1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tình hình hoạt động và cung cấp nước sinh hoạt của nhà máy ngô sỹ liên

64 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 687,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ quan điểm trên, được sự nhất chí của Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, bản thân em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá

Trang 1

VŨ HỒNG ĐIỆP

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT CỦA NHÀ MÁY NGÔ SỸ LIÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Liên thông chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2013 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thế Hùng

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

trâm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần phải chuẩn bị cho mình lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng Thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được trong chương trình đào tạo sinh viên Đại học nói chung và sinh viên Đại học nông lâm Thái Nguyên nói riêng Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên có thể củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã được học một cách có hệ thống Đồng thời, nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc của một cử nhân môi trường Hoàn thiện năng lực công tác, nhằm đáp ứng được yêu cầu của nghiên cứu khoa học

Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành - lý luận gắn với thực tiễn” Xuất phát từ quan điểm trên, được sự nhất chí của Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, bản thân em đã tiến

hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá tình hình hoạt động và cung cấp nước sinh hoạt của nhà máy Ngô Sỹ Liên” Được sự chỉ bảo tận tình

của các thầy, cô giáo trong trường và Khoa Môi trường, đặc biệt thầy giáo trực tiếp hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thế Hùng và các cán bộ công nhân viên công tác tại nhà máy nước Ngô Sỹ Liên đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập Em xin chân thành cảm ơn đến tất cả mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Do thời gian và kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế và điạ bàn nghiên cứu rộng, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn cho nên báo cáo của

em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các của các thầy giáo, cô giáo trong Khoa để đề tài này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

VŨ HỒNG ĐIỆP

Trang 3

Bảng 4.1: Giếng khoan tại nhà máy nước Ngô Sỹ Liên 41 Bảng 4.2: Chất lượng nước tại Nhà máy Ngô Sỹ Liên qua công đoạn– trước

khi đại tu 46 Bảng 4.3: Chất lượng nước tại nhà máy nước Ngô Sỹ Liên qua công đoạn –

Sau khi đại tu 47 Bảng 4.4: So sánh mẫu nước sau xử lý với QCVN 01:2009/BYT 48 Bảng 4.5: Mức độ hài lòng của người dân về chất lượng nước sinh hoạt do

nhà máy cung cấp 49

Trang 4

Hình 4.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ nhà máy Ngô Sỹ Liên 32

Hình 4.3: Sản lượng nước khai thác trong 6 tháng đầu năm 2014 42

Hình 4.4: So sánh sản lượng nước khai thác 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 43

Hình 4.5: Sản lượng nước ngầm khai thác trong tháng 2 năm 2014 44

Trang 5

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

CNTT Công nghệ thông tin

KDNS Kinh doanh nước sạch

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

VSMT Vệ sinh môi trường

Trang 6

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa đề tài 2

Chương 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3

2.1.1 Một số khái niệm về nghiên cứu nước sạch 3

2.1.2 Cơ sở pháp lý 5

2.2 Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam 5

2.2.1 Tình hình sử dụng nước trên thế giới 6

2.2.2 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam 7

2.3 Sơ lược lịch sử phát triển ngành kỹ thuật cấp nước trên thế giới và Việt Nam 10

2.4 Vai trò của nước với sức khỏe con người 11

2.5 Một số bệnh liên quan tới nguồn nước 12

2.6 Nguồn cung cấp nước 14

2.6.1 Nguồn nước mặt: 14

2.6.2 Nguồn nước ngầm 15

2.6.3 Nguồn nước mưa 15

2.7 Các phương pháp sử lý nước ở Việt Nam 15

2.7.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ 15

2.7.2 Song chắn và lưới chắn 16

2.7.3 Bể lắng cát 16

2.7.4 Xử lý nước tại nguồn bằng hóa chất 16

2.7.5 Làm thoáng 16

2.7.6 Quá trình lắng 17

2.7.7 Quá trình lọc 17

2.7.8 Clo hóa trước hay clo hóa sơ bộ 17

2.7.9 Quá trình khuấy trộn hóa chất 17

2.7.10 Quá trình keo tụ và tạo phản ứng bông cặn 17

Trang 7

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.1.3 Thời gian 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 19

3.3.1 Nghiên cứu các văn bản pháp luật 19

3.3.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp đánh giá 19

3.3.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra 20

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Quận Đống Đa 21

4.2 Tổng quan Công ty nước sạch Hà Nội 23

4.3 Tổng quan về nhà máy nước Ngô Sỹ Liên 24

4.3.1 Cơ cấu tổ chức nhà máy 25

4.3.2 Giám đốc nhà máy 25

4.3.3 Phó giám đốc 26

4.3.4 Đốc công kĩ thuật 27

4.3.5 Tổ Cơ điện 27

4.3.6 Các tổ K vận hành nhà máy 28

4.3.7 Nhân sự 28

4.4 An toàn lao động 29

4.4.1 An toàn lao động đối với công nhân vận hành giếng: 29

4.4.2 An toàn lao động khu vực dàn mưa, bể lắng, tháp làm thoáng 29

4.4.3 An toàn lao động đối với công nhân vận hành hệ thống Clo 29

4.4.4 An toàn lao động đối với công nhân vận hành trạm bơm cấp II 30

4.4.5 An toàn lao động điện 30

4.4.6 An toàn lao động phòng cháy chữa cháy 31

4.4.7 An toàn giao thông 31

4.5 Dây chuyền công nghệ của nhà máy 31

4.5.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ 32

Trang 8

4.3.5 Bể lắng 36

4.3.6 Bể lọc 37

4.3.7 Hệ thống định lượng Clo 38

4.3.8 Bể chứa nước sạch 39

4.3.9 Trạm bơm phân phối (trạm bơm cấp 2) 40

4.3.10 Các công trình phụ trợ khác trong nhà máy 40

4.6 Tình hình cung cấp nước sạch sinh hoạt của nhà máy 40

4.6.1 Đánh giá tình hình khai thác nước Nhà máy Ngô Sỹ Liên 42

4.6.2 Đánh giá chất lượng nước của nhà máy trước và sau khi xử lý 44

4.6.3 Ý kiến người dân về chất lượng nước của nhà máy nước Ngô Sỹ Liên sau khi xử lý 49

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 9

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu trong đời sống con người Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất, nước và môi trường nước đóng vai trò quan trọng Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ (tham gia quá trình quang hợp) Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể

Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho dân (một ngôi nhà hiện đại không có nước khác nào một

cơ thể không có máu) Nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sản xuất công nghiệp Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất…

Nước quan trọng là vậy, nhưng hiện nay, thế giới vẫn phải đang phải đối mặt với nguy cơ thiếu nước sạch và nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước sạch sinh hoạt làm tăng nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số căn bệnh khác.Trung bình có khoảng 1,5 triệu trẻ em bị chết do bệnh tiêu chảy mỗi năm Theo ước tính của WHO, cho tới nay có khoảng 130 triệu người đang phải đối mặt với việc dùng nước bị nhiễm asen với nồng độ cao hơn nồng độ cho phép là 10 µg/lít Vì vậy, vai trò của nước sạch với đời sống quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết Nhà máy nước Ngô Sĩ Liên – thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nước sạch Hà Nội là một trong những nhà máy nước lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu cho người dân quận Đống Đa

Hiện nay chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn Hà Nội không ổn định Tại một số quận, huyện hàm lượng kim loại nặng, asen vượt quá ngưỡng cho phép của Bộ Y Tế Điều này đang là nỗi lo lắng của nhiều người dân thủ đô

Trang 10

khi phải hàng ngày phải sử dụng nguồn nước không đảm bảo Xuất phát từ những thực trạng nêu trên và được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại

học Nông Lâm, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình hoạt động và cung cấp nước sinh hoạt của nhà máy Ngô Sỹ Liên”

1.2 Mục đích của đề tài

- Mục đích: Thông qua việc tìm hiểu về tình hình hoạt động và cung cấp

nước sinh hoạt Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ, khai thác sử dụng nguồn nước sạch

- Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu nhân lực, cách tổ chức cũng như công tác quản lý của nhà máy

- Công tác an toàn lao động khi làm việc trong nhà máy

- Tìm hiểu về dây chuyền công nghệ của nhà máy

- Tình hình cung cấp nước sinh hoạt của nhà máy

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Số liệu thu thập phản ánh trung thực khách quan

- Đưa ra cái nhìn tổng thể về hoạt động khai thác và cung cấp nước

- Những kiến nghị đưa ra phải phù hợp với thực tế

+ Với cộng đồng: Đề tài là một tư liệu tham khảo về tình hình hoạt động

và cung cấp nước sạch tại các nhà máy nước trên địa bàn Hà Nội

Trang 11

Chương 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Một số khái niệm về nghiên cứu nước sạch

1 Nước: Là chất lỏng không màu, không mùi, không vị nước tinh khiết

có công thức cấu tạo gồm 2 nguyên tử hydro và 1 nguyên tử oxi Dưới áp suất khí trời 1atmosphere, nước sôi ở 1000C và đông đặc ở 00C

2 Nguồn nước: Là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể

khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.

3 Nước sinh hoạt: Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng

cho ăn uống, vệ sinh của con người [1]

4 Nguồn nước sinh hoạt: Là nguồn nước có thể cung cấp cho sinh hoạt

hoặc xử lý thành nước sinh hoạt

5 Hoạt động cấp nước: là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản

xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu

tư xây dựng, quản lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước

6 Dịch vụ cấp nước: là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân

trong lĩnh vực bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch [1]

7 Đơn vị cấp nước: là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả

các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch

8 Đơn vị cấp nước bán buôn: là đơn vị cấp nước thực hiện việc bán

nước sạch cho một đơn vị cấp nước khác để phân phối, bán trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước [1]

9 Đơn vị cấp nước bán lẻ: là đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước

sạch trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước

10 Khách hàng sử dụng nước: là tổ chức, cá nhân và hộ gia đình mua

nước sạch của đơn vị cấp nước

Trang 12

11 Nước sạch: là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu

cầu sử dụng [1]

12 Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh: là một hệ thống bao gồm

các công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến khách hàng sử dụng nước và các công trình phụ trợ có liên quan.[1]

13 Mạng lưới cấp nước: là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ

nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III

và các công trình phụ trợ có liên quan [1]

14 Mạng cấp I: là hệ thống đường ống chính có chức năng vận chuyển

nước tới các khu vực của vùng phục vụ cấp nước và tới các khách hàng sử dụng nước lớn [1]

15 Mạng cấp II: là hệ thống đường ống nối có chức năng điều hoà lưu

lượng cho các tuyến ống chính và bảo đảm sự làm việc an toàn của hệ thống cấp nước [1]

16 Mạng cấp III: là hệ thống các đường ống phân phối lấy nước từ các

đường ống chính và ống nối dẫn nước tới các khách hàng sử dụng nước [1]

17 Công trình phụ trợ: là các công trình hỗ trợ cho việc quản lý, vận

hành, bảo dưỡng, sửa chữa đối với hệ thống cấp nước như sân, đường, nhà xưởng, tường rào, trạm biến áp, các loại hố van, hộp đồng hồ, họng cứu hoả [1]

18 Tiêu chuẩn môi trường: Là những chuẩn mực, giới hạn cho phép,

được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường [3]

19 Quy chuẩn môi trường: Là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định về

mức giới hạn, yêu cầu tối thiểu, các ngưỡng và mục bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo sức khỏe con người, bảo vệ môi trường Do cơ quan có thẩm quyền ban hành dưới văn bản để bắt buộc áp dụng [12]

20 Bệnh liên quan đến nguồn nước: Các dạng bệnh tật sinh ra do sử

dụng hoặc tiếp xúc với nguồn nước bị nhiễm bẩn hoặc nhiễm trùng [3]

21 Kế hoạch: là các chương trình hành động hoặc bất kỳ danh sách, sơ

đồ, bảng biểu được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạt

Trang 13

được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra Thông thường kế hoạch được hiểu như là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và thông qua đó

ta hy vọng sẽ đạt được mục tiêu

22 Lệnh vận hành: Là kế hoạch, chỉ tiêu mà công ty, cơ quan, tổ chức

cấp trên đề ra, là mục tiêu, nhiệm vụ cho tổ chức, cá nhân cấp dưới phấn đấu thực hiện

2.1.2 Cơ sở pháp lý

1, Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội: LUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

2, Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác,

sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

3, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

4, Thông tư số: 19/2013/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Thông tư về Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất

5, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT

6, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT

7, Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

8, Quyết định 69/2013/QĐ-UBND Quy định sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.2 Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam

Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo nhưng cũng có thể bị cạn kiệt tùy vào tốc độ khai thác của con người và khả năng tái tạo của môi trường Ngày nay, sử dụng nước cho mọi hoạt động đã trở nên phổ biến Tuy nhiên, việc sử dụng khai thác nguồn tài nguyên này gây ra những hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn tài nguyên nước [7]

Trang 14

2.2.1 Tình hình sử dụng nước trên thế giới

Khi con người bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn Lúc đầu cư dân còn ít và nước thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp hơn Vì vậy, nước được xem là nguồn tài nguyên vô tận và cứ như thế qua một thời gian dài, vấn đề nước chưa có gì là quan trọng Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và càng ngày càng phát triển như vũ bão Hấp dẫn bởi nền công nghiệp mới ra đời, từng dòng người từ nông thôn đổ xô vào các thành phố và khuynh hướng này vẫn còn tiếp tục cho đến ngày nay Ðô thị trở thành những nơi tập trung dân cư quá đông đúc, tình trạng này tác động trực tiếp đến vấn đề về nước càng ngày càng trở nên nan giải [8]

Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Theo sự ước tính, bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt Tuy nhiên, nhu cầu nước sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia Thí dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước được sử dụng cho công nghiệp, 47% sử dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí Ở Trung Quốc thì 7% nước được dùng cho công nghiệp, 87% cho công nghiệp, 6% sử dụng cho sinh hoạt và giải trí Nhu cầu về nước trong công nghiệp: Sự phát triển càng ngày càng cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất

Thí dụ: cần 1.700 lít nước để sản xuất một thùng bia chừng 120 lít, cần 3.000 lít nước để lọc một thùng dầu mỏ chừng 160 lít, cần 300.000 lít nước để sản xuất 1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép, cần 2.000.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp [8]

Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng cao Theo M.I.Lvovits (1974), trong tương lai

Trang 15

do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có thể giảm đi khoảng 700 km3/năm Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô Người ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 tấn nước Sở dĩ cần số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước mặt trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp [8]

Nhu cầu về nước Sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/ người/ ngày Ngày nay, do

sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn

Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các hoạt động khác của con người như giao thông vận tải, giải trí ngoài trời như đua thuyền, trượt ván, bơi lội nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội [11]

2.2.2 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam

Việt Nam là nước có lượng mưa trung bình vào loại cao trên thế giới, vào khoảng 2000mm/năm, bằng 2,6 lần tổng lượng mưa trên các lục địa Tổng lượng mưa trên toàn lãnh thổ là 650km3/ năm, tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều theo mùa, 70% - 80% tổng lượng dòng chảy tập trung vào mùa mưa lũ trong đó 6 – 9 tháng trong năm là mùa cạn ít nước, 3 tháng cạn

nhất có lượng nước chỉ chiếm tỷ lệ 5 – 10% tổng lượng cả năm (2)

Sự phân bố không đồng đều lượng mưa và dao động phức tạp theo thời gian là nguyên nhân gây nên nạn lũ lụt và hạn hán thất thường gây nhiều thiệt hại lớn đến mùa màng và tài sản ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia, ngoài ra còn gây nhiều trở ngại cho việc trị thủy, khai thác dòng sông

Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng 640 km3, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313

Trang 16

km3 Nếu tính cả lượng nước từ bên ngoài chảy vào lãnh thổ nước ta qua hai con sông lớn là sông Cửu long (550 km3) và sông Hồng (50 km3) thì tổng lượng nước mưa nhận được hằng năm khoảng 1.240 km3và lượng nước mà các con sông đổ ra biển hằng năm khoảng 900 km3 Như vậy so với nhiều nước, Việt Nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào lượng nước bình quân cho mỗi đầu người đạt tới 17.000 m3/ người/ năm Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu về lượng nước sử dụng chưa cao, hiện nay mới chỉ khai thác được 500 m3/người/năm nghĩa là chỉ khai thác được 3% lượng nước được tự nhiên cung cấp và chủ yếu là chỉ khai thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp.[11]

a, Tình hình sử dụng nước trong các hoạt động kinh tế

Việt Nam là nước Đông Nam Á có chi phí nhiều nhất cho thủy lợi Cả nước hiện nay có 75 hệ thống thủy nông với 659 hồ, đập lớn và vừa, trên

3500 hồ đập nhỏ1000 cống tiêu, trên 2000 trạm bơm lớn nhỏ, trên 10000 máy bơm các loại có khả năng cung cấp 60-70 tỷm3/năm Tuy nhiên, hệ thống thủy nông đã xuống cấp nghiêm trọng, chỉ đáp ứng 50-60% công suất thiết kế Lượng nước sử dụng hằng năm cho nông nghiệp khoảng 93 tỷ m3, cho công nghiệp khoảng 17,3 tỷ m3, cho dịch vụ là 2 tỷ m3, cho sinh hoạt là 3,09 tỷ m3

Về nuôi trồng thủy hải sản: Nước ta có 1 triệu ha mặt nước ngọt, 400000

ha mặt nước lợ và 1470 000 ha mặt nước sông ngòi có hơn 14 triệu ha mặt nước nội thủy và lãnh hải Tuy nhiên cho đến nay mới sử dụng 12,5% diện tích mặt nước lợ, nước mặn và 31% diện tích mặt nước ngọt [8]

Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn quốc phục vụ tưới tiêu như Cấm Sơn (Bắc Giang), Bến En và Cửa Đạt (Thanh Hóa), Đô Lương (Nghệ An)… Theo số liệu thống kê, Việt Nam hiện có hơn 3500 hồ chứa nhỏ và khoảng

650 hồ chứa cỡ lớn và trung bình dùng để sản xuất thủy điện, kiểm soát lũ lụt, giao thông đường thủy thủy lợi và nuôi trồng thủy sản (FAO, 1999) [8]

b, Tình hình khai thác sử dụng nước trong đời sống sinh hoạt

Đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước sinh hoạt, về mặt sinh lý mỗi người cần 1-2 lít nước/ ngày Và trung bình nhu cầu

sử dụng nước sinh hoạt của một người trong một ngày 10-15 lít cho vệ sinh cá

Trang 17

nhân, 20-200 lít cho tắm, 20-50 lít cho làm cơm, 40-80 lít cho giặt bằng máy… [8]

c, Ở khu vực thành thị

Việt Nam có 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc trung ương, 86 thành phố và thị xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người chiếm 26,3% dân số toàn quốc Có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất thiết kế là 3,42 triệu m3/ ngày Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công suất khoảng 1,95 triệu m3/ngày và 148 nhà máy sử dụng nguồn nước dưới đất với tổng công suất khoảng 1,47 triệu m3/ngày [8]

Một số địa phương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên, Vĩnh Phúc… các tỉnh thành Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định, Gia Lai, Thái Bình… khai thác 100% nước mặt Nhiều địa phương dùng cả hai nguồn nước [8]

Trên địa bàn Hà nội hiện nay khoảng trên 100 000 giếng khoan khai thác nước kiểu UNICEF của các hộ gia đình, hơn 200 giếng khoan của công ty nước sạch quản lý và 500 giếng khoan khai thác nước của các trạm phát nước nông thôn

Tổng công suất nước hiện có của các nhà máy cấp nước có thể cung cấp khoảng 150 lít nước sạch mỗi ngày Tuy nhiên, do cơ sơ hạ tầng xuống cấp lạc hậu nên tỷ lệ thất thoát nước sạch khá cao như ở Thái Nguyên, Hà Nội, Nam Định, Hà Tĩnh, Vinh… Nên thực tế nhiều đô thị chỉ có khoảng 80-90 lít/người/ngày [8]

d, Ở khu vực nông thôn

Theo Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh tính đến cuối năm 2010 ước đạt gần 64 triệu người, tương đương 80% số dân nông thôn, kém 5% so với mục tiêu đề ra Tỉ lệ dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt lớn nhất ở Đông Nam Bộ (88%), Đồng bằng sông Hồng (81%), Đồng bằng sông Cửu Long (81%) và Bắc Trung Bộ (61%) (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn, Báo cáo tổng kết Chương trình quốc gia về nước sạch và VSMT năm

2007, 2008, 2009, Hà Nội, 2010) [6]

Trang 18

Tại Hà Nội, tổng lượng nước dưới đất khai thác là 1.100.000 m3/ngày đêm Trong đó phía nam sông Hồng khai thác với lưu lượng 700.000 m3

/ngày đêm Các tỉnh ven biển miền Tây nam bộ như: Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An do nguồn nước ngọt trên các sông rạch ao hồ không đủ phục vụ nhu cầu đời sống sinh hoạt và sản xuất vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu được khai thác từ nguồn nước dưới đất Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà Vinh, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau đang sử dụng nước ngầm mỗi ngày [11]

2.3 Sơ lược lịch sử phát triển ngành kỹ thuật cấp nước trên thế giới và Việt Nam

Theo lịch sử ghi nhận hệ thống cấp nước đô thị xuất hiện sớm nhất tại La

Mã vào năm 800 TCN Điển hình là công trình dẫn nước vào thành phố bằng kênh tự chảy, trong thành phố nước được đưa đến các bể tập trung, từ đó theo đường ống dẫn nước đến các nhà quyền quí và bể chứa công cộng cho người dân sử dụng 300 năm TCN đã biết khai thác nước ngầm bằng cách đào giếng Người Babilon có phương pháp nâng nước lên độ cao khá lớn bằng ròng rọc, guồng nước

Thế kỷ thứ XIII, các thành phố ở châu Âu đã có hệ thống cấp nước Thời

đó chưa có các loại hóa chất phục vụ cho việc keo tụ xử lý nước mặt, người ta phải xây dựng các bể lắng có kích thước rất lớn (gần như lắng tĩnh) mới lắng được các hạt cặn bé Do đó công trình xử lý rất cồng kềnh, chiếm diện tích và kinh phí xây dựng lớn 1600 việc dùng phèn nhôm để keo tụ nước được các nhà truyền giáo Tây Ban Nha phổ biến tại Trung Quốc Năm 1800 các thành phố ở châu Âu, châu Mỹ đã có hệ thống cấp nước khá đầy đủ thành phần như công trình thu, trạm xử lý, mạng lưới … Năm 1810 hệ thống lọc nước cho thành phố được xây dựng tại Paisay- Scotlen Năm 1908 việc khử trùng nước uống với qui mô lớn tại Niagara Falls, phía Tây nam york [5]

Thế kỷ XX kỹ thuật cấp nước ngày càng đạt tới tình độ cao và còn tiếp tục phát triển, các loại thiết bị cấp nước ngày càng đa dạng phong phú và hoàn thiện Thiết bị dùng nước trong nhà luôn được cải tiến để phù hợp và

Trang 19

thuận tiện cho người sử dụng Kỹ thuật điện tử và tự động hóa cũng được sử dụng rộng rãi trong cấp thoát nước Có thể nói kỹ thuật cấp nước đã đạt đến trình độ rất cao về công nghệ xử lý, máy móc trang bị thiết bị và hệ thống cơ giới hóa, tự động hóa trong vận hành, quản lý [5]

Ở Việt Nam, hệ thống cấp nước đô thị được bắt đầu bằng khoan giếng mạch nông tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn) cũ vào năm 1894 Nhiều đô thị khác như Hải Phòng, Đà Nẵng…hệ thống cấp nước đã xuất hiện, khai thác cả nước ngầm và nước mặt [5]

Hiện nay hầu hết các khu đô thị đã có hệ thống cấp nước.Nhiều trạm cấp nước đã áp dụng công nghệ tiên tiến của các nước phát triển như Pháp, Phần Lan, Australia…Những trạm cấp nước cho các thành phố lớn đã áp dụng công nghệ tiên tiến và tự động hóa [5]

Hiện nay Đảng và nhà nước đang quan tâm đến vấn đề cấp nước cho nông thôn, đòi hỏi các chuyên gia trong lĩnh vực cấp nước cần phải đóng góp sức mình và sáng tạo nhiều hơn để đáp ứng yêu cầu thức tế [5]

2.4 Vai trò của nước với sức khỏe con người

Nước rất cần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như các sinh vật

Nước chiếm 74% trọng lượng trẻ sơ sinh, 55% đến 60% cơ thể nam trưởng thành, 50% cơ thể nữ trưởng thành Nước cần thiết cho sự tăng trưởng

và duy trì cơ thể bởi nó liên quan đến nhiều quá trình sinh hoạt quan trọng Muốn tiêu hóa, hấp thu sử dụng tốt lương thực, thực phẩm đều cần có nước [2]

Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy con người có thể sống nhịn ăn trong năm tuần, nhưng nhịn uống nước thì không quá năm ngày và nhịn thở không quá năm phút Khi đói trong một thời gian dài, cơ thể sẽ tiêu thụ hết lượng glycogen, toàn bộ mỡ dự trữ, một nửa lượng prô-tê-in để duy trì sự sống Nhưng nếu cơ thể chỉ cần mất hơn 10% nước là đã nguy hiểm đến tính mạng và mất 20- 22% nước sẽ dẫn đến tử vong [2]

Trang 20

Theo nghiên cứu của viện dinh dưỡng quốc gia: Khoảng 80% thành phần mô não được cấu tạo bởi nước, việc thường xuyên thiếu nước làm giảm sút tinh thần, khả năng tập trung kém và đôi khi mất trí nhớ Nếu thiếu nước,

sự chuyển hóa prô-tê-in và enzymer để đưa chất dinh dưỡng đến các bộ phận khác của cơ thể sẽ gặp khó khăn Ngoài ra, nước còn có nhiệm vụ thanh lọc

và giải phóng những độc tố xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa và hô hấp một cách hiệu quả Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy: nước là thành phần chủ yếu của lớp sụn và chất hoạt dịch, khi bộ phận này được cung cấp đủ nước, sự va chạm trực tiếp sẽ giảm đi, từ đó giảm nguy cơ viêm khớp [2] Uống đủ nước làm cho hệ thống bài tiết được hoạt động thường xuyên, bài thải những độc tố trong cơ thể, có thể ngăn ngừa sự tồn đọng lâu dài của những độc tố gây bệnh ung thư: uống nước nhiều hằng ngày giúp làm loãng

và gia tăng lượng nước tiểu bài tiết cũng như góp phần thúc đẩy sự lưu thông toàn cơ thể, từ đó ngăn ngừa hình thành của các loại sỏi: đường tiết niệu, bàng quang, niệu quản Nước cũng là một biện pháp giảm cân hữu hiệu và đơn giản, nhất là uống một ly nước đầy khi cảm thấy đói hoặc trước mỗi bữa ăn Cảm giác đầy dạ dày do nước (không ca-lo, không chất béo) sẽ ngăn cản sự thèm ăn và quan trọng hơn nước kích động quá trình chuyển hóa, đốt cháy nhanh lượng ca-lo vừa hấp thu qua thực phẩm Nếu mỗi ngày uống đều đặn sáu ly nước thì một năm có thể giảm hai kg trọng lượng cơ thể [2]

2.5 Một số bệnh liên quan tới nguồn nước

Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hàng ngày của con người Con người, động vật và thực vật sẽ không thể tồn tại nếu thiếu nước Thế nhưng, thực trạng hiện nay cho thấy chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm môi trường và khan hiếm nguồn nước sạch Tại buổi lễ kỷ niệm Ngày nước thế giới, Cục quản lý tài nguyên nước đã đưa ra thông tin có tới 80% trường hợp bệnh tật ở Việt Nam là do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra Vậy nước và vệ sinh môi trường có ảnh hưởng và liên quan liên đến những bệnh nào đối với con người? [9]

Trang 21

Bảng 2.1: Bệnh liên quan tới nguồn nước

tiêu chảy, viêm

gan A, bại liệt

Bệnh thường xảy ra do người khỏe ăn hoặc uống phải những thực phẩm, nước uống bị nhiễm vi khuẩn có trong phân người ( do không rửa tay với xà phòng sau khi đi vệ sinh hoặc sau khi vệ sinh cho trẻ nhỏ rồi cầm vào thức ăn hoặc do ruồi, gián đậu lên thức ăn, nước không

được đậy kín…) Sau khi ăn hoặc uống

các loại nước đã bị nhiễm khuẩn, virút và

ký sinh trùng gây bệnh thì chúng ta dễ dàng bị mắc bệnh

Rửa tay bằng xà phòng

và nước sạch tại các thời

điểm trước khi ăn, sau

khi đại tiện hoặc sau khi tiếp xúc với người bệnh Thực hiện ăn chín, uống sôi, không ăn thức ăn đã

bị ôi thiu Diệt các loại côn trùng có nguy cơ gây bệnh như ruồi, gián và chuột

ăn ốc có ấu trùng sán sẽ bị nhiễm sán

Người hay gia súc ăn cá, thịt không nấu chín cũng sẽ bị nhiễm bệnh

Để phòng bệnh giun sán

chúng ta không nên ăn gỏi cá, không ăn các loại gia súc bị bệnh chết, không đi chân đất hay để trẻ nhỏ mặc quần thủng

đũng, đặc biệt cần chú ý

tẩy giun, sán theo định

kỳ và theo hướng dẫn của thầy thuốc

và nước sạch, mỗi người phải sử dụng một khăn mặt riêng, không dùng chung quần áo với nguời bệnh và không mặc quần

áo khi còn ẩm

Trang 22

2.6 Nguồn cung cấp nước

2.6.1 Nguồn nước mặt:

Sông ngòi, ao hồ và biển

a Nước sông là loại nước mặt chủ yếu để cung cấp nước

- Thay đổi lớn theo mùa về độ đục, lưu lượng, mức nước và nhiệt độ

- Hàm lượng cặn cao (về mùa lũ) độ nhiễm bẩn về vi trùng lớn, dễ bị nhiễm bẩn bởi nước thải do đó giá thành xử lý đắt Để đảm bảo sử dụng nguồn nước lâu dài cần phải cố chiến lược sử dụng hợp lý và biện pháp bảo

vệ nguồn nước mặt [5]

b Nước suối

- Mùa khô nước rất trong nhưng lưu lượng nhỏ

- Mùa lũ lưu lượng lớn nhưng nước đục, có nhiều cát sỏi, mức nước lên xuống đột biến

Có thể sử dụng cấp nước cho các bản làng hoặc các đơn vị quân đội trong khu vực Nếu muốn sử dụng cấp nước lớn phải có công trình dự trữ và phòng chống phá hoại [5]

do ảnh hưởng của rong rêu và các thuỷ sinh vật, thường dễ bị nhiễm trùng, nhiễm bẩn nếu không được bảo vệ cẩn thận

Hàm lượng chất hữu cơ trong nước hồ thường cao do xác động thực vật xung quanh hồ gây nên [5]

Trang 23

d Nước biển

Đây là nguồn nước trong tương lai, có xử lý chưng cất, bốc hơi nên ít kinh tế.[1]

2.6.2 Nguồn nước ngầm

Ưu tiên cho hệ thống cấp nước vừa và nhỏ

• Ưu: - Nước rất trong sạch: hàm lượng cặn nhỏ, ít vi trùng do nước thấm qua các tầng chứa nước thường là cát, cuội, sỏi giống như lọc qua lớp vật liệu lọc

- Xử lý đơn giản (thường là khử sắt và khử trùng) →giá thành rẻ

• Nhược: - Thăm dò lâu, khó khăn

- Do tồn tại trong các tầng chứa nước thường có các khoáng chất nên nước ngầm thường chứa nhiều sắt, mangan hoặc bị nhiễm mặn vùng ven biển lúc này xử lý khó và phức tạp [10]

2.6.3 Nguồn nước mưa

Nguồn nước cấp cho đối tượng nhỏ, chủ yếu cho từng gia gia đình ở những vùng thiếu nước ngọt như một số vùng ở miền núi phia Bắc, vùng đồng bằng sông Cửu Long, hải đảo, biên phòng thiếu nước ngọt…

Nước mưa tương đối sạch, nhưng cũng bị nhiễm bẩn do rơi qua không khí ở khu công nghiệp hoặc đô thị, rơi qua mái nhà mang theo bụi và các chất bẩn khác [7]

Chú ý: Nước mưa thiếu các muối khoáng cần thiết cho sự phát triển cơ thể con người và súc vật

2.7 Các phương pháp sử lý nước ở Việt Nam

Trang 24

2.7.2 Song chắn và lưới chắn

Song chắn và lưới chắn đặt ở cửa dẫn vào công trình thu làm nhiệm vụ loại trừ vật nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước để bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình xử lý.[10]

2.7.3 Bể lắng cát

Ở các nguồn nước mặt có độ đục lớn hơn hoặc bằng 250mg/l sau lưới chắn, các hạt cặn lơ lửng vô cơ, có kích thước nhỏ, tỷ trọng lớn hơn nước, có khả năng lắng nhanh được giữ lại ở bể lắng cát

Nhiệm vụ của bể lắng cát là tạo điều kiện tốt để lắng các hạt có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,2 mm và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,6 để loại trừ hiện tượng bào mòn các cơ cấu chuyển động cơ khí và giảm lượng cặn lắng tụ lại trong bể tạo bông và bể lắng.[10]

2.7.4 Xử lý nước tại nguồn bằng hóa chất

Xử lý nước tại nguồn bằng hóa chất (thường là nước trong hồ chứa, trong kênh dẫn nội đồng và ở khu vực quanh công trình thu nước sông có vận tốc chảy rất nhỏ trong một thời gian dài để hạn chế sự phát triển của rong rêu, tảo và vi sinh vật nước, để loại trừ màu, mùi vị do xác sinh vật chết gây ra Hoá chất thường dùng là đồng sunfat CuSO4 liều lượng thường dùng mỗi đợt

xử lý có thể từ 0,12 – 1,3 mg/l Liều lượng giữa hai lần xử lý phụ thuộc vào thành phần của nước thô như nhiệt độ, độ kiềm, vi sinh, rêu tảo và hàm lượng

- Đưa không khí vào nước: Dẫn và phân phối không khí nén thành các bọt nhỏ theo dàn phân phối đạt ở đáy bể chứa nước, các bọt khí nổi lên, nước được làm thoáng

Trang 25

2.7.7 Quá trình lọc

Lọc là quá trình không chỉ giữ lại các hạt cặn lơ lửng trong nước có kích thước lớn hơn kích thước các lỗ rỗng tạo ra giữa các hạt lọc mà giữ lại các hạt keo sắt, keo hữu cơ gây ra độ đục và độ màu, có kích thước bé hơn nhiều lần kích thước các lỗ rỗng nhưng có khả năng dính kết và hấp thụ lên bề mặt vật

liệu lọc

B, Phương pháp hóa học

2.7.8 Clo hóa trước hay clo hóa sơ bộ

Clo hóa sơ bộ là quá trình cho clo vào nước trước bể lắng và bể lọc Tiêu tốn lượng clo thường gấp 3 đến 5 lần lượng clo dùng để khử trùng nước sau

bể lọc, làm tăng giá thành xử lý.[10]

2.7.9 Quá trình khuấy trộn hóa chất

Mục đích cơ bản của quá trình khuấy trộn hóa chất là tạo điều kiện phân tán nhanh và đều hóa chất vào toàn bộ khối nước cần xử lý.[10]

2.7.10 Quá trình keo tụ và tạo phản ứng bông cặn

Mục đích của quá trình keo tụ và tạo phản ứng bông cặn là tạo ra tác nhân có khả năng dính kết các chất làm bẩn nước ở dạng hòa tan lơ lửng thành các bông cặn có khả năng lắng trong các bể lắng và dính kết trên bề mặt

Trang 26

hạt của lớp vật liệu lọc với tốc độ nhanh và kinh tế nhất

2.7.11 Dùng than hoạt tính để hấp thụ chất gây mùi, màu của nước

Các hạt bột than hoạt tính có bề mặt hoạt tính rất lớn, có khả năng hấp thụ các phân tử khí và phân tử các chất ở dạng lỏng hòa tan trong nước làm cho nước có mùi vị và màu, lên bề mặt các hạt than, sau khi loại các hạt than này ra khỏi nước, nước được khử mùi vị và màu.[10]

2.7.12 Flo hóa nước để làm tăng hàm lượng flo trong nước uống

Ở Việt Nam trừ một vài nguồn nước có lưu lượng nhỏ như giếng Đùn thị

xã Lào Cai, một vài giếng nước ngầm mạch nông ở Khánh Hòa, Phú Yên có hàm lượng flo cao hơn tiêu chuẩn cần phải xử lý, còn đại đa số các nguồn nước mặt đều có hàm lượng flo dưới tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống, cần phải pha thêm flo vào nước.[10]

Trang 27

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động và cung cấp nước sạch tại nhà máy nước Ngô Sỹ Liên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu: Công ty nước sạch Hà Nội

3.1.3 Thời gian: Từ 5/5/2014 – 5/8/2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, cách tổ chức cũng như công tác quản lý của nhà máy

- và an toàn lao động khi làm việc trong nhà máy

- Dây chuyền công nghệ của nhà máy

- Đánh giá chất lượng nước của nhà máy trước và sau khi xử lý

- Tình hình cung cấp nước sinh hoạt của nhà máy

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nghiên cứu các văn bản pháp luật

+ Luật tài nguyên nước (Luật số 08/1998/QH10 của Quốc hội)

+ Tiêu chuẩn nước sạch theo Quyết định 09/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế

+ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính

phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

3.3.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp đánh giá

Thu thập những số liệu sẵn có về tình hình khai thác và cung cấp nước sinh hoạt của nhà máy từ các nguồn thông tin

Các số liệu khi điều tra được tổng hợp thành các bảng thông tin, bảng số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Tổng hợp, thống kê các số liệu thu thập được bằng phương pháp thủ công và trên máy tính để phục vụ cho việc nghiên cứu và đánh giá

Trang 28

3.3.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra

Điều tra ngẫu nhiên 22 hộ dân trong đó:

- 7 hộ dân sống tại phường Văn Chương

- 5 hộ dân sống tại phường Văn Miếu

- 5 hộ dân sống tại phường Quốc Tử Giám

- 6 hộ dân sống tại phường Cát Linh

Mục đích:

+ Tìm hiểu chất lượng nước sạch nhà máy cung cấp

+ Đánh giá nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân

+ Phát hiện các nguồn khai thác có biểu hiện lạ (màu, mùi, vị)

Trang 29

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Quận Đống Đa

Đống Đa là một trong 10 quận thuộc thủ đô Hà Nội Đống Đa, địa danh nơi diễn ra chiến công vô cùng oanh liệt của vua Quang Trung đập tan 27 vạn quân xâm lược Mãn Thanh giải phóng thành Thăng Long, giải phóng đất nước, mùa xuân năm Kỷ Dậu (1789), được lấy làm tên cho Quận

Vị trí địa lý:

Quận Đống Đa nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội Phía bắc giáp quận Ba Đình, phía đông bắc giáp quận Hoàn Kiếm, phía đông giáp quận Hai Bà Trưng, phía nam giáp quận Thanh Xuân, phía tây giáp quận Cầu Giấy Quận có diện tích 9,96 km2 với dân số 352.000 người, mật độ 35.341 người/km² Với 21 phường: Cát Linh, Hàng Bột, Khâm Thiên, Khương Thượng, Kim Liên, Láng Hạ, Láng Thượng, Nam Đồng, Ngã Tư Sở, Ô Chợ Dừa, Phương Liên, Phương Mai, Quang Trung, Quốc Tử Giám, Thịnh Quang, Thổ Quan, Trung Liệt, Trung Phụng, Trung Tự, Văn Chương, Văn Miếu

Về kinh tế-xã hội

- Về kinh tế: Những năm qua, kinh tế quận Đống Đa luôn giữ vững ổn

định, mức tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Năm 2008, giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh đạt 1.541 tỷ đồng Riêng 6 tháng đầu năm

2009, giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh đạt 772 tỷ đồng, với một

số nhóm hàng chủ yếu như chế biến thực phẩm, sản xuất thiết bị điện

Tổng thu ngân sách Nhà nước của quận năm 2008 đạt 843,64 tỷ đồng;

6 tháng đầu năm 2009 ước đạt 573 tỷ đồng (tăng 26,5% so với cùng kỳ năm 2008)

Quận Đống Đa là địa bàn có số doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhiều nhất thành phố Hà Nội Năm 2008, có 10.052 doanh nghiệp (trong đó 6.738 doanh nghiệp hoạt động); đến đầu tháng 8/2009, có 13.164 doanh nghiệp (trong đó có 9.419 doanh nghiệp hoạt động)

Hoạt động thương mại – du lịch trên địa bàn được đẩy mạnh, hình thành một số trung tâm buôn bán sôi động: Khâm Thiên, Nam Đồng, Giảng Võ…

Trang 30

- Về lao động: Mỗi năm quận tạo việc làm cho khoảng 8000 – 8500 lao động Năm 2008, quận đã cho vay vốn giải quyết việc làm cho 600 hộ, tổng vốn cho vay đạt 9,6 tỷ đồng, cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và gia đình khó khăn 3000 hộ, tạo điều kiện giải quyết việc làm 9.3000 ngyời đạt 100% kế hoạch trong đó 5.384 người có công việc ổn định

- Về giáo dục và đào tạo: Công tác giáo dục và đào tạo của quận có bước

phát triển mạnh, chất lượng dạy và học được nâng cao Những năm gần đây, ngành giáo dục Đống Đa rất quan tâm ứng dụng CNTT trong quản lý và giải dạy Hiện nay, quận Đống Đa có 100% các trường mầm non, tiểu học, THCS kết nối mạng Internet

- Về công tác xã hội: Năm 2008, quận Đống Đa đã trợ cấp thường xuyên

825 người cao tuổi, 81 hộ nghèo không có khả năng lao động, sửa chữa 10 nhà dột nát hộ nghèo, cấp 2261 thẻ BHYT cho người nghèo, hỗ trợ phát triển đời sống giúp 250 hộ thoát nghèo

- Về văn hóa: Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật với nhiều loại hình

phong phú, gắn với các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động lớn của đất nước, của Thủ đô Duy trì vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, năm 2008, 83% gia đình được công nhận là gia đình văn hoá, 25% số tổ dân phố được công nhận là tổ dân số văn hoá

Di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội

Quận Đống Đa là nơi tập trung nhiều di tích văn hóa tiêu biểu Văn Miếu – Quốc Tử Giám xây dựng từ năm 1070 và trở thành trường Đại học đầu tiên của nước ta Gần Văn Miếu còn có tòa Y miếu thờ Tam Hoàng và các vị danh

y nước ta như Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông, Đàn Xã Tắc, nơi vua làm lễ tế Thần Đất, Thần Lúa, và tế Giao Tại thôn Văn Chương cũ, nay là ngõ Huy Văn có điện Huy Văn, xây dựng từ thế kỷ thứ 15, thờ Lê Thánh Tông, ngay tại nơi ra đời của ông vua mở đầu một giai đoạn cực thịnh về văn học thời phong kiến Bích Câu đạo quán ở 12 phố Cát Linh, nơi xảy ra câu chuyện gặp

gỡ kỳ lại bên Ngòi Biếc giữa Tú Uyên và Giáng Kiều, và là một di tích duy nhất về đạo Tiên ở Hà Nội Chùa Ngọc Hồ phố Nguyễn Khuyến cũng là nơi vua gặp tiên Gò Đống Đa nơi ghi dấu ấn Quang Trung đại phá quân Thanh

Trang 31

4.2 Tổng quan Công ty nước sạch Hà Nội

Công ty TNHH một thành viên nước sạch Hà Nội là Công ty hoạt động

theo hình thức Công ty Mẹ – Công ty con được UBND Thành phố Hà Nội thành lập theo QĐ 367/QĐ-UBND ngày 22/1/2008 trên cơ sở tổ chức lại Công ty KDNS Hà Nội và Công ty KDNS số 2 Hà Nội

Công ty TNHH một thành viên nước sạch Hà Nội có 100% vốn Nhà nước, trực tiếp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào các công ty thành viên, Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết theo qui định của pháp luật Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp năm 2006 và điều lệ của Cty đã được UBND TP Hà Nội phê chuẩn và các qui định hiện hành của Nhà nước Công ty chịu sự quản

lý trực tiếp và toàn diện về các mặt hoạt động của UBND TP Hà Nội, đồng thời chịu sự quản lý Nhà nước của các cơ quan chuyên ngành khác theo qui định pháp luật

Trang 32

Nhà máy nước là một đơn vị sản xuất nước sạch trực thuộc Công ty Nước sạch Hà nội có tư cách pháp nhân không đầy đủ, hoạt động theo quy định của pháp luật và phân cấp của Công ty Nhà máy có những chức năng sau:

1 Tổ chức khai thác và sản xuất nước theo kế hoạch công ty giao

2 Tổ chức hạch toán nội bộ về chi phí sản xuất nước

Hiện nay Công ty đang quản lý và điều hành 12 nhà máy và một số trạm cấp nước nhỏ với tổng công suất là gần 600.000 m3/ngđ

1 Nhà máy nước Yên Phụ

2 Nhà máy nước Ngọc Hà

3 Nhà máy nước Ngô Sĩ Liên

4 Nhà máy nước Lương Yên

5 Nhà máy nước Tương Mai

6 Nhà máy nước Hạ Đình

7 Nhà máy nước Mai dịch

8 Nhà máy nước Pháp Vân

9 Nhà máy nước Gia Lâm

10 Nhà máy nước Cáo Đỉnh

11 Nhà máy nước Nam Dư

12 Nhà máy nước Bắc Thăng Long – Vân trì

4.3 Tổng quan về nhà máy nước Ngô Sỹ Liên

Khái quát chung

Nhà máy nước Ngô Sỹ Liên nằm ở trung tâm Hà Nội, được xây dựng năm 1944 và hoàn thành năm 1945 với công suất khai thác ban đầu là 3000m3/ngđ Đến nay do sự phát triển của dân số cũng như nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng nên nhà máy Ngô Sỹ Liên cũng ngày càng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân Hiện tại sản lượng của nhà máy đạt bình quân khoảng 40.000 m3/ngđ Với 19 giếng khoan nằm dải rác trên địa bàn rộng thuộc 5 phường: Văn Chương, Văn Miếu, Cát Linh, Khâm Thiên, Thổ Quan…

Ngày đăng: 07/05/2018, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đ Đại học Nông lâm Hồ Chí Minh, (2013), Báo cáo tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng tài nguyên nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ Đại học Nông lâm Hồ Chí Minh, (2013)
Tác giả: Đ Đại học Nông lâm Hồ Chí Minh
Năm: 2013
7. H Tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng nước http://www2.hcmuaf.edu.vn/data/quoctuan/Tai%20nguyen%20nuoc%20va%20hien%20trang%20su%20dung%20nuoc.pdf Link
8. R Thực trạng cấp nước đô thị Việt nam chương trình, kế hoạch xây dựng và phát triển http://www.rrbo.org.vn/default.aspx?tabid=389&ItemID=1019/ Link
9. T Nước và sức khỏe con người .http://www.t4ghcm.org.vn/suc-khoe-cho-moi-nguoi/EGUXUD074402-844 10. T Phương pháp xử lý nước ngầm http://toana.vn/new/vi/a216/cac-phuong-phap-xu-ly-nuoc-ngam.html Link
11. T Thực trạng khai thác nước ở Việt Nam http://toana.vn/new/vi/a319/thuc-trang-khai-thac-tai-nguyen-nuoc-o-viet-nam.html Link
12. T Tiêu chuẩn và quy chuẩn trong quản lý môi trường http://timtailieu.vn/tai- lieu/de-tai-tieu-chuan-va-quy-chuan-trong-quan-ly-moi-truong-6747/ Link
1. B Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Khác
3. L Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2005), Luật bảo vệ môi trường Khác
4. N Báo cáo Đánh giá tình hình khai thác nước 6 tháng đầu năm 2014, Nhà máy nước Ngô Sỹ Liên, Hà Nội Khác
1. Họ và tên: ..........................................Tuổi ............Giới tính: Nam Nữ 2.Địa chỉ: ………………………………………………………………… Khác
3. Dân tộc Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w