1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa chọn bài tập nâng cao hiệu quả đập bóng chính diện vị trí số 4 cho đội tuyển bóng chuyền nữ trường THPT yên phong số 1 bắc ninh

49 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT LÝ THỊ THÚY NGA LỰA CHỌN BÀI TẬP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẬP BÓNG CHÍNH DIỆN VỊ TRÍ SỐ 4 CHO ĐỘI TUYỂN BÓNG HÀ NỘI -2014... LỜI CAM Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

LÝ THỊ THÚY NGA

LỰA CHỌN BÀI TẬP NÂNG CAO

HIỆU QUẢ ĐẬP BÓNG CHÍNH DIỆN

VỊ TRÍ SỐ 4 CHO ĐỘI TUYỂN BÓNG

HÀ NỘI -2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Lý Thị Thúy Nga

Sinh viên k36 khoa GDTC, Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

T i in ca oan t i n c a riêng t i, k t qu nghiên c u c a

t i kh ng tr ng v i t c t i n o nghiên c u v v n n tại T ƣờn THPT n P on ố - ắc N n To n ộ nh ng v n ư c ưa ra n

u n nghiên c u nh ng v n ang t nh thời s , c p thi t v ng th c t

c a trường T PT Yên Phong s 1

D ã c gắng nhưng i u kiện v thời gian cũng như trình ộ còn hạn

ch , t i ư c ầu m i chỉ nghiên c u trong phạm vi hẹp, nên không tránh khỏi nh ng sai sót nh t ịnh Vì v y r t mong s óng góp ý ki n c a các thầy cô cùng t t c các bạn bè trong hội ồng

n t n năm 2014

Sinh viên

Lý Thị Thúy Nga

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GDTC : Giáo dục thể ch t BCHTW : Ban ch p h nh trung ương NCKH : Nghiên c u khoa học

VĐV : V n ộng viên HLV : Hu n luyện viên

GD - ĐT : Giáo dục - Đ o tạo

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

B ng 3.1 Th c trạng ội ngũ giáo viên TDTT trường THPT Yên

B ng 3.2 Th c trạng cơ sở v t ch t phục vụ cho gi ng dạy và

B ng 3.3 Th c trạng sử dụng bài t p nâng cao hiệu qu kỹ thu t

p bóng chính diện vị trí s 4 cho ội tuyển Bóng chuy n n trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh

22

B ng 3.4 K t qu phỏng v n GV v LV ể l a chọn s buổi

B ng 3.5 K t qu phỏng v n l a chọn bài t p nâng cao hiệu qu p

bóng chính diện vị trí s 4 cho ội tuyển Bóng chuy n n trường THPT Yên Phong s 1- Bắc Ninh (n )

25

B ng 3.6 K t qu phỏng v n v các bài t p nhằm nâng cao hiệu

qu p bóng chính diện vị trí s 4 cho ội tuyển Bóng chuy n n trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh

Biểu ồ biểu diễn k t qu p bóng chính diện vị trí s

4 v i ường chuy n 2 a ư i vào vị trí s 5 (s qu ) 37

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

C ƣơn Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 4

1.1 Quan iểm c a Đ ng v nh nư c v công tác giáo dục thể ch t trường học 4

1.2 Xu th c a Bóng chuy n Việt Nam nh ng nă gần â 5

1 3 Đặc iểm kỹ thu t p bóng chính diện vị trí s 4 5

1.4 Một s y u t nh hưởng n hiệu qu kỹ thu t p bóng chính diện vị trí s 4 8

1 5 Đặc iểm tâm - sinh lý l a tuổi THPT 9

C ƣơn 2 N ệm vụ, p ƣơn p áp và tổ chức nghiên cứu 13

2.1 Nhiệm vụ nghiên c u 13

2 2 Phương pháp nghiên c u 13

2.3 Thời gian nghiên c u 16

C ƣơn 3 Kết quả nghiên cứu 18

3.1 Th c trạng c ng tác GDTC v trình ộ p bóng chính diện vị trí s 4 cho ội tuyển Bóng chuy n n trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh 18

3.1.1 Th c trạng công tác GDTC c a trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh 18

3.1.2 Th c trạng ội ngũ giáo viên TDTT v trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh 19

3.1.3 Th c trạng cơ sở v t ch t phục vụ công tác GDTC 20

3.1.4 Th c trạng sử dụng bài t p nâng cao hiệu qu kỹ thu t p bóng vị trí s 4 cho ội tuyển Bóng chuy n n trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh 22

Trang 6

3.1.5 K t qu phỏng v n GV và HLV có kinh nghiệ ể l a chọn s buổi

t p/tuần và s thời gian t p/buổi 23

3.2 L a chọn, ng dụng v ánh giá hiệu qu p bóng chính diện vị trí s 4 cho ội tuyển Bóng chuy n n trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh 24

3.2.1 Phỏng v n l a chọn một s bài t p nâng cao hiệu qu p bóng vị trí s 4 cho ội tuyển Bóng chuy n n trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh 25

3.2.2 Các bài t p l a chọn 26

3.2.3 L a chọn các test ánh giá hiệu qu bài t p nâng cao hiệu qu kỹ thu t p bóng vị trí s 4 cho ội tuyển Bóng chuy n n trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh 31

3.2.4 Ứng dụng hệ th ng các bài t p v ác ịnh hiệu qu c a chúng trong quá trình gi ng dạy – hu n luyện kỹ thu t p bóng chính diện vị trí s 4 cho ội tuyển Bóng chuy n n trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh 31

3.2.4.1 Xây d ng ti n trình gi ng dạy kỹ thu t p bóng chính diện vị trí s 4 cho i tư ng trư c th c nghiệ trên cơ sở các bài t p ã a chọn 31

3.2.4.2.Tổ ch c th c nghiệm 33

3.3.Phân tích k t qu th c nghiệm 33

3 3 1 Đánh giá hiệu qu nhóm TN và ĐC trư c th c nghiệm 33

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 PHỤ LỤC

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dư i s lãnh ạo c a Đ ng v Nh nư c ư c ầu tiên trên con ường công nghiệp hóa hiện ại hóa t nư c, ch ng ta ã v ang ạt ư c nh ng thành t u to l n cho s phát triển chung c a nh nư c Thể dục thể thao (TDTT) ra ời theo s phát triển c a xã hội o i người

c, phong phú v tinh thần”

Bóng chuy n là môn thể thao ư c nhi u người, các l a tuổi ưa chuộng

và tham gia t p luyện Bóng chuy n là môn thể thao Olympic r t năng ộng mang tính t p thể Luyện t p Bóng chuy n thường xuyên gi p tăng cường chi u cao và s c khỏe nhanh nhẹn ặc biệt là ph n xạ t t Cũng như các n thể thao khác, môn Bóng chuy n là môn thể thao ư c nhi u người ở nhi u

l a tuổi yêu thích, dù môn thể thao n ư c ra ời muộn màng so v i bạn bè

nă châu do nhi u nguyên nhân kinh t lạc h u chi n tranh liên miên

Xu t hiện nă 1985 ột giáo viên thể dục (người Mỹ) tên là Wiliam Morgan sáng l p

Nă 1957 sau ột gi i thi u tại Sofia Bóng chuy n ư c công nh n

là môn thể thao Olimpic

Nă 1964 gi i Bóng chuy n ầu tiên ư c tổ ch c tại Tokyo

Ở Việt Na : Nă 1922 Bóng chu n u t hiện ở Việt Na Du nh p ằng con ường quân ội i ầu n Bóng chu n kh ng phát triển rộng

L c ầu chỉ ẻ tẻ ở ột s th nh ph như: Nội, i phòng từ sau cách ạng tháng Tá c ng v i s phát triển c a phong tr o thể dục thể thao nói

Trang 8

chung, môn Bóng chu n ã từng ư c ở rộng t i các v ng n ng th n v

th nh thị trong c nư c v i s ư ng tha gia ng o.Vì v ộ n Bóng chu n n thể thao có t nh ch t quần ch ng rộng rãi

Bóng chu n n thể thao có t nh t p thể, tinh thần o n k t òng dũng c … Nh ng phẩ ch t ý ch v ng v ng Ngoài ra Bóng chu n còn

ư c coi n thể thao phục hồi s c khỏe sau ột ng việc ệt nhọc,

u n chơi t t n thể thao óng chu n người chơi có các t ch t, s c nhanh, ạnh, n, khéo léo, k t h p v i kỹ thu t iêu u ện thì kh năng êu

th ch v a ê Bóng chu n c ng cao

Trong Bóng chu n có 2 kỹ thu t chính: kỹ thu t t n c ng v kỹ thu t phòng th Kỹ thu t t n c ng ao gồ : phát óng, chu n óng, p óng, ỏ nhỏ Kỹ thu t phòng th ao gồ : chắn bóng, ỡ óng Trong kỹ thu t p bóng ch nh diện ở vị tr s 4 kỹ thu t cơ n ti n ể th c hiện kỹ thu t

p óng Đ p óng nhanh, xoay thân, k t h p ộng tác gi …do v nó r t quan trọng Trong th c t việc gi ng dạ kỹ thu t n cho học sinh n ở các trường T PT c ng việc khó khăn, vì các e chưa ch trọng ắ v n thể thao n , v còn r t nhi u hạn ch Các hu n u ện viên thường ch tâ

n các tình hu ng kỹ chi n thu t, thường v n dụng v ra trong thi u Vì

v các e thường chỉ thi u có hiệu qu n c ộ n o rồi dừng ại

cơ n chưa ư c ho n thiện

Qua quan sát t p u ện v thi u c a ội Bóng chu n n trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh ch ng t i nh n th th nh t ch c a các e còn r t nhi u hạn ch , i u n u t phát từ nhi u ngu ên nhân Tuy tuy nhiên

ở trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh chưa ư c i sâu nghiên c u tài này Trư c â có ột s tác gi nghiên c u v t i n như: Ngu ễn Thị Thu u n K35 khoa GDTC trường Đại ọc Sư Phạ Nội 2 v i

tài: “ Lựa c ọn b tập nân cao ệu quả kỹ t uật đập bón c ín d ện t eo

p ươn lấ đ c o đ tu ển Bón c u ền nữ trườn T PT Yên Lạc - Vĩn

Trang 9

Phúc”… nhưng tại trường T PT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh t i n chưa

ư c nghiên c u v áp dụng Vì v tôi ti n h nh nghiên c u: “Lựa chọn

một số bài tập nhằm nâng cao hiệu quả đập bóng chính diện vị trí số 4 cho đội tuyển Bóng chuyền nữ trường THPT Yên Phong số 1- Bắc Ninh”

*Mục đíc n n cứu

Mục ch t i l a chọn ột s i t p nhằ nâng cao hiệu qu p

óng ch nh diện vị tr s 4 cho ội tu ển Bóng chu n n trường T PT Yên

Phong s 1- Bắc Ninh

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quan đ ểm của Đản và n à nước về công tác giáo dục thể chất

t ường học

Nh nư c r t coi trọng c ng tác TDTT trong trường học nhằ phát triển ho n thiện thể ch t cho tầng p thanh - thi u niên, nhi ồng GDTC nội dung ắt uộc c a học sinh - sinh viên ư c th c hiện trong hệ th ng giáo dục qu c dân từ Mầ non n Đại học Nh nư c khu n kh ch v tạo i u kiện cho học sinh ư c t p u ện TDTT ph h p v i ặc iể từng a tuổi

v i u kiện cơ sở v t ch t từng nơi

Chỉ thị 36CT - TW ng 24/03/1994 c a Ban B thư Trung ương Đ ng giao trách nhiệ cho Bộ Giáo dục v Đ o tạo, Tổng cục TDTT thường uyên

ph i h p chỉ ạo c ng tác GDTC, tạo nh ng i u kiện cần thi t v cơ sở v t

ch t, th c hiện ch ộ GDTC ắt uộc ở t t c các trường học, ể việc t p

u ện TDTT trở th nh n p s ng h ng ng c a hầu h t học sinh, sinh viên ể

tu ển chọn ư c nhi u t i năng TDTT cho ội tu ển qu c gia

Trong chỉ thị 36CT - TW ã ư c Đại hội Đ ng IX ác ịnh phương

hư ng v nhiệ vụ “Đẩ mạn oạt đ n TDTT nân cao t ể trạn v tầm

vóc n ườ V ệt am P t tr ển p on tr o TDTT quần c ún vớ mạn lướ cơ

sở r n k ắp đ o tạo bồ dưỡn đ n ũ VĐV t ể t ao t n tíc cao đưa t ể

t ao V ệt am lên trìn đ c un tron k u vực Đôn am Á v có vị trí cao tron n ều b môn Đẩ mạn xã óa k u ến k íc n ân dân v c c tổ

c ức t am a t ết t ực có ệu quả c c oạt đ n văn óa t ể t ao” [4]

GDTC trong Nh trường phổ th ng nhằ từng ư c nâng cao trình ộ thể ch t v thể thao cho học sinh góp phần v o TDTT c a t nư c Chỉ thị 17CT - TW c a Ban B thư TW Đ ng v c ng tác TDTT v ặc iệt Nghị

qu t TW II v c ng tác giáo dục v o tạo ã khẳng ịnh rõ GDTC trong trường học r t quan trọng

Trang 11

C ng tác TDTT ph i góp phần t ch c c th c hiện nhiệ vụ kinh t - xã hội, qu c phòng - an ninh v ở rộng quan hệ i ngoại c a t nư c, trư c h t góp phần nâng cao s c khỏe, rèn u ện ý ch , giáo dục ạo c nhân cách v nâng cao ời s ng văn hóa tinh thần c a nhân dân, â d ng kh i ại o n k t

to n dân, nâng cao òng t h o dân tộc v ẩ i tệ nạn ã hội ở ịa phương

1.2 Xu thế của Bóng chuyền Việt Nam nhữn năm gần đây

Ti p thu các xu th c a Bóng chuy n hiện ại, Bóng chuy n Việt Nam

ã có nh ng tha ổi áng kể trong công tác tổ ch c o tạo, hu n luyện và thi u ể phù h p v i xu th m i, ó tu ển chọn nh ng VĐV có thân hình cao, s c b t t t, t n c ng a dạng trong mọi vị tr Trong thi u Bóng chuy n hiện ại l y t n công tầ cao a ư i, nhanh, bi n hóa a dạng Đ p bóng t n công hàng sau, phát bóng cao tay chính diện v i ộ khó cao và nh y phát bóng mạnh gây y u t b t ngờ ngay từ pha óng ầu tiên dễ ăn iểm tr c ti p hoặc phá ội hình chi n thu t c a i phương, gâ khó khăn cho i phương trong chuy n một ể dành phần thắng cho t p thể ội Vì v y, p bóng chính diện vị trí s 4 ư c coi là y u t t n công quan trọng

- G a đoạn 1: G a đoạn chuẩn bị

Người t p ng ở tư th trung bình cao, hơi khụy ở kh p g i, chân trư c chân sau, hai chân rộng bằng vai Mắt quan sát óng do người chuy n hai ưa t i

Trang 12

- G a đoạn 2: G a đoạn chạ đ bật nhảy

Sau khi quan sát, ác ịnh tương i ch nh ác óng do người chuy n hai ưa t i cầu th liên tục chạ 3 ư c (c ly 3m - 4m) như sau:

+ Bư c 1: L ư c ngắn nh t tạo t c ộ an ầu ác ịnh hư ng chạ + Bư c 2: L ư c i u chỉnh hư ng chạ tạo i u kiện l a chọn vị trí gi m nh y thích h p nh t Độ dài và t c ộ ư c th hai cũng tăng ên

+ Bư c 3: L ư c dài nh t quy t ịnh vị trí gi m nh y, ở ư c 3 t c

ộ t i a cũng ư c quan trọng nh t từ t c ộ nằm ngang sang thẳng

ng, qua ộng tác gi m nh y tích c c bằng hai chân c a người t p Sở dĩ

ư c 3 d i hơn hai ư c kia mục ch ch y u ể cầu th hạ th p trọng tâm

k t h p v i kéo chân sau ên, oa ũi n chân v o trong ể ộng tác ghì , oa người quanh trục ng chuẩn bị gi m nh y

Th ng thường ư c 3 cầu th sử dụng ư c ư t, chân thu n (thường là chân ph i) ưa ra trư c ti p xúc từ gót chân sau ó c bàn chân Đồng thời chân trái k ti p kéo theo oa v o trong ặt cạnh chân ph i, hai chân cách nhau một kho ng nhỏ hơn vai T thuộc v o ư c c a từng cầu th , mà

có thể ặt hai bàn chân gần song song gi ng nhau

Trong thi u có thể d ng hai ư c th m trí là một ư c Tu nhiên ư c cu i cùng ph i sử dụng tương t như a ư c b t nh y

Khi th c hiện ư c ư t, ồng thời ph i ph i h p hai tay vung mạnh sang ngang ra sau Ph i h p v i ộng tác gi m b t, hay tay vung mạnh xu ng

dư i ra trư c lên cao K t th c giai oạn chạ khi hai ta ở tầm ngang mặt, ồng thời chân duỗi mạnh gần như thẳng Qua nghiên c u người ta th y rằng:

Độ cao c a b t nh y phụ thuộc vào s ph i h p c a ộng tác vung tay, g p ở

kh p g i h p ý v ộng tác b t nh y nhanh mạnh, tích c c th ng thường góc

ộ g p này không nên nhỏ hơn 90

Trang 13

- Gia đoạn 3: G a đoạn trên k ôn đ n bón

Khi hai chân dời khỏi mặt t, cơ thể cầu th chuyển ộng ra sau hơi

ch ch ra trư c, gi m t c ộ a theo hư ng nằm ngang, thân trên ng ra sau,

k t h p v i ộng tác mở vai v ánh ta Để tăng iên ộ nhằm tạo ra xung

l c khi ánh óng, cẳng ta ưa ra sau ngang ầu, n ta hư ng lên trên ra trư c tay trái k t h p vung sang ngang, các nhó cơ ng c căng ra, thân người tạo th nh hình cánh cung, hai chân hơi co t nhiên ở kh p g i Động tác ánh óng ư c th c hiện bằng việc vai ti p tục ẩ ên cao, thân người xoay quanh trục ng ra trư c tạo nên v n t c an ầu cánh tay ánh óng Ta

ph i duỗi mạnh ở kh p khuỷu, vươn ên cao ra trư c ón ánh v o sau - trên

c a bóng bằng một chuyển ộng vụt nhanh, mạnh Khi chạm bóng vai ph i

ti p tục chuyển ộng ra trư c theo , n ta nhanh chóng g p tích c c ở

kh p cổ ta ra trư c xu ng dư i (người t p ph i tạo c m giác ôm chọn bóng trong lòng bàn tay) T c ộ chuyển ộng c a cánh ta tăng dần, t i khi ti p xúc bóng là lúc ạt v n t c cao nh t Để tăng c ánh óng cầu th cần k t

h p g p thân tích c c, ầu hơi c i u ng, tay ph i duỗi h t

- G a đoạn 4: Kết t úc đ ng tác

- Sau khi ánh óng cầu th th c hiện giai oạn ti p t bằng một chân, hoặc hai chân hơi khuỷu ở kh p g i, hai tay co lại ể gi iên ộ chuyển ộng c a cơ thể, tránh trường h p sang sân i phương hoặc bị chạ ư i khi ộng tác ti p t

- Trong p bóng chính diện kỹ thu t th c hiện còn phụ thuộc v o ặc iểm và kh năng ph i h p gi a cầu th p và cầu th chuy n hai, kỹ thu t

p bóng chính diện a ư c có thể chuy n bóng v i tầm chuy n hai trung bình, cao, dãn biên Tuy nhiên kỹ thu t p óng òi hỏi ở cầu th tính nhịp iệu và kh năng ph i h p v n ộng cao, do ó việc t p luyện và chuyên môn hóa gi a người p óng v người chuy n hai ph i tao ra s hiểu bi t và gắn

bó v i nhau âu d i, có như v y m i ạt hiệu qu thi u lâu dài

Trang 14

1.4 Một số yếu tố ản ƣởn đến hiệu quả kỹ thuật đập bóng chính diện

vị trí số 4

Kỹ thu t p bóng chính diện vị trí s 4 là ti n ể th c hiện các kỹ thu t p bóng bi n dạng v n dụng trong chi n thu t thi u Ngoài s ph i

h p v i chuy n 2 cần ph i t p h p nhi u nhân t như: s c nhanh, s c mạnh,

s c b n và kh năng ph i h p v n ộng Vì v ể nâng cao kỹ thu t p bóng ở vị trí s 4 òi hỏi VĐV ph i có kỹ thu t iêu u ện, thể l c xung mãn

và tâm lý v ng vàng

1.4.1 Yếu tố thể lực

Bên cạnh các y u t hiểu bi t, ạo c, ý chí, kỹ chi n thu t, thể l c là một trong nh ng y u t quan trọng trong t p luyện và thi u Bóng chuy n Thể l c là n n t ng cho việc th c hiện các kỹ thu t và mọi hành vi chi n thu t, trình ộ thể l c không cao sẽ kh ng áp ng ư c kỹ thu t thi u căng thẳng trong thời gian d i Đòi hỏi VĐV ph i có thể l c cao s c nhanh, s c mạnh, s c b n, s c khéo léo, và kh năng v n ộng

1.4.2 Yếu tố tâm lý

Môn thể thao Bóng chuy n có nh hưởng nh t ịnh n việc phát triển

tâ ý, tâ ý VĐV u t phát trong nh ng i u kiện hoàn c nh khác nhau trong tr n u hiệp u, từng giai oạn mỗi iểm s khác nhau Vì v ể nâng cao kỹ thu t p bóng chính diện vị trí s 4, ngoài việc hu n luyện kỹ thu t, thể

l c cho VĐV thì cần giáo dục tâ ý cho VĐV ột cách thường xuyên

Trang 15

1.4.4 Yếu tố chiến thuật

Trong Bóng chuy n hệ th ng chi n thu t phòng th r t chắc chắn phòng th t t sẽ ph n công t t, phòng th bao gồm chắn bóng và bọc lót Do

ó n u không có chi n thu t t n công thông minh thì khó có thể qua ư c hàng chắn c a i phương Vì v ể th c hiện chi n thu t một cách a dạng

và bi n hóa òi hỏi người t p ph i có kỹ thu t iêu u ện k t h p v i chi n thu t thi u h p lý Đ p bóng chính diện vị trí s 4 cần có s ăn ý h p lý

gi a người p bóng và chuy n hai, có như v y m i có ư c cách ánh h p

lý tạo uy l c t n c ng v e ại hiệu qu p bóng cao nh t

1.5 Đặc đ ểm tâm - sinh lý lứa tuổi THPT

1.5.1 Đặc điểm sinh lý chung

Ở l a tuổi T PT cơ thể các e ã phát triển tương i hoàn chỉnh, các

bộ ph n cơ thể vẫn ti p tục l n ên nhưng ch m dần, ch c năng sinh ý tương

i ổn ịnh, kh năng hoạt ộng c a cơ thể cũng tăng cao hơn Có ý nghĩa

nh t i v i công tác giáo dục và hu n luyện viên thành s phát triển mạnh

mẽ c a các hệ cơ quan cũng như thể l c ang tăng dần ạt n hoàn thiện

1.5.2 Hệ thần kinh

Ở l a tuổi này hệ th ng thần kinh trung ương ã khá ho n thiện, hoạt ộng phân tích trên vỏ não v tri th c có ịnh hư ng sâu sắc, kh năng nh n

bi t c u tr c ộng tác và chính xác hoạt ộng v n ộng ư c nâng cao Ngay

từ tuổi thi u niên ã diễn ra quá trình hoàn thiện cơ quan phân tích và ch c năng v n ộng quan trọng nh t Ở l a tuổi này học sinh không chỉ học các ộng tác v n ộng ơn ẻ như trư c (chạy, nh y, b t, bay và chạ t khi

nh y, ném tại chỗ hoặc có …) ch y u là từng ư c hoàn thiện ghép

nh ng phần ã học trư c ghép th nh các ộng tác tương i hoàn chỉnh, ở các

i u kiện khác nhau, phù h p v i ặc iểm c a từng học sinh Vì v y khi

gi ng dạy cần ph i tha ổi nhi u hình th c t p luyện, v n dụng các hình th c trò chơi, thi u ể hoàn thành t t nh ng bài t p ra

Trang 16

1.5.3 Hệ hô hấp

Ở l a tuổi này phổi các em phát triển mạnh nhưng chưa u, khung

ng c còn nhỏ, hẹp nên các em thở sâu và nông không có s ổn ịnh c a dung tích s ng, kh ng kh ó ch nh ngu ên nhân cho tần s hô h p c a các

e tăng cao khi hoạt ộng và gây hiện tư ng thi u oxi, dẫn n mệt mỏi

1.5.4 Hệ tuần hoàn

Ở l a tuổi này hệ tuần ho n ang trên phát triển mạnh, ể phát triển kịp thời toàn thân, tim l n hơn, kh năng co óp c a tim phát triển, do ó nâng cao khá dõ ưu ư ng máu/phút Mạch c ình thường ch hơn (ti t kiệm hơn) nhưng khi v n ộng căng thì tần s tăng nhanh hơn, ph n ng c a ti i

v i các ư ng v n ộng thể hiện khá chính xác, tim trở nên dẻo dai hơn

Từ nh ng ặc iể tâ sinh ý ó ể l a chọn một s bài t p bổ tr trên căn n kh i ư ng, cường ộ phù h p v i l a tuổi học sinh T PT, ặc biệt khi áp dụng các bài t p bổ tr cần căn c v o ặc iểm, tình hình ti p thu

kỹ thu t v ặc iểm thể l c phù h p v i kh i ư ng v n ộng Đồng thời

i u chỉnh thời gian t p luyện cho phù h p tâm sinh lý c a học sinh, ể cho quá trình gi ng dạ ạt k t qu cao, giúp cho các em học sinh phát triển toàn diện v thể ch t, tinh thần Đồng thời nâng cao k t qu học t p và phần nào lôi cu n các e hăng sa tha gia t p luyện v thi u ở trường THPT

1.5.5 Hệ vận động

- Hệ xươn : Phát triển một cách ột ngột v ộ d i, ộ d , n t ch

ương giãn Độ gi ương do h ư ng Magic, Photpho, Canxi trong ương tăng Qúa trình c t hóa ương ở các bộ ph n chưa ho n t t Chỉ xu t hiện c t hóa ở một s bộ ph n (cột ương s ng) Các tổ ch c sụn ư c thay

th bằng ương nên c ng v i s phát triển chi u dài c a ương cột s ng không gi m mà trái lại tăng ên có u hư ng cong vẹo Vì v y mà trong quá trình gi ng dạy, cần tránh cho học sinh t p luyện v i dụng cụ có trọng ư ng quá nặng và các hoạt ộng gây ch n ộng mạnh

Trang 17

- Hệ cơ: Ở l a tuổi n các cơ quan ở các em phát triển v i t c ộ

nhanh ể i n hoàn thiện, nhưng phát triển kh ng u và hoàn ch hơn so

v i hệ ương Cơ to phát triển nhanh hơn cơ nhỏ, cơ chi trên phát triển nhanh hơn cơ chi dư i Kh i ư ng cơ tăng ên r t nhanh, n t ch cơ tăng ên kh ng

u Ch y u là nhỏ và dài, vì v y khi t p luyện giáo viên gi ng dạy cần ph i chú ý phát triển cơ ắp cho các em

1.5.6 Trao đổi chất và năng lượng

Đặc iể ch nh quá trình ồng hóa chi ưu th hơn so v i quá trình dị hóa do nhu cầu phát triển v hình th nh cơ thể, một phần áng kể năng ư ng ở l a tuổi n ư c sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu ó

1.5.7 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi THPT

Ở l a tuổi này quá trình phát triển c a các e chưa k t thúc Mặc dù hoạt ộng thần kinh cao c p c a các e ã n lúc phát triển cao, nhưng ở một s em vẫn phần n o hưng ph n mạnh hơn c ch , dễ có nh ng ph n ng thi u kìm hãm cần thi t, do ó dễ làm d i loạn s ph i h p v n ộng Tính tình trạng thái tâm lý ở l a tuổi n cũng ha tha ổi, có lúc r t tích c c, hăng hái nhưng c ại buồn chán, tiêu c c Ngay ở ộ tuổi này các e cũng còn ha ánh giá quá cao năng c c a mình, m i chạy bao giờ cũng d c h t

s c ngay, m i t p tạ bao giờ cũng u n cử tạ nặng nga , các e thường ít chú ý khởi ộng ầ như th r t dễ t n s c hay dễ x y ra các ch n thương

v ch nh i u ó i c nh hưởng n t p luyện TDTT

Vì v y, khi ti n hành công tác GDTC cho các em ở l a tuổi này không chỉ yêu cầu học sinh th c hiện ng, nhanh nh ng bài t p dư i s chỉ dẫn c a giáo viên mà còn ph i chú ý, u n nắn luôn nhắc nhở chỉ ạo, ịnh hư ng và luôn nhắc nhở các em hoàn thành nhiệm vụ, kè theo khen thưởng ể khuy n khích s ộng viên, nói cách khác ph i dạy các em bi t cách học, t rèn luyện thân thể

Trang 18

Bên cạnh ó trong quá trình gi ng dạy, giáo viên cần ph i ộng viên, khuy n khích nh ng em học kém, ti p thu còn ch m, ph i khuy n khích giúp các em t p luyện t t l ộng viên phương pháp ch nh, ch không ph i là

gò ép, e dọa Qua ó tạo h ng thú trong t p luyện ể tạo nên s cân i v i từng học sinh và góp phần giáo dục cho các em có t nh kiên cường, bi t t

ki m ch ý chí

Trang 19

CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để ạt ư c mục ch nghiên c u, ch ng t i ra hai nhiệm vụ nghiên

c u sau:

Nhiệm vụ 1: Nghiên c u, ánh giá th c trạng p óng ch nh diện vị tr

s 4

Nhiệm vụ 2: L a chọn ột s i t p nhằ nâng cao hiệu qu p

óng ch nh diện vị tr s 4 cho ội tu ển Bóng chu n n trường THPT Yên Phong s 1- Bắc Ninh

2.2 P ươn p áp n n cứu

Để gi i qu t nhiệ vụ nghiên c u c a t i ch ng t i sử dụng các phương pháp nghiên c u sau:

2.2.1 Phương pháp đọc và phân tích tài liệu

Phương pháp n sử dụng trong quá trình nghiên c u nhằm tìm hiểu cơ

sở lý lu n và th c tiễn, thu th p các thông tin d liệu cần thi t trong quá trình nghiên c u

Trang 20

Căn c vào quy lu t phát triển l a tuổi, các giai oạn c a quá trình

hu n luyện trên cơ sở ác ịnh các y u t nh hưởng ể l a chọn ra hệ th ng bài t p trong quá trình hu n luyện ể nâng cao th nh t ch thi u

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

L Phương pháp ti n hành phỏng v n các giáo viên thể dục, một s HLV Bóng chuy n v y u t nh hưởng n kỹ thu t p bóng chính diện vị trí s 4, phương pháp v nội dung hu n luyện trong quá trình th c nghiệm Trên cơ sở ó ác ịnh l a chọn các bài t p phù h p v i i tư ng nghiên

2.2.3 Phương pháp quan sát sư ph m

L phương pháp sử dụng các cơ quan c m thụ ha qua các phương tiện chụp nh, qua phi ể l y s liệu

Qua quan sát các buổi t p luyện c a ội tuyển Bóng chuy n n trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh, trong ó ch ý n các bài t p p bóng chính diện vị trí s 4 Từ nh ng cơ sở khách quan ó có ư c nh ng ịnh

hư ng trong quá trình th c nghiệ sư phạm

Để nghiên c u tài này quan sát các buổi t p luyện c a các em ội tuyển Bóng chuy n n THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh nhằm rút ra nh ng thông tin cần thi t kịp thời u n nắn, sửa ch a nhũng sai ót khi th c hiện các bài t p, giúp các em th c hiện bài t p một cách khoa học và hiệu qu nh t

Trang 21

2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư ph m

L phương pháp sử dụng các bài t p, phương pháp sử dụng trên i

tư ng nghiên c u so sánh m i tương quan k t qu kiểm tra từ ó ánh giá

k t qu c a quá trình gi ng dạy Từ ó a chọn các test ể ti n hành kiểm tra sư phạm

Nội dung kiểm tra là các bài t p nâng cao hiệu qu p bóng chính diện

2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư ph m

Sau khi ác ịnh và l a chọn nội dung bài t p ti n hành phân nhóm

th c nghiệm và tổ ch c cho 20 e S ội tuyển n trường THPT Yên Phong

s 1 -Bắc Ninh Chia các em HS ra làm 2 nhóm, mỗi nhóm 10 VĐV

Nhóm 1: Th c nghiệm gồm 10 VĐV, t p luyện theo bài t p mà chúng tôi l a chọn

Nhó 2: Đ i ch ng gồm 10 VĐV, t p luyện bình thường theo nội dung bài t p v phương pháp cũ

Đ tài th c nghiệm trong 6 tuần, mỗi tuần 3 buổi, mỗi buổi t p 120 phút vào các giờ ngoại khóa c a th 2, th 3, th 5 mỗi tuần

Để th c hiện t i ã ti n h nh 2 t kiểm tra, kiể tra trư c th c nghiệm và sau th c nghiệm Từ ó so sánh ể khẳng ịnh hiệu qu bài t p

Trang 22

2.2.6 Phương pháp toán học thống kê

Để xử lý các s liệu thu ư c qua th c nghiệm sư phạ t i ã sử dụng các phương pháp th ng kê v i các công th c cụ thể như sau:

- Công th c tính giá trị trung bình cộng:  n1 i

i

x x

- Công th c t nh phương sai: 2

=

2 i

 : Độ lệch chung

2.3 Thời gian nghiên cứu

Đ t i ư c ti n hành nghiên c u từ tháng 11/12/2013 n tháng 5/2014 theo 3 giai oạn:

Trang 23

+ Gi i qu t nhiệ vụ nghiên cưu

- G a đoạn 3: Từ tháng 04/2014 n tháng 05/2014

+ o n thiện t i nghiên c u

+ B o vệ khóa u n

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu

- Trường ĐHSP Hà Nội 2 - Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Ph c

- Trường THPT Yên Phong s 1- Bắc Ninh

2.3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Ch thể: Hệ th ng các bài t p các bài t p nâng cao hiệu qu p bóng chính diện vị trí s 4 cho ội tuyển Bóng chuy n n trường THPT Yên Phong

s 1 - Bắc Ninh

- Khách thể: 20 em HS ội tuyển Bóng chuy n n trường THPT Yên Phong s 1 - Bắc Ninh

Trang 24

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạn côn tác GDTC và t ìn độ đập bóng chính diện vị trí số

4 c o đội tuyển nữ t ường THPT Yên Phong số 1 - Bắc Ninh

3.1.1 Thực tr ng công tác GDTC của trường THPT Yên Phong số 1 - Bắc Ninh

Trường THPT Yên Phong S 1- Bắc Ninh là một trong nh ng trường mạnh v phong trào TDTT c a tỉnh Bắc Ninh GDTC ã ư c nh trường quan tâ ầu tư cơ sở v t ch t, sân bãi, dụng cụ Ngo i ra, trường cũng tổ

ch c v phát ộng phong trào hoạt ộng TDTT ngoại khóa cho học sinh vào các buổi chi u như: Thi u óng á, óng chuy n, cầu ng, các n i n kinh (chạy, nh cao, a…)

Nhiệm vụ chính c a c ng tác GDTC trong nh trường:

- Gi ng dạy v ho n th nh chương trình n học TD cho học sinh các

kh i trong nh trường theo ng qu ịnh c a Bộ GD - ĐT

- Tổ ch c v phát ộng phong trào hoạt ộng TDTT cho học sinh trong trường

- Tuyển chọn và phát hiện nh ng t i năng thể thao ể thành l p các ội tuyển thể thao tham gia hoạt ộng thi u c a ịa phương v Ng nh Giáo dục

tổ ch c

Tuy nhiên trong th c t môn học GDTC m i chỉ áp ng một phần nhiệm vụ, yêu cầu công tác GDTC cho S Để áp ng nhu cầu hiện nay nhà trường cần ph i ầu tư v ổi m i hơn n a ể lôi cu n ng o học sinh tham gia t p luyện, một phần giúp cho học sinh có một s c khỏe t t ể sẵn sang cho ao ộng và b o vệ tổ qu c

* Thực trạng giờ học chính khóa

Ti n hành nghiên c u và tr c ti p phỏng v n các GV ang dạy học tại trường th y rằng: M n TD ư c dạy 2 ti t/ 1 tuần/ 1 l p theo qu ịnh c a Bộ

Ngày đăng: 07/05/2018, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp (1990), Lý luận v p ươn p p huấn luyện TDTT, Nhà xu t b n TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận v p ươn p p huấn luyện TDTT
Tác giả: Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp
Năm: 1990
2. Trần Đ c Dũng (1996), Cơ sở toán học thống kê, Nhà xu t b n TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở toán học thống kê
Tác giả: Trần Đ c Dũng
Năm: 1996
3. Phạm Minh Hạc và T p thể tác gi (1998), Tâm lý lứa tuổi, Nhà xu t b n Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lứa tuổi
Tác giả: Phạm Minh Hạc và T p thể tác gi
Năm: 1998
5. Lưu Quang iệp, Phạm Thị Uyên (1995), Sinh lý học TDTT, Nhà xu t b n TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học TDTT
Tác giả: Lưu Quang iệp, Phạm Thị Uyên
Năm: 1995
6. Nguyễn Toán, Phạm Danh T n (1990), Lý luận v p ươn p p TDTT, Nhà xu t b n TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận v p ươn p p TDTT
Tác giả: Nguyễn Toán, Phạm Danh T n
Năm: 1990
7. Đồng Văn Triệu, Lê Anh Thơ (2000), Lý luận v p ươn p p GDTC tron trường học, Nhà xu t b n TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận v p ươn p p GDTC tron trường học
Tác giả: Đồng Văn Triệu, Lê Anh Thơ
Năm: 2000
8. Văn kiện Đại hội Đ ng toàn qu c lần th VII khẳng ịnh: “Công tác TDTT cần được coi trọng và nâng cao chất lượn GDTC tron c c trường học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác TDTT cần được coi trọng và nâng cao chất lượn GDTC tron c c trường học
9. Nguyễn Đ c Văn (2000), P ươn p p t ống kê trong TDTT, Nhà xu t b n TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: P ươn p p t ống kê trong TDTT
Tác giả: Nguyễn Đ c Văn
Năm: 2000
10. Phạm Ngọc Viễn, Nguyễn Thanh Mã (1990), Tâm lý học TDTT, Nhà xu t b n TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học TDTT
Tác giả: Phạm Ngọc Viễn, Nguyễn Thanh Mã
Năm: 1990
4. Hi n pháp nư c Cộng Hoà xã hội ch nghĩa Việt Na , i u 43, chương III, văn hóa giáo dục công nghệ 1994 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w