Theo thống kê của FAO (Bounous G., 2002) trong giai đoạn 1991-2001, diện tíchtrồng Dẻ trên thế giới phát triển mạnh nhất năm 2000 là 292.417 ha với sản lượngđạt 929.027 tấn/năm [52]
Theo công bố của FAO (2013) thì số liệu thống kê về diện tích, sản lượnghạt Dẻ năm 2013 được tổng kết tại bảng 1.2
Trang 21Bảng 1.2 Diện tích và sản lượng hạt Dẻ năm 2013
Trang 22hạt lớn nhất thế giới với 305.000 ha, tiếp đến là Bovilia và Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳvới diện tích tương ứng là 42.180 ha và 39.180 ha,… thấp nhất là Slovenia chỉ có 12
ha Sản lượng hạt Dẻ ở các nước cũng rất khác nhau, cao nhất là ở Trung Quốc với1.650.000 tấn và thấp nhất là Slovenia với 5 tấn
Ngoài ra, việc sử dụng cây họ Dẻ cho mục tiêu phục hồi rừng cũng đã đượcnhiều quốc gia trên thế giới quan tâm Elliott và cộng sự (1995, 1997) [58], [59] đãtiến hành lựa chọn trong tổng số hơn 350 loài cây bản địa tiềm năng tại Vườn quốcgia Doi Suthep-Pui nhằm chọn ra những loài cây trồng phù hợp cho mục tiêu phụchồi rừng tại khu vực miền Bắc Thái Lan Kết quả đã lựa chọn được một danh sáchkhoảng 30 loài cây, trong đó có 3 loài cây thuộc họ Dẻ được lựa chọn như:
Castanopsis acuminatissima; Castanopsis tribuloides; Quercus semiserrata Các
loài này sau đó được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng từ khâu lựa chọn cây mẹ lấygiống, kỹ thuật nhân giống, tiêu chuẩn cây con cũng như kỹ thuật gây trồng
1.1.2 Các nghiên cứu về cây Dẻ xanh
* Tên gọi, phân loại:
Dẻ xanh có tên khoa học là Lithocarpus pseudosundaicus (Hickel et A Camus) Camus, thuộc chi Lithrocarpus họ Fagaceae Trên thế giới chi này có
khoảng trên 300 loài, trong đó chủ yếu tập trung ở Châu Á, 1 loài ở Mỹ và vớikhoảng 117 loài có phân bố ở Trung Quốc (chi tiết tại bảng 1.1) Ngoài ra, Dẻ xanh
còn được gọi với các tên đồng nghĩa là: Pasania pseudodundaica Hickel & A Camus, 1921 (FGI,5:981); Quercus sundaica Drake, 1890, non Blume (1823) Tuy nhiên, tên gọi Lithocarpus pseudosundaicus (Hickel et A Camus) Camus được hầu
hết các nhà thực vật trên thế giới sử dụng (Khamleck Xaydala, 2004) [31]
* Đặc điểm hình thái:
Việc mô tả đặc điểm hình thái chung của chi Lithrocarpus đã được quan tâm
nghiên cứu Chi này bao gồm những cây gỗ trung bình đến gỗ lớn, vỏ nhẵn và nứtdọc Lá đơn, mép lá nguyên, phiến dày Cụm hoa dạng đuôi sóc, đơn tính, lưỡng tínhhoặc hỗn hợp, thường mọc thẳng đứng, cụm hoa đực đơn độc ở nách các lá, hoa đực
có (8)12 nhị, bao phấn đính lưng Mầm đấu chỉ phát triển rõ sau khi hoa nở, đơn độc
Trang 23hoặc lưỡng phân, hình vòng, bầu có 3(6) ô, vòi nhuỵ 3-6, hình nón hoặc hình trụ; númnhuỵ ở đỉnh, hình chấm nhỏ Đấu hình chén hoặc hình cầu, có vảy vòng đồng tâm vớirăng nhọn, phần lớn một đấu bao một hạch (Khamleck Xaydala, 2004) [31]
Tuy nhiên, hiện có rất ít công trình nghiên cứu trên thế giới mô tả chi tiết vềđặc điểm hình thái của loài Dẻ xanh Theo các tài liệu thu thập được thì Dẻ xanh làloài cây gỗ lớn, thường xanh, thân thẳng, vỏ nứt dọc Lá đơn mọc cách, mặt trên xanhbóng, mặt dưới màu trắng bạc, phủ lông ngắn Hoa đơn tính cùng gốc Quả hình nóncong, khi chín màu nâu, nhẵn bóng (sv.wikipedia.org) [83]
* Đặc điểm sinh thái, phân bố:
Khamleck Xaydala (2004) [31] đã nghiên cứu về đặc điểm phân bố củanhóm các loài cây họ Dẻ trên các kiểu rừng khác nhau tại Lào, bao gồm: Rừngthường xanh vùng cao, rừng thường xanh khô vùng cao, rừng cây lá kim, rừng câynửa rụng lá (vùng thấp và vùng cao) Tác giả nghiên cứu ở cả 3 vùng Bắc, Trung vàNam Lào, ở độ cao từ 160 - 2000m Kết quả nghiên cứu cho thấy, Dẻ xanh có phân
bố tập trung chủ yếu ở độ cao 600 - 800m so với mực nước biển, thuộc loại rừngnửa rụng lá, vĩ độ từ 14005‘ đến 160 Nam của Lào Cây phân bố ở những khu vực cótầng đất dày, độ pH từ 5 - 7, lượng mưa bình quân năm khoảng 2.000 mm, nhiệt độbình quân năm 240C Cây có khả năng tái sinh hạt tốt
* Giá trị sử dụng:
Gỗ Dẻ xanh cứng, có mùi thơm, lõi to màu nâu đỏ, giác màu nâu nhạt, vòngnăm không rõ, gỗ trung bình, tỷ trọng 0,52-0,75 g/cm3, sau khi khô ít nứt nẻ, khôngbiến dạng, sức co giãn lớn, ít mục, Gỗ thường được sử dụng để làm nhà, đóng đồmộc và các đồ gia dụng Vỏ Dẻ xanh có chứa tanin có thể sử dụng để nhuộm vảihoặc chữa bệnh cho gia súc Cây thường xanh, sinh trưởng nhanh nên có thể sửdụng để trồng rừng với mục tiêu cung cấp gỗ lớn, trồng rừng phòng hộ hoặc cảnhquan môi trường (Khamleck Xaydala, 2004) [31]
* Nghiên cứu nhân giống và kỹ thuật gây trồng:
Phần lớn các nghiên cứu thử nghiệm về kỹ thuật nhân giống, gây trồng, khaithác, sử dụng mới chỉ ở phạm vi quy mô nhỏ và có rất ít tài liệu mô tả về điều này
Trang 24Tuy nhiên, lợi ích từ gỗ của Dẻ xanh tiềm năng mang lại là rất lớn, chưa kể tới khảnăng thích ứng và chống chịu tốt của loài có thể đáp ứng được các mục tiêu về phòng
hộ, cảnh quan Do vậy, cần đẩy mạnh nghiên cứu gây trồng loài cây này
1.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Các nghiên cứu về cây họ Dẻ
* Phân loại thực vật:
Ở Việt Nam họ Dẻ (Fagaceae) là một trong 10 họ có số loài lớn nhất (Viện
Điều tra quy hoạch rừng, 1982 [50]; Nguyễn Tiến Bân, 1997) [2] Chính vì vậy, họ
Dẻ là đối tượng nghiên cứu khá phức tạp, không những chúng có số loài lớn mà còn
có vùng phân bố rộng, chủ yếu là cây gỗ lớn (Nông Văn Tiếp, Lương Văn Dũng,2007) [42] Hai nhà khoa học người Pháp R Hickel và A Camus là những ngườiđầu tiên đã có nhiều công trình nghiên cứu về họ Dẻ ở Việt Nam và Đông Dương
Theo các tác giả, ở khu vực Đông Dương họ Dẻ có 3 chi: Quercus, Lithocarpus và Castanopsis, với tổng số 157 loài (Lecomte H (1929 - 1931) [67]
Các kết quả nghiên cứu về số loài trong họ Dẻ ở nước ta cũng rất khác nhau,tuy nhiên các kết quả đều cho thấy họ Dẻ là họ có nhiều loài thuộc dạng bậc nhấtnước ta Theo Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến (1978) trong Phân loại Thực vật
học, các tác giả cho rằng Fagaceae là họ duy nhất nằm trong bộ Fagales, ở Việt Nam có 5 chi: Castanea, Castanopsis, Fagus, Lithocarpus và Quercus (dẫn theo
Nông Văn Tiếp và Lương Văn Dũng, 2007) [42] Năm 1993, Trần Đình Lý và cộng
sự khi nghiên cứu họ Dẻ ở Việt Nam đã nhận xét Fagaceae có 5 chi gồm 100 loài, trong đó chủ yếu là các loài thuộc các chi Castanopsis, Lithocarpus và Quercus, đây
là những loài cung cấp gỗ và cho quả ăn được (Trần Đình Lý, 1993) [33] Năm 1999,
Lê Trần Chấn và cộng sự đã chỉ ra họ Dẻ có số loài lớn nhất ở Việt Nam với khoảng
213 loài [14] Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000) [15] trong cuốn Thực vật rừng đãchỉ ra họ Dẻ là một họ lớn gồm 7 chi với trên 600 loài, ở Việt Nam có 5 chi khoảng
120 loài Theo Phạm Hoàng Hộ (2000) [25] thì Việt Nam có 215 loài thuộc họ Dẻ,
gồm 5 chi: Fagus, Castanea, Castanopsis, Lithocarpus và Quercus Theo Nguyễn Tiến Bân (2003) [3] họ Dẻ ở Việt Nam có 6 chi: Castanea, Castanopsis, Fagus,
Trang 25Lithocarpus, Quercus và Trigonobalanus với 216 loài Một số tác giả khác cho rằng
họ Dẻ ở Việt Nam có khoảng 227 loài (http://www.botanyvn.com) [84] Năm 2014,các tác giả Vương Duy Hưng và Nian - he - xia đã phát hiện 2 loài Dẻ mới, bổ sung vàodanh mục các loài Dẻ ở Việt Nam (Duy Hung Vuong và Nian - he - xia, 2014) [57]
Ngoài ra, việc nghiên cứu phân loại giữa các chi trong họ Dẻ cũng đượcnhiều nhà phân loại trong nước quan tâm nghiên cứu Nguyễn Bá (1965) [1] nghiên
cứu giải phẫu gỗ họ Dẻ của Việt Nam đã nhận xét chi Lithocarpus có dấu hiệu gần gũi với chi Quercus và Trigonobalanus hơn là chi Castanopsis Lương Ngọc Toản
(1965) [70] nghiên cứu phân loại họ Dẻ của Việt Nam đã phân định ranh giới giữa
chi Castanopsis và Lithocarpus, ông đi đến kết luận rằng chi Lithocarpus có cùng nguồn gốc với Castanopsis nhưng sau đó lại tiến hoá theo hướng khác
Đỗ Thùy Linh, Nguyễn Trung Thành và cộng sự (2013) [32] khi tiến hànhnghiên cứu cơ sở phân loại chi Dẻ cau thuộc họ Dẻ ở Việt Nam đã rút ra kết luận:Dựa vào hệ thống phân loại của A Camus (1954), nhóm tác giả đã xác định được
chi Dẻ cau (Lithocarpus Blume) ở Việt Nam hiện có 115 loài và 2 thứ, được xếp
trong 10 phân chi, trong đó có 44 loài, 2 thứ là đặc hữu; 14 loài được ghi vào Sách
đỏ Việt Nam (2007)
Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, mặc dù việc phân loại thực vật họ
Dẻ ở Việt Nam được nghiên cứu khá muộn nhưng bước đầu cũng đạt được nhữngthành công nhất định Tuy chưa có sự thống nhất giữa các nhóm tác giả về số lượngcác loài trong họ có phân bố ở Việt Nam nhưng phần lớn các tác giả đều thừa nhận
họ Dẻ là một trong những họ có số lượng loài là lớn nhất
* Đặc điểm hình thái:
Theo Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000) [15], các loài cây thuộc họ Dẻ cóthể là cây gỗ lớn hoặc nhỡ, vỏ thường có vết rạn hoặc nứt dọc thân Lá đơn mọccách, mép nguyên hoặc có răng cưa, lá kèm thường sớm rụng Hoa tự hình bôngđuôi sóc, rủ xuống hoặc dựng nghiêng Hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc, bao hoa mộtlớp gồm 4-7 thuỳ; hoa đực mọc từng cụm 3 hoa, hoa cái mọc lẻ hoặc cụm 3 hoa trêncuống chung, đôi khi 3 hoa nằm ở trong một bao chung; bầu dưới 3-6 ô, mỗi ô 2noãn Đấu thường hoá gỗ, đỡ hoặc bao quả, thành đấu phía ngoài có nhiều lá bắc dạng
Trang 26vẩy hoặc gai nhọn, đấu mang 1-3 quả kiên Quả một hạt, hạt không có nội nhũ.
Dựa trên cơ sở các công trình nghiên cứu về phân loại thực vật các chi thuộc
họ Dẻ, nhiều tác giả trong nước đã tiến hành mô tả đặc điểm hình thái cho nhữngloài cây họ Dẻ phổ biến ở Việt Nam, có thể kể tới như:
Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000) [15], đã tiến hành mô tả chi tiết đặcđiểm hình thái cho 11 loài cây họ Dẻ phổ biến ở Việt Nam, trong đó có nhiều loài
Dẻ có giá trị kinh tế lấy hạt cao như Dẻ trùng khánh, Dẻ ăn quả, hoặc lấy gỗ nhưSồi phảng, Dẻ xanh, Dẻ gai ấn độ,… Trần Hợp (2002) [27], cũng đã mô tả khá chitiết về hình thái của 5 chi Dẻ với 59 loài Viện Điều tra Quy hoạch rừng (1982)[50], đã mô tả khoảng 43 loài Dẻ ở nước ta như: Dẻ anh, Dẻ gai yên thế, Dẻ giáp,
Dẻ hạnh nhân, Dẻ lá to, Dẻ quả vát, đây là nguồn tài liệu chính thống và rất hữuích cho các nghiên cứu về thực vật
Ngoài ra, còn rất nhiều các tác giả khác như: Nguyễn Tiến Bân (1997) [2],Trần Đình Lý (1993) [33], Lê Trần Chấn và cộng sự (1999) [14], Phạm Hoàng Hộ(2000) [25], cũng nghiên cứu về đặc điểm hình thái họ Dẻ Đây là cơ sở quantrọng cho việc xác định những loài cây này ngoài thực địa và là cơ sở cho cácnghiên cứu về kỹ thuật nhân giống cũng như gây trồng ở Việt Nam
* Đặc điểm sinh thái, phân bố:
Ở trong nước, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu có liên quan tới đặcđiểm sinh thái và phân bố của những loài cây họ Dẻ phổ biến, có giá trị kinh tế cao.Nghiên cứu của các tác giả trong nước đều cho thấy phần lớn các loài cây họ Dẻđều có đặc điểm phổ biến là cây ưa sáng, tái sinh hạt hoặc chồi tốt, phân bố rải ráchoặc mọc thành các quần thụ trong các kiểu rừng thứ sinh Cây có biên độ sinh tháirộng, có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau từ đất có tầng dày ẩm đến đấtnghèo dinh dưỡng tầng mỏng Cây có thể sinh trưởng chậm (Dẻ trùng khánh, Dẻcuống, ), sinh trưởng trung bình (Dẻ gai ấn độ, Dẻ đỏ, ) hoặc sinh trưởng nhanh(Sồi phảng, Dẻ xanh, ) (Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000) [15]
Nhìn chung, các nghiên cứu thường được kết hợp khi các tác giả tiến hànhđiều tra, phân loại thực vật học Do đó, đây chỉ là những kết quả bước đầu phản ánh
Trang 27một số đặc tính sinh thái của các loài ở nơi mọc tự nhiên Mặc dù những nghiên cứunày không đi sâu về đặc điểm sinh thái của các loài cây họ Dẻ nhưng nó lại có tácdụng định hướng rất tốt cho các nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm sinh thái cũngnhư kỹ thuật trồng cho các tác giả sau này.
Phần lớn các nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái phục vụ cho gây trồng cácloài cây họ Dẻ đã được thực hiện ở nước ta tập trung vào các loài Dẻ có giá trịkinh tế lấy hạt cao như: Dẻ yên thế (Dẻ gai yên thế, Dẻ ăn quả), Dẻ trùng khánh(Dẻ cao bằng), Dẻ anh, Liên quan tới những nghiên cứu này, có thể kể tới một
số tác giả sau:
- Khi nghiên cứu về đặc điểm sinh thái và phân bố của loài Dẻ anh, nhiều tácgiả cho biết ở Việt Nam, Dẻ anh có thể gặp ở các tỉnh Tây Nguyên như Kon Tum,Lâm Đồng Cây thường phân bố ở độ cao 300 - 1.000m so với mực nước biển Dẻanh là loài cây trung tính, cây thường mọc trong các rừng nhiệt đới thường xanh Dẻanh mọc rải rác với một số loài cây như: Côm, Lòng mang, Giáng hương, Dẻ anh
là loài có khả năng tái sinh chồi khá tốt (Phạm Hoàng Hộ, 2000) [25]; (Trần Hợp,2002) [27]; (Nguyễn Tiến Bân, 2003) [3]; (Nguyễn Toàn Thắng và cộng sự, 2012)[39] Dẻ anh có biên độ sinh thái rộng, từ 11o26’N đến 14o47’N, độ cao dưới1.500m, độ dốc dưới 20o Dẻ anh phân bố trong kiểu rừng thường xanh, bán thườngxanh cây lá rộng xen cây lá kim và rừng hỗn giao gỗ tre nứa Lượng mưa trung bìnhnăm từ 1.548 đến 3.144 mm, nhiệt độ bình quân năm từ 18oC đến 23,4oC, chịu đượcđiều kiện khắc nghiệt có 1 - 2 tháng kiệt Dẻ anh phân bố chủ yếu trên 2 loại đấtchính: đất xám phát triển trên đá Granit và đất nâu đỏ trên đá Bazan (Nguyễn ToànThắng, 2016) [40]
- Dẻ yên thế có phân bố ở độ cao 100 - 700m so với mực nước biển, tậptrung nhất ở độ cao 200 - 400m, trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt
độ bình quân năm không quá 230C, lượng mưa bình quân năm 1.500 - 2.000 mm.Cây ưa đất feralit vàng hay đỏ vàng, có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, thoátnước tốt Cây chịu được các loại đất nghèo mùn, ít đạm và có hàm lượng chất dinhdưỡng thấp, tỷ lệ kết von và đá lẫn cao (Bộ NN&PTNT, 2007) [10]
Trang 28- Dương Mộng Hùng (2005) [30], đã chỉ ra một số đặc điểm sinh thái củaloài Dẻ trùng khánh như sau: Cây sinh trưởng và phát triển tốt ở độ cao 500 - 2.800
m so với mực nước biển, trên các loại đất phát triển trên đá Bazan, Sa thạch, Phấn
sa, đất lẫn đá, độ pH=4,6-7,5, ưa nơi có tầng đất mặt dày, thoát nước tốt, tránh ngậpnước, thành phần cơ giới nhẹ, giàu chất hữu cơ; cây sinh trưởng và phát triển kémtrên vùng đất thịt nặng (đất sét) Là loài cây ưa sáng, nếu thiếu ánh sáng sẽ làmgiảm năng suất quả
Ngoài ra, cũng đã có một số nghiên cứu về sinh thái các loài Dẻ không phảicho mục tiêu lấy hạt mà vì mục tiêu trồng rừng lấy gỗ như đối với loài Sồi phảng(Dẻ bốp), Dẻ đỏ,…
Các kết quả nghiên cứu cho thấy, Sồi phảng là loài cây sinh trưởng nhanh.Cây có nhịp điệu sinh trưởng trong năm, mỗi năm đổi ngọn một lần Cây thườngxanh, ưa sáng, lúc nhỏ thích hợp với độ tàn che 0,5 - 0,6 Là cây tiên phong nơi còntính chất đất rừng Sồi phảng thường phân bố ở độ cao 300 - 800 m, có đất feralitphát triển trên đá Sa thạch hoặc Phiến thạch Cây có khả năng tái sinh hạt và tái sinhchồi tốt (Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000) [15] Bình quân có 15.000 cây/havới 50% cây có triển vọng hơn 1m chiếm 60-70% tổng số cây tái sinh của lâm phần(Lê Minh Cường, 2015) [18]
Khi nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của Dẻ đỏ và Kháo vàng, Hà ThịMừng, Lê Quốc Huy (2009) [35] đã đưa ra nhận xét: Dẻ đỏ có phân bố nhiều ở một
số tỉnh phía Bắc và phía Nam của Việt Nam Thường mọc ở những nơi có độ cao
200 - 500m so với mực nước biển, độ dốc từ 10 - 25o, lượng mưa 1.292 - 2.749 mm/năm, nhiệt độ trung bình năm từ 21,2 - 23,4oC Phân bố chủ yếu trên đất Feralit nâuvàng hoặc nâu sẫm phát triển trên đá Sa phiến thạch, đất chua, hàm lượng các chấtdinh dưỡng từ nghèo tới giàu Trong các lâm phần có loài Dẻ đỏ phân bố tự nhiên,chỉ số giá trị quan trọng (IV%) của loài chỉ chiếm 3,2 - 6,49/300, chứng tỏ loài nàykhông chiếm ưu thế trong lâm phần Sự tái sinh của loài Dẻ đỏ cũng rất thấp, không
đủ đảm bảo cho quá trình đào thải tự nhiên
Ở Việt Nam họ Dẻ có khoảng 219 loài (Nguyễn Tiến Bân, 2003) [3] Tuy
Trang 29nhiên, phạm vi phân bố của các loài cũng rất có sự khác biệt, có loài phân bố rấtrộng thuộc nhiều tỉnh, thành trong cả nước như Dẻ gai ấn độ, Dẻ gai đỏ, hoặcphân bố trên phạm vi hẹp ở 1 hoặc 2 tỉnh như Dẻ trùng khánh, Dẻ gai yên thế, (LêMộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000) [15].
* Giá trị sử dụng:
Gỗ các loài họ Dẻ thường cứng, khó mối mọt, có thể dùng để làm nhà, làm
gỗ trụ mỏ hoặc đóng đồ gia dụng (Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000) [15].Nguyễn Đình Hưng (1990) [28] là người đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về cấu tạo
gỗ họ Dẻ của Việt Nam cho thấy rất khó có sự khác biệt về cấu tạo gỗ giữa 2 chi có
số loài nhiều nhất trong họ Dẻ là chi Quercus với chi Lithocarpus về dấu hiệu của
mạch, mô và sợi mềm
Tuy nhiên, giá trị thường được nhắc đến nhất của các loài cây họ Dẻ đó làgiá trị lấy hạt làm thực phẩm Hạt Dẻ đã trở thành một mặt hàng xa xỉ và có mặt ởhầu hết các thị trường thế giới Nhiều công trình nghiên cứu ở trong nước về thànhphần dinh dưỡng của hạt Dẻ đã cho thấy: Trong thành phần hạt Dẻ có chứa rấtnhiều vitamin C 15,1 - 61,3mg/28,35g, có tác dụng giúp giảm mệt nhanh, giảmstress; hạt còn chứa vitamin nhóm B như folacin Tất cả đều chứa những chấtkhoáng vi lượng đáng kể bao gồm: can xi, sắt, ma giê, phốt pho, man gan, đồng,selen, kẽm Ngoài ra, đó còn là một nguồn kali đặc biệt dồi dào với số lượng 119 -715mg trong 100g Theo y dược hiện đại, hạt Dẻ rất giàu tinh bột nên có thể cungcấp nhiều năng lượng Theo Đông y, hạt dẻ vị ngọt tính ôn, vào tỳ, vị, có tác dụng
bổ tỳ kiện vị Tỳ vị chủ sự tiêu hóa, cho nên nếu tỳ vị khỏe mạnh thì việc ăn uống
và hấp thu thức ăn mới tốt (khoahoc.com.vn) [80]
* Nghiên cứu nhân giống và kỹ thuật gây trồng:
Các nghiên cứu về nhân giống, gây trồng cây họ Dẻ ở trong nước được tậptrung theo 2 hướng: lấy hạt hoặc lấy gỗ
Các công trình nghiên cứu kỹ thuật nhân giống, trồng, khoanh nuôi phục hồirừng Dẻ với mục tiêu lấy hạt ở nước ta tập trung vào một số loài phổ biến như Dẻtrùng khánh, Dẻ yên thế, Dẻ anh, có thể kể tới một số nghiên cứu sau đây:
Trang 30Dự án KFW4 đã tiến hành điều tra, đánh giá và xây dựng hướng dẫn kỹ thuậtkhoanh nuôi phục hồi rừng Dẻ yên thế tại tỉnh Bắc Giang, các mô hình được xâydựng trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2003.
Trung tâm Môi trường Lâm sinh Nhiệt đới đã xây dựng được 150 ha môhình trình diễn về quản lý bền vững rừng Dẻ tái sinh tại huyện Chí Linh, tỉnh HảiDương [43]
Theo Trần Lâm Đồng và cộng sự (2007, 2010) [19], [20], Nguyễn ToànThắng và cộng sự (2012) [39] thì trong số gần 50 loài Dẻ điều tra ở Tây Nguyên thì
có 11 loài cho hạt ăn được, trong đó có 9 loài thuộc chi Castanopsis và 2 loài thuộc chi Lithocarpus Nghiên cứu đã xác định được hai loài Dẻ anh và Kha thụ nguyên
có nhiều ưu điểm như biên độ sinh thái, phạm vi phân bố rộng, độ cao so với mặtnước biển từ 500-1.500m, cho hạt ăn ngon, chu kỳ quả ngắn, tái sinh mạnh Từnhững ưu điểm đó hai loài này được xác định là loài có triển vọng để gây trồng lấyhạt ở vùng Tây Nguyên
Dương Mộng Hùng (2004) [29] đã tiến hành tuyển chọn được 34 cây Dẻtrùng khánh trội về sản lượng quả, các cây trội này đều có sản lượng quả vượt sovới giá trị trung bình của 5 cây so sánh trên 200% Tác giả đã tiến hành thí nghiệmghép tạo cây con theo 3 phương pháp khác nhau là: Ghép nêm, ghép bên thân vàghép mắt nhỏ có gỗ Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, lặp lại 3lần Các kết quả theo dõi về tỷ lệ cây ghép ra chồi và sống, chiều dài chồi trung bìnhcủa cây ghép cho thấy phương pháp ghép nêm là thích hợp nhất đối với Dẻ trùngkhánh, phương pháp này vừa cho số cây ghép thành công cao nhất (tới 89,5%), vừatạo được cây ghép khỏe mạnh, bền vững và sinh trưởng của cây cũng tốt nhất, thaotác ghép lại dễ dàng hơn so với 2 phương pháp còn lại
Các kết quả nghiên cứu trên là cơ sở cho việc trồng nhân rộng các loài Dẻcho mục tiêu lấy hạt Cho tới nay, một số loài cây Dẻ ăn hạt như Dẻ trùng khánh,
Dẻ yên thế được gây trồng trên quy mô tương đối lớn và một số diện tích được thuhái, phục tráng từ rừng tự nhiên Những diện tích rừng này tập trung ở 2 tỉnh Cao
Trang 31Bằng và Bắc Giang, một phần nhỏ thuộc huyện Chí Linh, Hải Dương Tính tới năm
2010, diện tích rừng trồng Dẻ trùng khánh của tỉnh Cao Bằng mới có khoảng 200 hacho quả (baocaobang.vn) [81]
Bên cạnh các nghiên cứu về các loài Dẻ ăn hạt, một số tác giả đã bắt đầu chúý tới việc nghiên cứu nhân giống, trồng một số loài cây họ Dẻ không có giá trị ănhạt nhưng lại là cây cho sản phẩm gỗ tốt, phục vụ mục tiêu lựa chọn loài cây trồngbản địa để phủ xanh đất trống, đồi trọc Các nghiên cứu tập trung vào một số loàiphổ biến như Dẻ đỏ, Sồi phảng, một số nghiên cứu tiêu biểu như sau:
Hà Thị Hiền (2008) [24] khi nghiên cứu ảnh hưởng của mức độ che bóng tớisinh trưởng của Dẻ đỏ ở giai đoạn vườn ươm đã đưa ra kết luận: Che sáng có tácdụng làm giảm nhiệt độ, tăng ẩm độ không khí và đất, tuỳ theo mức độ che sáng khácnhau mà nhiệt độ không khí dưới giàn che giảm, ẩm độ không khí tăng, nhiệt độ đấtgiảm Mức độ che sáng khác nhau có ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của Dẻ đỏ từ 0-1 tuổiche 75% ánh sáng trực xạ thì tỷ lệ cây sống đạt tới 100%; từ 1-2 tuổi che 50% đến75% ánh sáng trực xạ thì tỷ lệ cây sống đạt 98,89-100% Mức độ che ánh sáng trực
xạ khác nhau có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng đường kính, chiều cao của cây Dẻ
đỏ Dẻ đỏ từ 0-1 tuổi che 75% ánh sáng trực xạ là tốt nhất, từ 1-2 tuổi che 50% ánhsáng trực xạ là tốt nhất Sinh khối cây Dẻ đỏ từ 0-1 tuổi che 75% ánh sáng trực xạ thìhàm lượng nước tích lũy trong cây là cao nhất, từ 1-2 tuổi che 50% ánh sáng trực xạthì hàm lượng nước tích lũy trong cây là cao nhất
Dẻ đỏ là cây ưa sáng, đâm chồi mạnh, rễ rất phát triển, ưa đất sét và sét pha.Khả năng tái sinh mạnh trong rừng tự nhiên sau khai thác chọn, độ tàn che 0,3 - 0,5
Có thể thu hái hạt giống Dẻ đỏ vào tháng 10 - 11, hạt sau khi thu hái bảo quản trongcát ẩm 12 - 13% không để bị khô nóng Có thể gieo hạt theo rạch, làm lưới che có
độ che bóng khoảng 70% ánh sáng trực xạ (Hà Thị Hiền, 2008) [24]
Năm 1993, trên đối tượng đất rừng sau khi khai thác Bạch đàn ở đội sản xuấtLâm nghiệp Cộng Hoà, Lâm trường Cẩm Phả với sự phối hợp với Viện Khoa họcLâm nghiệp Việt Nam đã trồng được 2 ha rừng Sồi phảng thuần loài, mật độ khitrồng là 500 cây/ha Sau 7 năm trồng (1999), rừng đã khép tán, mật độ còn lại 300
Trang 32cây/ha, chiều cao bình quân đạt 89m, đường kính ngang ngực bình quân đạt 10 11cm, hình thành quần thụ Sồi phảng sinh trưởng tốt và rất có triển vọng (Nguyễn
-Bá Chất, 1999) [17]
Trong Dự án nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng tự nhiên bịsuy thoái ở miền Bắc Việt Nam (Dự án RENFODA - Rehabilitation of NaturalForest in Degraded Watershed Area in the North of Viet Nam) do Viện Khoa họcLâm nghiệp Việt Nam tiến hành đã sử dụng loài Dẻ đỏ, Sồi phảng và một số loàicây lá rộng bản địa khác như Lim xanh, Trám trắng để trồng làm giàu rừng theorạch và theo đám cho đối tượng rừng thứ sinh nghèo kiệt tại Bình Thanh - CaoPhong - Hoà Bình Sau 4 năm thí nghiệm cho thấy trong các loài cây trồng làm giàurừng, Dẻ đỏ, Sồi phảng cho tỷ lệ sống rất cao, đạt 95,4-96,3% và sinh trưởng tươngđối tốt Tăng trưởng bình quân tại tuổi 4 về đường kính là 1,4cm/năm, chiều cao1,5m/năm Đến tuổi 4 cho thấy chưa có sự khác nhau về sinh trưởng giữa Dẻ đỏtrồng theo rạch và trồng theo đám Tuy nhiên, kết quả bước đầu này cho thấy Dẻ đỏ
là loài cây rất có triển vọng trong việc trồng làm giàu rừng, nâng cao chất lượngrừng thứ sinh nghèo kiệt của nước ta (dẫn theo Nguyễn Anh Dũng và cộng sự, 2008[21]; Nguyễn Anh Dũng, 2011) [22]
Hoàng Văn Thắng, Nguyễn Bá Chất (2004) [37] khi nghiên cứu xây dựng
mô hình trồng rừng hỗn loài bằng các loài cây lá rộng bản địa trên đất rừng thoáihoá ở các tỉnh phía Bắc đã sử dụng cây Sồi phảng để trồng hỗn loài với các loài câybản địa khác như Lim xanh, Trám trắng, Vạng trứng và Re gừng tại Cầu Hai - PhúThọ Trong 2 năm đầu Sồi phảng và các loài cây lá rộng bản địa đã được che bóngbởi lớp cây phù trợ là Keo tai tượng và Cốt khí Đến tuổi 3 và 4 đề tài đã tiến hànhtỉa cành và tỉa thưa lớp cây phù trợ, tạo điều kiện về không gian dinh dưỡng cho Sồiphảng và các loài cây bản địa khác sinh trưởng, phát triển tốt hơn Do được tác độngcác biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp nên mặc dù được trồng trên đối tượng đấtrừng thoái hoá nhưng ngay trong những năm đầu Sồi phảng đã đạt mức tăng trưởng
là 1,6 cm/năm về đường kính và 1,5m/năm về chiều cao Đến tuổi 6 một số cây Sồiphảng trong mô hình đã ra hoa, kết quả Kết quả sau 7 năm thực hiện mô hình cho
Trang 33thấy Sồi phảng còn lại với tỷ lệ sống đạt 90-92% tuỳ theo từng công thức thí nghiệm
và hiện tại Sồi phảng đang sinh trưởng phát triển tốt và rất có triển vọng Kết quảnghiên cứu này cho thấy Sồi phảng có thể trồng hỗn loài theo hàng với các loài cây lárộng bản địa khác trên đối tượng đất thoái hoá ở các tỉnh phía Bắc
Nguyễn Thị Nhung (2004) [36], Hoàng Văn Thắng (2008) [38] khi tiến hànhnghiên cứu tạo rừng hỗn loài giữa Sồi phảng và Luồng ở Cầu Hai - Đoan Hùng - PhúThọ và ở Bình Thanh - Cao Phong - Hoà Bình, các tác giả cho biết Sồi phảng trong
mô hình hỗn loài với Luồng sinh trưởng tương đối tốt và cũng rất có triển vọng
Việc sử dụng Sồi phảng để làm giàu rừng cũng đã được một số tác giả quantâm Kết quả sử dụng Sồi phảng và một số loài cây bản địa khác trồng làm giàu theorạch cho các đối tượng rừng thứ sinh nghèo tại Cầu Hai, cho thấy Sồi phảng có tỷ lệsống cao (>85%), tăng trưởng bình quân chung về đường kính là 1,3cm/năm vàchiều cao 1,2m/năm, cây trồng sinh trưởng tốt và ít bị sâu bệnh Từ kết quả nghiêncứu về lâm nghiệp trang trại ở Phú Thọ, trong chương trình hợp tác Lâm nghiệpViệt Nam - Thụy Điển, đã xây dựng hướng dẫn kỹ thuật gây trồng Sồi phảng vàmột số loài cây bản địa khác Đây là cơ sở bước đầu để các địa phương ở miền Bắc
áp dụng trồng rừng cho loài cây này (Nguyễn Bá Chất, 1995) [16]
Thừa kế có chọn lọc một số kết quả có liên quan và dựa vào các kết quả của
đề tài đã xây dựng và đề xuất hướng dẫn kỹ thuật chọn đất, chọn giống, tạo cây con
và trồng rừng Sồi phảng để cung cấp gỗ lớn đạt ít nhất 12m3/ha/năm với chu kỳ
25-30 năm (Lê Minh Cường, 2017) [18]
Theo kết quả điều tra của dự án “Phát triển và nâng cao chất lượng giống một số loài cây lâm nghiệp bản địa và Lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao giai năm
2011 - 2015” do Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ - Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam thực hiện cho thấy tại các tỉnh Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Ninh vàNghệ An hiện có khoảng 40 ha rừng cây mẹ Sồi phảng có thể tuyển chọn và chuyểnhóa thành rừng giống [44]
Từ các kết quả trồng rừng bằng cây Sồi phảng Bộ NN&PTNT đã ban hànhdanh mục các loài cây chủ yếu cho trồng rừng sản xuất theo 9 vùng sinh thái lâm
Trang 34nghiệp theo quyết định số 16/2005/QĐ-BNN [12], trong đó Sồi phảng là cây trồngrừng thích hợp cho vùng Đông Bắc và Bắc Trung Bộ Tuy nhiên, tại quyết định số4961/QĐ-BNN-TCLN ngày 17/11/2014 [5] của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT loài câynày đã được đưa ra khỏi danh mục các loài cây chủ lực cho trồng rừng sản xuấtnhưng vẫn là loài cây trồng chủ yếu cho 2 vùng Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.
Ngoài ra, Dẻ đỏ, Dẻ bộp cũng được đề xuất cho trồng rừng phòng hộ ở nước
ta, song trên thực tế việc trồng rừng các loài cây này còn rất hạn chế
Như vậy, mặc dù rất có giá trị kinh tế cả về lấy hạt và lấy gỗ nhưng vấn đềgây trồng các loài Dẻ ở Việt Nam vẫn còn khá hạn chế Các loài Dẻ trồng lấy hạttrên quy mô lớn tới nay mới chỉ chủ yếu là Dẻ trùng khánh và Dẻ yên thế, còn vớimục tiêu lấy gỗ thì mới chỉ nghiên cứu cho loài Dẻ đỏ và Sồi phảng Nếu so sánhvới con số 219 loài cây họ Dẻ ở Việt Nam thì thực sự đây là một kết quả rất khiêmtốn, một khoảng trống lớn cần phải tiếp tục nghiên cứu
1.2.2 Các nghiên cứu về cây Dẻ xanh
* Tên gọi, phân loại:
Dẻ xanh hay còn gọi là Sồi xanh có tên khoa học là Lithocarpus pseudosundaicus (Hicket et A Camus) Camus, là cây thuộc họ Dẻ Fagaceae, chi Lithocarpus (Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000) [15] Ngoài ra, Dẻ xanh còn có một
số tên gọi khác là Dẻ cau, Sồi đá và các tên khoa học như: Pasaniapseudosundaica (Hicket& A Camus hoặc Quercus sundaica Drake (Nguyễn Tiến Bân, 2003) [3] Tuy nhiên, tên Dẻ xanh (Lithocarpus pseudosundaicus (Hicket et A Camus) Camus)
thường được các nhà thực vật ở Việt Nam sử dụng nhiều hơn cả
* Đặc điểm hình thái:
Hiện nay, còn có nhiều ý kiến trái ngược nhau là nên xếp Dẻ xanh vào nhómcây Gỗ lớn hay gỗ nhỡ Theo Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000) [15] thì Dẻxanh là cây gỗ nhỡ, cao 14 - 17m, thân thẳng, vỏ nứt dọc Tuy nhiên, các tác giảTrần Hợp, Nguyễn Bội Quỳnh [26] lại cho rằng Dẻ xanh là cây gỗ lớn, chiều caocủa Dẻ xanh có thể đạt tới 20m, đường kính thân có thể đạt tới 30 cm Qua thực tếđiều tra các lâm phần có Dẻ xanh phân bố tại 8 tỉnh miền núi phía Bắc của luận án
Trang 35cho thấy Dẻ xanh là cây gỗ lớn, chiều cao của Dẻ xanh đạt tới 30m, đường kínhthân cây đạt trên 100cm Theo quan niệm hiện nay thì gỗ có đường kính >25cm làđạt tiêu chuẩn gỗ lớn, vì vậy gỗ Dẻ xanh có thể xem là cây gỗ lớn (Thông tư35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011) [8].
Theo Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000) [15] thì cành Dẻ xanh non phủlông mềm, màu nâu vàng sau nhẵn Lá hình trái xoan hay trứng ngược dài 8 - 15cm,rộng 3,5 - 8,5 cm, đầu có mũi lồi dài, đuôi nhọn dần, mép lá nguyên, gân bên 10 -
12 đôi nổi rõ ở mặt dưới lá, mặt trên lá nhẵn, mặt dưới hơi bạc phủ lông ngắn màunâu vàng nhạt Cuống lá dài 0,5 - 1 cm Lá kèm hình ngọn giáo dài, dễ rụng Hoađơn tính cùng gốc Hoa đực hình bông đuôi sóc dựng nghiêng, hoa nhỏ xếp sátnhau, bao hoa 6, nhị 10 - 12 Hoa tự cái hình bông đuôi sóc dài 20cm, cuống thô.Đấu không cuống mọc từng cụm 3 chiếc, đỡ 1/3 quả Vẩy trên đấu hình tam giácxếp thành vòng, phủ nhiều lông, hàng vẩy phía trong có mũi dài Quả hình nóncong, đường kính 1,7 - 2cm, hơi dẹt, khi chín màu nâu, nhẵn bóng Sẹo lõm gầnbằng đường kính quả
* Đặc điểm sinh thái, phân bố:
Dẻ xanh là cây sinh trưởng nhanh Mùa ra hoa tháng 4, quả chín tháng 8 - 10.Cây ưa sáng, tái sinh chồi tốt dưới độ tàn che thấp Cây phân bố rải rác trong rừngthứ sinh ở độ cao 400 - 500m trở xuống so với mực nước biển, thường gặp ở miềnBắc Cây có khả năng tái sinh hạt tốt (Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000) [15]
Thường gặp Dẻ xanh trong các khu rừng thường xanh, rừng mưa mùa nhiệtđới hay á nhiệt đới ở các tỉnh Bắc Bộ như Sơn La, Cao Bằng, Yên Bái, Bắc Giang,Vĩnh Phúc, Hà Nội (Ba Vì) và các tỉnh Tây Nguyên như Gia Lai, Kon Tum, cáctỉnh Nam Trung Bộ như Ninh Thuận, Bình Thuận
Kết quả điều tra đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Bến En - tỉnh ThanhHóa của Hoàng Văn Sâm và cộng sự (2008) [63] đã cho thấy Dẻ xanh là loài kháphổ biến ở khu vực và chiếm ưu thế ở tầng tán chính có chiều cao khoảng 15m.Ngoài ra, cũng phát hiện thấy có Dẻ xanh phân bố trong rừng tự nhiên nghèo kiệt tại
Trang 36Quảng Bình.
* Giá trị sử dụng:
Gỗ Dẻ xanh cứng, có mùi thơm, có thể dùng để làm nhà, trụ mỏ hoặc làm đồgia dụng hàng ngày (Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, 2000) [15]
Phân chia theo nhóm gỗ thì gỗ Dẻ xanh thuộc nhóm V, đặc điểm chung củanhóm gỗ này là gỗ có màu đẹp, ít co dãn, khả năng chống chịu mối mọt cao, thườngđược sử dụng làm đồ nội thất, khối lượng riêng của gỗ 0,54 g/cm3 Điều này hoàntoàn phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đình Hưng (1990) [28] khinghiên cứu về tính chất gỗ các loài họ Dẻ
* Nghiên cứu nhân giống và kỹ thuật gây trồng:
Cũng như đa số các loài cây trong họ Dẻ, việc nghiên cứu nhân giống và gâytrồng loài Dẻ xanh còn rất ít được thực hiện ở Việt Nam Hiện chỉ có một số vườnsưu tập thực vật của các trường đại học, vườn quốc gia có nhân giống và trồng thửnghiệm loài cây này như vườn quốc gia Xuân Sơn, rừng quốc gia Đền Hùng,… với
số lượng cây trồng không lớn, thường 20 - 40 cây/nơi Tuy nhiên, kết quả bước đầucho thấy cây sinh trưởng rất nhanh và có triển vọng để trồng rừng cung cấp gỗ lớn
1.3 Nhận xét và đánh giá chung
Điểm qua các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về các vấn
đề có liên quan đến chủ đề luận án, có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đều khẳng định họ
Dẻ là một họ lớn, với tổng số 900 - 1.000 loài thuộc 7 chi Tuy nhiên, phần lớn cácnghiên cứu mới chỉ tập trung vào lĩnh vực phân loại thực vật, mô tả vùng phân bố,
có rất ít các nghiên cứu chuyên sâu về đặc tính sinh thái, cũng như chọn giống,trồng rừng những loài cây thuộc họ Dẻ Về giá trị sử dụng, hiện nay mới chỉ quantâm tới giá trị hạt của cây họ Dẻ, giá trị gỗ còn ít được chú ý, trong khi các câythuộc họ này đều có tính chất gỗ rất tốt, cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, thích hợpcho trồng rừng gỗ lớn thì chưa được quan tâm nghiên cứu để phát triển mở rộng.Đây là một khoảng trống rất lớn cần được thực hiện trong thời gian tới
- Ở Việt Nam, họ Dẻ có khoảng 126 loài nhưng tới nay chúng ta mới chỉ
Trang 37nghiên cứu nhân giống và trồng cho một số loài Dẻ ăn hạt chủ yếu như Dẻ trùngkhánh, Dẻ gai yên thế, Vấn đề sử dụng cây họ Dẻ cho trồng rừng lấy gỗ còn rấthạn chế, bước đầu mới chỉ có Dẻ đỏ và Sồi phảng Tuy nhiên, diện tích trồng khôngnhiều, tỷ lệ thành rừng chưa cao, chủ yếu mục tiêu phủ xanh và phục hồi rừng;chúng ta chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của những loài cây trong họ nàymang lại.
- Dẻ xanh là loài cây bản địa có biên độ sinh thái rộng, sinh trưởng nhanh, gỗcứng, tỷ trọng gỗ từ 0,52 - 0,75 g/cm3, gỗ ít cong vênh, chống chịu mối mọt, cây cóthể đáp ứng được mục tiêu các sản phẩm làm đồ gỗ nội thất, đồ gia dụng Đây làloài cây rất có triển vọng trong trồng rừng gỗ lớn ở nước ta trong giai đoạn hiệnnay Tuy nhiên, các nghiên cứu về cây Dẻ xanh còn ít, chưa đủ cơ sở cho khoa họcviệc phát triển loài cây này Chính vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu của luận án sẽtập trung làm rõ đặc điểm phân bố (theo đai cao, trạng thái rừng) và sinh thái (đấtđai, khí hậu), cấu trúc, tái sinh của loài Dẻ xanh, nghiên cứu tính chất lý, hóa tính
gỗ Dẻ xanh; chọn lọc cây mẹ và nghiên cứu về bảo quản hạt giống, nhân giống(bằng hạt, bằng hom), khảo nghiệm xuất xứ, nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuậttrồng và làm giàu rừng Dẻ xanh Các kết quả nghiên cứu đạt được sẽ cung cấp cơ sởkhoa học và thực tiễn cho việc phát triển loài Dẻ xanh cung cấp gỗ lớn cho tỉnhVĩnh Phúc và Hòa Bình nói riêng cũng như một số tỉnh miền núi phía Bắc nước ta -nơi có điều kiện tượng tự nói chung
Trang 38Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu, luận án thực hiện 5 nội dung sau:
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, phân bố và sinh thái loài Dẻ xanh
+ Đặc điểm hình thái
+ Đặc điểm phân bố và sinh thái
- Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và tính chất gỗ của loài Dẻ xanh
+ Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có loài Dẻ xanh phân bố.+ Đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Dẻ xanh
+ Đặc điểm cấu tạo gỗ, tính chất cơ vật lý, hóa học gỗ Dẻ xanh.
- Nghiên cứu kỹ thuật giống và tạo cây con loài Dẻ xanh
+ Tuyển chọn cây mẹ lấy giống
+ Đặc điểm vật hậu
+ Kỹ thuật thu hái hạt và bảo quản giống
+ Kỹ thuật tạo cây con bằng hạt
+ Kỹ thuật nhân giống bằng hom
- Nghiên cứu khảo nghiệm xuất xứ Dẻ xanh
+ Ảnh hưởng của xuất xứ tới tỷ lệ sống cây Dẻ xanh
+ Ảnh hưởng của xuất xứ tới sinh trưởng cây Dẻ xanh
+ Ảnh hưởng của xuất xứ tới chất lượng cây Dẻ xanh
- Nghiên cứu kỹ thuật trồng và làm giàu rừng bằng cây Dẻ xanh
+ Kỹ thuật trồng rừng Dẻ xanh
+ Kỹ thuật làm giàu rừng bằng cây Dẻ xanh
Trang 392.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Quan điểm và phương pháp tiếp cận
Năng suất, chất lượng rừng trồng nói chung và rừng trồng cây Dẻ xanh nóiriêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như đặc điểm sinh vật học của loài,giống cây, lập địa, kỹ thuật trồng,… Vì vậy, để gây trồng và phát triển cây Dẻ xanhcần phải có hiểu biết đầy đủ các thông tin và đặc điểm loài Dẻ xanh
Rừng tự nhiên nơi có loài Dẻ xanh phân bố là một hệ sinh thái với sự tồn tạicủa nhiều loài cây khác nhau, giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau và cómối quan hệ chặt chẽ với các nhân tố sinh thái Vì vậy, nghiên cứu loài Dẻ xanhkhông thể tách rời nghiên cứu quần thể mà nó phân bố, nghĩa là phải xem xét sự tồntại và phát triển của nó trong mối quan hệ tổng hòa với lâm phần nơi nó phân bố,trên cơ sở đó phát hiện những đặc điểm sinh thái và lâm học của loài Do Dẻ xanh
có đặc điểm là hiếm khi mọc thành quần thụ tập trung mà thường mọc rải rác trongcác lâm phần rừng tự nhiên, ở nhiều đai cao khác nhau, vì vậy khi nghiên cứu sẽtiếp cận theo các đai cao khác nhau, trong từng đai cao sẽ tiếp cận điều tra theotuyến kết hợp với phương pháp điều tra chi tiết trên các ÔTC
Để tạo rừng Dẻ xanh theo hướng thâm canh cung cấp gỗ lớn với năng suất vàchất lượng rừng cao, cách tiếp cận hệ thống đã được áp dụng Trước hết, luận ántriển khai các nghiên cứu về xác định đặc điểm phân bố, sinh thái, lâm học và vậthậu của loài Dẻ xanh; sau đó tiến hành nghiên cứu chọn lọc cây mẹ để thu hái hạtgiống, nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con, khảo nghiệm xuất xứ và cuối cùng là nghiêncứu các biện pháp kỹ thuật trồng và làm giàu rừng bằng cây Dẻ xanh
Dẻ xanh có phân bố ở các đai cao khác nhau với các đặc điểm tự nhiên vàsinh thái khác nhau, do đó trong quá trình nghiên cứu luận án tiếp cận theo các đaicao để làm sáng rõ các quy luật và đặc điểm phân bố, sinh thái cũng như đặc điểmlâm học loài Dẻ xanh
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh phí thực hiện, quan điểm và cáchtiếp cận kế thừa đã được thực hiện Luận án kế thừa có chọn lọc thông tin, số liệu,các công trình nghiên cứu đã ở trong và ngoài nước về cây Dẻ xanh
Trang 40Sơ đồ các bước nghiên cứu của luận án được mô phỏng tại hình 2.1.
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.2.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, phân bố và sinh thái loài Dẻ xanh
a Nghiên cứu đặc điểm hình thái
Thu thập thông tin, tài liệu đã có
Bố trí thí nghiệm
Nghiên cứu
kỹ thuật trồng và làm giàu rừng bằng cây Dẻ xanh
Nghiên cứu
kỹ thuật giống và tạo cây con loài
xứ Dẻ xanh
Thu thập, phân tích, xử lý số liệu, đánh giá kết quả nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật phát triển loài Dẻ xanh
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và tính chất gỗ của loài Dẻ xanh
Điều tra, khảo sát hiện trường
Hình 2.1: Sơ đồ các bước nghiên cứu